TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Bộ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CỌNG NGHIỆP TS TẠ VĂN PHẤN (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ THANH THÚY Ths PHẠM THU HIỂN BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP NHÀ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Bộ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CỌNG NGHIỆP
TS TẠ VĂN PHẤN (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ THANH THÚY - Ths PHẠM THU HIỂN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢl
Bộ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
TS.TẠ VÃN PHẤN (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ THANH THÚY - ThS PHẠM THU HIỂN
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong khoảng 30 năm qua, ngành Xây dựng nước ta đã có bước phát triển mạnh
mẽ trên nhiêu lĩnh vực, từ thiết kế đên thi công xây lăp, sản xuât vật liệu xây dựng theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu câu cả vê khôi lượng, chât lượng, tiên độ và chi phỉ xây dựng Doanh nghiệp ngành xây dựng ngày càng lớn mạnh, làm chủ được nhiều công nghệ tiên tiến với các loại hình khác nhau, từ công trình ngầm dưới lòng đất cho tới các tòa nhà cao tăng thi công với các loại vật liệu, thiết bị, máy móc hiện đại Với mong muốn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Kỹ thuật thi công công trình dân dụng và công nghiệp, chúng tôi biên soạn cuốn tài liệu giới thiệu về kỹ thuật thi công công trình từ công tác đất đến công tác thi công hoàn thiện Trong lần biên soạn này chúng tôi cũng mạnh dạn đưa vào các quy trình thi công, biện pháp thi công thực tê, đưa thêm nhiêu công nghệ mới đang được áp dụng trong ngành xây dựng thời gian qua, loại bỏ những công nghệ đã lỗi thời hoặc ít được sử dụng để người đọc có cái nhìn gần với thực tiễn hơn.
Nội dung cuốn sách gồm sáu chương:
Chương 1 Công tác đất và gia cố nền trong xây dựng;
Chương 2 Kỹ thuật thi công cọc;
Chương 3 Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép toàn khối;
Chương 4 Kỹ thuật thi công lắp ghép, bán lắp ghép;
Chương 5 Công tác xây gạch, đả;
Chương 6 Công tác thi công hoàn thiện.
Các phần được phân công như sau:
TS Tạ Văn Phấn: Chương 1, 3, 4, 5.
ThS Nguyễn Thị Thanh Thúy: Chương 2.
ThS Phạm Thu Hiền: Chương 6.
Cuốn sách được dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Thi công công trình dân dụng và công nghiệp (khóa 60 và khóa 61) và Kỹ thuật thi công công trình dân dụng và công nghiệp (từ khóa 62 trở đi), ngành học Kỹ thuật xây dựng của Trường Đại học Thủy lợi.
Mặc dù đã cố gang hết sức trong quá trình biên soạn, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự góp ỷ của bạn đọc.
Nhóm tác giả
Trang 6Chương 1 CÔNG TÁC ĐẤT
1.1 CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH ĐẤT VÀ CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐẤT
1.1.1 Các loại công trình đất
a) Phân theo mục đích sử dụng
Công trình bằng đất: đê, đập, mương máng, nền đường.
Công trình phục vụ công trình khác: hố móng, rãnh đặt đường ống,
b) Phân theo thời gian sử dụng
Công trình sử dụng lâu dài: đê đập, đường xá.
Công trình sử dụng ngắn hạn: hố móng, rãnh thoát nước, đường tạm.
c) Theo hình dạng công trình
Công trình chạy dài: nền đường, đê đập, mương.
Công trình tập trung: hố móng, san mặt bằng.
1.1.2 Các dạng công tác đất
a) Đào: Hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống cốt thiết kế: đào móng, đào mương.
b) Đắp: Nâng độ cao tự nhiên lên độ cao thiết kế: đắp nền, đắp đê đập.
Trang 7Phần đất đào
v+
X V- y'
X Phầnđất đắp
Hình 1.2 Quy ước dấu khối lượng đất đào, đắp
c) San: Làm phang một diện tích mặt đất (gồm cả đào và đắp): san mặt bằng, san nền đường.
d) Lấp: Làm cho những vùng đất trũng cao bằng khu vực xung quanh hoặc cao bằng một cao độ san nền do thiết kế quy định Lấp là đắp nhưng độ dày lớp đất đắp phụ thuộc vào cao trình của mặt đất tự nhiên của khu vực xung quanh Ví dụ lấp đất chân tường, ao hồ, rãnh.
e) Bóc: Lấy lớp đất (không sừ dụng) trên mặt đất tự nhiên như lớp đất mùn, đất ô
nhiễm đi nơi khác Bóc là đào đất nhưng không theo một độ cao nhất định mà phụ thuộc vào độ dày của lớp đất lấy đi.
f) Đầm: Là truyền xuống đất những tải trọng có chu kỳ nhằm ép đẩy không khí, nước trong đất ra ngoài, làm tăng độ chặt, tăng mật độ hạt trong 1 đơn vị thể tích, tạo ra một kết cấu mới cho đất.
1.2 PHÂN CẤP ĐẤT
Dựa theo mức độ khó, dễ khi thi công và phương pháp thi công đất để phân cấp đất Theo Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD, ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyến và đắp đất: phân thành 4 cấp, 9 nhóm (Bảng 1.1) Phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc: phân thành 2 cấp (Bảng 1.2).
Bảng 1.1 Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất
Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.
Đất đồi sạt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở
xuống) chưa bị nén chặt.
2 Đất cát pha, sét pha.
Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.
Trang 8Đấtnhỏm3,4sạt lỡ hoặcđắtnơikhảc đem đến đỏ đả bị nén chặt nhưng
chưa đềntrạngtháinguyênthủ
Đất phủ sa cát bổi đất màu, đắt nguyênthô tơi xốp cỏlầnrễ cây mủn
rác sỏiđá.gạchvụn manh sành kiến trúc đến10%thetích hoặc 50kg
đến 150kg trong Im'
3
Đẩtsét pha
Dầtsét vàng haytrâng, đất chưa, đầt kiềmỡtrangthái ầm mềm
Đaicát.datden, đát mùncólànsóiđá,manh vụn kicntrúc,mùn rác góc
rễ cây tử1ơ%đến20% thê tích hoặc lử 150 đến 300 kg trong 1 m’Đẳt cát cõlượngngậm nước lón trọng lượngtừ 1.7 tẳn/1m'trớlên
11
4
Dấtđen,đằt mùn ngậm nước nátdinh
Đấtsét.sét pha, ngậm nước nhưng chưa thành bủn
Đẳt do thân cây, lá cày mục tạo thánh, dũng maicuốcđào không thánhtángmãvờ vụn rarởirạcnhưxi
Đấtsétphasỏinon
Đẩt séttrângkết cấu chộtlẫnmánh vụn kiếntrúc hoặc rễcây
F)ât cát,dât mun dâtdcn, dãt hoàng thôcólầnsóidá, manh vụn kiến
Đaimặt sườn dồilansói dá
Đấtsét chật lầncuộisói, mánh vụn kiếntrúchoặcrề cây
Đả vôi phonghoã năm trong đất
Trang 9Đấtlầnđã táng, cuộisóigiaokếtbới đất sét.
