1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tập bài giảng Nghi thức nhà nước

93 48 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Tác giả ThS. Đinh Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Mạnh Cường, ThS. Nguyễn Ngọc Linh, ThS. Trương Thị Mai Anh, ThS. Đặng Văn Phong
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mạnh Cường
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị văn phòng, Nội vụ, Hành chính
Thể loại Tập bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,92 MB
File đính kèm TBG-NTNN-2022.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: (7)
    • 1.1. Khái niệm và đôi nét về nghi thức nhà nước (7)
      • 1.1.1. Khái niệm nghi thức nhà nước (7)
      • 1.1.2. Đôi nét về nghi thức nhà nước trong lịch sử (8)
    • 1.2. Đặc điểm của nghi thức nhà nước (12)
      • 1.2.1. Được quy định và điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế (12)
      • 1.2.2. Thể hiện quyền độc lập và vị trí của quốc gia, dân tộc trong quan hệ quốc tế (14)
      • 1.2.3. Sự điều chỉnh và khả năng kiểm soát của Nhà nước đối với các hoạt động ngoại giao (14)
    • 1.3. Vai trò của nghi thức nhà nước (14)
    • 1.4. Trách nhiệm của văn phòng trong tổ chức, thực hiện nghi thức nhà nước (16)
    • 1.5. Một số nội dung của nghi thức nhà nước (16)
      • 1.5.1. Biểu tượng quốc gia (16)
      • 1.5.2. Nghi thức nhà nước trong tổ chức một số lễ nghi và sự kiện (17)
      • 1.5.3. Nghi thức ngoại giao (17)
      • 1.5.4. Nghi thức công sở (18)
  • CHƯƠNG 2: (21)
    • 2.1. Một số khái niệm và đặc điểm của biểu tượng quốc gia (21)
      • 2.1.1. Khái niệm biểu tượng quốc gia (21)
      • 2.1.2. Đặc điểm của biểu tượng quốc gia (21)
    • 2.2. Các yếu tố cấu thành biểu tượng quốc gia Việt Nam (22)
      • 2.2.1. Quốc kỳ (22)
      • 2.2.2. Quốc huy (30)
      • 2.2.3. Quốc ca (33)
      • 2.2.4. Quốc hiệu (35)
    • 2.3. Một số biểu tượng quốc gia trên thế giới (37)
      • 2.3.1. Biểu tượng của Nhật Bản (37)
      • 2.3.2. Biểu tượng của Hàn Quốc (39)
  • CHƯƠNG 3: (43)
    • 3.1. Mục đích, ý nghĩa và yêu cầu (43)
      • 3.1.1. Mục đích, ý nghĩa (43)
      • 3.1.2. Yêu cầu (43)
    • 3.2. Nghi thức tổ chức một số buổi lễ (44)
      • 3.2.1. Hình thức tổ chức tổ chức buổi lễ (44)
      • 3.2.2. Trình tự tiến hành trong tổ chức mit tinh, lễ kỷ niệm và đón nhận các danh hiệu vinh dự của nhà nước (48)
  • CHƯƠNG 4: (54)
    • 4.1. Quá trình hình thành và phát triển của nghi thức ngoại giao (54)
      • 4.1.1. Khái niệm nghi thức ngoại giao (54)
      • 4.1.2. Sự ra đời của nghi thức ngoại giao và quyền ưu đãi miễn trừ ngoại (55)
      • 4.1.2. Vai trò, vị trí của nghi thức ngoại giao (60)
      • 4.1.3. Các văn kiện quốc tế về nghi thức ngoại giao (60)
    • 4.2. Nguyên tắc của nghi thức ngoại giao (62)
      • 4.2.1. Tôn trọng lẫn nhau (62)
      • 4.2.2. Bình đẳng không phân biệt đối xử (62)
      • 4.2.3. Nguyên tắc có đi có lại (63)
      • 4.2.4. Kết hợp giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia (63)
    • 4.3. Một số nghi thức ngoại giao (63)
      • 4.3.1. Nghi thức đón khách quốc tế (63)
      • 4.3.2. Chiêu đãi ngoại giao (67)
      • 4.3.3. Giao tiếp và đàm phán quốc tế (74)
  • CHƯƠNG 5: (75)
    • 5.1. Khái niệm và đặc điểm của nghi thức công sở (75)
      • 5.1.1. Khái niệm nghi thức công sở (75)
      • 5.1.2. Đặc điểm nghi thức công sở (75)
    • 5.2. Các yếu tố cấu thành nghi thức công sở (79)
      • 5.2.1. Quy chế làm việc (79)
      • 5.2.2. Tổ chức họp (80)
      • 5.2.3. Đạo đức công vụ (82)
      • 5.2.4. Bài trí công sở (83)
      • 5.2.5. Giao tiếp mang tính nghi thức (84)
      • 5.2.6. Trang phục (88)
  • PHỤ LỤC (92)

Nội dung

tập bài giảng giáo trình nghi thức nhà các nghi thức liên quan đến nghi thức nhà nước Tập bài giảng là học liệu quan trọng giúp cho sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói riêng, sinh viên các ngành thuộc lĩnh vực Nội vụ, Hành chính nói chung nắm vững được kiến thức lý luận, pháp lý, thực tiễn về nghi thức nhà nước. Điều này giúp các bạn sinh viên sau khi ra trường dễ dàng thích nghi, vận dụng kiến thức trong việc tổ chức và phối hợp tổ chức các hoạt động nghi thức nhà nước tại cơ quan, đơn vị công tác. Bên cạnh đó, việc nắm vững lý thuyết, thực hành về nghi thức nhà nước tạo điền đề cho người học thực hiện tốt chuyên môn, nghiệp vụ của mình trong môi trường công sở đặc biệt tại các cơ quan Nhà nước.

Khái niệm và đôi nét về nghi thức nhà nước

1.1.1 Khái niệm nghi thức nhà nước

In English, the term "Ceremonies" refers to public or religious occasions that involve a series of formal or traditional actions, as defined by the Oxford Learners Dictionary These events are characterized by structured rituals and customs that are significant in various cultural or religious contexts Understanding the concept of ceremonies is essential for appreciating the importance of these formal gatherings around the world.

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, khái niệm “nghi thức” được định nghĩa là toàn bộ các quy định, quy ước xã hội hoặc thói quen cần thực hiện đúng để đảm bảo tính trang trọng và nghiêm túc trong giao tiếp hoặc các buổi lễ Nghi thức đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự xã hội và thúc đẩy sự trang nghiêm trong các hoạt động quan trọng Việc tuân thủ nghi thức đúng cách giúp thể hiện sự tôn trọng đối tác và tạo ra môi trường giao tiếp lịch sự, trang trọng.

Nghi thức được hiểu là phương thức giao tiếp tuân thủ theo một quy tắc đã được định sẵn, có thể thành văn hoặc không thành văn Trong môi trường và hoàn cảnh cụ thể, mỗi người đều bắt buộc phải thực hiện nghi thức một cách nghiêm túc Nghi thức đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội như tôn giáo, tang lễ, và ngoại giao, góp phần duy trì trật tự và thể hiện sự tôn trọng trong các hoạt động cộng đồng.

Trong văn hóa Việt Nam và trong các nghi lễ ngoại giao, có những quy tắc ứng xử quan trọng như vái chào tại chùa theo thứ tự ba vái để thể hiện lòng thành kính, bắt tay khi trao đổi ngoại giao để thể hiện sự lịch thiệp và thân thiện, cùng với quy tắc treo cờ quốc gia ở phía bên phải của nước chủ nhà khi tiếp đón khách từ phía dưới lên nhằm thể hiện sự tôn trọng và trang nghiêm trong các sự kiện quốc tế.

