Điểm khác nhau Tiêu chí Kế toán quản trị Kế toán tài chính Mục đích Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính Đối tượng sử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÀI TẬP MÔN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH Tình huống 5: Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Lớp: Quản trị chi phí kinh doanh (221) _06 Giảng viên: PGS TS Nguyễn Ngọc Huyền Nhóm: 2 Nguyễn Đức Tùng 11208330
Phạm Thị Huệ 11205383
Vũ Đức Hòa 11201555
Trần Đình Thành 11203595
Nguyễn Việt Tuấn Huy 11201802 Nguyễn Thị Hương 11201727
Nguyễn Thị Phương 11203187
Vũ Văn Thắng 11203550
Trang 2Hà Nội, 3/2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÀI TẬP MÔN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH Tình huống 5: Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán quản trị là gì? Kế toán tài chính là gì? Điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính như thế nào? Sau đây, Lawkey xin được giải đáp những thắc mắc này như sau:
Định nghĩa kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán tài chính là công việc thu thập, kiểm tra, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin
Kế toán quản trị là việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kế toán nhằm phục vụ cho quá trình ra các quyết định quản trị trong doanh nghiệp
Điểm giống nhau
Trang 3 Đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Các số liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc Một bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết
Đều nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp,
Đều quan tâm đến doanh thu, chi phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn
Đều là công cụ quản lý doanh nghiệp
Đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý
Điểm khác nhau
Tiêu
chí
Kế toán quản trị
Kế toán tài chính
Mục
đích
Cung cấp thông tin phục
vụ điều hành hoạt động sản xuất
thông tin phục
vụ cho việc lập báo cáo tài chính
Đối
tượng
sử
dụng
thông
tin
Là các thành viên bên trong doanh nghiệp:
Các chủ sở hữu, Ban giám đốc, những nhà quản lý, giám sát viên,
…
Các cổ đông, người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp
và chính phủ (cơ quan thuế,
cơ quan quản
lý tài chính…)
Nguyên
tắc
trình
bày và
cung
cấp
thông
tin
Cần phải linh hoạt, nhanh chóng và phù hợp với từng quyết định của người quản trị
Phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực
và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia
Trang 4pháp lý
của kế
toán
Mang tính nội
bộ, thuộc thẩm quyền của từng doanh nghiệp phù hợp với đặc thù, yêu cầu quản lý, điều kiện và khả năng quản lý
cụ thể của từng doanh nghiệp
Có tính pháp lệnh, nghĩa là
hệ thống sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều phải tuân theo các quy định thống nhất nếu muốn được thừa nhận
Đặc
điểm
của
thông
tin
Cả hình thái hiện vật
và hình thái giá trị
Chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai
Thông tin được thu thập nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản lý và thường không
có sẵn
Chủ yếu được biểu hiện dưới hình thức giá trị
Là thông tin phản ánh
nghiệp vụ kinh
tế đã phát sinh,
đã xảy ra
Là các thông tin kế toán thuần tuý, được thu thập
từ các chứng
từ kế toán
Nguyên
tắc
cung
cấp
thông
tin
Không có tính bắt buộc, các nhà quản lý được toàn quyền quyết định
Phải đảm bảo tính thống nhất
nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định
Trang 5vi của
thông
tin
việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân
có liên quan
việc quản lý tài chính trên quy mô toàn doanh nghiệp
Kỳ báo
cáo
