1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tuan 11.lop 2 ppt

35 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Bà Cháu
Trường học Trường Tiểu Học XYZ
Chuyên ngành Giáo Dục Đạo Đức, Tiếng Việt
Thể loại Soạn bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - GV giới thiệu bài..  Luyện đọc câu: - Gọi HS đọc từng câu đến hết bài - GV theo dõi, phát hiện ghi các từ ngữ cần luyện đọc

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011.

Tiết 1 + 2 TẬP ĐỌC

BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bá cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (trả lời được CH 1,2,3,5)

KNS :Giáo dục cho học sinh biết tình cảm ruột thịt la quý báu hon tất cả mọi thứ

II Chuẩn bị

- GV: Tranh SGK Bảng có ghi các câu văn cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- GV giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

 GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ

ràng, thong thả và phân biệt giọng của các

nhân vật

Luyện đọc câu:

- Gọi HS đọc từng câu đến hết bài

- GV theo dõi, phát hiện ghi các từ ngữ

cần luyện đọc lên bảng

VD: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng.

- Cho HS đọc từ khó

Luyện đọc đoạn:

- Gọi HS đọc từng đoạn

* HD đọc câu dài

+ Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, / tuy vất

vả / nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, /

- 3 HS, mỗi HS đọc 1 bưu thiếpvà trả lời các câu hỏi SGK

Quan sát và trả lời câu hỏi

- Vẽ ba bà cháu

- HS nhắc lại đầu bài

- HS nối tiếp đọc câu

- 3 đến 5 HS yếu đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp đọc đoạn

HS yếu đọc đoạn 1

- 3 đến 5 HS đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 2

đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái

bạc./

+ Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay

ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng

- Gọi HS đọc lại đoạn lần 2

- GV kết hợp giải nghĩa từ SGK

Giải nghĩa thêm: Rau cháo nuôi nuôi nhau

- Gọi HS đọc lại bài lần 3

 Tìm hiểu bài

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống

như thế nào?

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi

trở nên giàu có?

- Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà

không thấy vui sướng?

- Hai anh em xin côø tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

* Cho HS yếu thi đọc

3 Củng cố – Dặn do ø (5’)

+ Em có yêu bà không?

+ Hằng ngày em làm gì để giúp đỡ bà?

KNS : giáo dục hs biết yêu thương chăm sóc

- GV khen ngợi những em quan tâm bà

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học

bài để tiết sau KC

- HS nối tiếp đọc, lớp đọc thầmtheo

- HS đọc lại bài

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sống khổcực, rau cháo nuôi nhau.…

- Khi bà mất, gieo hạt đào lênmộ bà, các cháu sẽ được giàusang sung sướng

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

- Hai anh em trở nên giàu có

- Không thất vui mà cảm thấyngày càng buồn bã hơn

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc khôngthay được tình cảm ấm áp củabà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cầnvàng bạc, giàu có

- Lâu đài, ruộng vườn, biến mất.Bà sống lại, hiền từ, móm mém,dang tay ôm hai đứa cháu hiếuthảo vào lòng

- Ca ngợi tình cảm bá cháu quýhơn vàng bạc, châu báu

- 4 HS tham gia đóng các vai côtiên, hai anh em, người dẫnchuyện

- HS yếu đọc đoạn 1

- HS liên hệ trả lời

Trang 3

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em.

RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

Tiết 3 ĐẠO ĐỨC

ƠN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I I-Mục tiêu:

- HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi cĩ lỗi

- Hiểu được thế nào là gọn gàng ngăn nắp

- Xác định được như thế nào gọi là chăm chỉ học tập

- Biết nhận lỗi, sửa lỗi; sống gọn gàng ngăn nắp; chăm chỉ học tập

II-Chuẩn bị: Các tình huống, phiếu học tập.

III-Các hoạt động dạy học:

1: kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS trả lời câu hỏi,

a-Giới thiệu bài: Hơm nay các em sẽ ơn tập và

thực hành kỹ năng GKI à Ghi

b-Hướng dẫn HS kể lại một tình huống em

mắc lỗi, đã biết nhận và sửa lỗi.