Nghi thức nhà nước là phương thức giao tiếp trong hoạt động quản lý nhà nước, được quy định trong văn bản pháp luật của Nhà nước, dựa trên tập quán truyền thống của dân tộc hoặc chuẩn mực quốc tế Đây là các quy định bắt buộc mà các bên liên quan phải tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh để đảm bảo sự trang trọng và trật tự trong các hoạt động chính thức của nhà nước.

Nghi thức nhà nước chịu sự điều chỉnh bởi hai yếu tố chính là pháp luật của nhà nước và tập quán truyền thống dân tộc hoặc quốc tế Trong đó, yếu tố pháp luật bao gồm các Văn bản pháp lý như Hiến pháp của nước ta, đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với quy định của pháp luật quốc gia Các hiến pháp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguyên tắc, quy trình và nghi thức nhà nước phù hợp với tổ chức và hoạt động của quốc gia.

1 Viện Ngôn ngữ học (2016), Từ điển tiếng Việt, NXB Hồng Đức, trang 857

Việt Nam đã có nhiều quy định về nghi thức nhà nước từ năm 1946 đến nay, trong đó các mốc nổi bật là năm 1959, 1980, 1992 và 2013 Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2013 quy định về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua Ngoài ra, nghị định cũng hướng dẫn nghi lễ đối ngoại, đón tiếp khách nước ngoài, góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại giao chính thống của quốc gia Gần đây nhất, Nghị định số 82/2022/NĐ-CP tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định về nghi thức nhà nước để phù hợp với tình hình mới.

Chính phủ đã ban hành Nghị định CP ngày 18 tháng 02 năm 2022 về nghi lễ đối ngoại, nhằm quy định rõ các hoạt động ngoại giao phù hợp với chuẩn mực quốc tế Ngoài ra, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg đã ban hành quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và văn minh Yếu tố truyền thống dân tộc và quốc tế chính là yếu tố cốt lõi trong văn hóa của tổ chức, vùng miền, và quốc gia, đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh phù hợp trong các hoạt động quản lý nhà nước, đặc biệt là các hoạt động đối ngoại để phù hợp với các chuẩn mực văn hóa toàn cầu.

Nội dung của nghi thức nhà nước, do đó cần bao gồm những nội dung mà chúng ta sẽ nghiên cứu ở các chương phía sau:

Nghi thức nhà nước trong tổ chức các buổi lễ

1.1.2 Đôi nét về nghi thức nhà nước trong lịch sử

Nghi thức ra đời từ rất sớm cùng với sự phát triển của xã hội, ban đầu chỉ là các thói quen giao tiếp được lặp đi lặp lại, hình thành những hình thức đơn giản Những nghi lễ này thể hiện sự tôn trọng của thị tộc hoặc quốc gia nhằm bảo vệ danh dự và uy tín của cộng đồng mình, góp phần duy trì trật tự xã hội và mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp.

Lễ đã xuất hiện từ thời nguyên thủy, phản ánh các tập tục mang tính quy phạm mà các thành viên cộng đồng buộc phải tuân thủ Khi nhà nước hình thành và xã hội phân chia thành các giai cấp, các tục lệ cũng được chỉnh sửa, hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển mới của cơ cấu tổ chức quyền lực, mối quan hệ chính trị và đời sống cộng đồng.

3 kinh tế - xã hội nói chung Lúc này tổng hợp những nghi thức nhà nước được gọi là lễ chế

Trong văn hóa Việt Nam truyền thống, các lễ nghi gia đình và dòng họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nét đặc trưng văn hóa và phong tục tập quán Các gia lễ và phong tục này thường được ghi nhận trong các gia huấn, thể hiện nguyên tắc "nhập gia tùy tục" để phù hợp với phong tục địa phương Việc vi phạm các quy định về lễ hiếu của dòng họ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, thậm chí bị trục xuất khỏi dòng họ trong nhiều làng xã cổ truyền của Việt Nam.

Trong lịch sử, các triều đại phong kiến Đông Á như Trung Quốc đặc biệt coi trọng lễ nghi và chế độ, coi lễ là phần không thể thiếu để thể hiện quyền lực và văn hóa Mỗi triều đại Trung Quốc đều có quy định nghiêm ngặt về lễ, như thời Đường có Khai nguyên lễ, thời Tống có Khai bảo thông lễ, thời Minh có Đại Minh tập lễ, và thời Thanh có Đại Thanh thông lễ, phản ánh sự phát triển và giữ gìn truyền thống lễ nghi qua các thời kỳ.

Lễ được coi là nền tảng của các chế độ, cơ cấu nhà nước và là gốc của đạo đức người quân tử Nó bao gồm những phạm trù đạo đức thiết yếu như tam cương ngũ thường (nhân, nghĩa, lễ, chí, tín) và quy tắc ứng xử trong các mối quan hệ xã hội như cha con, vua tôi, chồng vợ Trong đó, lễ thể hiện sự tôn trọng và nghĩa vụ đạo đức, ví dụ như vợ xin lỗi bố mẹ khi lỗi lầm hay trong quân luật, không chết thì thần bất kính, thể hiện sự tôn kính tuyệt đối đối với đương sự.

Lễ là yếu tố thể hiện rõ và mạnh mẽ trong đạo Khổng, đóng vai trò quan trọng trong xây dựng đạo đức và nhân nghĩa Theo Kinh Lễ, chỉ khi có lễ mới thúc đẩy các quan hệ giữa người với người và giữa con người với trời đất trở nên thông suốt Người quân tử phải hiểu và học lễ để hành xử phù hợp, bởi cử chỉ và lời nói đều cần theo những khuôn phép phù hợp với đạo trời đất Trời cao đất thấp, muôn vật khác nhau, do đó lễ ra đời để giữ gìn trật tự xã hội và xác định vị trí của mỗi người, đặc biệt trong chế độ vương giả xưa với quy định về áo xiêm, xe cộ, tế lễ, và các nghi thức cát hung, từ đó đảm bảo sự ổn định và trật tự chung của xã hội Chính vì vậy, lễ phải được cẩn trọng trong việc trị nước, giữ gìn phép tắc và trật tự xã hội đúng đắn.

Lễ còn là nghi thức, lễ tiết liên quan đến mọi mặt của đời sống xã hội: quân (quân sự), tân (khách), gia (mừng vui), cát (hành), hung (dữ)

2 Phan Huy Chú (1992), Lịch triều hiến chương loại chí, Tập II, NXB Khoa học xã hội, tr.5

Trước thế kỷ XIX, châu Âu chưa có quy định quốc tế về lễ tân ngoại giao, dẫn đến nhiều tình huống khó xử, tranh chấp hoặc xung đột nhỏ xảy ra trong mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia Để ngăn chặn những sai sót này, tại Đại hội Viên năm 1815, các cường quốc châu Âu đã thống nhất ban hành quy định về thứ tự ngôi thứ của viên chức ngoại giao Năm 1961, Công ước Viên về quan hệ ngoại giao được ký kết nhằm xác định rõ quyền ưu đãi, miễn trừ của các viên chức ngoại giao và lãnh sự quốc tế, góp phần thúc đẩy mối quan hệ ngoại giao ổn định và chuyên nghiệp hơn Trong khi đó, ở Việt Nam, từ xa xưa, ông cha ta đã luôn coi trọng lễ nghĩa, lễ nghi, và những quy ước trong giao tiếp xã hội đã trở thành phong tục, lễ nghi truyền thống, thể hiện rõ nét giá trị văn hóa và tín ngưỡng của dân tộc qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước.

