Triết lý kinh doanh được hình thành dần từ kinh nghiệm kinh doanh, nghĩa là những người thành lập doanh nghiệp sau một thời gian dài làm kinh doanh quản lý đã từ kinh nghiệm rút ra triết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
BÀI T ẬP LỚN VĂN HÓA KINH DOANH VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Triết lý kinh doanh của Tập đoàn công nghệ CMC
Nhóm sinh viên th ực hiện:
Trang 2M ỤC LỤC
L ỜI NÓI ĐẦU 2
N ỘI DUNG .3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIẾT LÝ KINH DOANH .3
1.1 Khái ni ệm triết lý kinh doanh .3
1.2 N ội dung triết lý kinh doanh của doanh nghiệp .3
1.2.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp .3
1.2.2 Các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp .4
1.2.3 Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp .5
1.3 Cách th ức xây dựng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp .6
1.3.1 Những điều kiện cơ bản cho sự ra đời của triết lý doanh nghiệp 6
1.3.2 Cách thức xây dựng triết lý doanh nghiệp .8
1.4 Các hình th ức thể hiện của triết lý doanh nghiệp .9
1.5 Vai trò c ủa triết lý doanh nghiệp trong quản lý và phát triển doanh nghiệp .9
CHƯƠNG 2 TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC 12
2.1 T ổng quan về Tập đoàn công nghệ CMC 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn 12
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 14
2.2 T ầm nhìn, sứ mệnh và hệ thống các giá trị cốt lõi của CMC 14
2.2.1 Tầm nhìn 15
2.2.2 Sứ mệnh 15
2.2.3 Hệ thống các giá trị cốt lõi 15
2.3 Quan ni ệm kinh doanh của CMC 17
CHƯƠNG 3 NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC TỪ TRIẾT LÝ KINH DOANH C ỦA TẬP ĐOÀN CMC 18
3.1 Nh ững thành tựu đã đạt được CMC trong những năm qua 18
3.2 Định hướng chiến lược phát triển của CMC trong thời gian tới 20
3.2.1 Mục tiêu vị thế Tập đoàn 20
3.2.2 Định hướng chiến lược các khối kinh doanh cốt lõi 20
3.3 Bài h ọc rút ra từ triết lý kinh doanh của CMC 21
K ẾT LUẬN 23
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 24
Trang 3L ỜI NÓI ĐẦU
gian, triết lý này dẫn tới nhiều phương pháp hành động tạo thành văn hóa doanh nghiệp Một kế hoạch mang tính chiến lược bắt đầu với việc xác định triết lý kinh doanh một cách rõ ràng Triết
lý kinh doanh được xem là bước chuẩn bị đầu tiên trong quản lý của doanh nghiệp mà cụ thể là quản lý chiến lược Triết lý kinh doanh được hình thành dần từ kinh nghiệm kinh doanh, nghĩa là những người thành lập doanh nghiệp sau một thời gian dài làm kinh doanh quản lý đã từ kinh nghiệm rút ra triết lý kinh doanh; hoặc là ngay thời kỳ đầu mới thành lập, những người lãnh đạo doanh nghiệp đã chủ động xây dựng triết lý làm định hướng phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có triết lý kinh doanh vững mạnh
Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp (hay triết lý doanh nghiệp) là một trong những nhân
tố tạo nên sự thành công cho các doanh nghiệp lớn trên thế giới Thực tế cho thấy, sự phát triển của doanh nghiệp được định hướng từ triết lý doanh nghiệp đúng đắn Tuy nhiên, ở Việt Nam,
được vai trò của triết lý doanh nghiệp và hình thành được triết lý doanh nghiệp cho mình để
Nhận thấy Tập đoàn công nghệ CMC (CMC Corp.) là một trong những tập đoàn có triết
lý kinh doanh khá bài bản, nên chúng em đã lựa chọn đề tài: “Triết lý kinh doanh của Tập đoàn
công ngh ệ CMC”
