1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình quản lý bảo trì

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bảo Trì
Trường học Viện Tài Liệu Kỹ Thuật Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Bảo Trì
Thể loại Ebook
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian làm việc, thiết bị sẽ bị mòn, mỏi, hư hỏng không còn đảm bảo tính năng, công suất làm việc như lúc ban đầu, cũng có thể do sự cố bất thường làm thiết bị ngừng hẳn khi đó phải tiến hành bảo trì, sửa chữa nhằm mục đích giúp cho thiết bị hoạt động bình thường trở lại. Bảo trì là các công việc cần thiết để khôi phục lại các tính năng như thiết kế ban đầu của thiết bị. Quản lý bảo trì nhằm mục đích: • Đãm bảo tính sẵn sàng làm việc tối đa của thiết bị, bảo trì luôn đảm bảo được thiết bị luôn ở tình trạng tốt khi có yêu cầu sản xuất. • Đảm bảo tình trạng của máy móc ở tình trạng tốt nhất (duy trì công suất, năng suất và chất lượng cao nhất). • Đảm bảo an toàn lao động, thiết bị không được bảo trì thường xuyên sẽ thiếu an toàn gây ra tai nạn. • Đảm bảo chống ô nhiễm môi trường, tránh lãng phí, thiết bị thiếu bảo trì có thể gây ô nhiễm, thiệt hại về kinh tế (nhiệt độ, tiếng ồn, chất thải và sự tiêu tốn năng lượng).

Trang 1

QUẢN LÝ BẢO TRÌ

Chương 1:

KHÁI NIỆM CÔNG TÁC BẢO TRÌ1.1

Sau một thời gian làm việc, thiết bị sẽ bị mòn, mỏi, hư hỏng không còn đảm bảotính năng, công suất làm việc như lúc ban đầu, cũng có thể do sự cố bất thường làm thiết

bị ngừng hẳn khi đó phải tiến hành bảo trì, sửa chữa nhằm mục đích giúp cho thiết bị hoạt

động bình thường trở lại Bảo trì là các công việc cần thiết để khôi phục lại các tính năng như thiết kế ban đầu của thiết bị.

Quản lý bảo trì nhằm mục đích:

thiết bị luôn ở tình trạng tốt khi có yêu cầu sản xuất

suất và chất lượng cao nhất)

toàn gây ra tai nạn

gây ô nhiễm, thiệt hại về kinh tế (nhiệt độ, tiếng ồn, chất thải và sự tiêu tốn nănglượng)

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC BẢO TRÌ:

Sự cạnh tranh toàn cầu của thị trường hiện nay ngày càng cao Chi phí sản xuất trởnên quan trọng Vì vậy các nhà kinh doanh sản xuất phải đảm bảo được hiệu suất tối đacủa công tác bảo trì, nhằm giảm chi phí sản xuất

Các thiết bị đắt tiền phải có tính sẵn sàng làm việc cao và làm việc liên tục để đảmbảo cho việc thu hồi vốn nhanh, bất cứ lý do gì mà ngừng máy sẽ đẩy giá thành sản phẩmlên cao

Tiến bộ công nghệ đem lại nhiều lợi ích cho con người nhưng cũng mang lại nhiều

sự cố nghiêm trọng phải trả giá rất cao do thiếu quan tâm đến công tác bảo trì, phòngtránh các sự cố

Nhận thức về bảo vệ môi trường của con người ngày càng cao Nhà sản xuất cầnphải tạo ra các sản phẩm có đủ các tiêu chuẩn khắc khe cho việc bảo vệ môi trường, do

đó công tác bảo trì hiện nay cần phải quan tâm đúng mức

Chuyển giao công nghệ, nhiều nước chưa phát triển phải nhập thiết bị từ nước pháttriển Sự hổ trợ cho hệ thống cung cấp trở nên khó khăn do đó nhiều thiết bị đắt tiền phảingừng một thời gian lâu, khi chỉ thiếu một vài chi tiết nhỏ Vì vậy công tác bảo trì trở nênquan trọng

1.3 CÁC LOẠI BẢO TRÌ:

Trang 2

Bảo trì là tập hợp các hoạt động cần thiết để duy trì thiết bị ở trạng thái như ban đầu.Các hoạt động này bao gồm: lau chùi, sửa chữa nhỏ và các công việc khác thay băngtruyền động, tra dầu mở, bôi trơn, … các công việc lớn thay thế máy móc, động cơ vàdây chuyền, đại tu cũng như thay thế thiết bị.