Dấtlầntừng Via đá phiền đá ong
Dầtsỏi đó rắn chác
Báng 1.2 Phân cấpđắtdùng cho công tác đóng cọc
Cấp đất Tên các loại đất
1 Cátlầnthựcphalanvặt. 3 đắt 10%đápséttừnoiờtrạngkháctháichuyềndeo. đến.setvàásét mèm, than bùn.dal
II Cátđã được dâm chặt, sò),datsetcứng, cãt khô, cát bãohoãnước.Đấtcáp
G- trọng lượng cũa mầu đất thi nghiệm(T,kg );
V- thề tíchcủa mẫu đất thí nghiệm (m‘, cm' )
Độ âm cua dât là tý lệ phântrăm (%) cùa trọng lượng nước chứa trong dât trên
trọng lượng hạt cùa đất, kỷ hiệu là w
Trang 10b) Cõng thức xức định
W= (Gnilơl/GkSỎ)xlOO(%)Hay w = ((Gw- GkllòyGkhò)X100 (%)
trong đó:
Grailll: là trọng lượng nước chứa trong mầu đất thi nghiệm
Gw: lả trụng lượng tựnhiêncùa mâu đât thi nghiệm
Guk,: là trọng lượng khô cua mau dàt thí nghiệm
c) Tính chát, ý nghĩa
Độ ảm anh hương đen công lao động làm dãt rât lớn Đât ướt quá hay khỏ quá
đêu làm cho thi cóng khó khản
Căn cứ vào độ âm chia đát rathành 3 loạisau:
Dắt khô:w<5% - Rời khó đầm;
Đất âm:w = (5-30) %-Ón định, dềđầm;
Đất ướt: w > 30%-Ướt khó đầm
Theo kinhnghiệmcó the xác định gần đúng trạng thái ầm cùa đất bủng cách bốc
đât lèn tay năm chặt lại rỏi buông ra nếu:
Đất rởi ra lả đất khô;
Đãt giữ đượchình dụng nhưng tay không ướt lã đât âm (deo);
Đât dinh bèt vào tay hay làm tay ướt lã dât ướt
1.33 Độ dốc tựnhiên cùa máidắt
a) Dinh nghĩa
J B L
Hình Li Độ dốc tự nhiên cùa dát
Trang 11Là tg (tang) góc lớn nhât cúamãi dòc khi đào hay dăp mà không gây sạt lở ký hiệu là i.
Vídụ:Khidỗ một đống đắt thì đất SCchày dãi tạo thành một mãi dốc so vớimặt
dất nàm ngang (hình a) Cùng loại đất dó, đố một đống đất cao hon thì cùngcó một
mái dốc nhưvậy góc dốc nãy gụi là góc dốc tự nhiên cũamái đất Khi đão một hố dào cómái đắt thằngđứng, đến một độ sâu nào đố các bờhốsẽ sạt lở (hình b), tạo thảnh những bò đất có góc dốc « so vớimặt phảng nằm ngang (a <90ơ)
h) Công thức xác đinh
i = tga = II B(II là độ sâu hồ đào; B lã bềrộngmái dốc)
Ngược lụi vớiđộdốc.độ soài mái dốc hay hệ số mái dốc:
Tảitrụng tãc dụng lỏn mặtđất.Vi dụ: cùng một loại đắt, nếu đào hai hố móng có
độ sâu bang nhau, nhưng hố mỏng có tải trọng tác dụng lẻn mái đất lớn hon sècó độ soài mái dốc lớnhon, m2 > mI hay a2 < Ơ!
Chiều sảucuahố dào: càng đáo sâucângdề gây sạt lơ vì trọng lượng lớp đất ơtrênmặttrượtcảng lởn
Hình 1.4 Dỏ soài mái dốc củ lài trọng tác dụng
Độ dôc tựnhiêncùa dàt anh hương râllớn dên biện pháp thi côngdào dãp dàt
Biết dượcđộ dốc lựnhiêncũa đất ta mới đua ra biện pháp thi công phù hợp hiệu quá vàan toàn
Khi dào dẩt những hồtạm thời như các hố móng công trinh, các rãnh dường ống thi độ dốc mái đầl khôngđượclớn hon độ dốc lớn nhất cho phép cứa báng sau:
(theo TCVN 4447:2012 Còng tác đất -Thi công vànghiệmthu)
Trang 12Bang 1.3 Ti lệ độ dốc (H/B) lớn nhát cho phép theo chiều sâu móng
Loại đát Ti lệ độ dốc lớn nhắt chophép khi chiều sâu móng bằng
IIs 1.5 m l.5<IIS3m 3 < H s 5 m
Dat mượn 1:0.67 1:1 1:1.25
Dat cát và cát cuộiầm 1:0,5 1:1 1:1Đất cát pha 1:0.25 1:0.67 1:0,85
Đấtthịt 1:0 1:0.5 1:0.75Đấtsét 1:0 1:0.25 1:0.5Dắthoàngthốvàcácloạiđất
nrong tựớ trạng thái khô 1:0 1:0.5 1:0.51.3.4 Độloi xốp
Có hai hệsô tơi xôp:
Dộ tơi xốp ban dầu p0: là độ tơi xốp cùa dấl mà khi dào lên chưa dầm nén:
Po =<(víd - V^yv^xioo (%)
Độ tơi xốp cuối cũng pe: lả độ tơi xốp cùa đắt mà khi đảo lên đất dà được đầm nén chặt
Po^-v^yv^xioof/.)
trong đỏ:Víd, V1 v,li;1|ló - the tích đấi đào lên chưa đầm,đàđầm, nguyên thổ
Đàt câng rân chãc thi độ tơi xôp cànglớndođó thi côngcàng khó khăn
Đàl xôp rongđộ tơi xòp nhó.cótrưởng hợp dộ lơi xỏp có giá trịâm
Tinh khôi lượng dát sau khi dào đê tinh nãng suât cùa máy làm dàt cùng nhưxe
vận chuyền đất đào
Tinh thế lích dắt đáp phái ke đến hệsổ xốp saukhi đầm
Trang 131.3.5 Khã nâng chống xóilở của đất
Báng 1.4: Luu (ốc cho phép của một sổloạiđất:
Loại đất Lưu tốc cho phép (m/s)
ĐấtthịtĐấtthịtrắn chắc
Tính khối lượng công tác dất nhảm:
Xác định dược khôi lượng công việc;
Xác địnhphươngpháp thi công phù hợp;
Tinh sô công hoặcsôca máy cânthiết;
Tinh giá thành thi công
1.4.2 Xác (lịnh kích thước công trinh vàphươngpháp tính
Công trinh đât nhưdường,mươngmáng,mặt nên: kích thước tinh toán băng kích
thước công trinh
Công trinhnhưhốmóng chiều rộng đáy hố phái kể đến bềrộng đật ván khuôn, thanh chòng,lôi di lại thi công
ì 4.2.1 Tinh khối lượng dẩt hố móng dào (đắp) dắt thành tháng dứng
Tữ hĩnhvê 1.5 ta có công thức:
V n X D X RX H (m3trong đó:
n - số bộ phận giống nhau;
Trang 14L)-chiêu dài hô dào (m);
R- chiều rộng hố đảo (m);
H - Chiêu sâuhôdào đãp (m)
Hình 1.5 Mặt bằng, mặt cất hổ đào
Hình 1.6 Hổ móng thành tháng đứng 1.4.2.2 Tính khối lượng đất hố móng đàn (đắp) đất mái dốc
Khối lượng dào dắt hốmóng được tính theo công thứcsau:
V =-^[(aX b + e X d)+(a+e) X (b + <1)1
6trong đỏ:
V - thế tich hổ đảo (ml);
a, b - chiều dài chiềurộng đáy hốđào;
c, d - chiều dãi, chiểurộng miệng hố đảo;
Trang 15Hình 1.7.Kích thước hò móng dào theo mãi dốc
