1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình huống 5: Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Chi Phí Kinh Doanh
Thể loại Bài tập môn quản trị chi phí kinh doanh
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 546,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm khác nhau Tiêu chí Kế toán quản trị Kế toán tài chính Mục đích Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính Đối tượng sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-BÀI TẬP MÔN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH Tình huống 5: Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Lớp: Quản trị chi phí kinh doanh (221) _06 Giảng viên: PGS TS Nguyễn Ngọc Huyền Nhóm: 2 Nguyễn Đức Tùng 11208330

Phạm Thị Huệ 11205383

Vũ Đức Hòa 11201555

Trần Đình Thành 11203595

Nguyễn Việt Tuấn Huy 11201802 Nguyễn Thị Hương 11201727

Nguyễn Thị Phương 11203187

Vũ Văn Thắng 11203550

Trang 2

Hà Nội, 3/2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-BÀI TẬP MÔN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH Tình huống 5: Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán quản trị là gì? Kế toán tài chính là gì? Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính như thế nào? Sau đây, Lawkey xin được giải đáp những thắc mắc này như sau:

Định nghĩa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán tài chính là công việc thu thập, kiểm tra, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin

Kế toán quản trị là việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán nhằm phục vụ cho quá trình ra các quyết định quản trị trong doanh nghiệp

Điểm giống nhau

Trang 3

 Đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Các số liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc Một bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết

 Đều nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp,

 Đều quan tâm đến doanh thu, chi phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn

 Đều là công cụ quản lý doanh nghiệp

 Đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý

Điểm khác nhau

Tiêu

chí

Kế toán quản trị

Kế toán tài chính

Mục

đích

Cung cấp thông tin phục

vụ điều hành hoạt động sản xuất

thông tin phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính

Đối

tượng

sử

dụng

thông

tin

Là các thành viên bên trong doanh nghiệp:

Các chủ sở hữu, Ban giám đốc, những nhà quản lý, giám sát viên,

Các cổ đông, người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp

và chính phủ (cơ quan thuế,

cơ quan quản

lý tài chính…)

Nguyên

tắc

trình

bày và

cung

cấp

thông

tin

Cần phải linh hoạt, nhanh chóng và phù hợp với từng quyết định của người quản trị

Phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực

và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia

Trang 4

pháp lý

của kế

toán

Mang tính nội

bộ, thuộc thẩm quyền của từng doanh nghiệp phù hợp với đặc thù, yêu cầu quản lý, điều kiện và khả năng quản lý

cụ thể của từng doanh nghiệp

Có tính pháp lệnh, nghĩa là

hệ thống sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều phải tuân theo các quy định thống nhất nếu muốn được thừa nhận

Đặc

điểm

của

thông

tin

 Cả hình thái hiện vật

và hình thái giá trị

 Chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai

 Thông tin được thu thập nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản lý và thường không

có sẵn

 Chủ yếu được biểu hiện dưới hình thức giá trị

 Là thông tin phản ánh

nghiệp vụ kinh

tế đã phát sinh,

đã xảy ra

 Là các thông tin kế toán thuần tuý, được thu thập

từ các chứng

từ kế toán

Nguyên

tắc

cung

cấp

thông

tin

Không có tính bắt buộc, các nhà quản lý được toàn quyền quyết định

Phải đảm bảo tính thống nhất

nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định

Trang 5

vi của

thông

tin

việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân

có liên quan

việc quản lý tài chính trên quy mô toàn doanh nghiệp

Kỳ báo

cáo

Qúy, năm, tháng, tuần,

Hình

thức

báo cáo

sử

dụng

Đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh nghiệp

Báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tính

bắt

buộc

theo

luật

định

Không có tính bắt buộc

Có tính bắt buộc theo luật định

Nhiệm vụ của nhóm:

1 Nhóm hãy lập thêm 2 bảng: 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và

kế toán quản trị ở nước ta

2 Với kế toán quản trị mô tả ở trên hãy bình luận những điểm khác nhau nào giữa

kế toán quản trị và kế toán tài chính chắc chắn sẽ khác nhau; nhũng điểm nào khó thực hiện được

Trang 6

ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 5

Sự nhiệt tình tham gia công việc

Hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả

Tổng điểm (thang điểm 10)