Bảo trì có thể chia làm hai loại: bảo trì hỏng hóc (bảo dưỡng sự cố) và bảo trì phòngngừa

1.3.1 Bảo trì hỏng hóc:

Được thực hiện khi thiết bị thực sự gặp trục trặc

Bảo dưỡng sự cố thường có chi phí cao Có thể xem thời gian ngưng sản xuất như

một thứ phí tổn

Các chi phí liên quan đến bảo dưỡng sự cố thường cao hơn so với bảo dưỡng theo

kế hoạch Bảo dưỡng sự cố thường là khẩn cấp, do đó phụ tùng, nhân công, thiết bịchuyên dùng, thời gian làm ngoài giờ và các chi phí khác rất cao Bảo dưỡng sự cố khôngcho phép thực hiện theo kế hoạch đã vạch ra Vì vậy, nó rất tốn kém về mặt chi phí

Những tổn thất khi bảo dưỡng sự cố:

sự cố xảy ra Do vậy người quản lí bảo trì cần có kế hoạch phù hợp, dự trù nguồn lực (vật

tư, nhân công, phụ tùng thay thế …) để có thể hạn chế sự cố càng nhiều càng tốt

1.3.2 Bảo trì phòng ngừa:

Bảo trì phòng ngừa là các hoạt động nhằm tránh hỏng hóc thật sự xảy ra Nó bao

gồm từ việc nhỏ như: lau chùi bôi trơn, thay dầu mỡ, điều chỉnh, thay thế chi tiết cho tớiviệc thay thế thiết bị

Chi phí bảo trì phòng ngừa thường tương đối thấp hơn và có thể lập được kế hoạchmột cách thích đáng Nó có thể lập được thời gian biểu sao cho sản xuất không bị ảnhhưởng Nhân công, phụ tùng và các tài nguyên khác có thể được lập kế hoạch và sẵn sàngvới mức chi phí thấp

Bảo trì phòng ngừa có thể được phân chia như sau:

+ Bảo trì trên cơ sở sử dụng:

Ở đây khoảng thời gian giữa hai lần bảo trì dựa trên mức sử dụng hay tuổithọ của thiết bị

+ Bảo trì trên cơ sỡ tình trạng máy móc:

Thiết bị được kiểm tra định ky hay các dụng cụ chuẩn đoán để có thểthường xuyên kiểm tra trạng thái máy móc, và tiến hành bảo trì nếu cần

+ Bảo trì trên cơ sỡ thời cơ

Trang 3

Bảo trì được thực hiện khi có dịp thuận lợi.

Những lợi ích khi thực hiện bảo trì phòng ngừa:

 Chi phí bảo trì thấp

 Có khả năng bảo trì khi thuận tiện

 Cho phép ký hợp đồng bảo trì

 Thời gian ngưng máy ít

 Kho phụ tùng nho, giảm thiết bị dự phòng

 Giảm thời gian ngắt quãng để bảo trì khẩn cấp

 Tăng an toàn, giãm ô nhiễm

 Năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn

3) Nêu tầm quan trọng của công tác bảo trì

4) Có mấy loại bảo trì ? Trình bày, cho ví dụ và so sánh giữa các loại bảotrì ?

Trang 4

CHƯƠNG 2:

TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO TRÌ SỬA CHỮA.

2.1 CÁC HỆ THỐNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ:

Hiện nay đã có những hệ thống sửa chữa thiết bị sau đây:

o Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu

o Hệ thống sửa chữa thay thế cụm

o Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn

o Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn

o Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng

Mỗi hệ thống nói trên có những ưu, nhược điểm riêng, thích hợp với từng loại máy,từng nhà máy và cơ sỡ sửa chữa

Các yếu tố chính quyết định sự lựa chọn phương pháp sửa chữa là:

+ Kết cấu, khối lượng và số lượng thiết bị cùng loại

+ Điều kiện sử dụng thiết bị và điều kiện vật chất của cơ sở sửa chữa

+ Nguồn cung cấp vật tư phụ tùng

+ Khả năng hợp tác của nhà máy, cơ sở sửa chữa ở trong nước và với nước ngoài.Các yếu tố trên vừa mang tính chất kỹ thuật, vừa mang tính chất kinh tế Lựa chọnđúng phương pháp sửa chữa sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, chất lượng sửa chữa tốt

2.1.1 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu:

Thực chất của hệ thống sửa chữa theo nhu cầu là sửa chữa các dạng hư hỏng của máy không theo kế hoạch định trước (hư đâu sửa đấy) Yêu cầu về chất lượng sửa chữa

hoặc yêu cầu về tình trạng của máy sau khi sửa chữa không được qui định chặt chẽ, miễnsao cho máy bị hỏng hóc sau khi sửa chữa trở lại hoạt động là được

Khi áp dụng hệ thống sửa chữa này thì chẳng những công việc sửa chữa mà cả kếhoạch sản xuất cũng bị động, tuổi thọ của máy giảm nhiều và không thể phục hồi được độchính xác, độ cứng vững và hiệu suất ban đầu của máy

Hệ thống sửa chữa này thích hợp với các máy có kết cấu đơn giản (có từ 1 đến 2 bộ phận đơn), khối lượng nhỏ, dễ tháo lắp và với những tổ sửa chữa cơ khí hay trạm sửa chữa cơ khí nhỏ.