Ví dụ: Xác định kích thước hố đào cho một móng công trinh cóthước đáy F ank.bm, chiêusâu đáy móng lả h
-Căn cứ vào loại đàt vàchiêusâu đáy mỏng h đêxác đinh hộ sômãi dòc bàng cáchtrabáng 1.3
Chiều sảu hổ đảo đượcxácđịnh theo công thúc:
H - h + hhll
trong đó:
h - độsâu đặt mỏng (lây theo thiêlkè);
hM| -chiều dày lớpbêlỏnglót
Xác định kích thước đáy hố dào:
a=am + 2blc
b"bm*-2butrong đó:
a, b -chiêu dài chiêurộng đáy hò đào;
b - khoáng cách thi công tinh từ mép bètông móng đèn cạnhhô đâo tại đáy
hođào
Trang 16Căn cứ theo độsâuhốđào.mực nước ngâm.độ thâm nướccùa đát mùa thi còng, biện pháp tiêu nước mặt biện pháp hạmựcnước ngâm, biện pháp chỏng sạt lơ hô
dào nhà thâu lựa chọnkhoangcách thi công (b|ự) cho phũ hợp.Theotiêu chuân thi
côngvà nghiệm thucòng tác đât TCVN 4447:2012 có thê lây blc không nho hơn vớimóng băng vàmóng đọc lập nhưsau:
Trong trường hụp cần thiết phải cỏ công nhãn lảm việc dưới đáy hố móng thikhoáng cách K = 0,7m;
Neu hò móngcómái dốc bu > 0,3m;
Kíchthướchốmóng trong giai đoạn thi còng móng cũa nhừng thiết bị công nghệlớn (như máy cán thép, máy ép máy rèn đập ) phái do thiết kếxác đinh
Xác dịnh kích thước miệng hỏ dào:
c=a -2mH
d = b +■ 2m
trong đó:
c, d - chiều dãi chiềurộng miệng hố đảo;
m -hệsổmái dốc (độsoái) bảng cáchtrabáng 1.3
Sau khi xác định được kích thước đáy hố dào và miệng hô đào dưa số liệuvàocôngthức tính thè tíchởtrên ta tính dược khôi lượng đât dào
Hình 1.8 Hồ mủng dào theo mùt dổc 1.4.23 Tinh khối lượng đất cùa công trình chạy dài
Cách tinh I:
Cách tính 2:
V2=F„,J m’
Trang 17trong đó:
F| F2 - diện tíchcũatiết diện hai đầu cùa cõng trìnhchạy dài (nr);
I - chiều dài công trình (m);
Fib - diện tíchcùatiết diện trung binh, tụiđó chiều caocủatiết diện bằng trung
binh cộng cuachiêucao tại hai dâu cõng trình
Hình I.9 Khôi lượng còng lác đất công trinh chạy dài
Ghi chú: 2 cảch tinh trẽn dũng khi I< 50111 vã chênh lệch chiềucaocùa hai tiết
diện đâu nhô hơn 0.5m
vd|1, - khôi lượng dat đào (mJ);
V|jp-khối lượng đắt lấp móng (nf):
Vcõnstiinh•'hètíchcông trình nam dưới cốt tự nhicn (cốtsan nen) <m;)
Chíi ý: Còngthức tinh khôi lượng đât láp theo kinhnghiệm nêu trcn ápdụng phù họp với công trình quy mò vừavànhó.vớicác công trình còn lại càn phai áp dụng
còngthức tính chính xác
1.4.2.5 Tinh khôi lượng vận chuyên dát thừa dô di
Vvirchuyér = Vđío ,k -V|ip(m’>
trong đó:
k - hệ số chuyến đổi bình quàn lừ dầt đào sang đất đàp
Trang 181.5 CÔNG TÁC CHUÁN BỊ THI CÔNG HÓ ĐÀO
Khi phá dờ các cõng trinh xây dựng cũ phai cóthiêtkẻ phá dờ bao dam an toàn
và tận thu vặt liệu tái sử dựng được.Thời điếm phá dờ phái được tinh toán cụ the đê
có thề tận dụng các công trinh nãy làm lán trạitạmphụcvụ thi cõng
Nhừng cóng trinh kỳ thuật nhưđiện, nước khi tháo dờ phái bao đám đúng các quy
định di chuyển
1.5.1.3 Dánh các hụi rậm, cây côi
Bủngphươngpháp thu công: dùng dao rựa cưa dê dánh bụi rậmcâycỏi.Bủng phương pháp co giới: dùng mây ui máy kéo, lởi đê phát hoangbụirậmhayđánh ngà câycối
1.5.1.4 Di dời mô má
Phái thòng báo cho người có mõ ma biêtđê di dời Khi di dời phai theo dũng quy
địnhvềvệ sinh mõi trường
1.5.2 l iêu nướcbềmặt
1.5.2.1 ỉ'nghĩa cùa việc tiêu nước hề mặt cho khu vực thì công
ViệtNam năm trong vùng khí hậu nhiệt đớicỏ lượng mưatrungbinhhãng năm
rắtlởn nên việc tiêunướcmặtvà hạ mực nước ngâm cho công trinh xây dựng là việc làm quan trọng không thè thiếu
Có nhùngcõngtrinhcó địa điểm xây dựng nằm trong vùng đất trùng, nén mỗi
khicómưalớn thường bị ngập nước.Nước ứ đọng gây nhiềucăn trờ cho việc thicôngđào đắp đất
Tiêu nước bêmặtđê hạn chê không cho nước chay vào hỏmóng, giam bớtcác
khỏ khăn cho quá trinh thi công đãt
1.5.2.2 Phương pháp tiêu nước mật công trình
Đê báo vệ những công trinhkhôi bị nước mưatrànvào la đào những rành ngãn
nước mưavề phía đát caovàchạy dọc theo các còng trinh dắt hoặc đão rãnh xung
quanh còng trường đềcó thế tiêu thoát nước một cách nhanhchóng Nước chày
Trang 19xuống rành thoát nước được dẫn xuống hệ thống cống thoát gần nhất.Kíchthước
rãnh ngănnước phụ thuộc vảo bẽmặtlưu vực vàdượcxácdịnh theo tính toán
Hình LI I Hố ga thu nước
Đẻtiêu nước mặt cho các hỏmóngdã đào xong do gặp mưa hay do nước ngâm,
ta tạo các rành xung quanh hố móng vớiđộ dốc nhất định tập trungvề các hố thu, roi dặt máy bơmđêtiêunước Đối vớinhữnghomỏngcó kich thước lớn thi ta có
thê bốtrinhiều hố thu gom tại các góc của hố mỏng
Hình LI2 Tiêu nuức mật cho hô móng
Trang 201.5.3 Hạmựcnirứcngâm
1.5.3.1 Mục đích
Trong quả trình thicôngmóng, nước ngầm là một trongcác yếu tố quan trọng anh hưởng đen tiếnđộ, chất lượng cùng như chi phí thi công
Khi đào hò móng hoặc thi công các công trinh năm sâutronglóng đât mà đáy hô
móng hoặc công trình năm dưới mực nước ngâm, nước ngầm chay vảo hómỏng
hoặc công trinh gây cán trở cho các quá trinh thi công hoặc sạt lớ vách dắt Cân
thiêtkê biện pháphạmực nước ngâm(hĩnh 1.13)
Hụmựcnướcngầm là làm cho mựcnướcngầmhạ thấp cụcbộớ một vị tri nào