Nguyễn Thị Phương

1 0

5

Vũ Văn Thắng

5

Nguyễn Đức Tùng

5

5

Trần Đình Thành

Nguyễn Thị Hương

5

Nguyễn Việt Tuấn Huy

Trang 7

1 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán quản trị ở nước ta

So sánh giữa tính CPKD và Kế toán tài chính

Tiêu

thức

Tính chi phí kinh doanh

Kế toán tài chính

Chức

năng  Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế bên trong cần thiết

 Là công cụ quản lý doanh nghiệp

 Đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý

Đối

tượng

phục

vụ

Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các đối tượng bên ngoài quá trình kinh doanh của doanh nghiệp (cơ quan quản lý nhà nước, thông tấn báo chí, cơ quan nghiên cứu khoa học, chủ

sở hữu, chủ nợ, đội ngũ người lao động)

Mục

đích

Ra các quyết định KD

Kiểm tra, kiểm soát quá trình KD của doanh nghiệp

Nguyê

n tắc

bảo

toàn

Bảo toàn tài sản về mặt hiện vật

Bảo toàn tài sản về mặt giá trị

Đơn vị

tính

Giá trị và hiện vật

Giá trị

Tính

chất − Tự chủ:thực hiện theo

yêu cầu quản

− Bắt buộc: buộc phải làm theo các qui định

1

Trang 8

− Liên tục: để đảm bảo liên tục cung cấp thông tin, kỳ tính CPKD có thể đến hàng giờ (DN tiên tiến)

− Bí mật:

thuộc “bí mật thông tin kinh tế”

− Định kỳ: theo qui định của nhà nước về kỳ kế toán (năm, quý, tháng)

− Công khai: nộp báo cáo cho các đối tượng bên ngoài

Phạm

vi

Các quá trình vận động bên trong DN

Dòng luân chuyển tiền tệ

Đặc

điểm

của

thông

tin

Mọi chi phí phát sinh

“cần’’ cho quá trình hoạt động:

 Cả theo qui định và ngoài qui định

 Có và không có hóa đơn chứng từ

Các chi phí phát sinh hợp pháp:

 Theo quy định

 Có hóa đơn chứng từ

Phương

pháp

- Tự lựa chọn phương pháp

từ phương pháp chung đến phương pháp cụ thể

- Lựa chọn theo mục đích

sử dụng thông

Bắt buộc theo qui định thống nhất của Nhà nước

2

Trang 9

Thời

gian

tính

toán và

phản

ánh

Qúa khứ, hiện tại và tương lai

Quá khứ, hiện tại

Yêu

cầu

− Hoàn toàn phù hợp thực tế

− Cung cấp số liệu liên tục

− Phát hiện lãng phí nguồn lực, bất hợp lý

− Đúng nguyên tắc thu chi

− Đúng thời hạn theo định kỳ

− Đúng nội dung đã qui định

− Phản ánh đúng thực trạng tài chính

Nhiệm

vụ

− Cung cấp số liệu ra quyết định

− Cung cấp thông tin cho chính sách giá cả

− Cung cấp số liệu kiểm tra hiệu quả các hoạt động

− Tổ chức thống kê, ghi

sổ, lưu trữ và luân chuyển chứng từ

− Lập các báo cáo tài chính theo quy định

Tính

pháp lý

Mang tính nội

bộ, thuộc thẩm quyền của từng

Có tính pháp lệnh, nghĩa là

hệ thống sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều 3

Trang 10

doanh nghiệp phải tuân theo các quy

định thống nhất nếu muốn được thừa nhận

So sánh giữa tính CPKD và Kế toán quản trị ở nước ta

- Giống nhau:

 Đều cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp

 Đều không có tính pháp lệnh

 Doanh nghiệp tự lựa chọn phương pháp hoạt động

 Thông tin đều không có sẵn và đòi hỏi độ chính xác cao, đều là thông tin bí mật,

có tính tự chủ

 Nhằm phát hiện lãng phí nguồn lực cũng như các bất hợp lý, phù hợp với thực tế doanh nghiệp

- Khác nhau:

thức

Tính CPKD

Kế toán quản trị

tượng phục vụ

Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các cấp quản lý nội bộ khác nhau

đích

Cung cấp thường xuyên các thông tin

về chi phí kinh doanh đảm bảo

độ chính xác cần thiết làm

cơ sở cho các quyết

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực

để đạt mục tiêu

mà doanh nghiệp đề ra

4

Trang 11

định quản trị kinh doanh

tắc bảo toàn

Bảo toàn

về mặt hiện vật

Cả hình thái hiện vật và hình thái giá trị

các quá trình kinh

tế bên trong doanh nghiệp

Liên quan đến việc quản

lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng

cá nhân

có liên quan

chất

Liên tục (hoạt động

ra quyết định cần thông tin liên tục)