2.1.2 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm:

Hệ thống sửa chữa thay thế cụm là tiến hành thay thế từng cụm máy sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch đã định Như vậy thời gian ngừng máy để sửa

chữa rất ngắn không ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất

Hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những máy có độ chính xác cao, có độ tin cậy lớn.

Trang 5

Nhưng hệ thống này có nhược điểm là không triệt để sử dụng hết khả năng làm việccủa các chi tiết.

2.1.3 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn:

Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn là sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch sửa chữa, máy được thay thế một số chi tiết và được hiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn

kỹ thuật gần giống như hệ thống sửa chữa thay thế cụm nhưng mức độ thay thế thấp hơn (chỉ thay thế một số chi tiết không thay thế cả cụm) và công việc sửa chữa tỉ mỉ hơn Tất

nhiên khi sửa chữa theo hệ thống này, máy phải ngừng lâu hơn và phải hiệu chỉnh

Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn có ưu điểm là đơn giản về mặt xây dựng kếhoạch sửa chữa và bố trí công việc sửa chữa, thời gian tiến hành sửa chữa cũng không

lâu Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn thừơng được áp dụng cho các máy đòi hỏi sự an

toàn cao như các loại đầu máy, máy nâng hạ … hệ thống này được áp dụng các nhà máy chuyên môn hoá sản xuất, có nhiều thiết bị cùng một kiểu.

Khi tiến hành xem xét, nếu thấy máy không thể làm việc bình thường được đến lần xem xét sau thì việc sửa chữa cần tiến hành ngay để đảm bảo cho máy tiếp tục hoạt động Như vậy, theo hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn, chỉ lập kế hoạch xem xét máy

mà không lập kế hoạch sửa chữa toàn bộ máy

Thực hiện sửa chữa máy theo hệ thống tương đối đơn giản và khắc phục được tìnhtrạng hư hỏng đột xuất Tuy nhiên hệ thống máy cần đem sửa chũa và như vậy việc sửachữa máy có thể gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất

Các hệ thống sửa chữa máy kể trên dù có một số ưu điểm nhất định nhưng có chung một số nhược điểm là không kinh tế, lảng phí chi tiết máy và rất bị động vì không dự tính được toàn bộ quá trình sửa chữa một thiết bị Để khắc phục các nhược điểm các hệ

2.2 HỆ THỐNG SỬA CHỮA THEO KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG.

2.2.1 Các định nghĩa:

Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là toàn bộ các biện pháp tổ chức- kỹthuật về xem xét, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị được tiến hành theo chu kỳ và địnhtrước trong kế hoạch nhằm mục đích đảm bảo cho máy luôn luôn làm việc tốt

Trong hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng có các khái niệm và định nghĩasau:

tu) đối với các thiết bị đang sử dụng, hay thời gian làm việc của thiết bị lúc bắt đầuđưa vào sử dụng cho đến kỳ sửa chữa lớn nhất (đối với máy mới )

chữa được xác định theo kế hoạch

Trang 6

Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa: là thứ tự lần lượt các dạng sửa chữa trong giai

đoạn giữa hai lần sửa chữa lớn (trong một chu kỳ sửa chữa)

Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng phải đảm bảo giữ cho thiết bị luôn trongtình trạng tốt, khả năng làm việc hoàn hảo và năng suất cao Nhiệm vụ cơ bản của hệthống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là kéo dài tối đa thời gian làm việc của từng chitiết, bộ phận và cả thiết bị, hạ thấp chi phí và nâng cao chất lượng sửa chữa một cách hệthống

Các biện pháp tổ chức kỹ thuật:

 Lập bản kê khai (thống kê) thiết bị nằm trong kế hoạch sửa chữa dự phòng

 Lập lí lịch thiết bị có xác định tình trạng kỹ thuật của tổ hợp máy

 Xác định dạng công vịêc sửa chữa và mô tả kĩ các công việc đó

 Xác định khoảng thời gian của chu kỳ sửa chữa, giai đoạn giữa hai lần sửa chữa,cấu trúc chu kỳ sửa chữa cho các loại thíêt bị, độ phức tạp sửa chữa

 Tổ chức thống kê một cách có hệ thống sự làm việc của thiết bị, nhu cầu phụ tùngthay thế và vật tư cho sử dụng và sửa chữa