đó, bung các phương pháp nhãn tạo, đảo giếngsàu trong tầng chứa nước và hụ thấp
mựcnước trong dó bằng cách bom liên tục tạo nén hình phều trùng Một giếng chi
làm khò được một phạm vi hẹp nhất định, muồnlảm khô một vùng thì xung quanh
khu vực đất đó phái lâmhệ thống giếng vảtừ các giếng nước được bom raliêntục
Hố móng truữckhiha ir.ực nướcngàm HÒ mong saukhi ha mực nưoe r>gám
Hình 1.13 Hẻ ga thu nuởc
Trong thựctiềnchi còng hạmựcnướcngầm,làm khô hổmóng trên thế giới đãcó
nhùng giai pháp phò biến được sư dụng:
Phương pháp bom hút nước lộ thiên;
Phươngpháphút nước ngầm;
Phương pháp điện thâm;
Phươngpháp dóng băng
Việc lựa chọn giãi pháp nào phải cảncứ vào lình hình thực tê cùa lững công
trinh, phái có cái nhìn bao quát, toàn diện cá khu vực thi còng Các yếu tố ảnh hưởng khi lựa chọn là cao trinh mực nước ngầm, cấu tạo địa chất, đĩa tầng, các giáipháp chông đờ vách hòđâo, tưởng lâng hâm, thời gian hu mực nước ngâm, 0
ViệtNam hai giái pháp điện thâm vàđóngbăng ítdượcsứdụng Với những tâng hằm có tưởng vây cẩm vào lõp sét (lớp cách nước) thi giãiphápđượclựa chọn hiệu quá là bơm hút nước
Trang 211.53.2 Một số phương pháp hụ III ực nước ngầm
11) Hạ mực nước ngâm bâng cách dào rành lộ thiên
Áp dựng khi lưu lượng nước ngầm nhô Đàomỏng đến khi gặp nước ngằmthìXC
rãnh sâu xuống khoáng80-l00cm, theo chiều dải rành cứ khoáng lOm lại đảo một
hố ga thu nước rồi bom đi,tiếnhãnhlàm từng lóp đến khidụtđộsàuthiếtkế
Hình 1.14 Hự mực nước ngâm hãng cách dào rãnh lộ thiên
b) Phương pháp hạ mực nước ngâm bủng thiết bị kim lục hút nông
Hiện nay đê hụ mực nước ngầm cóbaloại thiết bị chù yếu: Ónggiếng lục vói
bom hút sâu; Thiết bị kim lọc hạmức nước nòng; Thiết bị kim lọc hạmức nước sâu
Phươngpháphạmựcnướcngâmbăngthiết bị kim lọc hút nông:
Ưu diêm: hệ thống kim lục nòng cóưu diem lả thicõnggọnnhẹ, thuận tiện, hiệu quà cao chù độngđượctiến độ và giừ được cấutrúcnguyên dạng củanền
Câu tạo:hệthòng kim lọcgômba phân: đoạn ỏng trên, doạn ống lọcvàđoạn cuôi
1-đoan ông hói
cóđườngkinhD = 50-68mm, sô đoạn ông này tuỳ thuộc độsâucân đặt đoạn lợc
Đoạn ông trên được nôi vói bom hút hay bơm đây caoáp
Trang 22Đoạn lọc:gôm hai ống thép lôngnhau.
Õng trong: không đục lỗ, được nối với ống trên;
ớng ngoài: được dục lồ vàcódườngkinhlớn hơn đường kinh ống trong.Bên
ngoài dượccuỏn dây thép và dược bao bới lưới lọc
Đoợn cuối: gồm có van vành khuyên, van cầuvàbộ phộn xói đất
Nguyên lý:
//ự ổng kim lọc
Đặt thăng đứng dẻ đảu kim lọc dúng vào vị trithiêtkè;
Dùng búa gò nhẹ đè phần đầu kim lọc cắm vảo trongdắt;
Bơm nước vớiãp suât cao vào trong ỏng lọc.Dướiáp suât lớn nước dược nénvào
trong kim lọc đây van vãnh khuyên dóng lại vã nên van cảu mơ ra Nưởc phun ra
ngoải theo các lồ rủng nhọn;
Các tia nước phun ravớiáp suất caolảmxói lỡ đất ờ đầu kim lục vả đầy chúng
lén mặtđất Dướitrụng lượng bàn thân kim lục từtừ chim vào tronglõng đất Den
độsâuthiếtkế thì dừng bơm nước két thúc giaiđoạnhạ kim lọc
Hoạt động hút nước ngâm cùa õng kim lọc
Chẽn vào xung quanh phẩn lục một lớpsõivà cát hạt to dè tạo thêm lớplọc;
Chẽn một lớp dải sét trên miệng lồ dê giữ không cho không khi lọt vào trong ông kim lọc;
Cho bơm hút hoụt động, dưới tác dụng của chân không, van cầu bị hút đóng lại,
Nước ngầm ờ ngoài thấm qua lưới lọc vào trong ống ngoài đấy vanvànhkhuyênmỡ
ra, chày vảo ống trongvàdược hút lên
Sơ đõ bô tri ồng kim lọc
3
Hình I.16 Sơ đó kèl hợp 2 tâng kim lọc hự nóng
I- mực nuởc ngầm trước khihạ; 2- mực nưởc ngấm sau khi hạ; 3- hệ (hống kim lọc
Trang 23Hình 1.1 7 Sơ đõ kèt hợp kìm lọc theo vòrtg khép kinvãtheo chuôi
1- ông kim lọc; 2- ống gom nước 3- máy bơm;
4- mực nưúc ngâm trước khi hạ; 5- mực nưúc ngẩm sau khi hạ
Sơ đô kct hợp hai tâng hụ nóng:Hộ thông ông kim lọc cỏ thè hạmực nước ngâm
từ4-5m.đêhạsâu hơn ta kct hựpnhiêu tâng kim lọc xuông tháp dân;
Hĩnh 1 17b so đổ bốtrí đối vớimặtbăng hẹp: Bố trí một hãng ống kim lọc chạy dọc
Q -lưu lượng nướccuahệ thống (m*7s);
H -độ dảy cũa nước ngầm tinh từ đầu kim trơ lên, gây áp khu hút;
s -mực nước muonhạxuồng (m);
R- bán kính tác dụng của kim lọc m;
Trang 24k: Hệ số lọc cùa dảt (nVs);
F: Điệntích khu đất trong vòng kim lục;
/:chiều dài chuồi kim lọc
Căn cứ vào Q tinh dược dê chọn máy bơm phù họp
Cấutạo giềng gồm các bộ phận chinh sau:
Óngvách giếng: DI 10 hoặc D220, một đầu đục lỗ quấn luới lọc đe ngân không cho cát chây vào giếng.Với địa chất cát pha, sét pha cằnđồsõi xung quanh đềngán
hạt gây tấc giếng
Bơm chim (bơm hoa lien): dặt chim dưới đáy gicng
Óngthoát: nối vào có bơm dũng đểđưa nước từgiếngrahệ thống thoát nước
: 2.2KW ] [ 1.SKW )( Động Cơ l canh Dom:
Hình I Iff Các hộ phận chinh cùa giềng
Trang 25Công suất boravà lưu lưựng giếng:
Giếng DI 10: thườngsửdụngbơm l.5kwvà 2.2kW, lưu lượng thoát nước mỗi giếng từ8-10m’/h Sư dụng ổng thoát D42hoặcD60
Giêng D220: sứ dụng bơm côngsuắtlớn hơn (3kW.5kW),lưu lượng thoát nước mỗi giếngtừ 20-30mJ/h Sừ dụng ống thoát D90hoặc lờn hơn.Còng suất bơm vàchiêu dái ông lọc được lựa chọn phụ thuộc vảo địa chât công trinh Bôtribơmcông