Đặc điểm của nghi thức nhà nước

1.2.1 Được quy định và điều chỉnh bởi pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế

7 Đối với pháp luật quốc tế:

+ 1915 các nước Áo, Nga, Anh, Phổ (Đức) họp tại Viên thông qua quy chế viên về các viên chức ngoại giao

+ 1961 Liên Hợp Quốc triệu tập hội nghị đại diện ngoại giao các nước thông qua công ước viên về quan hệ ngoại giao

Năm 1963, Công ước Viên về Quan hệ Lãnh sự được ký kết và chính thức có hiệu lực vào năm 1967, quy định rõ các quyền ưu đãi và miễn trừ của các cơ quan và viên chức ngoại giao, lãnh sự nước ngoài Các hoạt động giao tiếp quốc tế không chỉ phải tuân thủ pháp luật quốc tế và lễ tân ngoại giao mà còn cần chú ý thực hiện các tập quán, nghi lễ quốc tế, phép lịch sự quốc tế do các nước tự nguyện tuân thủ và đảm bảo tôn trọng truyền thống dân tộc Đối với pháp luật Việt Nam, các quy định này góp phần thúc đẩy quan hệ ngoại giao hòa hợp, tôn trọng và hợp tác giữa các nước.

+ Các bản Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980, năm 1992, năm

Sắc lệnh số 5 của Chính phủ lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành ngày 05/09/1945 đã chính thức bãi bỏ Cờ Quẻ ly của chế độ cũ Sắc lệnh quyết định công nhận quốc kỳ mới của Việt Nam để thể hiện tinh thần độc lập và chủ quyền của đất nước Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng quốc kỳ phản ánh nền độc lập và đoàn kết của nhân dân Việt Nam sau tháng Tám thành công.

Nghị định số 145/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2013, quy định về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; đồng thời hướng dẫn nghi lễ đối ngoại và quy trình đón tiếp khách quốc tế.

Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định về nghi lễ đối ngoại, nhằm nâng cao và chuẩn hóa các nghi lễ trong các hoạt động ngoại giao Đồng thời, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Chính phủ ban hành kèm theo quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh và phù hợp với các chuẩn mực văn hóa Các văn bản này góp phần thúc đẩy hiện đại hóa hoạt động ngoại giao và nâng cao hình ảnh quốc gia trong các hoạt động chính trị, hành chính nhà nước.

Ngoài ra, còn nhiều văn bản khác quy định, hướng dẫn về lễ phục, y phục công chức, thời giờ làm việc, v.v

1.2.2 Thể hiện quyền độc lập và vị trí của quốc gia, dân tộc trong quan hệ quốc tế

Trong hoạt động đối ngoại, các quốc gia đều là những thực thể độc lập, có chủ quyền và bình đẳng về mặt pháp lý Mọi quốc gia đều được xem xét như nhau, không phân biệt địa vị hay sức mạnh chính trị, quân sự, kinh tế Sự bình đẳng này thể hiện rõ qua nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và quyền tự do trong quan hệ quốc tế.

Nghi thức nhà nước là công cụ quan trọng giúp đảm bảo quyền bình đẳng giữa các quốc gia, ít nhất về mặt hình thức Đây là cơ hội để các quốc gia thể hiện lập trường và tiếng nói của mình về các vấn đề quốc tế Việc duy trì nghi thức nhà nước góp phần nâng cao vị thế và uy tín của quốc gia trên trường quốc tế.

1.2.3 Sự điều chỉnh và khả năng kiểm soát của Nhà nước đối với các hoạt động ngoại giao

Nhà nước ban hành hệ thống chính sách, pháp luật và định hướng chính sách ngoại giao quốc gia nhằm thúc đẩy quan hệ quốc tế hiệu quả Ví dụ, Pháp lệnh về quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các tổ chức quốc tế quy định các nghĩa vụ của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, trong đó có việc không được can thiệp vào nội bộ Việt Nam Ngoài ra, họ còn không được sử dụng trụ sở và nhà ở cho mục đích trái với chức năng chính thức của mình, đảm bảo sự tôn trọng luật pháp và chủ quyền quốc gia.

Nhà nước thành lập hệ thống các cơ quan thực hiện hoạt động ngoại giao chuyên trách để triển khai chính sách đối ngoại, bao gồm Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện ở nước ngoài như đại sứ quán, công sứ quán, đoàn đại diện thường trực tại tổ chức quốc tế liên chính phủ, cũng như các cơ quan lãnh sự, nhằm thúc đẩy quan hệ quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia.

Bên cạnh đó, Nhà nước thường xuyên kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động của lĩnh vực ngoại giao.

Vai trò của nghi thức nhà nước

Nghi thức nhà nước là phương thức giao tiếp chính trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, thể hiện qua lễ nghi và phương tiện giao tiếp chính thống Được quy định rõ trong các văn bản pháp luật của Nhà nước, nghi thức nhà nước giúp các cơ quan nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý một cách trang nghiêm và thống nhất Việc áp dụng nghi thức nhà nước trong các hoạt động của cơ quan giúp đảm bảo tính chính xác, trật tự và uy tín trong quá trình quản lý nhà nước.

9 nghi lễ quan trọng trước quần chúng như: Tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận vinh dự nhà nước…

Các hoạt động và lễ nghi của cơ quan được tổ chức theo một nề nếp chặt chẽ và thống nhất Mọi hoạt động liên quan đến văn hóa, lễ nghi đều phải tuân thủ theo các nghi thức nhà nước quy định rõ trong pháp luật, đảm bảo tính trang trọng và đúng quy trình Nghi thức đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nề nếp, kỷ cương và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động của cơ quan.

Việc sắp xếp, bài trí nội thất của cơ quan thể hiện tính văn minh và sự hiện đại trong mắt đối tượng giao tiếp Trang phục công sở, kỹ năng giao tiếp, ứng xử lịch sự và tác phong làm việc chuẩn mực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp của cơ quan, đặc biệt là các cơ quan công quyền với công dân Thể hiện sự văn minh lịch sự của cơ quan không chỉ nâng cao uy tín mà còn tạo ấn tượng tích cực đối với khách hàng và công chúng.

Việc củng cố, thúc đẩy và mở rộng các mối quan hệ của các cơ quan, tổ chức là yếu tố quan trọng trong các hoạt động lễ, hội Trong các buổi lễ, việc đón tiếp khách góp phần thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các tổ chức và cơ quan Nghi thức đón tiếp, chiêu đãi khách hoặc tiễn khách đều được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật, đảm bảo sự chuyên nghiệp và trang trọng trong mỗi sự kiện.

Nghi thức nhà nước tại Việt Nam được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước cùng với yếu tố tập quán và truyền thống văn hóa, tạo ra sự thống nhất trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước đã ban hành các quy định chung về nghi thức nhà nước, bao gồm quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, lễ tân và trang trí công sở, giúp các cơ quan dễ dàng xác định và thực hiện các hoạt động phù hợp Sự nhất quán trong nghiệp vụ nghi thức nhà nước không những tạo ra đặc trưng riêng của nghi thức Việt Nam mà còn góp phần nâng cao hình ảnh của đất nước trong mắt các nhà ngoại giao quốc tế.

Để tạo sự chuyên nghiệp trong hoạt động của cơ quan, việc thực hiện nghi thức nhà nước theo đúng quy định pháp luật là rất quan trọng Việc này không những thể hiện sự tôn trọng truyền thống và quy tắc quốc gia mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín của cơ quan Ví dụ, khi tất cả cán bộ, công chức đều tuân thủ đúng các nghi thức lễ tân, trang phục, hành xử phù hợp, tổ chức hoạt động một cách trang trọng và chuyên nghiệp, sẽ góp phần xây dựng hình ảnh đáng tin cậy và chuyên nghiệp trước đối tác, đối tác và cộng đồng.

Mỗi cán bộ, nhân viên thể hiện phong thái và tác phong chuẩn mực, tuân thủ đúng quy định công sở Điều này góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, nâng cao uy tín của cơ quan Chính sự đúng đắn trong tác phong và nhiệm vụ hàng ngày sẽ tạo ra hình ảnh tích cực, thúc đẩy hiệu quả công việc và tạo niềm tin từ phía đối tác cũng như cộng đồng.