Thường xuyên (khi nhà quản trị cần thì lập báo cáo)

gian

Quá khứ, hiện tại, tương lai

Chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai

5

Trang 12

vụ quyết định

quản trị

- Ban hành các chính sách giá cả

- Đánh giá tính hiệu quả của từng bộ phận, cá nhân

các quyết định để vận hành công việc kinh doanh

- Vạch kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh

- Lập kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn lực

thông tin sử dụng

- Để ra các quyết định, cần có thông tin,

đó là các thông tin bên ngoài

và bên trong doanh nghiệp

- Có nhiều loại thông tin bên trong doanh nghiệp như thông tin

về nguồn

Chủ yếu

là các thông tin bên trong

để lên kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn lực của DN

6

Trang 13

nhân lực, công nghệ, thiết bị, kinh tế bên trong Có nhiều bộ phận cùng cung cấp thông tin kinh tế bên trong

2 Với kế toán quản trị mô tả ở trên hãy bình luận những điểm khác nhau nào giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính chắc chắn sẽ khác nhau; nhũng điểm nào khó thực hiện được.

Điểm chắc chắn khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

 Mục đích

 Nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin

 Nguyên tắc cung cấp thông tin

 Phạm vi thông tin

 Hình thức báo cáo sử dụng

 Tính bắt buộc theo luật định

Mục đích

Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất

Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

7

Trang 14

tượng sử

dụng

thông tin

bên trong doanh nghiệp: Các chủ sở hữu, Ban giám đốc, những nhà quản lý, giám sát viên, …

người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp và chính phủ (cơ quan thuế, cơ quan quản lý tài chính…)

Nguyên

tắc trình

bày và

cung cấp

thông tin

Cần phải linh hoạt, nhanh chóng và phù hợp với từng quyết định của người quản trị

Phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia

Tính

pháp lý

của kế

toán

Mang tính nội bộ, thuộc thẩm quyền của từng doanh nghiệp phù hợp với đặc thù, yêu cầu quản lý, điều kiện

và khả năng quản

lý cụ thể của từng doanh nghiệp

Có tính pháp lệnh, nghĩa là hệ thống

sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều phải tuân theo các quy định thống nhất nếu muốn được thừa nhận

Đặc điểm

của

thông tin

 Cả hình thái hiện vật và hình thái giá trị

 Chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai

 Thông tin được thu thập nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản

lý và thường không

có sẵn

 Chủ yếu được biểu hiện dưới hình thức giá trị

 Là thông tin phản ánh về những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, đã xảy ra

thông tin kế toán thuần tuý, được thu thập từ các 8

Trang 15

chứng từ kế toán.

Nguyên

tắc cung

cấp thông

tin

Không có tính bắt buộc, các nhà quản

lý được toàn quyền quyết định

Phải đảm bảo tính thống nhất theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định

Phạm vi

của

thông tin

Liên quan đến việc quản lý trên từng

bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân có liên quan

Liên quan đến việc quản lý tài chính trên quy mô

nghiệp

Kỳ báo

cáo

Qúy, năm, tháng,

Hình

thức báo

cáo sử

dụng

Đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh nghiệp

Báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tính bắt

buộc

theo luật

định

Không có tính bắt buộc

Có tính bắt buộc theo luật định

Mục đích: với kế toán quản trị thì sẽ cung cấp thông tin, báo cáo trong kế toán để giúp

nhà quản trị đưa ra những quyết định điều hành doanh nghiệp; còn kế toán tài chính thì đưa ra những thông tin phục vụ đối tượng ngoài doanh nghiệp nên không phục vụ quá trình điều hành

9

Trang 16

Đối tượng sử dụng thông tin: Kế toán quản trị sẽ cần những người đứng đầu để điều

hành trong doanh nghiệp, còn kế toán tài chính thì cần những đối tượng bên ngoài

Đặc điểm thông tin: Thông tin kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn

mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia, kể cả các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán được các quốc gia công nhận Trái lại, đối với kế toán quản trị,

do yêu cầu phải nhạy bén và nắm bắt nhanh các cơ hội kinh doanh đa dạng nên thông tin kế toán quản trị cần linh hoạt, nhanh chóng và tùy thuộc vào từng quyết định cụ thể của người quản lý, không buộc phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung

Tính bắt buộc theo luật định: kế toán tài chính theo quy định pháp luật còn kế toán

quản trị không theo vì kế toán quản trị là những hđ bên trong doanh nghiệp không công bố ra bên ngoài

Kỳ báo cáo: đối với kế toán quản trị thì cần phải báo cáo thường xuyên hơn vì các nhà

quản trị cần nắm rõ và luôn phải cập nhật thông tin để đưa ra được những quyết định nhanh chóng và chính xác nhất