Qúy, năm, tháng, tuần,
Hình
thức
báo cáo
sử
dụng
Đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh nghiệp
Báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tính
bắt
buộc
theo
luật
định
Không có tính bắt buộc
Có tính bắt buộc theo luật định
Nhiệm vụ của nhóm:
1 Nhóm hãy lập thêm 2 bảng: 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và
kế toán quản trị ở nước ta
2 Với kế toán quản trị mô tả ở trên hãy bình luận những điểm khác nhau nào giữa
kế toán quản trị và kế toán tài chính chắc chắn sẽ khác nhau; nhũng điểm nào khó thực hiện được
Trang 6ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 5
Sự nhiệt tình tham gia công việc
Hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả
Tổng điểm (thang điểm 10)
Nguyễn Thị Phương
1 0
5
Vũ Văn Thắng
5
Nguyễn Đức Tùng
5
5
Trần Đình Thành
Nguyễn Thị Hương
5
Nguyễn Việt Tuấn Huy
Trang 71 1 bảng phản ánh sự giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán tài chính; bảng kia phản ánh giống và khác nhau giữa tính CPKD và kế toán quản trị ở nước ta
So sánh giữa tính CPKD và Kế toán tài chính
Tiêu
thức
Tính chi phí kinh doanh
Kế toán tài chính
Chức
năng Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế bên trong cần thiết
Là công cụ quản lý doanh nghiệp
Đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý
Đối
tượng
phục
vụ
Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các đối tượng bên ngoài quá trình kinh doanh của doanh nghiệp (cơ quan quản lý nhà nước, thông tấn báo chí, cơ quan nghiên cứu khoa học, chủ
sở hữu, chủ nợ, đội ngũ người lao động)
Mục
đích
Ra các quyết định KD
Kiểm tra, kiểm soát quá trình KD của doanh nghiệp
Nguyê
n tắc
bảo
toàn
Bảo toàn tài sản về mặt hiện vật
Bảo toàn tài sản về mặt giá trị
Đơn vị
tính
Giá trị và hiện vật
Giá trị
Tính
chất − Tự chủ:thực hiện theo
yêu cầu quản
− Bắt buộc: buộc phải làm theo các qui định
1
Trang 8− Liên tục: để đảm bảo liên tục cung cấp thông tin, kỳ tính CPKD có thể đến hàng giờ (DN tiên tiến)
− Bí mật:
thuộc “bí mật thông tin kinh tế”
− Định kỳ: theo qui định của nhà nước về kỳ kế toán (năm, quý, tháng)
− Công khai: nộp báo cáo cho các đối tượng bên ngoài
Phạm
vi
Các quá trình vận động bên trong DN
Dòng luân chuyển tiền tệ
Đặc
điểm
của
thông
tin
Mọi chi phí phát sinh
“cần’’ cho quá trình hoạt động:
Cả theo qui định và ngoài qui định
Có và không có hóa đơn chứng từ
Các chi phí phát sinh hợp pháp:
Theo quy định
Có hóa đơn chứng từ
Phương
pháp
- Tự lựa chọn phương pháp
từ phương pháp chung đến phương pháp cụ thể
- Lựa chọn theo mục đích
sử dụng thông
Bắt buộc theo qui định thống nhất của Nhà nước
2
Trang 9Thời
gian
tính
toán và
phản
ánh
Qúa khứ, hiện tại và tương lai
Quá khứ, hiện tại
Yêu
cầu
− Hoàn toàn phù hợp thực tế
− Cung cấp số liệu liên tục
− Phát hiện lãng phí nguồn lực, bất hợp lý
− Đúng nguyên tắc thu chi
− Đúng thời hạn theo định kỳ
− Đúng nội dung đã qui định
− Phản ánh đúng thực trạng tài chính
Nhiệm
vụ
− Cung cấp số liệu ra quyết định
− Cung cấp thông tin cho chính sách giá cả
− Cung cấp số liệu kiểm tra hiệu quả các hoạt động
− Tổ chức thống kê, ghi
sổ, lưu trữ và luân chuyển chứng từ
− Lập các báo cáo tài chính theo quy định
Tính
pháp lý
Mang tính nội
bộ, thuộc thẩm quyền của từng
Có tính pháp lệnh, nghĩa là
hệ thống sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều 3
Trang 10doanh nghiệp phải tuân theo các quy
định thống nhất nếu muốn được thừa nhận
So sánh giữa tính CPKD và Kế toán quản trị ở nước ta
- Giống nhau:
Đều cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp
Đều không có tính pháp lệnh
Doanh nghiệp tự lựa chọn phương pháp hoạt động