Trách nhiệm của văn phòng trong tổ chức, thực hiện nghi thức nhà nước

Văn phòng đóng vai trò là đơn vị chủ trì các hoạt động lễ nghi của cơ quan, đảm nhận chức năng đại diện chính của tổ chức Lãnh đạo văn phòng thường xuyên tham gia các chương trình và sự kiện quan trọng, với vai trò là người đại diện cho cơ quan, đơn vị Vai trò này giúp nâng cao hình ảnh và uy tín của tổ chức trong mắt công chúng và đối tác.

Lãnh đạo văn phòng đảm nhiệm vai trò chủ trì việc tiếp đón các khách quý và đối tác quan trọng khi họ đến làm việc tại cơ quan, góp phần nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp của tổ chức Đồng thời, lãnh đạo cũng được ủy quyền phát ngôn theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đảm bảo thông tin chính thức và thống nhất trong truyền đạt Điều này giúp duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác và đảm bảo quá trình giao tiếp diễn ra suôn sẻ, hiệu quả.

Để xây dựng hình ảnh cơ quan văn minh, lịch sự, chuyên nghiệp và hiện đại, văn phòng cần thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước và cơ quan về nghi thức Đồng thời, văn phòng nên nghiên cứu, xây dựng và triển khai các văn bản quy định thống nhất như quy chế làm việc, quy chế văn hóa công sở, quy định về chế độ thông tin báo cáo và quy định về đón tiếp khách, nhằm nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp và tạo môi trường làm việc chuẩn mực.

Một số nội dung của nghi thức nhà nước

Biểu tượng quốc gia gồm các hình ảnh, vật thể tiêu biểu của quốc gia, dân tộc, đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện bản sắc dân tộc và quốc thể Việt Nam hiện nay có bốn biểu tượng chính là quốc kỳ, quốc huy, quốc ca và quốc hiệu, mỗi biểu tượng đều mang ý nghĩa sâu sắc thể hiện truyền thống và phẩm chất của đất nước Những biểu tượng này góp phần nâng cao tinh thần tự hào dân tộc và khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Quốc kỳ là biểu tượng quan trọng thể hiện chủ quyền và quyền lực của nhân dân trên toàn quốc Quốc kỳ Việt Nam, với màu đỏ và biểu tượng sao vàng gold, là biểu tượng đại diện cho đất nước, thể hiện ý chí, sức mạnh và sự đoàn kết của dân tộc Được chính thức ban hành theo Sắc lệnh số 05 từ năm 1945, cờ đỏ sao vàng đã trở thành hình ảnh quen thuộc, gắn liền với lịch sử và tinh thần độc lập của Việt Nam.

Quốc huy là huy hiệu biểu trưng cho một quốc gia, thể hiện đặc trưng và truyền thống của đất nước đó Quốc huy của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình dạng tròn đặc trưng, phản ánh giá trị lịch sử và ý nghĩa tinh thần của dân tộc Việt Nam.

Nền đỏ nổi bật của quốc kỳ Việt Nam mang ý nghĩa về máu và sự hy sinh của các anh hùng dân tộc Ở trung tâm là ngôi sao vàng năm cánh tượng trưng cho đại đoàn kết và hướng tới mục tiêu phát triển Quanh ngôi sao là hình ảnh bông lúa tượng trưng cho nền nông nghiệp và sự no ấm của nhân dân Phía dưới có hình nửa bánh xe răng cưa, thể hiện vai trò của công nghiệp và lực lượng công nhân Dòng chữ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” khẳng định ý chí xây dựng đất nước theo mô hình xã hội chủ nghĩa, thể hiện bản lĩnh và truyền thống cách mạng của dân tộc.

Quốc ca là bài hát chính thức thể hiện tinh thần và niềm tự hào của quốc gia, thường được trình diễn trong các nghi lễ trọng thể Mỗi quốc gia đều quy định quốc ca trong hiến pháp, như Việt Nam với bài Tiến quân ca làm quốc ca chính thức Quốc ca góp phần nâng cao tinh thần đoàn kết và tự hào dân tộc, phản ánh giá trị văn hóa và lịch sử của đất nước.

Quốc hiệu là tên gọi chính thức của một quốc gia, phản ánh ý nghĩa và sự khẳng định về chủ quyền độc lập của đất nước Việc đặt tên nước thường liên quan đến các sự kiện lịch sử quan trọng, thể hiện bản sắc và tự hào của dân tộc Một quốc gia có quốc hiệu thể hiện chủ quyền và sự tồn tại độc lập, góp phần khẳng định vị thế của đất nước trên trường quốc tế Ngày 2-9 là ngày lễ trọng đại ghi nhận sự kiện lịch sử quan trọng liên quan đến nền độc lập của đất nước.

Vào năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa Hiến pháp năm 1946 chính thức xác nhận và thể chế hóa danh hiệu này, mở ra kỷ nguyên mới cho nền độc lập và tự do của đất nước.

Từ đấy, quốc hiệu Việt Nam được sử dụng phổ biến với đầy đủ ý nghĩa thiêng liêng, toàn diện nhất của nó

1.5.2 Nghi thức nhà nước trong tổ chức một số lễ nghi và sự kiện

Nghi thức nhà nước trong tổ chức các buổi lễ được quy định rõ nét trong nhiều văn bản pháp luật của nhà nước, đảm bảo sự trang nghiêm và đúng quy trình Trong quá trình tổ chức, cần chú ý tuân thủ các quy định của Nhà nước để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy chuẩn văn hóa và pháp luật Việc thực hiện đúng các quy trình nghi lễ nhà nước giúp nâng cao giá trị và uy tín của sự kiện, đồng thời thể hiện sự trang trọng và tôn kính đối với các hoạt động lễ nghi quốc gia.

Hình thức trang trí buổi lễ (trong hội trường và ngoài hội trường)

Trình tự/quy trình tổ chức các buổi lễ

Việc tổ chức các buổi lễ như lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua cần đảm bảo tính an toàn, trang trọng và tiết kiệm Các sự kiện này phải diễn ra một cách hiệu quả, tránh phô trương hình thức, nhằm tôn vinh các cá nhân, tập thể và các sự kiện quan trọng Điều này giúp thể hiện ý nghĩa trang trọng, góp phần nâng cao giá trị và ý nghĩa của các hoạt động khen thưởng, thúc đẩy phong trào thi đua trong tổ chức.

3 Điều 142, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992

4 Điều 143, Hiến pháp năm Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992

Nghi thức ngoại giao là một phần quan trọng của nghi thức nhà nước, bao gồm các nguyên tắc truyền thống và tập quán được công nhận rộng rãi Đây là những quy tắc bắt buộc phải tuân thủ trong các quan hệ chính thức giữa nhà nước và các tổ chức, cá nhân đại diện của nhà nước Việc tuân thủ nghi thức ngoại giao góp phần thúc đẩy mối quan hệ đối tác hiệu quả và duy trì hình ảnh quốc gia chính thống.

Nghi thức này được quy định cụ thể trong Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ban hành 18/02/2022 của Chính phủ về nghi lễ đối ngoại

Nghi thức ngoại giao bao gồm các nội dung:

Nghi thức đón khách quốc tế

Giao tiếp và đàm phán quốc tế

Nghi thức công sở là phần quan trọng của nghi thức nhà nước, bao gồm các quy định cần thực hiện đúng để duy trì tính trang nghiêm trong giao tiếp và các buổi lễ của cơ quan, tổ chức Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp đảm bảo sự chuyên nghiệp, thể hiện sự tôn trọng đối với các hoạt động chính trị, hành chính và nâng cao uy tín của cơ quan Nghi thức công sở góp phần tạo nên không khí trang trọng, thống nhất trong tổ chức, hướng tới mục tiêu chung của cơ quan, tổ chức đó.

Nghi thức công sở bao gồm các nội dung quan trọng như quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức hội họp, ý thức công vụ và tác phong, cử chỉ, ngôn ngữ phù hợp Việc chú ý đến trang phục, cách sử dụng danh thiếp và chức danh thể hiện sự chuyên nghiệp trong môi trường làm việc Ngoài ra, các nghi thức tang lễ và cưới hỏi cũng đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp và thể hiện sự tôn trọng theo chuẩn mực văn hóa doanh nghiệp.