 Lập kho dự trữ phụ tùng, bộ phận máy thay thế, tổ chức bổ sung bảo quản, kiểmtra

 Bảo dảm cung cấp các bản vẽ, điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn và tài liệu công nghệ

để tiến hành các công việc sửa chữa

 Ap dụng các công nghệ sửa chữa tiên tiến có sử dụng các qui trình làm tăng độbền và phục hồi các chi tiết

 Tìm hiểu việc sử dụng và bảo dưỡng thiết bị của từng người

 Tổ chức nâng cao bậc thợ một cách có hệ thống và kiểm tra kiến thức từng người,

tổ chức việc bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về bảo trì sửa chữa thiết bị

 Tổ chức kiểm tra chất lượng việc sửa chữa và sử dụng thiết bị một cách đúng đắn

 Tổ chức cơ sở sửa chữa (xưởng sửa chữa, tổ, đội)

Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng dự định được các công việc bảo dưỡng vàsửa chữa thiết bị bao gồm các công việc xem xét: giữa hai lần sửa chữa, bảo dưỡng, sửachữa nhỏ, sửa chữa trung bình và sửa chữa lớn

2.2.2 Xem xét giữa hai lần sửa chữa:

Xem xét giữa hai lần sửa chữa là công việc phòng ngừa, được thực hiện theo chu kỳ nhằm mục đích đề phòng sự hư hỏng trước thời hạn hay gãy vỡ của các chi tiết và bộ phận máy Tổ chức tốt việc xem xét giữa hai lần sửa chữa có thể kéo dài được thời gian

giữa hai lần sửa chữa, rút ngắn được thời gian sửa chữa theo kế hoạch và hạ giá thành sửachữa

Xem xét giữa hai lần sửa chữa do thợ máy và thợ phục vụ sửa chữa hằng ngày (thợnguội , thợ lắp dây đai, thợ tra dầu mỡ và thợ điện) tiến hành giữa kỳ thay ca hay trongthời gian ngừng máy đặc biệt

Xem xét giữa hai lần sửa chữa có các nội dung sau:

 Lau chùi máy thường xuyên

Trang 7

 Xem xét cẩn thận và kiểm tra tình trạng của máy, đặc biệt là cơ cấu điều khiển,thiết bị bôi trơn, ống dẫn dầu, hệ thống làm mát , bít kín, thiết bị kiểm tra, bảo vệ,cũng như khắc phục các khuyết tật nhỏ.

 Các khuyết tật khắc phục phải ghi vào nhật ký bàn giao máy theo ca có xác nhậncủa thợ điều chỉnh máy và quản đốc phân xưởng

 Kiểm tra tình trạng và khả năng làm việc của các chi tiết kẹp chặt, lắp ghép then

Nội dung bảo dưỡng các loại máy cắt gọt kim loại thường là

 Xem xét và kiểm tra tình trạng làm việc của các cơ cấu, thay thế các chi tiết bịhỏng hay gãy

 Điều chỉnh khe hở của vít và đai ốc của xe dao con trượt ngang và dọc …

 Điều chỉnh ổ đỡ trục chính

 Kiểm tra vào sự khớp đúng của tay gạt hộp tốc độ và hộp bước tiến

 Điều chỉnh phanh ma sát và phanh đai

 Kiểm tra sự dịch chuyển đúng của bàn máy, bàn xe dao, xà ngang và các chi tiếtkhác, lau sạch phôi và dầu mỡ bẩn

 Điều chỉnh độ căng lò xo của trục vít rơi và các chi tiết tương tự

 Siết chặt, lau chùi, nếu thuận lợi thì thay thế những chi tiết kẹp đã yếu hay mònnhư chốt, đai ốc , vít …

 Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khoá chuyển bệ tì

 Lau sạch, căn lại, sửa chữa hay thay thế xích, đai ,băng chuyền

 Tháo và rửa các cụm theo sơ đồ

 Kiểm tra tình trạng và sửa chữa nhỏ hệ thống làm mát, bôi trơn và thiết bị thủylực

 Kiểm tra tình trạng và thiết bị che chắn

 Phát hiện các chi tiết cần phải thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch gần nhất

và ghi vào bản kê khai khuyết tật sơ bộ

 Rửa thiết bị nếu nó làm vịêc trong môi trường bụi bậm như các máy gia công chitiết gang và các bánh mài, các thiết bị đúc … tháo các bộ phận của máy, rửa sạch phôibụi bẩn hay bụi gang, sau khi rửa phải sấy khô và lắp vào máy

