1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế

35 648 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lịch sử học thuyết kinh tế
Thể loại Đáp án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 41,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế Đáp án môn Lịch sử học thuyết kinh tế

Trang 1

Ai là người đưa ra lý thuyết giá trị – ích lợi?

D. Anne Robert Jacques Turgot (1727 – 1771) (Đ)

Ai là người đầu tiên đưa ra nguyên lý giá trị lao động?

Trang 2

Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ cơ bản của kinh tế chính trị học là xác định những quy luật quyết định sự phân phối” ?

C. Thomas Robert Malthus (1766 – 1834)

D. Jean Baptiste Say (1767 –1832)

Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất

A. David Ricardo (1772 – 1823) (Đ)

B. Fransois Quesnay (1694 – 1774)

C. Wiliam Petty (1623 – 1687)

D. Adam Smith (1723 – 1790)

A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?

A. Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất

ra (Đ)

B. Một bộ phận không đáng kể giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra

C. Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra

D. Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra

Câu nói : “Giá trị hàng hóa chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của:

Trang 3

B. Đất đai của quan lại

C. Đất đai vừa có đất công, vừa có đất tư (Đ)

D. Toàn bộ đất đai là của chung

Chủ nghĩa " Tự do mới " áp dụng và kết hợp phương pháp luận của các trường phái:

A. Tự do cũ, trọng thương mới và J.M.Keynes (Đ)

B. Trọng thương mới " Tân cổ điển " và J.M.Keynes

C. Tự do cũ, " Tân cổ điển" và J.M.Keynes

D. Tư do cũ, trọng nông và " Tân cổ điển"

Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?

A. Lý thuyết về trật tự tự nhiên (Đ)

B. Lý thuyết về giá trị - lao động

C. Lý thuyết về kinh tế hang hóa

D. Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy)

Cơ sở lý thuyết của trường phái " Năng suất thời gian " ở Mỹ không phải là ?

A. Lý thuyết giá trị - lao động của A Smith (Đ)

B. Lý thuyết " Ba nhân tố sản xuất " của J.B.Say

C. Lý thuyết " Ích lợi giới hạn " của trường phái thành Viene

D. Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo

Cơ sở lý thuyết của trường phái “năng suất giới hạn” ở Mỹ không phải là?

A. Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B.Say

Trang 4

B. Lý thuyết “ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene

C. Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo

D. Lý thuyết giá trị - lao động của A.Smith (Đ)

Con đường và biện pháp thực hiện của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đưa

D. Jean Baptiste Say

“Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” nghĩa là?

A. Đất nước là quan trọng nhất

B. Vua là trên hết, là quan trọng nhất

C. Dân là trên hết, là quan trọng nhất (Đ)

Trang 5

C. Tất cả các phương án đều đúng (Đ)

D. Quan niệm và hành xử của người sản xuất và tiêu dung về giá trị

E. Khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng và phát triển

Việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế có ý nghĩa:

A. Hiểu sâu sắc Kinh tế chính trị và kinh tế học

B. Hiểu và nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng ta hiện nay

C. Tất cả các phương án đều đúng (Đ)

D. Mở rộng và nâng cao hiểu biết về kinh tế thị trường

Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?

A. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử (Đ)

B. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

C. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

D. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp:

A. Địa chủ, quý tộc

B. Tư sản

C. Chủ nô (Đ)

D. Chủ nô, địa chủ, quý tộc

So với môn Lịch sử kinh tế chính trị, phạm vi nghiên cứu của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế?

A. Như nhau

B. Rộng hơn (Đ)

C. Hẹp hơn

Trang 6

Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán theo đuổi lý luận giá trị – lao động: A.Smith

A. T.R.Malthus

B. D.Ricardo (Đ)

C. W.Petty

Theo W.Petty, lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định bởi:

A. Tốc độ chu chuyển của tiền tệ

B. Tất cả các phương án đều đúng (Đ)

C. Thời hạn thanh toán

D. Số lượng hàng hóa

Đối tượng của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh là?

A. Phân tích sự vận động của cải trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

B. Phân tích sự vận động nội tại của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn đầu (Đ)

C. Ý kiến khác

D. Phân tích nguồn gốc của sản xuất

D.Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là?

A. Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định (Đ)

B. Do quan hệ cung – cầu và tâm trạng của người mua quyết định

C. Do các nguồn thu nhập quyết định

D. Do tính hữu ích của hang hóa quyết định

Trang 7

A.Smith cho rằng tiền công là?

A. Giá trị của lao động

B. Khoản tư liệu sinh hoạt cần thiêt tối thiểu cho công nhân

C. Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động

D. Giá cả của lao động, khoản tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân

E. Giá cả của lao động (Đ)

Theo A.Smith, nền kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là?