Trang 4N ỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIẾT LÝ KINH DOANH 1.1 Khái ni ệm triết lý kinh doanh
Định nghĩa theo vai trò: Triết lý kinh doanh là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng, dẫn
dắt hoạt động kinh doanh
Định nghĩa theo các yếu tố cấu thành: Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp (triết lý
nghiệp chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh
Định nghĩa theo cách thức hình thành: Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học
chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh Con đường chung của sự hình thành các triết lý kinh doanh là sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để đi đến các tư tưởng triết học về kinh doanh bằng triết lý kinh doanh; tác giả của triết lý kinh doanh thường là những người hoạt động kinh doanh – doanh nhân từng trải
Triết lý kinh doanh là một trong những biểu hiện của văn hóa trong hoạt động kinh doanh
chỉ nam định hướng cho hoạt động kinh doanh đạt được mục đích đã theo đuổi
thể kinh doanh – quy mô tổ chức người – có thể chia các triết lý kinh doanh làm ba loại cơ bản:
(2) Triết lý cho các tổ chức kinh doanh, chủ yếu là triêt lý về quản lý của doanh nghiệp
kinh doanh
1.2 N ội dung triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
Thông thường, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba nội dung chính sau: sứ mệnh,
m ục tiêu của doanh nghiệp và hệ thống các giá trị của doanh nghiệp
1.2.1 S ứ mệnh của doanh nghiệp
- Th ế nào là bản tuyên bố sứ mệnh (sứ mệnh) hay bản tuyên bố nhiệm vụ của doanh nghiệp?
nghiệp hay còn gọi là tôn chỉ, mục đích của nó Đây là phần nội dung có tính khái quát cao, giàu
là quan điểm, tôn chỉ, tín điều, nguyên tắc, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Sứ mệnh là phát biểu của doanh nghiệp mô tả doanh nghiệp là ai, doanh nghiệp làm những gì, làm vì ai và làm như thế nào
Bản tuyên bố sứ mệnh hay còn gọi là bản tuyên bố nhiệm vụ phải xác định những gì mà doanh nghiệp (tổ chức) đang phấn đấu vươn tới trong thời gian lâu dài Về cơ bản, bản tuyên bố
Trang 5nhiệm vụ xác định phương hướng chỉ đạo của tổ chức và những mục đích độc đáo làm cho doanh nghiệp đó khác biệt với các doanh nghiệp tương tự khác
nghiệp một cách quán triệt và truyền tải ý nghĩa đó tới tất cả các thành viên của tổ chức ở mọi cấp, từ đó giúp cho các thành viên có định hướng rõ ràng và gắn kết công việc của họ với phương hướng của tổ chức Thông thường, bản tuyên bố sứ mệnh xác định lĩnh vực kinh doanh của
(1) L ịch sử: Mọi tổ chức cho dù lớn hay nhỏ đều có một lịch sử về các mục tiêu, thành
tích, sai lầm và chính sách Vì vậy, nghiên cứu lịch sử của tổ chức trước khi xây dựng bản tuyên
bố sứ mệnh sẽ cho phép thấy được những đặc điểm và sự kiện quan trọng trong quá khứ cần lưu
(2) Nh ững năng lực đặc biệt: Một tổ chức có thể làm được nhiều việc, tuy nhiên nó phải
nhận diện được điểm mạnh nổi trội của mình làm việc gì tốt nhất Những năng lực đặc biệt là những gì mà một tổ chức làm tốt đến mức trên thực tế chúng tạo ra một lợi thế hơn các tổ chức tương tự
(3) Môi trường: Môi trường của tổ chức quyết định những cơ hội, những hạn chế và
những mối đe dọa, do vậy cần nhận dạng trước khi xây dựng bản tuyên bố sứ mệnh
- Đặc điểm của một bản tuyên bố sứ mệnh (bản tuyên bố nhiệm vụ)
(1) T ập trung vào thị trường chứ không phải sản phẩm cụ thể: Những doanh nghiệp