suất lớn cho đắt có hộ sổ thấm nhò sê gây racháy bơm do khô giếng
Tinh toán vàbố trí giếnghạmực nước ngầm:
Nguyên lý tính loàn:
Dựa vào đặc diêm địa chất, đặc điếm công trìnhvàcấutụogiếng,xácđịnhđộhụ
mực nước ngầmcũa mồi giếng đến lừng điếm trong hố móng ;
Cần kiêmtra toàn bộ các diêm trong hò móng, dám báo mực nước ngâm dược hạ
tới caođộ yêu cảu
Tinh sô lượng giêng:
Sứ dụng phânmem Plaxis và một sô phân mèm khác, tính toán dượccôngsuâtvà
só lượng giêngcân thiết cho mặt cãt Im.Từdó tinh toán dược sò lượng gicng cânthiẻt cho cá công trình
Ưu diêm cứaphươngán này lả đàkế đen ảnh hườngcủa chiều sâu tưởng vây đốivới quá trinh hụ mực nước ngầm (chiều sâucàng lớn thì số lượng giếngcần thiết cảng ít).Dồng thời tử kết quá tính toán có the chọn công suất bơmvàđường kính
giếng phù hợp
Trongnhiêutrưởnghợp tính toán sò lượng giêng còn phụ thuộc vào yêu tò thời gian Neuticnđộcõngtrinhgâp.cânhạnhanhmực nước ngâm,cântiênhànhbơm
thoát nước sớmhoặc tãng số lượng giếng
Bô tri giêng hụ mực nước ngâm:
Có nhiều cách botri giêng hạ mực nước ngâm: theo chu vi hóđào theo mạng lưới
hình chữ nhật, hình tam giác hoặc kết hợp giữabótrí theo chư vi và theo mạng lưới
Kill bò tri giêng cânlưu ý tránh vị tricọc nhôi, hô pit thang mây vị trí cột vách
I.ựachọnđộsâugiếng phụ thuộc vào điêu kiện thực tế giếng cầnsâu hơn đáy hố
đào.phần ống lọc cần nằm tronglớpcát Không nên khoan loàn bộgiếngngay từ
ban đầu, mà bốsung dằn sốgiếng theo từng giaiđoạn đào hầm Như vậy sè giúp tiết
kiện chi phi vận hãnhgiếng, tránh hư hòng giếng trong quá trình đảo đất cùng như
giám chiều sâukhoan giếng
Khibốtrigiếngcần lưu ý tới hộ thống thoát nước xung quanh công trinh Nhiềutrưởng hợp hệ thông thoát nước hiện trạng cùa khư vực không duđê thoát nước ngầm, cằnlãm thèm hệ thống mới
Trang 26Bòtritheochu vi Rổtritheomang chữ nhả'
Hình 1.19 Bố trí giếng
Hình 1.20 Thực lề giêng họ mực nước ngầm
1.6 ĐỊNH VỊ DỤNG KHUÔN CÒNGTRÌNH
Đinh vị công trình lả việc định vị các góc củangôinhà, công trình trên thục địa
bângcácgiáiphápkỹ thuật sirdụng cách thức thù cônghoặc máy móc
1.6.1 Định vị lim cốt công trinh
Trướckhi thi công bền Chù đàu tư (nhà thâu chinh trong trường hợp tông thâu thi công) bàn giao cọc mốc vàcọctim cho nhà thầu thi công.Sau khi bàn giao, đon vị thi công phãi đóng thèm những cọc phụ cânthict cho việc thicông, nhàt lã ờnhững
chồ đặcbiệtnhư thay đồiđộdốc, chỗ đườngvòng, nơitiếp giáp đào vả đâp vv
Nhữngcọc môc phãi được dan rangoàiphạm vi ành hướngcùaxc máy thi công, phai cốđịnh bằng những cọc, mốc phụ và được báo vệcắn thận đềcó the nhanhchóng khôi phục lại những cọc móc chínhdũng vị trí thièt kêkhicân kiêm trathi
công Sau Nhà thầu thi còng lập hệ thống lưới khổng chế timtrụccua công trinh, nhà thâu cùng bên Chù đâu tư nghiệm thu kýxácnhận
Công tác định vị phai xácđịnh được các vị trí tim trục công trinh, chânmái đât
đáp, mép đinh mái đất đào,chânđống đầt đỗ.đường biên hổ móng,chiềurộngcảc
rãnh bicn rãnh đinh, các mặt cãt ngang cùaphânđào hoặc dãp vv Đôivới nhũng
Trang 27công trinh nhỏ,khuôncó thẽ dựng ngay lại thực địa theo hình cắt ngang tại nhữngcọc mốc dãdóng.
Hình 1.2! Hệ cọc đan định vị a) Cọc go; b) Cọc thép).
I- định vị tim: 2- rành định vị tim: ỉ- cục gò 40x40x1000:
4- cọc thép $20: 5- bè tông giũ cọc.
Pháisưdụng mảy trácđạcđể định vị công trinh vã phái cóbộphận trác đạccôngtrinhthường trục ớ công trinh đế theo dõi kicin tratimcọc mốc công trinh trong quá
trinh thi công
Đốivới nhừng cõngtrinh đắt đáp có đầm nén: đêđiều,đập nen công trinh vv »
khi đjnh vị và dựng khuôn cân phái tính them chiêucaophòng lún theo tí lệ quy
định trong thiết kề
Cọc định vị: Cáccọc phai ở vị tri dethảy, năm ngoài đường đi cùa xe, máy thi
còng, được báo vệ chu đáo vàthườngxuyênkicmtra.Công tác địnhvị,dựng khuôn
công trinh phái xác định được vị trí tim, trục công trinh, chânmái đất đúp, mép đinhmáiđào.dường biên hô mỏng
Cãccọc dinh vị cỏ the làmbănggovớitiêt diện 40x40x100 hay dượclàmbãngcọc thép 020
Khi căm trục định vị dùng hệcọcđơnnhư trẽn cóưu diêm là ít gây can trớ trong quá trình thi công,dê báo quàn Tuy nhiên việc dùng hộ cọc đơn có nhược diêm là trong quá trinh định vị timtrục của công trình, việc đóng cọcxuồng đảt (de vạch
tim)rãt khó chínhxác.thường nêu khôngđê ý khi đóng xong cọc thi dườngtimcùacôngtrinhkhông cỏn năm trên đâu cọcnừa(vicọcdà bị đỏnglệch) Đê tránh hiện tượng này trong quá trinhđóng phái thưởng xuycn kiêm tra bảng máy kinhvi.Ngoàihộthôngcọcđon ta côn dùng giá ngựa đê đánh dâu tim trục đinh vị
Trang 28Giá ngựa đơn; Gồm hai cột và một tấm ván được bào nhẫn, thảng đóng ngang
vào phía saucột.dẻ khi cũng dây ván không bị lôi bật khói cột Cũngcó thê đỏng nằm ván trên hai đầu cột
Hình 1.22 Hệ thông giã ngụa a) Giá ngựa có ván ngang liên kêt trên đâu cọc:
h) Già ngựa có vãn ngang liên kêt trên thân cọc.