Thông tin đều không có sẵn và đòi hỏi độ chính xác cao, đều là thông tin bí mật,
có tính tự chủ
Nhằm phát hiện lãng phí nguồn lực cũng như các bất hợp lý, phù hợp với thực tế doanh nghiệp
- Khác nhau:
thức
Tính CPKD
Kế toán quản trị
tượng phục vụ
Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các cấp quản lý nội bộ khác nhau
đích
Cung cấp thường xuyên các thông tin
về chi phí kinh doanh đảm bảo
độ chính xác cần thiết làm
cơ sở cho các quyết
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
để đạt mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra
4
Trang 11định quản trị kinh doanh
tắc bảo toàn
Bảo toàn
về mặt hiện vật
Cả hình thái hiện vật và hình thái giá trị
các quá trình kinh
tế bên trong doanh nghiệp
Liên quan đến việc quản
lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng
cá nhân
có liên quan
chất
Liên tục (hoạt động
ra quyết định cần thông tin liên tục)
Thường xuyên (khi nhà quản trị cần thì lập báo cáo)
gian
Quá khứ, hiện tại, tương lai
Chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai
5
Trang 12vụ quyết định
quản trị
- Ban hành các chính sách giá cả
- Đánh giá tính hiệu quả của từng bộ phận, cá nhân
các quyết định để vận hành công việc kinh doanh
- Vạch kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh
- Lập kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn lực
thông tin sử dụng
- Để ra các quyết định, cần có thông tin,
đó là các thông tin bên ngoài
và bên trong doanh nghiệp
- Có nhiều loại thông tin bên trong doanh nghiệp như thông tin
về nguồn
Chủ yếu
là các thông tin bên trong
để lên kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn lực của DN
6
Trang 13nhân lực, công nghệ, thiết bị, kinh tế bên trong Có nhiều bộ phận cùng cung cấp thông tin kinh tế bên trong
2 Với kế toán quản trị mô tả ở trên hãy bình luận những điểm khác nhau nào giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính chắc chắn sẽ khác nhau; nhũng điểm nào khó thực hiện được.
Điểm chắc chắn khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Mục đích
Nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin
Nguyên tắc cung cấp thông tin
Phạm vi thông tin
Hình thức báo cáo sử dụng
Tính bắt buộc theo luật định
Mục đích
Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất
Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
7
Trang 14tượng sử
dụng
thông tin
bên trong doanh nghiệp: Các chủ sở hữu, Ban giám đốc, những nhà quản lý, giám sát viên, …
người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp và chính phủ (cơ quan thuế, cơ quan quản lý tài chính…)
Nguyên
tắc trình
bày và
cung cấp
thông tin
Cần phải linh hoạt, nhanh chóng và phù hợp với từng quyết định của người quản trị
Phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia
Tính
pháp lý
của kế
toán
Mang tính nội bộ, thuộc thẩm quyền của từng doanh nghiệp phù hợp với đặc thù, yêu cầu quản lý, điều kiện
và khả năng quản
lý cụ thể của từng doanh nghiệp
Có tính pháp lệnh, nghĩa là hệ thống
sổ, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin của kế toán tài chính đều phải tuân theo các quy định thống nhất nếu muốn được thừa nhận
Đặc điểm
của
thông tin
Cả hình thái hiện vật và hình thái giá trị
Chủ yếu đặt trọng tâm cho tương lai
Thông tin được thu thập nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của nhà quản
lý và thường không
có sẵn
Chủ yếu được biểu hiện dưới hình thức giá trị
Là thông tin phản ánh về những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, đã xảy ra
thông tin kế toán thuần tuý, được thu thập từ các 8
Trang 15chứng từ kế toán.