xác định nhiệm vụ theo sản phẩm họ làm ra gặp trở ngại khi sản phẩm và công nghệ bị lạc hậu, nhiệm vụ đã đặt ra không còn thích hợp và tên của những tổ chức đó không còn mô tả được những gì họ làm ra nữa Vì vậy, một đặc trưng cơ bản của bản tuyên bố sứ mệnh tập trung vào
vật chất hay dịch vụ mà tổ chức đó hiện đang cung cấp
(2) Kh ả thi: Bản tuyên bố sứ mệnh đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nỗ lực và phấn đấu để
đạt được nhiệm vụ đã đặt ra, tuy nhiên những nhiệm vụ này cũng phải mang tính hiện thực và khả thi Nói cách khác, nó phải mở ra một tầm nhìn tới những cơ hội mới, nhưng không được dẫn dắt doanh nghiệp vào những cuộc phiêu lưu không hiện thực vượt quá năng lực của nó
(3) C ụ thể: Bản tuyến bố sứ mệnh phải cụ thể và xác định phương hướng, phương châm
chỉ đạo để ban lãnh đạo lựa chọn các phương án hành động, không được quá rộng và chung chung Đồng thời, sứ mệnh của doanh nghiệp cũng không nên xác định quá hẹp Điều đó có thể
1.2.2 Các m ục tiêu cơ bản của doanh nghiệp
Sứ mệnh của doanh nghiệp thường được cụ thể hóa bằng các mục tiêu chính, có tính
cụ thể và khả thi cần thực hiện thông qua các hoạt động của doanh nghiệp Việc xây dựng các mục tiêu cơ bản rất có ý nghĩa đối với sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Những mục tiêu này thường tập trung ở các vấn đề như: vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, những
Trang 6sự đổi mới, năng suất, các nguồn tài nguyên vật chất và tài chính, khả năng sinh lời, thành tích và trách nhiệm của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, thành tích và thái độ của công nhân và trách
- Đặc điểm của các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp:
(1) Có thể biến thành những biện pháp cụ thể
(2) Định hướng: làm điểm xuất phát cho những mục tiêu cụ thể và chi tiết hơn ở các cấp
(3) Thiết lập thứ tự ưu tiên lâu dài trong doanh nghiệp
(4) Tạo thuận lợi cho việc kiểm tra quản trị, bởi những mục tiêu cơ bản chính là những tiêu chuẩn để đánh giá thành tích chung của toàn tổ chức
1.2.3 H ệ thống các giá trị của doanh nghiệp
Giá trị của một doanh nghiệp là những niềm tin căn bản thường không được nói ra của
khách hàng và các đối tượng hữu quan Những con người cụ thể dù là lãnh đạo hay người lao động đều có nghĩa vụ thực hiện triệt để các giá trị đã được xậy dựng Những giá trị này bao gồm:
- Những nguyên tắc của doanh nghiệp (ví dụ như chính sách xã hội, các chính sách đối
- Lòng trung thành và cam kết
ra một môi trường làm việc trong đó có những mục đích chung
- Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động kinh doanh đặc
đối với thị trường, cộng đồng khu vực và xã hội bên ngoài
công ty Khái niệm giá trị ở đây được hiểu là những phẩm chất, năng lực tốt đẹp có tính chuẩn mực mà mỗi thành viên cũng như toàn công ty cần phấn đấu để đạt tới và phải bảo vệ, giữ gìn Các giá trị vừa có tính pháp quy vừa có tính giáo quy, song tính giáo quy – định hướng và giáo dục bằng văn hóa có vai trò quan trọng hơn Hệ thống giá trị là cơ sở để quy định, xác lập nên các
chuẩn đạo đức trong kinh doanh của công ty
Trong một nền văn hóa thì hệ thống các giá trị là thành phần cốt lõi của nó và là cái rất ít
con người, coi trọng các đức tính trung thực, kinh doanh chính đáng, chất lượng, như là những mục tiêu cao cả, cần vươn tới Đó chính là những giá trị chung của lối kinh doanh có văn hóa phù