I- cọc: 2- thanh ngang: 3- đinh làm dâu tim 4- đinh liên kèt: 5- hè táng giữ chân cọc Giá ngựa kép:Hệ thông gômnhiêu giá ngụa đơn ghép lại vói nhau Đêđánhdâutimtrực công trình ta dũng chi vạch trên ván ngang rôi dùng đinh đóngđêlâmdâu
vàdùngđếcủng dây saunãy
Khi dùng giá ngựa đe làm dầu một tim, trục công trinh thi độ dài ván ngang
(khoáng cách giữa hai cột) là I = 0.4 - 0.6m
Trang 29Khidùng giá ngựađể đánh dấu nhiềutim (trục) củacông trinh thi chiều dài vánngang phụ thuộc vào khoáng cách giữahaitim (trục) biên.
Hệthòng giá ngụa khăcphụcdượcnhược diêm củacọcđon việc định vị còngtrinhrấtdễ dâng vàchinh xác Tuynhiên nếu dùng hộ thống giá ngụa lớn(dãi)dêđịnh vị hết công trinh sẽ gảy cantro trong giao thông phụcvụ thi công Chinh vì vậy
mã tuỳ theo địa hĩnh mà chọnhệ thống cụcđon hay hệ thống giá ngựahoặc kết hợp
ca hai sao cho họp lý
Đôi với nhùng công trinh xây chen: Trong trườnghọp này mặt báng thi công
không cho phép ta cắm cọc hay giã ngựađế làm dấu tim trục còng trinh ờnhững
cạnh giáp vói công trinh lãn cận Dodỏ móc công trinh dược gửi trựctiẻp lên côngtrinh làn cận Dấu mốc tim, trục công trinh phái đượcsonrò ràng tại vị tridềquansát.de báo quán
Dùng mày cán bủng tia laser hay máy cân mực laser:
Trong nhùng năm qua,vớinhừng cai tiênkhông ngừng từ các hàngsanxuât.cácthiết bị cân bảng laser càng ngày cângchínhxáchơn, nhò nhẹ hơn,desứ dụng hon,
giá ca phai chảng hơn và phủ hợp với nhiêu lựa chọn cua người sửdụng hon
Với máy quét tia laser này, kecàcông trình lớn hay nho đều cỏ thê sứ
dụngđược,nócó the thay the cho hai hay bangườitrước đày làmcùngcõng việc
này.hơnnừaxác định vị trí nhanh chóng hơn, chinh xác hơn, hoặc không phái lủm đi làm lại So với một làn chi phi dâu tư ban đâu được sửdụng nhiêu lân,
nhiêu côngviệckhác nhau thi dây quà là lựa chọn hiệu quá tièt kiệm nhât.Ngoàiratrẽn thị trường Việt Nam hiện nay cỏnhiêucòng ty chuyên về dịch vụ
do dạcxác dinh vị trí cãm mòc trang thiết bị hiện dại như: máy GPS RTK máy toàn dạc điện tứLeica dam bao dộ chuân xác trong đo dạc gan như tuyệt dổi với
thời gian bàn giao các diem tọa dộ cột móc ranh giới dàt ngoài thực dịa có thê chi trong một buôihoặc một ngày
1.6.2 Giác móng công trinh
Nhà thầu thi công phái lập biện pháp thi còng đetrinh Chù đầu tư phê duyệt
Trong biện pháp thi còng phải có biện pháp (hi còng đảo hố móng gồm các thôngtin: kích thước móng;loạidắt; tọa độ đáy hố đào; kích thước đáy hốđào, miệng hố đào; độ dốc thànhhố đào; hệtim trục
Biện pháp thi còng dược duyệtchính là co sớ de Chú dâu tưnghiệm thu hỏ díìo
vàthanh toán khỏilưọngdào dãp cho nhà thau
Sau khi Chủ đầu tư phê duyệt biện pháp thi cônghố đào nhà thầu tiếnhành triền khai giác móng theo trình tựsau:
Trang 30Từ các trực định vị triển khai các đườngtimmóng;
Từđườngtim phát (rien ra bốn đinh cùa hố đào;
Dùngvôi bột rái theo chu vi cứahổđào;
Tại mỗi hố đão, hay nhiềuhố gần nhau phái có một caođộ chuẩn đẽtiện kiêm tra
cao trinh hố móng
1.7 CHỚNGSẠTLÒVÁCH HÓ ĐÀO
1.7.1 Trường họp không cần chống sạt lớ
Trong điều kiện binh thường, không xuất hiện nhùngnguyênnhân gày sạt lớ thi
dược phép dào thànhtháng dứng và không cân chỏng sạt lơ theo chi dan dưới dây
Bang 1.5 Chiều sâu hố đào cho phépTên đất Chiều sâuhố
đào H(m) Tín đầt
_
Chiều sâuhố
đào H(m)Dắt cát đất sõiđáp i 1,0 Dắtsẻt á 1,5
Đất cál pha dât sét pha <1.25 Đẩt rắn chầc khác <2.0
Khi đào hômóngsâu quá giới hạn cho phép hoặc xãy ra các nguyênnhản gãyinâtônđịnh thành hô đào thì câncó biện pháp chông sụt lở thành hô đâo
lĩình 1.23 I lò dào thành tháng dứng không edit chõng sạt là
Trang 311.7.2 Trường họp cẩn chống sạt lõ'
Khichiềusâu đão dảt vượt quá các quy định cho phéphoặcdođộ âm cùa đât lớn đất rời rục không két dinh, do mực nước ngầmcao hon đáy hốđảo, thời gian để ngõ
hổ dào lâu chân dộng xung quanh
Các biện pháp giữ vách hô đào theo phương pháp thi cong truyền thòng như sau:
Đào đất theo mái dôc tựnhiêncùa dảt phươngpháp này chi áp dụng khi hô dào không sâu với đất dinh, góc ma sát trong lớn mặt bảng thi còng rộngràidùđẽmở
taluy mái dóc hò dào vàdê thiết bị thicòng cũng như chứa dàt dược đào lên;
Dũng ván cử dặt thànhnhiêu tâng (khôngchổng) Hô đão dược dáo thành nhiều
bậc mờ rộng phía trên áp dựng cho trườnghụpkhi ván cử không đù dài đếchống
một lân hoặc khi hô đão quá sâu thi còng đão dât bủng phươngpháp thu công vàkhi
cỏ yêu cầuhố đào phái thôngthoángđế thi công tầng hầm;
Dùng ván cừcó chông hoặc neo: Apdụngtrongtrườnghựp vách đàt thăngđứng
vàáp lực dât vào tường lớn Dùng chong trongtrướnghợphệ chỏng ít anh hướng đến việc thicôngphầm ngầm; Dũng neo trongtrườnghựpchiềusâuhỗmóng lờn, tường cừdềmất ôn định và yêu cầu phai cókhông gian thi còngthoáng it bị cantrơ
Neo ờ đây có thề là phưưngán neo trênmặt đất hoặc neo trongđất;
Tưởngcừbêtòng cốt thép, (thưởng kết hợp neo trong đắt)
/ 7.2.1 Chống sạt lỡ hổ dào bằng cách dào theo mái dốc
Ưu dicm:
Thi còng đơngián,độchinhxáccao
Kct cấu cho tầng hầm đơn giãn vi nó tương đối giống phần trên mặt đất Việcxư
lý chòng thâm cho tưởng tâng hâm và việc lãp đặt hệthông mạng lưới kỹ thuật cùng