 Việc rửa bộ phận được tiến hành vào thời gian nghỉ

 Việc rửa máy theo chu kỳ được xác định tuỳ theo đặt tính khác nhau của từngnhóm máy và điều kiện sử dụng máy (bảng 1.1)

Chu k r a thi t b (b ng 1.1)ỳ rửa thiết bị (bảng 1.1) ửa thiết bị (bảng 1.1) ết bị (bảng 1.1) ị (bảng 1.1) ảng 1.1)

Trang 8

NHÓM THIẾT BỊ Thời gian làm việc giữa

hai lần rửa, h

1- Thiết bị đúc (làm sạch, đập vỡ gang, chuẩn bị các đúc) và

máy có hình dạng đơn giản

2- Máy cắt gọt kim loại, gia công hợp kim dễ cháy

3- Máy cắt gọt gia công bằng dụng cụ mài Thiết bị gia công

gỗ Máy búa, rèn dập, băng tải, con lăn, cưa cắt kim loại, cần

trục phân xưởng đúc, máy có hình dạng nhỏ và máy để đúc

áp lực …

4- Máy cắt gọt kim loại gia công bằng dụng cụ kim loại và máy

tiện để gia công gỗ

5- Máy cắt gọt kim loại hạng nặng và máy ép thủy lực

6- Máy công cụ chính xác (doa toạ độ, mài sửa, mài ren) và

thiết bị thí nghiệm

190

190380

750

570190

2.2.4 Sửa chữa nhỏ (tiểu tu).

Sửa chữa nhỏ là một dạng sửa chữa theo kế hoạch trong đó chỉ thay thế hay phục hồi một số lượng nhỏ các chi tiết bị hỏng và điều chỉnh từng bộ phận để đảm bảo cho máy làm việc bình thường đến kỳ sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo Khối lượng sửa chữa nhỏ khoảng 20% so với sửa chữa lớn.

Nội dung của sửa chữa nhỏ được qui định tuỳ theo từng loại máy Dưới đây trìnhbày nội dung sửa chữa nhỏ các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu

Bao gồm các công việc của bảo dưỡng và thêm các công việc sau:

 Tháo từng bộ phận máy, tháo rời từng chi tiết máy của hai đến ba bộ phận, loại bỏcác chi tiết hỏng nặng và lau chùi các chi tiết, quan sát bên trong và rửa các bộphận còn lại

 Cọ rửa toàn máy

 Tháo trục chính, lau sạch cổ trục chính, chỗ lắp dụng cụ hay đồ gá, lau sạch haycạo lót ổ, lắp trục chính và điều chỉnh ổ đỡ ( trục chính máy chính xác và máycông cụ nặng khi sửa chữa hỏ không được tháo )

 Kiểm tra khe hở giữa trục và lót trục , thay thế các lót trục bị hỏng, điều chỉnh các

 Cạo sửa hay lau sạch các chêm và thanh kẹp điều chỉnh

 Lau sach vít của xe dao, con trượt ngang, xa ngang, vít me, thay thế các đai ốc bịhỏng

Trang 9

 Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh cần gạt, tay quay đóng hành trình thuận vànghịch, đóng hộp tốc độ và bước tiến, cơ cấu khoá liên động , cơ cấu định vị, cơcấu an toàn và hạn vị.

 Thay thế các chi tiết bị hỏng không thể làm vịêc kế tíêp đến kỳ sửa chữa theo kếhoạch

 Lau sạch phoi, bụi, chất bẩn trên bề mặt của băng máy, xe dao con trượt ngang, xangang, trụ máy …

 Sửa chữa các thíêt bị che chắn, bao che, lưới che, màn chắn cũng như các thiết bịbảo vệ chi tiết gia công khỏi bị phoi và bụi máy bắn vào

 Sửa chữa hệ thống bôi trơn và thay dầu

 Điều chỉnh sự dịch chuyển êm và bàn máy, xe dao, con trượt, siết căng các chân

và lò xo của thanh kẹp

 Điều chỉnh lực căng của lò xo ở trục vít rơi và các chi tiết tương tự

 Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị khoá chuyển, bệ tì

 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống làm mát, khắc phục hiện tượng rò rỉ ở cỗ nối ống ,

hở van, sửa chữa nhỏ bơm và đường ống

 Phát hiện các chi tiết cần thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo (sửachữa trung bình, sửa chữa lớn)và ghi vào bản kê khai sơ bộ khuyết tật

 Lau sạch mặt phẳng làn việc của bàn máy

 Kiểm tra độ chích xác của máy công cụ lập bản liệt kê các máy phải kiểm tra dựphòng về độ chính xác

 Thử máy không tải lại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến, kiểm tra tiến ồn, độ nóng

và kiểm tra theo chi tiết được gia công trên máy (về độ chính xác và độ nhẵn của

bề mặt gia công)

2.2.5 Sửa chữa trung bình (trung tu):

Sửa chữa trung bình còn có thể gọi là sửa chữa vừa là một dạng sửa chữa theo kế hoạch trong đó tiến hành tháo từng bộ phận của máy.

