1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn Văn hóa công sở (1)

21 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Quy, Quy Chế Và Sự Ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Văn Hóa Công Sở
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Văn Hóa Công Sở
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 891,7 KB
File đính kèm aa.zip (746 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1.1 Cơ sở lý luận về văn hóa công sở: 1.1.1 Khái niệm về văn hóa: Theo Hồ Chí Minh: ”Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” Theo tổ chức giáo dục và khoa học của Liên Hiệp Quốc UNESCO: Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc kia. Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm về văn hóa: + Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. + Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội. + Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần (nói tổng quát) + Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (nói khái quát) + Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh + Văn hóa còn là cum từ để chỉ một nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật có những đặc điểm giống nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn Như vậy văn hóa, là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội. Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã 5 hội. Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình xã hội hóa. Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người. Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra 1.1.2 Công sở: 1.1.2.1 Khái niệm, phân loại: Công sở là tổ chức của hệ thống bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được Nhà nước công nhận, bao gồm cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy chế công chức hoặc theo thể thức hợp đồng để thực hiện công vụ nhà nước. Công sở có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và có cơ cấu tổ chức do pháp luật quy định, được sử dụng công quyền để tổ chức công việc Nhà nước hoặc dịch vụ công vì lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng. Công sở gồm 5 loại: + Công sở hành chính + Công sở trung ương + Công sở sự nghiệp +Công sở của trung ương đóng tại địa phương + Công sở do các cơ quan địa phương quản lý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

TÊN ĐỀ TÀI:

NỘI QUY, QUY CHẾ VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY

DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Văn hóa công sở

Mã phách:

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN: 4

1.1 Cơ sở lý luận về văn hóa công sở: 4

1.1.1 Khái niệm về văn hóa: 4

1.1.2 Công sở: 5

1.1.3 Văn hóa công sở: 6

1.2 Cơ sở lý luận về nội quy, quy chế: 9

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của nội quy, quy chế: 9

1.2.2 Vị trí của nội quy, quy chế: 10

1.2.3 Ý nghĩa của nội quy, quy chế: 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NỘI QUY, QUY CHẾ TỚI VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 12

2.1 Giới thiệu khái quát về văn phòng UBND TP Hà Nội: 12

2.1.1 Vị trí, chức năng Văn phòng UBND TP Hà Nội: 12

2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 12

2.2 Thực trạng văn hóa công sở: 12

2.2.1 Về nội quy, quy chế làm việc 12

2.2.2 Văn hóa của cán bộ, công chức, viên chức: 13

2.3 Nội quy, quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở tại văn phòng UBND TP Hà Nội: 13

2.3.1 Ảnh hưởng đến chuẩn mực giao tiếp, ứng xử: 13

2.3.2 Ảnh hưởng đến thái độ và tinh thần làm việc: 14

2.3.3 Ảnh hường đến chuẩn mực và đạo đức lối sống: 14

2.3.4 Ảnh hưởng đến trang phục, tác phong làm việc trong công sở: 15

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ 16

3.1 Nhận xét: 16

3.2 Giải pháp góp phần xây dựng văn hóa công sở 16

3.2.1 Đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu 16

3.2.2 Duy trì nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: 17

3.2.3 Thực hiện chế độ tuyên dương khen thưởng 17

3.2.4 Tổ chức văn hóa công sở thành những phong trào 17

3.2.5 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về văn hóa công sở: 17 3.2.6 Thường xuyên xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức về giao tiếp, ứng xử công vụ 18

KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài ” Nội quy, quy chế và sự ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở” là bài làm do cá nhân em thực hiện Cùng với sự giúp sức từ các tài liệu, nguồn tham khảo, sách , báo, Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung trong bài làm của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1.1 Cơ sở lý luận về văn hóa công sở:

1.1.1 Khái niệm về văn hóa:

- Theo Hồ Chí Minh: ”Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày

về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”

- Theo tổ chức giáo dục và khoa học của Liên Hiệp Quốc UNESCO: Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc kia

- Trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng

và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt quan niệm

+ Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần (nói tổng quát)

+ Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (nói khái quát)

+ Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh

+ Văn hóa còn là cum từ để chỉ một nền văn hóa của một thời kỳ lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật có những đặc điểm giống nhau, ví dụ Văn hóa Hòa Bình, Văn hóa Đông Sơn