tương đỏi thuậntiệnde dàng Việc làm khô hỏmóng cũng dơn gián hon ta có thê dũng bomhút nước tử dãy mông di theo hổ (hu nước đà dược tinh toán sẵn
Khóthực hiện khichiêucâuhò dào lớndặcbiệtkhi lớp dât bêmậtyêu.làm tăng
khối lượng đắt đào,đâp Chiều sâuhố đào lớnsỗ phái đào thànhnhiều đợt, nhiều
bậcvà độ ổnđịnh cùng nhưan toàn cho thi còng phái được kiềm tinh cần thận
Khi hồ đão không dũng hệcữ thi mặt bủng phái rộngđùđể mơ laluy
Biệnpháp này cũng không kha thi khi xét đen an toàn cho các cóng trinh lãn cận
hoặc công trinhxây chen
Thời gian thi cõng kéo dài
Độ dốc 1 H/Bcủamái đẩt được qui dinh theo bàng 1.3 và được minh họa theo
hình 1.24
Trang 32Hình 1.24 Dô dốc của mãi đất 1.7.2.2 Chống sạt lữ hổ đào bằng ván cừ gỗ
a) Dặc diêm cua ván cừ gô
Áp dụng noi đất hẹp không cho phép dào theo máidốc
Váncừgothường dược dùng de chỏng thâm và chỏng sụt lở dât cho những hỏ
móngnhô, nông vói áp lục đắt yếu
Chiều dày tối thiều cùa ván là 50mm Chiều rộng mỗi băn cừ là 100 150mm Chiểu dài cửdo thiết kế quy định, trong thi công thưởng lấy dài hon 0.3 -0.5m đê
đề phông đầu cữ bị giập nát Khi đóng xong sê cưa pháng Đầu dirới cùa thanh cừ
làm vát cheo Khighépcừ ta làmmộng vuỏng hoặc mộngtamgiãc
/»7Biện pháp thi công
• Chông băng ván ngang:
Đãt cóđộdinh kêt tôi nhưsét dãi răn chăc: độsâuhỏ đão (2-4m).khôngcó hoặc
cỏrất ít nước ngầm: dùng ván ngang đặt thưa
Đất cóđộ dính kết kém,độsâuhố đảo lớn (3-5m): dùng vản ngang dật sát nhau
Vánlấmghép lại vởi nhau thành những màngcóchiềurộngtừ 0.5 +Im
Đàohốmóng xuống sâutừ 0,5 + Imtuỳ theo từngloại đất sao cho vách đất vẫn
không bị sạt lơ
Hình 1.25 Ván gồ ngang kết hợp thép /
Trang 33Tien hãnh chổng đờ bung cách ép sát các lấm ván songsong vói mặt đất vào cácmặtcua hò đào ròi dùng các thanh chỏng dứng dờ o phía ngoài, dũng các thanh néo
(khimặt bằng phia trẽn rộng rài), thanhvăng ngang(neuhố đào hẹp) hay thanh
chỏng xiên (nêu hô đão rộng) dẻdởhệ ván lãi ngang.Tâm ván trẽn cùng phai dặt
cao hon mặt đất một khoảng 5 + lOcm đế ngàn không cho đất, đátrênmặt đất rơi xuong 110 móng
-Chỏngbăng ván dọc:
Dũngdẻ chông mãi dát lã dât ròi dât códộdính kêt nho hoặcờ trang thãi chay,
chiềusâuhố đào (3-5m)
Tấmván được vát nhụn một đầu,rồi nẹp lụivởinhau thành từng màngbằngnẹpngang.Dùng các thanh chỏng dửng dêdở các nẹp ngang Dũng thanh chông ngang,
thanh néo hay vâng ngang dởcác thanh đứng
Khoáng cách giữa các cột chồng từ 1,2in - 2m
Hình 1.26 Ván gồ dọc 1.7.2.3 Chồng sạt lớ hẩ dào bằng cừ thép
Hình 1.27 Các toại cừ thép
Trang 34Ó Việt Nam hiện nay, phỗ biển sứ dụng loạicừ larsen.
a) ưu nhược lỉiẽm của cừ larsen.
- ưu diêm củacừlarecn:
Cử larscn cótrụng lượng nhô tuy nhiênlụicó thề chịu đượcáp lực cao;
Sirdụng ván cừ thép thi công rấttiết kiệm thởi gian và còng sứctrongkhâuvận
chuyên vì ván cừ thép vừa de vận chuyên lại vữade thi còng,có thê lũng thêm chiều
dài bằng các mối nối hoặcbulông;
Phương pháp thi còngépcừbằng máy épthủylựckhông gày tiếng động và rung động lớn nên ít ánh hướng den các côngtrinh lân cậncũngnhưcuộcsôngcua người dân xung quanh công (rinh;
Tiết kiệm chi phi vi sau khi thi công xong cừ vẫn có the tãi sừ dụng cho nhùng lan sau;
Tưởngcừchảncó chât lượng dam bao.đu chịu lựcvàchăn nước tốt.lãm tường
ngán nước ngầm;
Đễ dàng lắp đặt các cột chống đừ trong lònghổ đảo hoặc thi còng neo trong đất
-Nhược diem cùacừ larsen:
Cữ larsen dễ bi ãnmôntrong môi trường thi còng;
Chi sừ dụng khihố đào cỏ chiều sâu nhó hơn 7m;
Điểm tiếp nối giừa hai tắmcừcó the có nước ngầm chây ra;
Khi thi công nhổ cừ đổi với địa hĩnh đất dính cầncó biện pháp khắc phục đất
dính vào tưởng cử
bf Biện pháp thi công
Có 2 phương pháp thi còng épcừdượcứngdụngrộngrãi là ép tinh và dùng búa
rung Mỗi cách có những đặc tinh riêng, phù hợpvới những công trinhcụ thê và quy
trìnhthực hiện cũng khác nhau
-Thi công épcừ băng phương pháp ép tinh
Đặc tính kỳ thuật thi công épcừ băng ép tĩnh giúp tháo gờ những khỏ khănthưởng gặp trongcông tác thi công ép nhò cừ larscn vàxử lý nền móng Ưu điểm là khỏng gây ra tièng ôn thản thiện vói môi trướng, máy móc don gian Thíchhợp cho
các còng trinhlụi khu vục thành phố gằn sòngnhó khu đòng dân cư
Chuẩnbị:
Vật liệucọc cừ;
Cằn cấu bánh lốp chuyên dụng;
Máy épcữ tình
Trang 35Quy trinh thi công:
Bước I: Tập kết cụccừcùng các thiết bi cần thiết vè khu vực sẽtiếnhànhthicông
Bước 2: Dũng máy ép tinh đưathanhcọccừ đàu tiên đến độsâu quy định
Bước 3: Dùng máy ép lình đưa thanh cọccừ thứ 2 xuống dưới lòng đắt vãxácđinhmứcđộ chịu lãi cùacọc
Bước 4: Nâng thân máy ép lén vàdửng lại tại vị tri cái kẹp cọc thâp hơn dâu cọc.Saukhiôn định thi nâng máy lèn hăn
Bước 5: Dấy bân kựpcọc đầu búa về phía trước,lừlữ xoay bân kẹp lừ phài sangtrái.Diềuchinh đầu bủa vào cọccừđeđưacọc xuống
Hình 1.28 Thi công ép cừ báng phutmg pháp ép tinh
-Thi công épcừ bảng búa rung
Đặc tinh kỳ thuật thi cóngépcừbảng búa rung là tạo ra lực rung truyền xuông đâu cọcliêntục.có tân sô, biên độvã hường nhât định Biện pháp thi còng nãy có
độ chinhxác cao thời gian thực hiện nhanh chõng Dặc biệt, phú hợp với các côngtrinhkhông bị hạn chẻnhiêuvề không gian
Chuấn bị:
Vật liệucọc cừ;
Búa rungđiện;
Búa rung thủy lực:
Máy phát điện;
Cần trục bánh xích cósứcnângtử 30 - 35 tằn
Trang 36Quátrinhthi công:
Bước 1: Tập kết cọccũ cúng các thiêt bị cântrục, búa rung, máy phát diện vê khu vực công trìnhcân thi còng
Bước 2: Sử dụng móc cầu phụ cùacầntrụcđưacụcépcừ vào đúng vị tri thi công
Bước 3: Sư dụng móc câuchínhcùacântrụccâu búa rungvà mở kẹp búa đật vào
vị tri dâu cọcdẻ kẹp cọc
Bước 4: Nhấccọccừ đặt vảo vị trícầnđóng Cản chinhsao cho cọcthângđứng
theo 2 phương
Bước 5: Tienhành ntng cọcbăngcách dùng câu giữ cho cọc xuống dưới lòng dât
từtir dén chiêu sâu theo yêu càuthiétke
Bước 6: Saukhirungcục thứ nhất xong SC chuyền sang lấy cọcthứ 2 vào vàtiếnhành (hao lác nhưcọc số I
Hình 1.29 Thi cõng ép cừ hứng búa rung I.7.2.4 Biện pháp thi công tường barret him tường chấn đắt
a) Ưu nhược itiêm
Ưu diem: thi công được cho những hô móng cóchiêusâu lớn đặcbiệt những noi
cómực nước ngầmcao công trinh có một số tầng hầm.Đểáp dụng được phương
pháp này thi tường bao cua công trinh phái được thiêlkê báo đàm chịu được lài
trọng doáp lực đất gây ravớinó đổng thòi cóđu diều kiện để thi cõng tường baobângphương pháp "cọc barret"
Nhượcdiêm: thời gian thicôngdàivà phải thicông xong tưởng bao.cọc(nêu có) rôi mới đến đào đắt vàxâycông trình Neutrường hợp tường bao không tự chịu áp lực thi
la phai có biện phápchõng tường băng các hộ chông đừhoặcbảng neo bêtòng
Trang 37b) Biện pháp thi công
Theophươngphápnảy.saukhi (hi còng xong cọcvà tưởng vây.cọcvâyhoặchệthốngcừ bao xung quanh công trinh, nhã thầu sc lienhành đào đất lới nhửng độsâu
nhất địnhsauđótiến hành:
Lãp dặt hệ thông chỏng bang thép hình (Bracing System)hoặchệ thông neo đềchỏngdờvách tưởng tâng hâm trong quá trinh dào dât và thi côngcác tâng hâm
Tùy theo dộsâu đáy dài cọc mà thiêtkècỏ the you câu một hay nhiềuhệ tàng chỏng
khác nhaunhàm dam bao du kha năng chỏng lại áp lực dât và nước ngâm phía ngoài
cóng trinh tác dộng lén vách tường tâng hâm
Saukhi lắp dựng xong hệ chổng đờvã đất được đão đen đáy mỏng, nhà thầu Sethi cônghệ móng và các lằng hầm,phần thân cùa công trinh lừ phía dưới lèn theo đúng trìnhtự thi còng thôngthường
Hệ thòng chóng đờcó thẻ dượcsứdụngnhư lá lôi cứng cho các câu kiện dâm/sàn
cua tâng hâm hoặc sõdượcdỡ bó saukhi các sàn tâng hâm du kha năng chịu cácáp
lực tác dụng lẽn vách tâng hâm
Dtođãl
b)
Hình 1.Ĩ0 Trinh tự thi công ừng hum
Trẽnhĩnh 1.29 trình bày 3 giaiđoạn thi công theo phươngpháp tường trong dãt
từ dưới lên: Giai đoạn đau (Hìnha) ta tiếnhành (hi công tường trong đắt từ dưới lên.giaiđoạn 2 (Hình b) ta tiền hành đào đắt trong lỏng tường bao vàgiaiđoạn 3 (Hìnhc) ta tiếnhành thi công tằng hẩm từ dưới lên
Quátrình thi công cọc và tưởng chăn được thực hiện cùng lúc trên mặt đàt tự
nhiên Phươngpháp này hâu hèt mỏng cọc được dũng là móngcọckhoan nhôi Cọc
khoannhôi được thicôngtrcnmặt đàt đèn caođộthiêtkècùa tâng hâm thi dừng lại
Saudódùng cát lâp phân trên lại đetiện cho việc thicòng các công tác khác Tường
Trang 38chắn được thi công ở quanh mặt bằng hố móng công trình có tác dụng giữ đất thành
hố đào và giữ mực nước ngầm ở ngoài mặt bằng thi công tầng hầm.
c) Thi công tường barret
- Bước 1: Làm tường dẫn
Có 2 loại tường dẫn: Tường dần bằng bê tông cốt thép;
Tường dẫn bằng thép đúc sẵn.
Mục đích làm tường dẫn:
Dần hướng gầu đào trong suốt quá trình đào;
Hồ trợ cho thiết bị thi công tường barret (hạ lồng thép, đố bê tông);
Tăng cường sự ổn định của lớp đất ở đỉnh hố đào.
Hình 131 Tường dân bằng bê tông cốt thép
- Bước 2: Đào đất.
Việc thực hiện đào cọc barret được thực hiện bởi gầu ngoạm hình chữ nhật treo trên xe cẩu vận hành bằng dây cáp.
Hình 132 Đào đắt
Trang 39Đào đất sâu theo độ sâu thiết kế.
Trong quá trình đào phải bơm dung dịch bentonite hoặc dung dịch Polymer đạt tiêu chuẩn đê chống sạt lở thành hố đào Trong quá trình đào, dung dịch bentonite được giữ trong khoảng không thấp hơn 0,4m từ đỉnh tường dẫn và cao hơn 1,0 m trên mực nước ngầm.
Phải kiểm tra chất lượng dung dịch bentonite trước khi đào và trong quá trình đào phải chú ý đến độ thắng đứng của hố đào.
- Bước 3: Gia công lồng thép
Gia công cốt thép theo bản vẽ thiết kế Chú ý công tác bảo quản thép sau gia công.
Hình 1.33 Lổng thép tường vây
- Bước 4: Hạ lồng thép
Trang 40Sau khi nghiệm thu gia công lồng thép, tiến hành triến khai hạ lồng thép vào hố đào đúng với thiết kế về cao độ thép treo lồng.
Lồng thép được đặt những con kê bê tông với khoảng cách giữa 2 con kê theo phương đứng tối đa là 6m.
- Bước 5: Đổ bê tông.
Đố bê tông vào hố qua ống tremie, khoảng cách giữa đáy ống tremie và đáy hố đào thực tế từ 0,2 đến 0,3m.
Khi mực bê tông trong rãnh đào dâng lên, ống tremie được nhấc lên theo nhưng đảm bảo tối thiếu 3m ngập trong bê tông đế tránh bê tông lẫn lộn với dung dịch giữ thành.
Hình 1.35 Đố bề tông
Hình 1.36 Tường vây có neo
1.8 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
1.8.1 Các yêu cầu kỹ thuật khi đào đất
Cần bảo vệ các cọc mốc cũng như các ngựa giác móng.
Đảm bảo vị trí, kích thước móng theo thiết kế, khi đào sâu hơn thiết kế thì phải bù bằng bê tông hoặc cát đã được đầm chặt Tuyệt đối không được bù bằng đất đào vì