Trang 7hợp với đạo lý xã hội Đó cũng chính là những chuẩn mực chung định hướng cho các hoạt động của tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp
1.3 Cách th ức xây dựng triết lý kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Nh ững điều kiện cơ bản cho sự ra đời của triết lý doanh nghiệp
- Điều kiện về cơ chế pháp luật
tự tiêu.Triết lý doanh nghiệp là sản phẩm của nền kinh tế thị trường; nó ra đời khi nền kinh tế thị trường đã trải qua giai đoạn sơ khai, đến giai đoạn phát triển, xuất hiện tính chất cạnh tranh công bằng thì cũng xuất hiện nhu cầu về lối kinh doanh hợp đạo lý, có văn hóa đối với các doanh
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các hoạt động kinh tế thiếu tính kinh doanh nên không có nhu cầu hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, do vậy triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp không xuất hiện trong giai đoạn này
Thể chế kinh tế thị trường được xây dựng tương đối hoàn thiện tạo ra điều kiện cạnh tranh công bằng, minh bạch sẽ khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh có văn hóa, có triết lý tốt đẹp, cao cả
- Điều kiện về thời gian hoạt động của doanh nghiệp và kinh nghiệm của người lãnh đạo
Các doanh nghiệp độc lập (khác với công ty con của các tập đoàn lớn) trong những tháng năm đầu tiên chưa đặt ra vấn đề về triết lý kinh doanh Thời gian đó, do mới thành lập, doanh nghiệp thường xuyên phải đối mặt với thách thức có tồn tại được hay không và gặp phải những khó khăn chồng chất
Một số doanh nghiệp sau khi qua giai đoạn đầu buộc phải tìm cách phát huy mọi nguồn
thì vấn đề văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh của nó càng trở nên cấp bách hơn
phát hiện các tư tưởng về quản trị doanh nghiệp và cần thêm nhiều thời gian nữa để kiểm nghiệm, đánh giá về giá trị của các tư tưởng này trước khi có thể công bố trước nhâ viên Kinh nghệm,
“độ chín” của các tư tưởng kinh doanh và quản lý doanh nghiệp là yếu tố chủ quan song không thể thiếu đối với việc tạo lập một triết lý doanh nghiệp
- Điều kiện về bản lĩnh và năng lực của người lãnh đạo doanh nghiệp
Triết lý doanh nghiệp là sản phẩm của một doanh nghiệp nhưng các ý tưởng cơ bản của
nó bao giờ cũng xuất phát từ người sáng lập và lãnh đạo doanh nghiệp Các nhà lãnh đạo doanh
hóa kinh doanh nói chung và triết lý kinh doanh nói riêng là làm cho cái lợi gắn với cái đúng, cái
Trang 8tốt và cái đẹp Nhân cách và phong thái của nhà sáng lập doanh nghiệp thường được in đậm trong sắc thái của triết lý doanh nghiệp
tác động trực tiếp tới sự ra đời và nội dung của triết lý kinh doanh do họ đề xuất Nếu một nhà kinh doanh kém năng lực thì sẽ không có cơ hội rút ra các triết lý kinh doanh Trường hợp khác, nếu nhà doanh nghiệp có năng lực kinh doanh, thậm chí giỏi cả về quản lý, song nếu không dám hoặc không muốn nói lên quan điểm cá nhân, chủ kiến của bản thân về công việc kinh doanh của công ty thì cũng không có được triết lý của công ty
Trường hợp lý tưởng nhất cho triết lý doanh nghiệp ra đời, về phía chủ thể kinh doanh, là người lãnh đạo vừa có năng lực vừa có đủ bản lĩnh và nhiệt tình truyền bá những nguyên tắc, giá
thái như một nhà truyền giáo, rất say sưa với sứ mệnh và có niềm tự hào về truyền thống thành đạt của công ty theo một triết lý đặc thù của doanh nghiệp đó