Quy chế làm việc của cơ quan là các quy định bắt buộc nhằm đảm bảo hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị diễn ra đúng pháp luật và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Những quy định này hướng dẫn cách thức tổ chức và xử sự trong mọi hoạt động, giúp giải quyết công việc một cách hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật Việc tuân thủ quy chế làm việc là điều kiện tiên quyết để duy trì sự trật tự, kỷ cương và nâng cao năng lực hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Họp, hội nghị là hình thức hoạt động quản lý nhà nước nhằm giải quyết công việc, qua đó thủ trưởng cơ quan trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành các nhiệm vụ theo quy định pháp luật Quy định về tổ chức hội họp được nêu rõ trong Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg, hướng dẫn chế độ họp trong hoạt động quản lý và điều hành của các cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

Đạo đức công vụ thể hiện trách nhiệm và phẩm chất của đội ngũ công chức trong việc thực thi các chính sách của Nhà nước một cách đúng đắn, đúng pháp luật Công vụ là loại lao động mang tính quyền lực và pháp lý do đội ngũ công chức thực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của nền công vụ Chủ thể chính trong công vụ chính là công chức, người trực tiếp tiến hành các nhiệm vụ cụ thể, đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của bộ máy Nhà nước Xây dựng đội ngũ công chức có năng lực và phẩm chất tốt là yếu tố then chốt để triển khai các hoạt động công vụ một cách hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển đất nước.

Một số khái niệm và đặc điểm của biểu tượng quốc gia

2.1.1 Khái niệm biểu tượng quốc gia

Biểu tượng trong tiếng Hán thể hiện ý nghĩa "bày ra", "trình bày" hoặc "dấu hiệu", giúp người khác nhận biết điều gì đó một cách dễ dàng Từ "Biểu" mang nghĩa trình bày hoặc thể hiện, còn "Tượng" nghĩa là hình tượng, tạo thành "biểu tượng" là hình ảnh hoặc ký hiệu tượng trưng mang ý nghĩa trừu tượng Mục đích chính của biểu tượng là truyền tải thông điệp một cách nhanh chóng, dễ hiểu, ngắn gọn và đơn giản, góp phần làm rõ nội dung và ý nghĩa của thông điệp truyền tải.

Quốc gia là khái niệm địa lý, chính trị và pháp lý, thể hiện một lãnh thổ có chủ quyền với chính quyền và cộng đồng dân tộc sinh sống, được gắn kết bằng luật pháp, quyền lợi, văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ, và chữ viết qua quá trình lịch sử lập quốc Những con người trong quốc gia cùng chia sẻ nền văn hóa và lịch sử hình thành, chấp nhận và gắn bó với chính quyền, cùng hướng tới xây dựng một tương lai chung trên vùng lãnh thổ có chủ quyền.

Biểu tượng quốc gia là hình ảnh tượng trưng và đại diện cho một quốc gia, thể hiện qua các hình thức phong phú và đa dạng Các loại biểu tượng quốc gia cơ bản bao gồm quốc kỳ, quốc huy, quốc hiệu, quốc ca và quốc thiều, mang ý nghĩa thể hiện tinh thần dân tộc và chủ quyền của đất nước Ngoài ra, còn có những biểu tượng không chính thức nhưng vẫn góp phần thể hiện đặc trưng văn hóa và bản sắc quốc gia.

Biểu tượng quốc gia là các biểu trưng, thể hiện vật tượng trưng cho một quốc gia, dân tộc Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và thể hiện bản sắc dân tộc cũng như thành phần tạo nên quốc thể của một đất nước.

2.1.2 Đặc điểm của biểu tượng quốc gia

Mỗi đất nước và dân tộc đều có biểu tượng riêng thể hiện lòng tự tôn dân tộc, phản ánh tinh thần và văn hóa đặc trưng Biểu tượng quốc gia chứa đựng những giá trị tinh túy và ước mơ của tinh thần dân tộc đó Nhà nước quy định và thể chế các biểu tượng quốc gia như là biểu tượng chính thức đại diện cho sự đoàn kết và bản sắc của đất nước.

Khi nhắc đến một đất nước hoặc vùng lãnh thổ, người ta thường nghĩ ngay đến biểu tượng quốc gia như một linh hồn thiêng liêng thể hiện bản sắc và chủ quyền của quốc gia đó Biểu tượng quốc gia không chỉ là biểu tượng xác định quyền lực bất khả xâm phạm mà còn phản ánh những đặc điểm văn hóa, lịch sử và truyền thống đặc trưng của đất nước.

Biểu tượng quốc gia là một phần không thể thiếu, thể hiện ý nghĩa chủ quyền lãnh thổ và danh xưng chính thức trong ngoại giao Nó biểu thị thể chế chính trị của quốc gia và phản ánh mục tiêu phát triển, tự hào dân tộc.

Quốc thể là yếu tố cốt lõi thể hiện danh dự và hình ảnh của mỗi quốc gia trong quan hệ quốc tế Nó phản ánh tính chính thức trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân và các tổ chức, góp phần xây dựng uy tín và vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

Biểu tượng quốc gia thể hiện chủ quyền của quốc gia trong quan hệ quốc tế

Biểu tượng quốc gia thể hiện sự kết tinh các giá trị văn hóa, xã hội và chính trị của mỗi quốc gia thông qua các hình thức như hội họa, hình ảnh, ngôn ngữ và âm nhạc Những biểu tượng này phản ánh nét đặc trưng và bản sắc riêng của quốc gia, góp phần tăng cường tinh thần đoàn kết và tự hào dân tộc Chúng góp phần quảng bá hình ảnh quốc gia ra toàn cầu, thúc đẩy du lịch và giao lưu văn hóa Việc duy trì và phát huy các biểu tượng này là cần thiết để giữ gìn bản sắc văn hóa và phát triển xã hội bền vững.

Các yếu tố cấu thành biểu tượng quốc gia Việt Nam

Quốc kỳ là biểu tượng quan trọng đại diện cho một quốc gia và dân tộc, thể hiện quyền lực của nhân dân cũng như chủ quyền đối với lãnh thổ đã được xác lập Đây không chỉ là biểu tượng về phần nhìn mà còn mang ý nghĩa tinh thần sâu sắc, thể hiện chủ quyền và niềm tự hào của quốc gia đó Quốc kỳ góp phần khẳng định vị thế và bản sắc văn hóa của quốc gia trên trường quốc tế, đồng thời là niềm tự hào thiêng liêng của mỗi công dân.

Mỗi đất nước có một lá cờ riêng biệt thể hiện quốc gia đó, trong đó quốc kỳ Việt Nam nổi bật với màu đỏ và sao vàng, là biểu tượng của lòng dân, hồn nước và tinh thần đoàn kết bền vững Lá cờ này còn thể hiện nhiệt huyết cách mạng, sự hy sinh anh dũng của toàn dân trong cuộc đấu tranh chống xâm lược, giành độc lập và thống nhất đất nước.

Quốc kỳ Việt Nam, còn được gọi là Cờ đỏ sao vàng, là biểu tượng chính thức của chính quyền và quốc gia Việt Nam Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ chống thực dân Pháp vào ngày 23-11-1940, trở thành biểu tượng lịch sử của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Người có công vẽ nên lá cờ này góp phần vào ý nghĩa lịch sử và niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

17 ra lá cờ đỏ sao vàng đầu tiên là nhà cách mạng Nguyễn Hữu Tiến thông qua bài thơ của ông:

Hỡi những ai máu đỏ da vàng

Hãy chiến đấu với cờ thiêng tổ quốc

Nền cờ thắm máu đào vì đất nước

Sao vàng tươi da của giống nòi Đứng lên mau hồn nước gọi ta rồi

Hỡi Sĩ-công-nông-thương-binh Đoàn kết lại như sao vàng năm cánh

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử cho đất nước Việt Nam Năm 1946, Quốc hội khóa đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chính thức ghi vào Hiến pháp về quốc kỳ của đất nước Theo đó, Quốc kỳ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ và ở giữa nổi bật ngôi sao vàng năm cánh đặc trưng.