Như vậy văn hóa, là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững và trật tự xã

Trang 5

hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua quá trình

xã hội hóa Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển của con người

và của xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con người tạo ra

1.1.2 Công sở:

1.1.2.1 Khái niệm, phân loại:

- Công sở là tổ chức của hệ thống bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được Nhà nước công nhận, bao gồm cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy chế công chức hoặc theo thể thức hợp đồng để thực hiện công

vụ nhà nước Công sở có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và có cơ cấu

tổ chức do pháp luật quy định, được sử dụng công quyền để tổ chức công việc Nhà nước hoặc dịch vụ công vì lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng

- Công sở gồm 5 loại:

+ Công sở hành chính

+ Công sở trung ương

+ Công sở sự nghiệp

+Công sở của trung ương đóng tại địa phương

+ Công sở do các cơ quan địa phương quản lý

1.1.2.2 Đặc điểm công sở:

- Công sở là một pháp nhân được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có trụ sở hợp lý với vị trí pháp lý, tính chất, quy mô hoạt động của công sở, có kinh phí hoạt động và có công sản để thực thi công vụ.

- Công sở là cơ sở để đảm bảo công vụ Công sở hoạt động để thực thi quyền lực Nhà nước Các công sở quản lý hành chính Nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước để hoạch định và quản lý quá trình thực thi các chính

Trang 6

sách công, trong khi các công sở sự nghiệp chịu trách nhiệm về việc cung cấp các dịch vụ công như giáo dục, y tế, …

- Công sở có quy chế cần thiết để thực hiện các chuyên môn do Nhà nước quy định Công sở có địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thực thi công vụ (các chính sách và các dịch vụ công) và cơ cấu tổ chức được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật và được hệ thống pháp luật đảm bảo thi hành

1.1.3 Văn hóa công sở:

1.1.3.1 Khái niệm:

- Khái niệm văn hóa công sở được quy định như thế nào vẫn chưa được hoàn thiện và định nghĩa rõ ràng thông qua một hệ thống văn bản nào Song từ khái niệm liên quan đến văn hóa và công sở chúng ta có thể hiểu đơn giản như sau:

- Văn hóa công sở là hệ thống những giá trị niềm tin, sự mong đợi của các thành viên trong tổ chức, tác động qua lại với các cơ cấu chính thức và tạo nên những chuẩn mực hành động về truyền thống và cách thức làm việc của

tổ chức mà mọi người trong đó đều tuân theo

- Văn hóa công sở là kết quả của phương thức thể hiện qua ứng xử, giao tiếp, trang phục… giữa các nhân viên, người lao động, người lãnh đạo trong hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp

- Văn hóa công sở đặt ra để con người đáp ứng theo những quy định, tiêu chí hay các nhu cầu của tổ chức về cách giao tiếp, tác phong quy định, giờ giấc, thói quen…để môi trường công sở trở nên chuyên nghiệp, hiện đại, mọi người làm việc sẽ thỏa mái và có sự tôn trọng, vui vẻ

Tóm lại “Văn hoá công sở là một hệ thống các chuẩn mực, quy tắc, giá trị được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của công sở”

1.1.3.2 Đặc trưng:

Trang 7

- Tính hệ thống: Văn hóa công sở có tính tổ chức nhà nước và tổ chức xã hội

- Tính giá trị: Văn hóa có giá trị thẩm mỹ, bởi nó giúp mỗi người luôn vươn

tới cái hay, cái đẹp Với giá trị đạo đức, văn hóa sẽ điều chỉnh hành vi của con người Đặc trưng này làm cho văn hóa công sở có tính điều chỉnh xã hội, cộng đồng

- Tính nhân sinh: Văn hóa do con người tạo ra vì vậy nó mang tính nhân sinh

- Tính lịch sử: Văn hóa công sở là sản phẩm của một quá trình, được tích lũy

trong một thời gian dài, từ thời kỳ này sang thời kỳ khác

1.1.3.3 Vai trò:

- Một là, Văn hóa công sở tạo điều kiện cho các bên tham gia vào quan hệ hành chính ở công sở thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình Văn hóa công sở thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân thông qua quá trình giao tiếp hành chính góp phần hình thành nên những chuẩn mực, giá trị văn hóa mà cả hai bên cùng tham gia vào Mối quan hệ ứng xử giữa người dân với cán bộ, công chức, viên chức và giữa các thành viên trong công sở với nhau phải được cân bằng bằng cán cân của hệ thống giá trị văn hóa