Tuy nhiên, khi nói về năng lực của người lãnh đạo cũng cần kể đến năng lực khái quát hóa và năng lực trình bày tư tưởng kinh doanh của họ Bên cạnh những người “nói được nhưng không làm được” còn có số người “làm được nhưng không nói được”, trong trường hợp này, sự trình bày của triết lý doanh nghiệp luôn đòi hỏi sự ngắn gọn, khúc triết và dễ hiểu Triết lý doanh
- Điều kiện về sự chấp nhận tự giác của đội ngũ cán bộ, công nhân viên
thực sự là triết lý kinh doanh chung của doanh nghiệp khi được toàn thể nhân sự (cán bộ, công
Muốn vậy các cấp lãnh đạo phải thực hiện nguyên tắc nói đi đôi với làm, phải gương mẫu
và kiên trì trong việc thực hiện triết lý trước nhân viên Mọi triết lý doanh nghiệp do bộ phận lãnh đạo ban hành một cách cưỡng bức hoặc quá vội vàng sẽ không có giá trị, nó chỉ tồn tại về mựt
và phương thức hoạt động của nó, phải đảm bảo được lợi ích của tầng lớp người lao động, chứ không chỉ lợi ích của tầng lớp quản lý và các nhà đầu tư; nó phải khẳng định được rằng các lợi ích mà nhân viên thu được sẽ tỷ lệ thuận với sự đóng góp của họ và nhờ vậy, công ty sẽ có một tương lai lâu dài, tươi sáng
Tính đồng thuận của đội ngũ cán bộ, công nhân viên đối với sự ra đời và nội dung của triết lý doanh nghiệp sẽ cao hơn nếu mọi người có quyền thảo luận, tham gia vào việc xây dựng văn bản này Nói khác đi, quá trình hoàn thiện văn bản triết lý doanh nghiệp phải diễn ra công
donah nghiệp – phải có đủ uy tín và chiến được lòng tin, tình cảm quý trọng của những người còn lại trong công ty Như vậy, doanh nghiệp cần có một môi trường bên trong lành mạnh và nền văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp
Trang 91.3.2 Cách th ức xây dựng triết lý doanh nghiệp
nghiệp Thông thường, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp có thể hình thành theo ba cách:
(1) Tri ết lý kinh doanh được hình thành dần từ kinh nghiệm kinh doanh
Đây là con đường hình thành triết lý của hầu hết các doanh nghiệp lớn có truyền thống lâu đời và tiếp tục thành đạt cho đến hôm nay Đây là triết lý kinh doanh do những người sáng lập (hoặc lãnh đạo) doanh nghiệp sau một thời gian dài làm kinh doanh và quản lý đã từ kinh
doanh nghiệp Họ đã kiểm nghiệm rồi đi đến một sự tin tưởng rằng doanh nghiệp của họ cần có một cương lĩnh, một cách thức kinh doanh riêng và việc truyền bá, phát triển cương lĩnh, cách thức này là yếu tố rất quan trọng để tiếp tục thành công; cần phải có một triết học quản lý được
cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp
(2) Tri ết lý kinh doanh được tạo lập theo kế hoạch của Ban lãnh đạo
Ở một số doanh nghiệp, do nhận thức được vai trò của văn hóa kinh doanh, có nhu cầu cấp thiết phải xây dựng triết lý kinh doanh, người chủ doanh nghiệp hoặc bộ phận chuyên trách
viên của doanh nghiệp để hoàn thiện
Theo cách này, người chủ doanh nghiệp hoặc bộ phận soạn thảo sẽ nghiên cứu toàn diện các đặc trưng nổi bật của doanh nghiệp, các giá tị cốt lõi mà doanh nghiệp theo đuổi, các quan
hợp thành văn bản và gửi xuống các phòng ban, các đơn vị trực thuộc để khuyến khích mọi người thảo luận, góp ý hoàn chỉnh Những vấn đề thống nhất sẽ được phê chuẩn và ban hành để mọi người thực hiện Thông qua thảo luận, góp ý kiến của mọi người, triết lý kinh doanh sẽ trở nên
Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, rút ngắn được thời gian xây dựng
(3) Xây dựng triết lý kinh doanh bằng cách mời chuyên gia tư vấn, là những người am hiểu và