Sau ngày 30-4-1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước Việt Nam thống nhất trên một dải đất liền Từ ngày 24-6 đến 3-7-1976, Quốc hội Việt Nam họp tại Hà Nội và thông qua các nghị quyết quan trọng, trong đó xác nhận lá cờ đỏ sao vàng là Quốc kỳ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc Kỳ nước Việt Nam chính thức được công nhận từ năm 1976, là biểu tượng của sự thống nhất đất nước Theo Điều 13 của Hiến pháp 2013, quốc kỳ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có hình dạng chữ nhật với chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ tượng trưng cho cách mạng và sức mạnh, trung tâm là ngôi sao vàng năm cánh thể hiện các vị trí trung tâm của đất nước Ý nghĩa của quốc kỳ Việt Nam phản ánh sự đoàn kết, truyền thống đấu tranh và khát vọng độc lập của dân tộc.

Nền đỏ: Tượng trưng cho màu máu của các thế hệ đã đấu tranh, hi sinh vì tổ quốc

5 Điều 13 Hiến pháp 2013 nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Sao vàng: Tượng trưng cho da vàng của dân tộc Việt Nam

Năm cánh: Tượng trưng cho sự đoàn kết 5 tầng lớp (Sĩ, Công, Nông, Thương, Binh)

Hình 2 1 Quốc kỳ nước Việt Nam

Nhiều quốc gia trên thế giới, giống như Việt Nam, chọn quốc kỳ để thể hiện tinh thần, lý tưởng và lịch sử của đất nước mình Mỗi quốc kỳ mang trong mình những ý nghĩa biểu tượng đặc biệt, phản ánh truyền thống và giá trị văn hóa quốc gia Ví dụ, quốc kỳ của các quốc gia không chỉ là biểu tượng tự hào mà còn là biểu tượng cho sự độc lập, đoàn kết và sự phát triển của đất nước.

Quốc kỳ của Ý mang ý nghĩa sâu sắc với màu xanh lá cây tượng trưng cho đồng bằng xanh tươi và hy vọng, màu trắng thể hiện những ngọn núi tuyết phủ biểu trưng cho niềm tin, còn màu đỏ đại diện cho máu của các chiến sĩ hy sinh vì nền độc lập của đất nước, thể hiện lòng nhân ái và tinh thần yêu nước của người Ý.

Quốc kỳ của Hoa Kỳ nổi bật với 50 ngôi sao trắng trên nền xanh dương tượng trưng cho 50 tiểu bang hiện tại của quốc gia Bên cạnh đó, quốc kỳ còn có 7 sọc đỏ và 6 sọc trắng xen kẽ, biểu thị sự thống nhất và nền cộng hòa của nước Mỹ Những yếu tố này phản ánh truyền thống lâu đời và ý nghĩa lịch sử sâu sắc của quốc kỳ Hoa Kỳ.

Trong sơ khai, có 13 tiểu bang được hình thành, mỗi màu sắc mang ý nghĩa đặc biệt Màu đỏ tượng trưng cho lòng dũng cảm và nhiệt huyết, thể hiện tinh thần kiên cường của dân tộc Màu trắng thể hiện niềm hy vọng trong sáng, nét tinh khiết của cuộc sống và tinh thần kỷ luật cao Màu xanh là biểu tượng của thiên đàng, thể hiện lòng trung thành, chân thành, công lý và chân lý, khẳng định giá trị tâm linh và đạo đức trong xã hội.

Hình 2 3 Quốc kỳ nước Mỹ

Quốc kỳ không chỉ là biểu tượng để giao tiếp mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc, vì vậy việc sử dụng cờ đúng cách là rất quan trọng để truyền tải thông điệp đúng đắn Sử dụng cờ không đúng hoặc cắm cờ không phù hợp không chỉ cho thấy sự thiếu hiểu biết mà còn có thể gây ý kiến tiêu cực hoặc hiểu lầm trong cộng đồng Việc biết vận dụng đúng quốc kỳ thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết về văn hóa, truyền thống quốc gia.

Trong bối cảnh căng thẳng, sự miệt thị hoặc thậm chí thù địch có thể xuất hiện, đặc biệt khi mọi người suy diễn những biểu hiện khiếm khuyết như là hành động cố ý Để tránh những hiểu lầm tiêu cực này, cần có kiến thức rõ ràng và hướng dẫn đúng đắn về cách sử dụng cờ, từ đó thúc đẩy sự tôn trọng và hiểu biết trong cộng đồng.

2.2.1.2 Các hình thức sử dụng quốc kỳ

Quốc kỳ sử dụng trên đất liền Bao gồm:

+ Cờ chính quyền là những loại cờ được sử dụng chính thức bởi những cơ quan chính phủ

+ Cờ dân sự có thể được treo bởi bất cứ ai bất kể họ có liên quan đến chính phủ hay không

+ Cờ chiến tranh (hay cờ quân sự) được sử dụng bởi những tổ chức quân sự như quân đội

Quốc kỳ sử dụng trên biển (cờ hiệu quốc gia)

+ Cờ hiệu dân sự được treo trên các tàu tư nhân

+ Cờ hiệu chính quyền (còn được gọi là cờ hiệu chính phủ) được treo trên tàu thủy của chính quyền

+ Cờ hiệu chiến tranh (còn được gọi là cờ hiệu hải quân) được treo trên tàu hải quân

Tại Việt Nam, quy định rõ ràng rằng trong mọi trường hợp, cờ đỏ sao vàng phải được sử dụng chung, dù trên biển hay trên đất liền Cho dù do các cơ quan nhà nước hay tổ chức tư nhân treo, thì lá cờ này vẫn là biểu tượng chính thức, thể hiện tinh thần quốc gia Việc sử dụng cờ đỏ sao vàng thống nhất này nhằm giữ gìn nét truyền thống và tăng tính đoàn kết, tự hào dân tộc trong mọi hoạt động.

2.2.1.3 Một số quy định hiện hành của nhà nước về địa điểm và thời gian sử dụng quốc kỳ a)Một số văn bản quy định và hướng dẫn sử dụng quốc kỳ Việt Nam như:

Sắc lệnh số 05 ngày 5/9/1945 của Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ cộng hòa là văn bản quan trọng xác lập nền độc lập và chủ quyền của đất nước Điều lệ số 974/TTg ngày 21/7/1956 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc sử dụng quốc kỳ của Việt Nam Dân chủ cộng hòa, thể hiện sự thống nhất và tôn trọng biểu tượng quốc gia Những văn bản này góp phần xây dựng nền quốc kỳ vững mạnh, thể hiện ý chí và tinh thần độc lập của dân tộc Việt Nam.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua các thời kỳ

Thông báo số 31-TB của Chính phủ ngày 15/2/1993 về việc treo Quốc kỳ, chào cờ và hát Quốc ca

Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và buồng lái hàng hải

Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao b) Địa điểm sử dụng quốc kỳ

Một số biểu tượng quốc gia trên thế giới

2.3.1 Biểu tượng của Nhật Bản

Quốc kỳ Nhật Bản, còn gọi là cờ Mặt trời, có hình chữ nhật với nền màu trắng trung tâm và hình ảnh mặt trời màu đỏ rực rỡ Màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết và chính trực, trong khi màu đỏ thể hiện sự chân thành và nhiệt huyết của người Nhật.