Hơm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng bạn thì bà

ngoại đến chơi Đã lâu rồi Hà chưa gặp bà nên

mừng lắm và bà cũng mừng Hà boăn khăn khơng

biết nên làm thế nào…Nếu em là Hà, em sẽ làm

Trang 4

- Biết tìm một số hạng của một tổng (BT3 - a,b)

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 31 – 15 (BT4)

- Tính toán nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cu õ (4’) 51 - 15

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số

trừ lần lượt là:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, mỗi HS

làm 1 con tính Cả lớp làm bảng con

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện các phép tính sau: 41 – 25; 71 – 9;

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau(theo bài hoặc theo tổ) đọc kếtquả từng phép tính

- Đặt tính rồi tính

- Phải chú ý sao cho đơn vị viếtthẳng cột với đơn vị, chụcthẳng cột với chục

- Cả lớp làm bảng con Sau đónhận xét bài bạn trên bảng vềđặt tính, thực hiện tính

- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhậnxét

Trang 5

51 – 35

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:(a,c)

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số

hạng trong 1 tổng rồi cho các em làm

bài

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài tốn YC tìm gì?

- Bán đi nghĩa là thế nào?

- gọi 1 HS lên bảng tóm tắt

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo

ta làm bài

- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở

bài tập rồi gọi 1 HS đọc chữa

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:( 4’ )

- Cho HS đọc lại bảng trừ 11

- Chuẩn bị: 12 - 8

- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổngtrừ đi số hạng kia

- 1 HS đọc đề bài

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

Tóm tắt

Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?

Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

Tiết 5 Chào cờ

Thứ ba ngày 01tháng 11 năm 2011.

Tiết 1

TẬP ĐỌC CÂY XỒI CỦA ƠNG EM

* HS khá, giỏi trả lời được CH4

- KNS: Giáo dục HS biết ăn quả nhớ người trồng cây

Trang 6

II Chuẩn bị

- GV: Tranh SGK Bảng phụ viết các câu cần luyện đọc 2 cái bát, 2 đồng xu

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cu õ (4’) Bà cháu.

- Gọi 4 HS lên bảng kiểm tra

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới (40’)

a Giới thiệu: (1’)

- Cho HS quan sát tranh nói nội dung

tranh

- GV: Cây xoài này có gì đặc biệt? Các em

cùng đọc bài Cây Xoài của ông em

 Luyện đọc

 Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

 Luyện đọc câu

- Gọi HS luyện đọc từng câu

- GV theo dõi phát hiện, ghi từ khó lên

bảng: VD: lẫm chẫm, chín vàng, xoài

cát

- Gọi HS đọc các từ khó ghi trên bảng

 Luyện đọc đoạn

- Gọi HS nối tiếp đọc đoạn (3 đoạn, mỗi

lần xuống dòng xem là 1 đoạn)

 Hướng dẫn ngắt giọng

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện

đọc Yêu cầu HS tìm cách đọc và đọc

Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả

chín vàng và to nhất/ bày lên bàn thờ ông.//

Aên quả xoài cát chín/ trảy từ cây của ông em

trồng,/ kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em/

không thứ quà gì ngon bằng.//

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Giải nghĩa thêm:

Xoài cát: Tên một loại xoài rất ngon, ngọt.

Xôi nếp hương: Xôi nấu từ một loại gạo

- HS đọc 1 đoạn và trả lời câuhỏi SGK

- HS quan sát tranh và trả lời:Tranh vẽ cây xoài và 2 mẹ conbạn nhỏ

- Nghe, theo dõi và đọc thầmtheo

- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1câu

- HS yếu luyện phát âm

- cả lớp đọc đồng thanh

- HS nối tiếp đọc đoạn

- Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

- HS đọc chú giải

Trang 7

rất thơm.

 Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

theo hình thức nối tiếp

- Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài

ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

• Câu hỏi dành HS khá giỏi:

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất?

- Nội dung của bài nĩi lên điều gì?

 Luyện đọc lại:

- Cho HS thi đọc lại bài

- Nhận xét

3 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Qua bài học giúp con hiểu được điều gì?

- KNS:Phải luôn nhớ và biết ơn những người

đã mang lại cho mình những điều tốt lành

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đếnhết bài

- HS đồng thanh

- Cuối đông, hoa nở trắng cành.Đầu hè, quả sai lúc lỉu Từngchùm quả to đu đưa theo gió

- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọtđậm đà, màu sắc vàng đẹp

- Để tưởng nhớ ông, biết ơn ôngtrồng cây cho con cháu có quảăn

- Vì xoài cát vốn đã thơm ngon,bạn đã quen ăn từ nhỏ, lại gắnvới kỉ niệm về người ông đãïmất

- Miêu tả cây xồi và tình cảmcủa hai mẹ con đối với ơng

- HS thi đọc

- Hs suy nghĩ trả lời

Tiết 2 CHÍNH TẢ

Trang 8

- Bảng phụ bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.