Trong sửa chữa trung bình, tiến hành thay thế hay phục hồi các chi tiết và bộ phận

bị hỏng, đồng thời điều chỉnh các tọa độ nhằm phục hồi độ chính xác đã được qui địnhtheo tiêu chuẩn hay điều kiện kỹ thuật

Sau khi tháo máy, tiến hành lập bản kê khuyết tật, đó là tài liệu cơ bản để xác địnhkhối lượng công việc sửa chữa Phải xem các bản kê khai sửa chữa hằng ngày và các ghichép về tình trạng kỹ thuật của máy

Sau sửa chữa trung bình máy phải được kiểm tra không tải và có tải

Tất cả các công việc sửa chữa trung bình phải ghi vào lý lịch của máy và bản kêkhai sửa chữa hằng ngày

Nội dung sửa chữa trung bình được qui định theo từng loại máy Dưới đây trình bàynội dung sửa chữa trung bình các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu:

Bao gồm các công việc của tiểu tu và thêm các công việc sau:

 Tiến hành lập hay làm rõ thêm bản kê khai khuyết tật

 Thay thế hay phục hồi, mài sửa các chêm điều chỉnh, tấm kẹp

Trang 10

 Phục hồi các chi tiết ren hay thay thế vít me, bàn xe dao, con trượt ngang, nòng ụđộng.

 Thay thế đai ốc của các loại vít truyền lực đã nêu ở trên

 Sửa chữa hay thay thế hệ thống bơm dầu bôi trơn và thiết bị thủy lực

 Thay thế các chi tiết khác hư hỏng nặng không thể tiếp tục làm việc đến kỳ sửachữa theo kế hoạch tiếp theo

 Cạo hay mài đường trượt của máy, bàn xe dao, con trượt ngang, bàn máy, côngsôn, xa ngang, cột trụ, đầu trượt và các chi tiết khác nếu chúng mòn quá mức chophép

 Cọ rửa các rãnh chữ T trên bàn máy trong trường hợp mòn quá thì bào sửa lại

 Sửa chữa hay thay thế các thiết bị bao che, cũng như các đồ gá để bảo vệ các bềmặt gia công của máy khỏi bị phoi hay bụi mài bắn vào (bao che, lưới, ống xếp)

 Lắp các bộ phận của máy, điều chỉnh và cân chỉnh tất cả các cơ cấu, chạy rà khôngtải lại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến, kiểm tra tiếng ồn và độ nóng

 Kiểm tra độ chính xác của thiết bị vạn năng (theo tiêu chuẩn) và thiết bị chuyêndùng (theo điều kiện kỹ thuật) trạng thái làm việc của các loại dẫn hướng và đồ gá,xác định độ chích xác kỹ thuật gia công

 Kiểm tra máy theo chi tiết về độ chính xác, độ nhẵn bề mặt gia công và về năngsuất

 Sơn các bề mặt của máy, sơn mặt trong của các hộp chứ dầu

 Phục hồi hay thay thế các bảng , chỉ số và các điều ghi chú trên máy

2.2.6 Sửa chữa lớn (đại tu).

Sửa chữa lớn là một dạng sửa chữa sau đó phải tháo rời toàn bộ máy.

Khi sửa chữa lớn phải thay thế hay phục hồi tất cả các chi tiết và bộ phận bị hỏng,hiệu chỉnh toạ độ để phục hồi độ chính xác, công suất và năng suất của máy đã được quyđịnh trong tiêu chuẩn hay điều kiện kỹ thuật Khối lượng công việc sửa chữa lớn đượcxác định như khi sửa chữa trung bình

Sau khi sửa chữa lớn, máy phải được kiểm tra không tải và có tải Khi sửa chữa lớnhay sửa chữa trung bình có thể tiến hành cải tiến máy

Nội dung sửa chữa lớn được qui định theo từng loại máy Dưới đây trình bày nộidung sửa chữa lớn các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu:

Bao gồm các công việc của trung tu và thêm các công việc sau:

 Tháo toàn bộ máy

 Tiến hành lập hay làm rõ thêm bản kê khai khuyết tật

 Phân loại chi tiết

 Còn sử dụng

 Cần phục hồi

 Cần thay thế

 Mất cần thiết kế gia công lại

 Cạo hay mài đường trượt của thân máy, bàn máy, con trượt ngang, bàn xe dao,trụ, cột, xà …

Trang 11

 Lắp từng bộ phận riêng và toàn máy, điều chỉnh cho bàn máy, xe dao, contrượt ngang và các chi tiết khác di chuyển nhẹ nhàng, hiệu chỉnh các cơ cấuriêng, chạy rà không tải.