có kinh nghi ệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Để có thể tư vấn xây dựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp, các chuyên gia sẽ đến
của doanh nghiệp, lắng nghe tâm tư, tình cảm của lãnh đạo doanh nghiệp và của cả các thành
Sau đó, dựa trên kiến thức và kinh nghiệm đã có, các chuyên gia sẽ đưa ra một số phương
án để doanh nghiệp lựa chọn bằng cách thảo luận giữa những người trong ban lãnh đạo của doanh
Trang 101.4 Các hình th ức thể hiện của triết lý doanh nghiệp
doanh được thể hiện bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau:
- Có nhiều văn bản triết lý doanh nghiệp được in ra trong các cuốn sách nhỏ phát cho
doanh dưới dạng một vài câu khẩu hiệu chứ không thành văn bản Thậm chí có công ty còn rút
thức, có khi thể hiện qua những chiến lược chính của doanh nghiệp, có khi được trình bày qua
Một văn bản triết lý doanh nghiệp đầy đủ thường bao gồm cả sứ mệnh, hệ thống mục tiêu, hệ thống giá trị của doanh nghiệp, ngoài ra, nó còn thêm phần nội dung giải đáp những thắc mắc của nhân viên liên quan tới việc thực hiện các hành vi phù hợp với giá trị và chuẩn mực (đạo đức) của doanh nghiệp Văn bản triết lý doanh nghiệp như trên được in thành một cuốn sách riêng; trong khi đó, một số doanh nghiệp chỉ nêu một số nội dung triết lý của nó như phần sứ mệnh, mục tiêu, các giá trị và in liền các nội dung này trong cuốn Sổ tay nhân viên
ty mà còn khác nhau giữa các phần nội dung của một bản triết lý Thông thường, phần nội dung
sứ mệnh – mục đích và các giá trị là những phần có độ đậm đặc về triết lý nhiều nhất, song cũng
có những văn bản có tính triết học nhiều ở phần phương thức thực hiện
phụ thuộc vào nền văn hóa dân tộc của họ
sâu lắng, dễ hiểu và dễ nhớ Để tạo ấn tượng, có công ty nêu triết lý kinh doanh nhấn mạnh vào tính độc đáo, khác thường của mình Triết lý công ty như vậy giống như các thông điệp quảng cáo
1.5 Vai trò c ủa triết lý doanh nghiệp trong quản lý và phát triển doanh nghiệp
- Tri ết lý doanh nghiệp là cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp, tạo ra phương thức phát triển bền
v ững của nó
Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở đảm bảo cho một doanh nghiệp kinh doanh có văn hóa và bằng phương thức này, nó có thể phát triển một cách bền vững
Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều yếu tố cấu thành, mỗi thành tố của văn hóa doanh
các triết lý và hệ giá trị
có tính pháp lý và đạo lý, chủ yếu là giá trị đạo đức của doanh nghiệp nên triết lý doanh nghiệp
c ốt lõi của phong cách – phong thái của doanh nghiệp đó
Trang 11Triết lý doanh nghiệp là cái ổn định, rất khó thay đổi, nó phản ánh cái tinh thần – ý thức của doanh nghiệp ở trình độ bản chất, có tính khái quát, cô đọng và hệ thống hơn so với các yếu
tố ý thức đời thường và tâm lý xã hội Một khi đã phát huy được tác dụng thì triết lý doanh nghiệp trở thành ý thức luận và hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp, bất kể có sự thay đổi về
lãnh đạo Dó đó, triết lý doanh nghiệp là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc văn hóa của doanh
nghi ệp
Triết lý doanh nghiệp ít hiện hữu với xã hội bên ngoài; nó là tài sản tinh thần của doanh
nh ất của doanh nghiệp để thống nhất hành động của người lao động trong một sự hiểu biết chung v ề mục đích và giá trị