- Hai là, Văn hóa công sở là điều kiện phát triển tinh thần và nhân cách cho con người Khả năng gây ảnh hưởng, để người khác chấp nhận giá trị của mình là một nghệ thuật Nhờ có văn hóa con người có thể hưởng thụ những giá trị vật chất và tinh thần như ý thức, trách nhiệm, nghĩa vụ, lòng tự trọng,

… Từ đó phát triển tinh thần và nhân cách của mỗi cán bộ, công chức, viên chức góp phần vào sự phát triển, cải cách nền hành chính công

- Ba là, Văn hóa công sở đem lại giá trị toàn diện cho con người Giá trị là cái tồn tại, tác động mạnh mẽ đến hoạt động của công sở Giá trị của văn hóa công sở cũng gắn bó với các quan hệ trong công sở, đó là:

- Giá trị thiết lập một bầu không khí tin cậy trong công sở

- Sự tự nguyện phấn đấu, cống hiến cho công việc

- Được chia sẻ các giá trị con người cảm thấy yên tâm và an toàn hơn

Trang 8

- Biết được giá trị trong văn hóa ứng xử thì cán bộ, công chức, viên chức tránh được hành vi quan liêu, cửa quyền, hách dịch trong giao tiếp hành chính với người dân

- Các giá trị làm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, các quy định nhưng vẫn đảm bảo đúng chính sách của nhà nước, của pháp luật làm cho hoạt động của công sở thuận lợi hơn

- Bốn là, Văn hóa công sở vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển con người Việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa công sở không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức mà còn là nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công chức, viên chức đối với công việc của mình ở các vị trí, cương vị khác nhau trong thực thi công vụ và cung cấp dịch vụ công

1.1.3.4 Các yếu tố cấu thành:

Văn hóa công sở được cấu thành từ các yếu tố sau:

- Thứ nhất, các yếu tố hình thành nên hệ thống giá trị văn hóa công sở như truyền thống, trình độ học vấn, trình độ văn minh, giá trị vật chất… Các giá trị này có thể được thể hiện thông qua hành động, cư xử như phải đi làm đúng giờ, phải biết tôn trọng đời tư của đồng nghiệp, phải biết giúp đỡ nhau trong công việc

- Thứ hai, giá trị truyền thống và hiện đại Tất cả những hoạt động lưu truyền

từ trong lịch sử của công sở và được lưu giữ tồn tại đến ngày nay đã tạo ra những giá trị văn hóa mang tính truyền thống Tuy nhiên văn hóa công sở không phải là bất biến, nó được phát triển và thích ứng với hoàn cảnh và môi trường, vì vậy nó mang các giá trị hiện đại

- Thứ ba, trình độ học vấn và trình độ văn minh Trình độ học vấn là một yếu

tố cần và đủ cấu thành nên văn hóa công sở Trình độ học vấn là chìa khóa để con người bước vào nền văn hóa tiên tiến hơn Không ngừng nâng cao trình

độ học vấn giúp cho con người vươn tới đỉnh cao của sự sáng tạo, góp phần nuôi dưỡng con người phát triển toàn diện hơn Còn trình độ văn minh là sự đánh dấu mỗi thời kỳ phát triển của lịch sử Vai trò của văn hóa càng được

Trang 9

phát huy nếu như nó được gắn liền với văn minh ngay trong hoạt động của các công sở

- Thứ tư, giá trị của Chân - Thiện - Mỹ Một trong những yếu tố cấu thành cơ bản của văn hóa công sở được thể hiện là nền tảng mang tính nhân bản - giá trị của “Chân”, nó được biểu hiện ở ba khía cạnh là: giá trị của cái đúng, của chân lý; giá trị của nền tảng quy phạm đạo đức, quy phạm pháp luật; giá trị của tri thức khoa học