Nguyên tắc cung cấp thông tin: bên kế toán quản trị thì họ là những người đứng đầu

nên có quyền được đưa ra những quyết định còn đối với kế toán tài chính thì họ là người bên ngoài doanh nghiệp và phải theo những chuẩn mực, nguyên tắc đã đề ra

Hình thức báo cáo được sử dụng: kế toán quản trị thì cần có sự chi tiết của từng bộ

phận để nhà quản trị nắm được mọi thông tin cần thiết, còn kế toán tài chính họ ở bên ngoài và không thể đi sâu và nắm đầy đủ những báo cáo bên trong doanh nghiệp chính

vì thế mà hình thức báo cáo sẽ chỉ mang tính tổng quát nhất nhưng vẫn đủ để nắm được kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Những điểm khó thực hiện được

Khó để có được Tính chính xác cao Kế toán quản trị không có bất kỳ quy tắc và

nguyên tắc cụ thể nào phải tuân theo mà linh hoạt tùy theo yêu cầu của các nhà quản

lý Vì vậy, trong trường hợp không có bất kỳ hướng dẫn nào hoặc hướng dẫn không cụ

thể, mâu thuẫn giữa các yêu cầu của các nhà quản lý, lĩnh vực kế toán này có thể cung cấp dữ liệu không chính xác.

Các doanh nghiệp nhỏ, start up rất khó để thuê kế toán quản trị do vấn đề chi phí cao

 Kế toán quản trị dựa vào thông tin của kế toán tài chính và kế toán chi phí Cho

nên độ chính xác của kế toán quản trị bị phụ thuộc vào độ chính xác của kế toán tài chính và kế toán chi phí

10

Trang 17

 Kế toán quản trị khi nhìn vào các chỉ tiêu như doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho… khó có thể thấy được nguyên nhân gây biến động của các chỉ tiêu này là do giá hay số lượng hàng hóa

 Các giao dịch được ghi nhận trên sổ kế toán tạo lập thành các dữ liệu trên BCTC, được thực hiện theo nguyên tắc nguyên giá Do đó, tất cả những giá trị trong báo cáo không phải là giá trị thị trường Vì vậy, nếu chỉ trên cơ sở BCTC để phân tích và ra quyết định thì không sát thực tế

 Các BCTC thường được ghi lại trong khoảng thời gian là một năm Để giúp nhà quản trị ra các quyết định trong ngắn hạn (theo tuần, tháng hay quý) một cách kịp thời, cần phải dựa trên các BCTC cập nhật hơn

 BCTC cung cấp thông tin mang tính tổng hợp và toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của toàn DN, trong kỳ kế toán Do đó, tính chi tiết tới từng bộ phận, từng sản phẩm dịch vụ, từng khoản mục cấu thành của các chỉ tiêu trong báo cáo không được thể hiện

 Những hạn chế khác có thể phát sinh, do chất lượng BCTC của DN Việt Nam.

Kế toán quản trị dễ bị ảnh hưởng bởi những thành kiến cá nhân của ban lãnh

đạo

 Báo cáo của kế toán quản trị là để chuẩn bị cho các kế hoạch của tương lai nhưng không thể đảm bảo 100% vì tương lai là không chắc chắn

11

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Cả hình thái   hiện   vật và   hình   thái giá trị. - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
h ình thái hiện vật và hình thái giá trị (Trang 4)
Hình thức báo cáo - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
Hình th ức báo cáo (Trang 5)
1. 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế tốn tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán  quản trị ở nước tachính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán  - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
1. 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế tốn tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán quản trị ở nước tachính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán (Trang 7)
1. 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế tốn tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán  quản trị ở nước tachính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán  - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
1. 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế tốn tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán quản trị ở nước tachính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán (Trang 7)
Cả hình thái hiện  vật và  hình thái  giá trị. - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
h ình thái hiện vật và hình thái giá trị (Trang 11)
 Hình thức báo cáo sử dụng - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
Hình th ức báo cáo sử dụng (Trang 13)
2. Với kế tốn quản trị mơ tả ở trên hãy bình luận những điểm khác nhau nào giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính chắc chắn sẽ khác nhau; - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
2. Với kế tốn quản trị mơ tả ở trên hãy bình luận những điểm khác nhau nào giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính chắc chắn sẽ khác nhau; (Trang 13)
 Cả hình thái hiện   vật   và   hình thái giá trị. - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
h ình thái hiện vật và hình thái giá trị (Trang 14)
Hình thức báo - (TIỂU LUẬN) môn QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH tình huống 5 điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
Hình th ức báo (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w