- Gọi 3 HS lên bảng

- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới (40’)

Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm nay lớp

mình sẽ chép lại phần cuối của bài tập

đọc Bà cháu Ôn lại một số quy tắc chính

tả

 Hướng dẫn tập chép

 Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ GV đọc và yêu cầu HS

đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

 Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu

câu nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu

chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

 Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và

viết bảng các từ này

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi chính tả

- Chép bài

- Soát lỗi

- Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

- HS viết theo lời đọc của GV

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văncần chép

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sốnglại còn nhà cửa, lâu đài,ruộng vườn thì biến mất

- “Chúng cháu chỉ cần bà sốnglại”

- 2 HS viết bảng lớp HS dướilớp viết bảng con

Trang 9

 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng phụ cho HS ghép chữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh

mà không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g

mà không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4 b

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm

Dưới lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét

- GV cho điểm

3 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính

tả g/gh

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Tìm những tiếng có nghĩa đểđiền vào các ô trống trongbảng dưới đây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé /ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ /gở / gỡ; ga / gà / gá / gả / gã /gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ;gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă,

â, o, ô, ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay x,ươn hay ương

b) vươn vai; vương vãi, baylượn; số lượng

- HS nhận xét : Đúng / Sai

Vẽ trang trí vẽ tiếp vào họa tiết vào đường diềm …

(Gv chuyên giảng dạy)

Trang 10

Tiết 4 TOÁN

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, ï lập được bảng 12 trừ đi một số.(BT1a; BT2)

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8 (BT4)

- Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Que tính

- HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cu õ (4’) Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

41 – 25 51 – 35 81 – 48 38 + 47

- GV nhận xét

2 Bài mới (40’)

Giới thiệu: (1’)Trong giờ học toán hôm nay

chúng ta cùng học về cách thực hiện

phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học

thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một

số Sau đó áp dụng để giải các bài tập

có liên quan

 Phép trừ 12 – 8

Bước 1 : Nêu vấn đề.

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

- YC HS nhắc lại bài

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả và thông báo lại

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- GV HD lại cách bớt:

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- HS nghe

- HS nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính Trả lời:

12 que tính, bớt 8 que tính, cònlại 4 que tính

- HS trả lời

Trang 11

Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bó que

tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy

còn lại 4 que tính

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy

que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực

- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

 Bảng công thức: 12 trừ đi một số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong phần bài học Yêu cầu

HS thông báo kết quả và ghi lên bảng

- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một

số cho HS học thuộc

 Luyện tập – Thực hành

Bài 1a: GV giúp đỡ HS yếu

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

phần a

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả

3+9 và 9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 =

12 có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và

12 – 9 mà không cần tính

- Nhận xét

Bài 2: GV giúp đỡ HS yếu

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

- Lớp làm bảng con

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết

4 thẳng cột đơn vị

- Vài HS nhắc lại

- Thao tác trên que tính Nối tiếpnhau thông báo kết quả của từngphép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức

12 trừ đi một số

- HS yếu nêu miệng

- Vì khi đổi chỗ các số hạngtrong tổng thì tổng không đổi

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia 9 và 3là các số hạng, 12 là tổng trongphép cộng 9+3=12

- HS yếu làm bảng lớp.

- lớp làm bảng con

Trang 12

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả

lớp làm bài vào tập

3 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức

12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công

thức trong bài

- Chuẩn bị: 32 -8

Tóm tắtCó :12 quyển

Bài giảiSố quyển vở có bìa xanh là:

2 Học sinh : Vởrèn, bảng con.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1

Ổn định lớp.

2.Bài cũ

-Nhận xét.

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn chính tả

.GV đọc đoạn viết

b/ Hướng dẫn trình bày

-Trong bài những chữ nào viết hoa?

-Gạch chân các chữ.

-Hướng dẫn viết từ khó, dễ lẫn.

Trang 13

GV đọc bài

-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày.

-Soát lỗi

Chấm vở, nhận xét.

4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập

chép và làm bài tập đúng.

5 Dặn dò – Sửa lỗi.

HS nghe viết bài vào vở

- Học sinh đổi vở dị và sửa lỗi

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.

 Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2011 Tiết 1

- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 32 - 8 (BT4)

- Yêu thích môn học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành toán Que tính

- HS: Vở, bảng con Que tính

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cu õ (3’) 12 - 8

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới (40’)

Giới thiệu: (1’)Trong bài học hôm nay chúng ta

học về phép trừ có nhớ dạng 32 – 8

- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép trừ 32 –

8 tương tự như đã học trước đó (31 – 5)

- Ghi đầu bài lên bảng

 Phép trừ 32 – 8

Bước 1: Nêu vấn đề

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính

Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- HS đọc, bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại đề toán

Trang 14

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng

ta phải làm như thế nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,

tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que

còn lại

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao

nhiêu que tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật

tính)

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu

cầu nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện

phép tính

- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết

quả của từng bước

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính

và thực hiện phép tính

 Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên

bảng làm bài

- Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9,

82 – 4; 22 - 3

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?

- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ 32 - 8

- Thảo luận theo cặp Thao táctrên que tính

- Còn lại 24 que tính

- Có 3 bó que tính và 2 que tínhrời Đầu tiên bớt 2 que tínhrời Sau đó, tháo 1 bó thành

10 que tính rời và bớt tiếp 6que tính nữa Còn lại 2 bóque tính và 4 que tính rời là

24 que tính (HS có thể bớttheo nhiều cách khác nhau)

- 32 que tính, bớt 8 que tính còn

24 que tính

- 32 trừ 8 bằng 24

_ 32 8 24

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – vàkẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái 2 khôngtrừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4,viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết2

- Làm bài cá nhân

- HS trả lời

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ

Trang 15

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng

lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt

tính và thực hiện phép tính của mình

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải

Bài 4:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- x là gì trong các phép tính của bài?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau

đó nhận xét, cho điểm

3 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực

- 3 HS lần lượt trả lời

- Đọc đề bài

- Nghĩa là bớt đi, trừ đi

- HS thực hiện

Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở

I Mục tiêu:

- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình

- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà

Trang 16

* HS giỏi nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình.

-KNS: Biết giúp đỡ những người thân trong gia đình

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ.Phần thưởng

- HS: SGK: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài cu õ (3’) Ôn tập: Con người và sức khoẻ.

- Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ

thể?

- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?

- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn

uống ntn?

- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?

- GV nhận xét

2 Bài mới (30’)

- Trong lớp mình có bạn nào biết những bài

hát về gia đình không?

- Các em có thể hát những bài hát đó được

không?

- Những bài hát mà các em vừa trình bày

có ý nghĩa gì? Nói về những ai?

- GV dẫn dắt vào bài mới

Giới thiệu:

- Gia đình

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng

ngày của từng thành viên trong gia đình

Bước 1:

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo

yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm

thường ngày của từng người trong gia

- Nói về bố, mẹ, con cái và cangợi tình cảm gia đình

- Các nhóm HS thảo luận:

Hình thức thảo luận: Mỗi nhómđược phát một tờ giấy A3, chiasẵn các cột; các thành viêntrong nhóm lần lượt thay nhaughi vào giấy

Việc làm hằng ngày của: Oâng , Bố , Anh, Bạn

Trang 17

Bước 2:

- Nghe các nhóm HS trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo nhóm

 Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ

Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ

và nói việc làm của từng người trong gia

đình Mai

Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết quả

Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi người

trong gia đình đều có việc làm phù hợp

với mình Đó cũng chính là trách nhiệm

của mỗi thành viên trong gia đình

- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình không

làm việc, không làm tròn trách nhiệm của

mình thì việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?

- Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi thành

viên đều có những việc làm – bổn phận

của riêng mình Trách nhiệm của mỗi

thành viên là góp phần xây dựng gia đình

vui vẻ, thuận hoà

 Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm

 Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách nhiệm

của thành viên

Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để

nói về những hoạt động của từng người trong

gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi

Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ

tranh, vừa trình bày

Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc

- Hỏi: Vậy trong gia đình em, những lúc

-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kếtquả thảo luận, vừa kết hợp chỉtranh (phóng to) ở trên bảng

- Thì lúc đó sẽ không được gọilà gia đình nữa

- Hoặc: Lúc đó mọi người tronggia đình không vui vẻ với nhau

- Một vài cá nhân HS trình bày + Vào lúc nghỉ ngơi, ông emđọc báo, bà em và mẹ em xem

Ngày đăng: 22/06/2014, 11:20

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - Tuan 11.lop 2 ppt
Bảng l àm bài (Trang 14)
Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn   các   cột;   các   thành   viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy - Tuan 11.lop 2 ppt
Hình th ức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy (Trang 16)
Bảng làm bài. - Tuan 11.lop 2 ppt
Bảng l àm bài (Trang 26)
w