 Trét mát tít và sơn tất cả các bề mặt trong ngoài không làm việc theo yêu cầu

kỹ thuật

 Thay thế tất cả các bảng, chỉ số và điều ghi chú trên máy đã bị hỏng

 Đối với máy tổ hợp đặt trên móng phải kiểm tra tình trạng của móng, sửa chữamóng và đổ thêm dung dịch xi măng, kiểm tra việc định vị máy tổ hợp

 Kiểm tra và sửa chữa hệ thống làm mát, khắc phục hiện tượng rò rỉ ở chỗ nốiống , chảy dầu hở van, sửa chữa bơm và đường ống

 Phát hiện các chi tiết cần phải thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch gầnnhất

 Thử máy không tải lại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến, kiểm tra tiếng ồn và

độ nóng, thử máy có tải kiểm tra theo chi tiết gia công, kiểm tra độ chính xáctheo tiêu chuẩn hay điều kiện kỹ thuật, thử máy theo công suất và năng suất,đối với các máy chuyên dùng kiểm tra theo độ chính xác của sản phẩm giacông

Khi sửa chữa phân tán , tất cả các dạng nguyên công sửa chữa như chăm sóc hàngngày , các dạng sửa chữa chu kỳ theo kế hoạch kể cả sửa chữa lớn đều tiến hành tại chỗ ởphân xưởng sản xuất Ngoài ra , phải tiến hành một số công việc gia công cơ khí khácnhư :

+ Chế tạo các chi tiết và bộ phận không thể thực hiện tại chỗ sửa chữa ở phânxưởng

+ Phục hồi các chi tiết cần phải dùng các trang thiết bị công nghệ đặc biệt

Khi sửa chữa phân tán , có thể tập hợp các đội công nhân sửa chữa ở các phânxưởng khác để tiến hành việc sửa chữa lớn thiết bị

+ Sơ đồ tổ chức

Trang 12

QUẢN ĐỐC XƯỞNG "A"

PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT

GIÁM ĐỐC TIẾP THỊ GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC KINH DOANH GIÁM ĐỐC

PHỤ TRÁCH BẢO TRÌ

QUẢN ĐỐC XƯỞNG "B"

PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT PHỤ TRÁCH BẢO TRÌ

+Ưu điểm :

Thời gian can thiệp ngắn hơn

Quen thuộc với thiết bị nên thời gian sửa chữa ngắn

Bớt thời gian chuẩn bị giấy tờ

Gắn chặt với các hoạt động sản xuất

+ Nhược điểm :

Chồng chéo / hệ số sử dụng thấp

Kho phụ tùng lớn

Điều phối khác nhau cho từng cơng việc chính

Phương pháp này áp dụng cho các nhà máy sản xuất hàng loạt , hàng khối, cĩnhiều thiết bị khác kiểu

Khi sửa chữa tập trung , phân xưởng sửa chữa làm tất cả các việc bảo dưỡng, sửachữa nhỏ , trung bình và lớn , cịn trong trường hợp đặc biệt và việc xem xét giữa hai lầnsửa chữa được tiến hành ngay trong phân xưởng sản xuất

Ngồi phân xưởng sửa chữa tập trung , trong một vài trường hợp cịn tổ chức mộtcụm thợ hay nhĩm thợ để bảo dưỡng máy trong một vài phân xưởng cĩ các thiết bị giốngnhau Theo phương pháp này , trong phân xưởng sản xuất chỉ cĩ các cơng nhân chămsĩc hàng ngày và một đội cơng nhân nhỏ để quan sát tình trạng máy và chuẩn bị đưa máy

đi sửa chữa

+ Sơ đồ tổ chức

Trang 13

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC TIẾP THỊ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐCKINH DOANH

QUẢN ĐỐC XƯỞNG PHỤ TRÁCH BẢO TRÌ

PHỤ TRÁCH PHÂN XƯỞNG "A" PHỤ TRÁCH PHÂN XƯỞNG "B"

+ Ưu nhược điểm

Ngược lại so với phân tán

Khi sửa chữa theo hình thức này tại phân xưởng sản xuất thực hiện các dạng sửachữa : Xen xét, bảo dưỡng, tiểu tu ,trung tu, riêng sửa chữa lớn được thực hiện ở phânxưởng sửa chữa Sửa chữa lớn và trung bình cĩ thể tiến hành , đồng thời tại phân xưởngsửa chữa và chỗ sửa chữa tại phân xưởng sản xuất