Tóm lại, triết lý doanh nghiệp góp phần tạo lập nên văn hóa doanh nghiệp, là yếu tố có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hóa này; qua đó, nó góp phần tạo nên một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp Triết lý doanh nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong số
- Tri ết lý doanh nghiệp là công cụ định hướng và cơ sở để quản lý chiến lược của doanh nghi ệp
Triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm chủ đạo của những người sáng lập về sự tồn tại và phát triển donah nghiệp Đồng thời, triết lý doanh nghiệp cũng thể hiện vai trò như là kim chỉ nam định hướng cho doanh nghiệp, các bộ phận cũng như các cá nhân trong doanh nghiệp Triết
+ Nội dung triết lý kinh doanh rõ ràng là điều kiện hết sức cần thiết để thiết lập các mục
+ Triết lý kinh doanh cung cấp cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối nguồn lực của tổ chức
Sứ mệnh hay mục đích của doanh nghiệp là một yếu tố môi trường bên trong có ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính và quản trị nhân sự Mỗi
bộ phận chuyên môn hay tài vụ này phải dựa vào mục đích hay sứ mệnh của công ty để đề ra mục tiêu của bộ phận mình
Tính định tính, sự trừu tượng của triết lý kinh doanh cho phép doanh nghiệp có sự linh
ho ạt nhiều hơn trong việc thích nghi với môi trường đang thay đổi và các hoạt động bên trong
Trang 1211
Nó tạo ra sự linh động trong việc thực hiện, sự mềm dẻo trong kinh doanh Nó chính là một hệ thống các nguyên tắc tạo nên cái “dĩ bất biến ứng vạn biến” của doanh nghiệp
phát triển giữa các tầng lớp, bộ phận của tổ chức doanh nghiệp
Tri ết lý kinh doanh là cơ sở để quản lý chiến lược của doanh nghiệp Đối với tầng lớp cán
bộ quản trị, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý và cơ sở văn hóa để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược, trong những tình huống mà sự phân tích kinh
tế lỗ - lãi vẫn chưa giải quyết được vấn đề
- Tri ết lý doanh nghiệp là một phương tiện để giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và tạo ra
m ột phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp
Triết lý doanh nghiệp cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi nhằm tạo nên một phong cách làm vi ệc, sinh hoạt chung của doanh nghiệp, đậm đà bản sắc văn hóa của nó
Triết lý doanh nghiệp là nội dung của bài học thứ nhất đối với mọi thành viên của doanh nghiệp Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh (thể hiện rõ ở phần sứ mệnh), triết lý
kinh doanh giáo d ục cho công nhân viên chức đầy đủ về lý tưởng, về công việc và trong một môi trường vân hóa tốt, nhân viên sẽ tự giác hoạt động, phấn đấu vươn lên, ở họ có lòng trung thành
và tinh th ần lao động hết mình vì doanh nghiệp Sự tôn trọng các giá trị chung và hành động phù
đảm bảo
Do tri ết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá hành vi
c ủa mọi thành viên nên nó có vai trò điều chỉnh hành vi của nhân viên qua việc xác định bổn
ph ận, nghĩa vụ của mỗi thành viên đối với doanh nghiệp, với thị trường khu vực và xã hội nói chung Triết lý doanh nghiệp chứa đựng trong nó những chuẩn mực đạo đức và nguyên tắc hành động để biểu dương những hành vi tốt và hạn chế những hành vi xấu
Nhờ có hệ thống giá trị được tôn trọng, triết lý doanh nghiệp còn có tác dụng bảo vệ nhân viên của doanh nghiệp – những người dễ bị tổn thương, thiệt thòi khi người quản lý của họ bị
l ạm dụng chức quyền hoặc ác ý tư thù