Vai trò của văn hóa còn thể hiện nền tảng mang tính nhân ái (cái Thiện), giá trị của “Thiện” biểu hiện ở các khía cạnh: giá trị của lương tâm; giá trị của đạo đức; giá trị của của cái tốt Sự vô cảm, thiếu “cái tâm” trong hoạt động công vụ sẽ mất đi giá trị “cái thiện” trong mỗi con người

1.2 Cơ sở lý luận về nội quy, quy chế:

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của nội quy, quy chế:

1.2.1.1 Khái niệm:

* Nội quy:

- Nội quy là những quy định mang tính bắt buộc đối với những người trong một tập thể nhằm đảm bảo trật tự và kỉ luật trong tập thể đó, bên cạnh đó, nội dung nội quy không được trái pháp luật

- Nội quy nó không thể hiện ý chí của nhà nước, nó được hiểu là những quy tắc xử sự nói chung để điều chỉnh các mối quan hệ trong cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp Nội quy được lập thành văn bản

- Ví dụ: Nội quy lao động, nội quy tiếp khách, …

* Quy chế:

- Quy chế là một văn bản hoặc toàn thể các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc quy phạm xã hội do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các thành viên của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế

Trang 10

- Quy chế là quy phạm điều chỉnh các vấn đề như chế độ chính sách, công tác nhân sự, quyền hạn, tổ chức hoạt động, … quy chế dduwwa ra những yêu cầu

mà các thành viên thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế cần đạt được và mang tính nguyên tắc

Nội quy, quy chế là những quy tắc xự sự được áp dụng chung cho một nhóm đối tượng nhất định, thường gắn với nghĩa vụ và yêu cầu mang tính chất bắt buộc, tạo nề nếp làm việc cho cán bộ công chức, viên chức, nhân viên, …

1.2.1.2 Vai trò của nội quy, quy chế:

- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động đúng trong khuôn khổ pháp luật, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhất định

- Các cơ quan tổ chức, đơn vị, phải có những quy định, quy ước bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và xử sự đúng trong mọi hoạt động

- Các quy định quy ước, quy chế, nội quy, quy tắc ứng sử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp điều chỉnh quan hệ xử sự cụ thể và quan hệ giữa cơ quan tổ chức,

tổ chức đơn vị, công chức, viên chức, nhân viên với nhau: Quy chế làm việc, nội quy cơ quan, …

1.2.2 Vị trí của nội quy, quy chế:

- Quy chế làm việc; Nội quy của cơ quan; Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức; Quy tắc đạo đức nghề nghiệp… là hệ thống văn bản điều chỉnh chủ yếu mối quan hệ trong nội bộ cơ quan, tổ chức, có tính chất bắt buộc thi hành đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Tùy theo vị trí của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị mà quy chế được ban hành hoặc là văn bản quy phạm pháp luật hoặc là văn bản hành chính

1.2.3 Ý nghĩa của nội quy, quy chế:

Các quy định, quy ước, quy chế, nội quy, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp mang ý nghĩa điều chỉnh quan hệ xử sự cụ thể bên trong và

Trang 11

quan hệ giữa cơ quan, tổ chức đơn vị, công chức viên chức, nhân viên với nhau và với cơ quan, tổ chức và công dân Hướng dẫn hành vi của mọi công chức, viên chức, từ người đứng đầu đến nhân viên nhằm tạo nên những nguyên tắc, nề nếp, công khai, minh bạch, và là nền tảng của văn hóa công sở; giúp hạn chế các tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn

vị, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động, vị thế và uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Ngày đăng: 20/12/2023, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đào Thị Ái Thi, Văn hóa công sở, NXB Chính trị - Hành chính 2012 2. Nguyễn Minh Đức, Yếu tố văn hóa công sở trong các hoạt động nhà nước, tạp chí Khác
3. Vũ Thị Phụng, Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Bài giảng môn Văn hóa công sở Khác
4. Giáo trình Hành chính Văn phòng trong các cơ quan nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia, NXB Giáo dục Khác
5. Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Quyết định quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Khác
6. Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Quyết định quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Khác
7. Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do Nhà xuất bản Đà Nẵng và Trung tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 Khác
8. Thủ tướng chính phủ, 2007. Quyết định số 129/ 2007-QĐ-TTg ngày 2/8/2007 về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước 9. Tuyên bố của UNESCO về văn hóa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w