Hình 2 6 Quốc kỳ nước Nhật Bản

Quốc huy Nhật Bản là một bông hoa cúc vàng lê cảnh bằng nhau, biểu tượng của Hoàng thất Hình vẽ này còn xuất hiện trên huy trưng của Hoàng thất, thể hiện rõ vai trò của Thiên hoàng như biểu tượng thiêng liêng của đất nước Năm 1887, Nhật Bản chính thức xác định quốc huy dựa trên hình ảnh hoa cúc vàng, gắn liền với Hoàng thất và truyền thống lâu đời của quốc gia.

Hình 2 7 Quốc huy nước Nhật Bản

Quốc ca của Nhật Bản là bài Kimigayo, có nghĩa là Thời đại của Quân chủ, dựa trên một bài thơ cổ trong tuyển tập Cổ kim Hòa ca từ thời kỳ Heian vào thế kỷ 10 Kimigayo là bài quốc ca ngắn nhất thế giới, thể hiện lòng kính trọng và nét văn hóa truyền thống của Nhật Bản Lời của quốc ca Nhật Bản được dịch sang tiếng Việt nhằm truyền tải ý nghĩa thiêng liêng và tôn vinh vĩnh cửu của đất nước.

“Thời đại của Quân chủ Đến ngàn đời, đến tám ngàn đời

Những viên sỏi nhỏ Kết thành những tảng đá Tới khi rêu phong sinh trưởng.”

Quốc đảo Nhật Bản có nhiều tên gọi khác nhau như Bát Đại Châu Quốc, Vĩ Nguyên Trung Quốc hay Phong Vĩ Nguyễn Thụy Tuệ Quốc Đến năm 42 trước Công nguyên, thời Thần Vũ Thiên Hoàng, nơi đất nước được gọi là Yamato, phiên âm Hán Việt là Hòa hay Đại Hòa, phản ánh đặc điểm địa hình núi non của quốc gia Trong tiếng Nhật, "yama" nghĩa là núi, "to" nghĩa là vùng đất, ghép lại thể hiện "vùng đất của núi non", tên quốc gia dựa trên đặc điểm địa lý nổi bật Năm 645, Nintoku kế vị, thành lập tập đoàn Phong Kiến trung ương để quản lý đất nước, và chính thức đặt tên quốc hiệu là Nhật Bản để thể hiện quốc gia của mặt trời mọc.

Năm 1868, Hoàng đế Minh Trị nắm quyền và bắt đầu công cuộc phục hưng đất nước, đồng thời chủ nghĩa dân tộc bành trướng của Nhật Bản hình thành Nhật Bản trở thành một quốc gia đế quốc chủ nghĩa phong kiến, với Hiến pháp Minh Trị năm 1889 đặt quốc hiệu là Đại Nhật Bản Đế Quốc Trong chiến tranh thế giới thứ hai, đế quốc Nhật Bản bị đánh bại và đầu hàng, dẫn đến việc công bố Hiến pháp mới vào tháng 11/1946, trong đó chính thức đặt lại tên quốc gia là Nhật Bản, tên gọi này vẫn được sử dụng đến ngày nay.

Ngoài các biểu tượng truyền thống đã nổi bật, Nhật Bản còn sở hữu những biểu tượng đặc trưng khác như quốc phục Kimono thể hiện nét đẹp văn hóa và truyền thống, quốc hoa gồm hoa cúc và hoa anh đào tượng trưng cho sự thuần khiết và vẻ đẹp đất nước, cùng với quốc tửu nổi bật là sake tượng trưng cho nghệ thuật ẩm thực và phong tục tập quán của người Nhật.

2.3.2 Biểu tượng của Hàn Quốc

Quốc kỳ Hàn Quốc nổi bật với hình thái đặc trưng, dễ nhận diện đối với những người yêu mến xứ sở kim chi Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa sâu xa của lá cờ này Quốc kỳ Hàn Quốc tượng trưng cho uy quyền và sự tôn nghiêm của Đại Hàn Dân Quốc, thể hiện truyền thống văn hóa và ý chí của quốc gia qua màu sắc và hình dáng đặc trưng riêng biệt.

Nền trắng của lá cờ tượng trưng cho sự tinh khiết, tính đồng nhất và tinh thần yêu chuộng hòa bình của dân tộc Hàn, thể hiện truyền thống mặc áo trắng của "dân tộc Bạch y" Vòng tròn ở trung tâm, chia thành hai nửa hình bán nguyệt màu xanh và đỏ, biểu trưng cho hy vọng và sự tôn quý, phản ánh ý nghĩa của âm dương trong sự hài hòa giữa các yếu tố đối lập Màu xanh tượng trưng cho âm, mang ý nghĩa của hy vọng, trong khi màu đỏ biểu trưng cho dương và sự tôn quý, tạo thành hình dạng như lốc xoáy thể hiện sức mạnh của sự cân bằng Thái cực, như nguồn gốc của vạn vật và sinh mệnh con người, đại diện cho sự tuần hoàn vĩnh cửu không ngừng và sự biến đổi liên tục của thế giới xung quanh qua bốn nhóm tổ hợp xung quanh vòng tròn âm dương.

Bốn quẻ trên Quốc kỳ tượng trưng cho bốn yếu tố quan trọng: góc trên bên trái đại diện cho Trời, góc trên bên phải tượng trưng cho Nước, góc dưới bên trái biểu thị Lửa, và góc dưới bên phải tượng trưng cho Đất.

Hình 2 8 Quốc kỳ nước Hàn Quốc

Quốc huy Hàn Quốc nổi bật với biểu tượng Thái cực đặt ở trung tâm của bông hoa Mugung, cùng dây ruy băng mang tên nước Biểu tượng quốc gia này được chính thức công nhận vào năm 1963 và đã có sự chỉnh sửa màu sắc vào năm 1997, thể hiện ý nghĩa tượng trưng cho sự cân bằng và hòa hợp của đất nước Thái cực trong quốc huy gồm hai phần, biểu trưng cho nguyên lý âm dương, phản ánh chiều sâu về văn hóa và truyền thống của Hàn Quốc.

Dương (đỏ) và Âm (xanh) luôn vận động và chuyển hóa, đối lập nhưng thống nhất tạo nên một tổng thể hoàn chỉnh Thái cực trên quốc huy Hàn Quốc tượng trưng cho hòa bình và hòa hợp Bao quanh Thái cực là năm cánh hoa Mugung cách điệu, quốc hoa của Hàn Quốc Xung quanh là vòng dây ruy băng mang dòng chữ Daehan Minguk, nghĩa là Đại Hàn Dân Quốc, thể hiện lòng tự hào dân tộc và đoàn kết quốc gia.

Hình 2 9 Quốc huy nước Hàn Quốc

Quốc ca Hàn Quốc được soạn vào năm 1935 bởi ông Ahn Ik-tai, người đã thêm giai điệu vào phần lời được viết từ đầu những năm 1900 Trước đó, cả nước đã hát lời này bằng nhạc điệu của bài Oldeuraengsain Quốc ca chính thức được công nhận cùng với sự thành lập của chính phủ nước Đại Hàn Dân Quốc vào ngày 15 tháng 8 năm 1948, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong nền độc lập và tự hào dân tộc của Hàn Quốc.

Lời của Quốc ca Hàn Quốc được phiên dịch theo tiếng Việt như sau:

“Dù Đông Hải khô cạn, núi Bạch Đầu mòn, Trời sẽ bảo vệ chúng ta, Tổ quốc muôn năm!

Cây thông trên đỉnh Nam Sơn đứng vững vàng trong sương gió như thể được mang giáp, tinh thần quật khỏi của chúng ta cũng như vậy

Trời thu trong xanh, cao ngàn dặm, không một bóng mây, trăng sáng ở trong tim ta vẫn vẹn nguyên một hình hài

Với tinh thần và trí óc, hãy trao lòng trung thành của chúng ta Yêu đất nước dù trong gian lao hay hạnh phúc

Sông núi hoa lệ dài ba ngàn lý, khắp nơi tràn ngập hoa dâm bụt rực rỡ, thể hiện vẻ đẹp huyền thoại của vùng đất Người Đại Hàn dạo chơi trên con đường Đại Hàn, tự hào về giang sơn của tổ quốc Tuyên truyền về vẻ đẹp của thiên nhiên và lòng tự hào dân tộc qua hình ảnh sông núi hoa lệ và con đường Đại Hàn.