A. Độc quyền

B. Kết hợp độc quyền và cạnhtranh

C. Tự do kinh tế (Đ)

D. Ý kiến khác

Trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay, những hoạt động sản xuất là?

A. Hoạt động trong công nghiệp

B. Hoạt động trong thương nghiệp

C. Hoạt động của công nhân nông nghiệp

D. Hoạt động trong thương nghiệp, hoạt động của công nhân nông nghiệp (Đ)

E. Hoạt động trong nông nghiệp

A.Smith cho rằng giá trị hàng hóa là?

Trang 8

A. Do giá trị sử dụng của hang hóa quyết định.

B. Do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định (Đ)

C. Do sự khan hiếm về hang hóa quyết định

D. Do thời gian lao động hao phí quyết định

D Ricardo đã phân biệt được:

A. Địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối

B. Giá trị và giá cả sản xuất

C. Giá trị và giá trị trao đổi (Đ)

D. Giá cả lao động và giá cả sức lao động

Quan niệm của A.Smith: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” là?

Trang 9

A. A.Smith (Đ)

B. D.Ricardo

C. W.Petty

D. J.B.Say

Lý thuyết kinh tế của trường phái trọng nông phản ánh và bảo vệ lợi ích của:

A. Giai cấp nông dân

B. Các nhà tư bản nông nghiệp trong giai đoạn tích lũy nguyên thủy tư bản (Đ)

C. Giai cấp địa chủ phong kiến

D. Các nhà tư bản nông nghiệp trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

Theo trường phái trọng thương, mục đích thương mại là?

A. Mở rộng buôn bán

B. Mua rẻ, bán đắt

C. Ý kiến khác

D. Có nhiều lợi nhuận (Đ)

Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?

A. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J Turgot (1727- 1771)

Trang 10

A. Giai cấp sở hữu

B. Giai cấp không sản xuất

C. Ý kiến khác

D. Giai cấp sản xuất (Đ)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là học thuyết kinh tế của:

A. Giai cấp tư sản trong giai đoạn tích lũy nguyên thuỷ tư bản

B. Những người đứng đầu nước Anh

C. Giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa (Đ)

D. Giai cấp tư sản nhằm chống lại tư tưởng kinh tế phong kiến

Theo D.Ricardo, điều tiết giá cả hàng hóa là?

A. Quan hệ cung – cầu

B. Hao phí lao động sản xuất (Đ)

C. Vai trò của nhà nước

D. Tâm trạng của người mua

Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa” viết năm

Trang 11

B. Cả người mua và bán

C. Người bán

Lý thuyết giá cả, A.Smith chưa phân biệt được:

A. Giá cả và giá trị

B. Giá cả sản xuất và giá cả thị trường (Đ)

C. Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị

D. Giá cả tự nhiên và giá cả thị trường

Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?

B. Khái quát hóa

C. Trừu tượng hóa (Đ)

D. Phân tích

Trường phái trọng nông giữa thế kỷ XVIII ở Pháp được ra đời trong bối cảnh:

A. Chủ nghĩa trọng thương đã bị mất sức thuyết phục

B. Nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp

C. Bắt đầu công nghiệp hóa

Trang 12

D. Chủ nghĩa trọng thương đã bị mất sức thuyết phục, nền nông nghiệp nước

E. Pháp bị suy sụp nghiêm trọng (Đ)

Theo D.Ricardo giá trị hàng hóa:

A. Khác xa với của cải

B. Không có quan hệ gì với giá trị sử dụng

C. Rất cần thiết cho giá trị sử dụng

D. Phụ thuộc vào số lượng lao động sử dụng trong quá trình sản xuất (Đ)

Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?

A. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa

B. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa

C. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu (Đ)

D. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu

Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?

A. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

B. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

C. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử

D. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử (Đ)

Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ?

A. Chủ nô (Đ)

B. Tư sản, đại địa chủ

C. Chủ nô, địa chủ, quý tộc

D. Địa chủ, quý tộc

Trang 13

Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:

A. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận (Đ)

B. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận

C. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức nănglịch

D. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử

Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ?

A. Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị

B. Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị

C. Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế (Đ)

D. Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế

Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?

A. Phương pháp duy vật siêu hình

B. Phương pháp duy vật duy tâm

C. Phương pháp duy vật biện chứng (Đ)

D. Phương pháp duy vật lịch sử

Theo D.Ricardo, thực thể của giá trị là?

A. Số lượng lao động kết tinh trong hàng hóa (Đ)

B. Số lượng lao động trừu tượng kết tinh trong hang hóa

C. Số lượng lao động cụ thể kết tinh trong hàng hóa

D. Số lượng lao động phức tạp kết tinh trong hàng hóa

Trang 14

W Petty là người đầu tiên trong lịch sử :

A. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi

B. Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn

C. Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động (Đ)

D. Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa

Phương pháp mà lần đầu tiên trường phái kinh tế học cổ điển áp dụng là?

A. Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp

B. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

C. Phương pháp trừu tượng hóa (Đ)

D. Phương pháp duy vật biện chứng

Trường phái trọng thương là tư tưởng kinh tế của ?

A. Giai cấp quý tộc, quan lại phong kiến ở Tây Âu

B. Giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản (Đ)

C. Giai cấp địa chủ trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản

D. Giai cấp tư sản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển

Theo A Smith, lượng giá trị hàng hóa do ?

A. Hao phí lao động quyết định

B. Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định

C. Hao phí lao động xã hội quyết định

D. Hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định (Đ)

Trang 15

“Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là bànnhiều, mua ít” là câu nói của ?

A. Thomat Mun (1571 – 1641)

B. W.Staford (1554 – 1612)

C. A.Montchretien (1575 – 1629) (Đ)

D. J.B.Collbert (1618 – 1683)

F Quesnay chia xã hội thành ba giai cấp, là:

A. Giai cấp sở hữu, giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

B. Giai cấp địa chủ, giai cấp nông dân và giai cấp công nhân

C. Giai cấp sở hữu, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất (Đ)

D. Giai cấp nông dân, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất

Theo trường phái trọng thương, lợi nhuận do:

A. Lao động công nghiệp sinh ra

B. Lao động nông nghiệp sinh ra

C. Lưu thông, mua bán sinh ra (Đ)

D. Lao động sản xuất sinh ra

Theo A.Smith, sức mạnh của quy luật kinh tế là?

A. Vô địch (Đ)

B. Kích thích sự sáng tạo của con người

C. Thúc đẩy nền kinh tế tang mức phóng đại

D. Kìm hãm sự sáng tạo của con người

Trang 16

Lựa chọn nhận xét đúng về luận điểm: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồngốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” ?

A. Tư tưởng này xa rời lý thuyết giá trị - lao động (Đ)

B. Tư tưởng này hoàn toàn khoa học

C. Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - chủ quan

D. Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - lao động

Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:

A. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tang lên

B. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm

C. Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống (Đ)

D. Năng suất lao động tang lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi

Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?

A. Wiliam Petty

B. David Ricardo

C. Adam Smith (Đ)

D. Jean Baptiste Say

D Ricardo đã phân biệt được:

A. Giá trị và giá cả sản xuất

B. Địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối

C. Giá trị và giá trị trao đổi (Đ)

D. Giá cả lao động và giá cả sức lao động

Trang 17

Trong lý thuyết của mình, D.Ricardo đã:

A. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

B. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị trao đổi và giá trị

C. Không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị (Đ)

D. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị

Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?

A. F.Quesnay (1694-1774) và A R.J Turgot (1727- 1771) (Đ)

B. A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J Turgot (1727- 1771)

C. F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)

D. F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)

Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở

lý luận giá trị - lao động:

A. David Ricardo (Đ)

B. Thomas Robert Malthus

C. Adam Smith

D. Wiliam Petty

Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?

A. Cả lao động công nghiệp và nông nghiệp

B. Lao động trong nông nghiệp (Đ)

C. Lao động trong công nghiệp

D. Lao động trong thương nghiệp

Trang 18

Trong lý thuyết giá trị - lao động, D.Ricardo:

A. Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất (Đ)

B. Đã phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất

C. Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá trị trao đổi

D. Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả

A.Smith cho rằng, giá trị hàng hóa do?

A. Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định

B. Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định (Đ)

C. Quan hệ cung cầu về hang hóa quyết định

D. Giá trị sử dụng của hang hóa quyết định

Quan điểm kinh tế của trường phái trọng nông là ủng hộ:

A. Phát triển nền kinh tế tự nhiên

B. Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp

C. Tư tưởng tự do kinh tế (Đ)

D. Nhà nước can thiệp mạnh vào kinh tế

Theo trường phái trọng thương, để có nhiều của cải, cần phải?

A. Nhập siêu

B. Xuất siêu (Đ)

C. Phát triển sản xuất

D. Phát hành thêm tiền

Trang 19

Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học” năm 1817 là?

A. Wiliam Petty

B. Adam Smith

C. David Ricardo (Đ)

D. Jean Baptiste Say

Trường phái trọng nông được ra đời trong bối cảnh:

A. Nền nông nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng

B. Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp

C. Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp

D. Nền công nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng

Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F Quesnay, gồm:

A. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng

và không có ngoại thương (Đ)

B. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và cóngoại thương

C. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng

và không có ngoại thương

D. Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng

và có ngoại thương

Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?

A. Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp

B. Không cần can thiệp vào kinh tế

C. Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ (Đ)

D. Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng

Ngày đăng: 25/04/2021, 19:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w