Nguyên
tắc cung
cấp thông
tin
Không có tính bắt buộc, các nhà quản
lý được toàn quyền quyết định
Phải đảm bảo tính thống nhất theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định
Phạm vi
của
thông tin
Liên quan đến việc quản lý trên từng
bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân có liên quan
Liên quan đến việc quản lý tài chính trên quy mô
nghiệp
Kỳ báo
cáo
Qúy, năm, tháng,
Hình
thức báo
cáo sử
dụng
Đi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh nghiệp
Báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát về sản nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tính bắt
buộc
theo luật
định
Không có tính bắt buộc
Có tính bắt buộc theo luật định
Mục đích: với kế toán quản trị thì sẽ cung cấp thông tin, báo cáo trong kế toán để giúp
nhà quản trị đưa ra những quyết định điều hành doanh nghiệp; còn kế toán tài chính thì đưa ra những thông tin phục vụ đối tượng ngoài doanh nghiệp nên không phục vụ quá trình điều hành
9
Trang 16Đối tượng sử dụng thông tin: Kế toán quản trị sẽ cần những người đứng đầu để điều
hành trong doanh nghiệp, còn kế toán tài chính thì cần những đối tượng bên ngoài
Đặc điểm thông tin: Thông tin kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn
mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia, kể cả các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về kế toán được các quốc gia công nhận Trái lại, đối với kế toán quản trị,
do yêu cầu phải nhạy bén và nắm bắt nhanh các cơ hội kinh doanh đa dạng nên thông tin kế toán quản trị cần linh hoạt, nhanh chóng và tùy thuộc vào từng quyết định cụ thể của người quản lý, không buộc phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung
Tính bắt buộc theo luật định: kế toán tài chính theo quy định pháp luật còn kế toán
quản trị không theo vì kế toán quản trị là những hđ bên trong doanh nghiệp không công bố ra bên ngoài
Kỳ báo cáo: đối với kế toán quản trị thì cần phải báo cáo thường xuyên hơn vì các nhà
quản trị cần nắm rõ và luôn phải cập nhật thông tin để đưa ra được những quyết định nhanh chóng và chính xác nhất
Nguyên tắc cung cấp thông tin: bên kế toán quản trị thì họ là những người đứng đầu
nên có quyền được đưa ra những quyết định còn đối với kế toán tài chính thì họ là người bên ngoài doanh nghiệp và phải theo những chuẩn mực, nguyên tắc đã đề ra
Hình thức báo cáo được sử dụng: kế toán quản trị thì cần có sự chi tiết của từng bộ
phận để nhà quản trị nắm được mọi thông tin cần thiết, còn kế toán tài chính họ ở bên ngoài và không thể đi sâu và nắm đầy đủ những báo cáo bên trong doanh nghiệp chính
vì thế mà hình thức báo cáo sẽ chỉ mang tính tổng quát nhất nhưng vẫn đủ để nắm được kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Những điểm khó thực hiện được
Khó để có được Tính chính xác cao Kế toán quản trị không có bất kỳ quy tắc và
nguyên tắc cụ thể nào phải tuân theo mà linh hoạt tùy theo yêu cầu của các nhà quản
lý Vì vậy, trong trường hợp không có bất kỳ hướng dẫn nào hoặc hướng dẫn không cụ
thể, mâu thuẫn giữa các yêu cầu của các nhà quản lý, lĩnh vực kế toán này có thể cung cấp dữ liệu không chính xác.
Các doanh nghiệp nhỏ, start up rất khó để thuê kế toán quản trị do vấn đề chi phí cao
Kế toán quản trị dựa vào thông tin của kế toán tài chính và kế toán chi phí Cho
nên độ chính xác của kế toán quản trị bị phụ thuộc vào độ chính xác của kế toán tài chính và kế toán chi phí
10
Trang 17 Kế toán quản trị khi nhìn vào các chỉ tiêu như doanh thu, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho… khó có thể thấy được nguyên nhân gây biến động của các chỉ tiêu này là do giá hay số lượng hàng hóa
Các giao dịch được ghi nhận trên sổ kế toán tạo lập thành các dữ liệu trên BCTC, được thực hiện theo nguyên tắc nguyên giá Do đó, tất cả những giá trị trong báo cáo không phải là giá trị thị trường Vì vậy, nếu chỉ trên cơ sở BCTC để phân tích và ra quyết định thì không sát thực tế
Các BCTC thường được ghi lại trong khoảng thời gian là một năm Để giúp nhà quản trị ra các quyết định trong ngắn hạn (theo tuần, tháng hay quý) một cách kịp thời, cần phải dựa trên các BCTC cập nhật hơn
BCTC cung cấp thông tin mang tính tổng hợp và toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của toàn DN, trong kỳ kế toán Do đó, tính chi tiết tới từng bộ phận, từng sản phẩm dịch vụ, từng khoản mục cấu thành của các chỉ tiêu trong báo cáo không được thể hiện
Những hạn chế khác có thể phát sinh, do chất lượng BCTC của DN Việt Nam.
Kế toán quản trị dễ bị ảnh hưởng bởi những thành kiến cá nhân của ban lãnh
đạo
Báo cáo của kế toán quản trị là để chuẩn bị cho các kế hoạch của tương lai nhưng không thể đảm bảo 100% vì tương lai là không chắc chắn
11