Đại Hàn Dân Quốc, hay còn gọi là Hàn Quốc, là tên chính thức của đất nước này Chính phủ Hàn Quốc yêu cầu các cơ quan truyền thông và tổ chức quốc tế hạn chế sử dụng cụm từ “South Korea” để gọi đất nước, thay vào đó nên dùng quốc hiệu “Republic of Korea” hoặc “Korea Republic” Trong các trường hợp viết ngắn, chỉ nên sử dụng từ “Korea” để thể hiện danh xưng quốc gia một cách trang trọng và chính xác theo yêu cầu của chính phủ.

“South Khôngrea” lại khá phổ biến trong tiếng Anh thường nhật vì được sử dụng để phân biệt với “North Khôngrea” (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên)

Hàn Quốc sở hữu những biểu tượng quốc gia đặc trưng, nổi bật như Quốc hoa Hoa Mugung, tượng trưng cho tấm lòng chân thành, sự ân cần và tính bền bỉ của người Hàn Quốc Ngoài ra, Quốc phục Hanbok được coi là biểu tượng văn hóa của Hàn Quốc, với thiết kế sử dụng lụa mịn và vải gai nhiều màu sắc, bắt nguồn từ phong cách trang phục của giới hoàng gia và tầng lớp thượng lưu cuối thời kỳ Joseon Những biểu tượng này phản ánh truyền thống và đặc điểm đặc trưng của quốc gia, góp phần xây dựng bản sắc văn hóa quốc gia Hàn Quốc.

Phân tích đặc điểm của biểu tượng quốc gia

Trình bày đặc điểm, các hình thức sử dụng của biểu tượng quốc gia

Thực hành hát bài quốc ca “Tiến quân ca”

Ngày đăng: 16/08/2023, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban chấp hành TW Đảng, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng
Tác giả: Ban chấp hành TW Đảng
[2] Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch (2012), Hướng dẫn số 3420/HD- BVHTTDL của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch ban hành ngày 02/10/2012 về việc sử dụng quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 3420/HD- BVHTTDL của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch ban hành ngày 02/10/2012 về việc sử dụng quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch
Năm: 2012
[3] Chính Phủ (2013), Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài của Chính Phủ ban hành ngày 29/10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài của Chính Phủ
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
[5] Phan Huy Chú (1992), Lịch triều hiến chương loại chí, Tập II, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch triều hiến chương loại chí
Tác giả: Phan Huy Chú
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1992
[6] Trần Quang Đức (2005), Phương pháp thực hành nghi thức – nghi lễ đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hành nghi thức – nghi lễ đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Quang Đức
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2005
[7] Trọng Đức, Diệu Thanh (2005), Phong tục và những điều kiêng kỵ, Nxb Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục và những điều kiêng kỵ
Tác giả: Trọng Đức, Diệu Thanh
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
[8] Trần Việt Hoàng, Trần Việt Hoa (2005), Văn hoá ứng xử ở công sở, NXB Văn hoá – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá ứng xử ở công sở
Tác giả: Trần Việt Hoàng, Trần Việt Hoa
Nhà XB: NXB Văn hoá – Thông tin
Năm: 2005
[9] Trần Việt Hoàng, Trần Việt Hoa (2010), Kỹ năng thực hành văn hoá công sở, lễ tân, nghi thức Nhà nước ở cơ quan, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng thực hành văn hoá công sở, lễ tân, nghi thức Nhà nước ở cơ quan
Tác giả: Trần Việt Hoàng, Trần Việt Hoa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
[10] Trần Hoàng & Trần Việt Hoa (2011), Kỹ năng thực hành văn hóa công sở, lễ tân và Nghi thức nhà nước ở cơ quan, NXB Văn hóa và thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng thực hành văn hóa công sở, lễ tân và Nghi thức nhà nước ở cơ quan
Tác giả: Trần Hoàng, Trần Việt Hoa
Nhà XB: NXB Văn hóa và thông tin
Năm: 2011
[11] Trung Thị Ngân, Hiện đại hóa công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan, Khoá luận tốt nghiệp ngành Quản trị văn phòng, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện đại hóa công tác văn phòng tại Văn phòng Tổng cục Hải quan
Tác giả: Trung Thị Ngân
Năm: 2017
[14] Trần Nguyên (2013), Một số vấn đề về quản lý hành chính nhà nước và công chức, công vụ, Tạp chí Quản lý nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý hành chính nhà nước và công chức, công vụ
Tác giả: Trần Nguyên
Nhà XB: Tạp chí Quản lý nhà nước
Năm: 2013
[18] Quyết định số 45/2018/QĐ-Ttg Quyết định quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 45/2018/QĐ-Ttg Quyết định quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước
[19] Đoàn Trúc Quỳnh (2019), Lễ cưới của người Si La ở Lai Châu: giới thiệu văn hoá dân gian, Nxb Hội Nhà văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ cưới của người Si La ở Lai Châu: giới thiệu văn hoá dân gian
Tác giả: Đoàn Trúc Quỳnh
Nhà XB: Nxb Hội Nhà văn
Năm: 2019
[20] Lưu Kiếm Thanh (2009), Nghi thức nhà nước, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi thức nhà nước
Tác giả: Lưu Kiếm Thanh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
[21] Văn Tân (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Văn Tân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1994
[22] Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2010/TT-BTC
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2010
[23] Thông tư số 05/2017/TT-BNG ngày 17/10/2017 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2017/TT-BNG ngày 17/10/2017 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương
Nhà XB: Bộ Ngoại giao
Năm: 2017
[25] Thủ tướng chính phủ (2007), Quyết định 129/2007/QĐ-TTg ban hành kèm theo quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 02/08/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 129/2007/QĐ-TTg ban hành kèm theo quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2007
[29] G.R.Berridge & Alan James (2003), Từ điển thuật ngữ ngoại giao, Biên dịch Nguyễn Thị Kim Phụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ ngoại giao
Tác giả: G.R.Berridge, Alan James
Nhà XB: Biên dịch Nguyễn Thị Kim Phụng
Năm: 2003
[4] Chính phủ ban hành Nghị định số 18/2022/NĐ-CP ngày 18/2/2022 về nghi lễ đối ngoại. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/4/2022 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1. Quốc kỳ nước Việt  Nam - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 1. Quốc kỳ nước Việt Nam (Trang 24)
Hình 2. 3. Quốc kỳ nước Mỹ - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 3. Quốc kỳ nước Mỹ (Trang 25)
Hình 2. 4. Quốc huy nước Việt Nam  2.2.2.2. Các hình thức sử dụng quốc huy - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 4. Quốc huy nước Việt Nam 2.2.2.2. Các hình thức sử dụng quốc huy (Trang 31)
Hình 2. 5. Quốc ca nước Việt Nam - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 5. Quốc ca nước Việt Nam (Trang 34)
Hình 2. 6. Quốc kỳ nước Nhật Bản - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 6. Quốc kỳ nước Nhật Bản (Trang 38)
Hình 2. 7. Quốc huy nước Nhật Bản - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 7. Quốc huy nước Nhật Bản (Trang 38)
Hình 2. 8. Quốc kỳ nước Hàn Quốc - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 8. Quốc kỳ nước Hàn Quốc (Trang 40)
Hình 2. 9. Quốc huy nước Hàn Quốc - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình 2. 9. Quốc huy nước Hàn Quốc (Trang 41)
Hình chữ nhật - tập bài giảng Nghi thức nhà nước
Hình ch ữ nhật (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w