Những chú ý khi tổ chức bảo trì :

Một trong những vấn đề quan trọng nhất cần được xem xét trong cơng tác bảo trì

là việc nên tổ chức các bộ phận bảo trì trong nhá máy theo hướng tập trung hay phi tậptrung Trong hệ thống tập trung chỉ cĩ 1 bộ phận bảo trì phụ trách tồn bộ nhà máy Cịntrong hệ thống phi tập trung thì ở mỗi khu vực cĩ 1 tổ bảo trì Các yếu tố quyết định đếnviệc lựa chọn hệ thống bao gồm :

 Kích thước xí nghiệp : hệ thống phi tập trung sẽ hữu hiệu hơn đối với các nhàmáy lớn

 Số lượng tịa nhà , số tầng , v.v

 Yêu cầu về dụng cụ, khu vực : nếu ở một số khu vực địi hỏi phải cĩ các dụng cụ

và thiết bị chuyên dụng , thì cĩ khả năng áp dụng bảo trì phi tập trung

 Phí tổn do ngưng sản xuất : thời gian đáp ứng để tới và khắc phục sự cố trong hệthống tập trung sẽ cao hơn Vì vậy , nếu phí tổn ngưng sản xuất cao thì nên sửdụng hệ thống phi tập trung

 Chi phí nhân cơng : chi phí nhân cơng cao dẫn tới hệ thống tập trung cĩ tínhhiệu quả hơn

 Lượng cơng việc : lượng cơng việc khơng cao dẫn tới thời gian rỗi rãi cao trong

hệ thống phi tập trung

Tổ chức cơng tác bảo trì : cấu trúc tổ chức phụ thuộc rất lớn vào vị trí bảo trì trong

hệ thống (tập trung hay phân tán)

Trong cơng nghiệp chế tạo máy , hình thức tập trung chỉ nên áp dụng trong cácnhà máy nhỏ sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ , cũng như các xí nghiệp cĩ số lượng lớnthiết bị giống nhau

2

2.3.2 -Sơ đồ quá trình cơng nghệ sửa chữa lớn :

Trang 14

Quá trình cơng nghệ sửa chữa là tập hợp các cơng việc được tiến hành thứ tự đểsửa chữa máy Cơng việc chủ yếu khi tiến hành sửa chữa máy được trình bày trong sơ đồsau:

Bàn giao máy đã sửa chữa cho đơn vị sử dụng.

Chạy rà và thử máy

Sơn máy

Kiểm tra chất lượng chi tiết

Kiểm tra, phân lọai chi tiết và lập bản kê khuyết tật.

Thử bộ phận

Sơn bộ phận

Lắp chung tòan máy Lắp bộ phận

Chi tiết còn sử dụng được. Chi tiết cần phục hồi, sửa chữa.

Sửa chữa chi tiết Rửa bộ phận và chi tiết

Chi tiết mới

Chi tiết phải lọai bỏ.

Các chi tiết bị mất.

Tháo máy thành từng bộ phận Chuyển máy vào nơi sửa chữa

SƠ ĐỒ SỬA CHỮA TRUNG BÌNH VÀ LỚN

Tháo bộ phận

Vệ sinh máy Kiểm tra

2.3.3

2.3.3 Tiếp nhận máy vào sửa chữa :

Máy đưa vào sửa chữa trung bình và sửa chữa lớn phải được lau chùi sạch

sẽ khỏi bụi , bùn đất Dầu và các làm mát phải được tháo khỏi hộp đựng dầu (cácte)

Trang 15

Trong trường hợp sửa chữa tại chỗ (không tháo máy khỏi móng máy) thì phải dọn sạch

sẽ, cẩn thận khoảng trống ở gần máy để đặt các chi tiết tháo rời

Trách nhiệm chuẩn bị máy để đưa đi sửa chữa thuộc về quản đốc phânxưởng hay đốc công (thợ cả)

Nếu máy phải đưa cho phân xưởng sửa chữa cơ khí sửa chữa thì phải vậnchuyển máy đến nơi sửa chữa Kèm theo máy phải có các tài liệu kỹ thuật sau

+ Các tài liệu kỹ thuật chính của máy (thuyết minh kỹ thuật , hướng dẫn sử dụngbiên bản nghiệm thu của nhà máy v.v )

+ Biên bản kiểm tra kỹ thuật trước khi sửa chữa

+ Bản kê toàn bộ các chi tiết và bộ phận đi kèm theo với máy

Động cơ điện lắp trên giá riêng và liên kết với máy nhờ bộ truyền đai , xíchhay bánh răng hoặc nối trục không cần chuyển đi sửa chữa với máy Nếu giá lắp động cơcần sửa chữa thì chuyển theo máy Các chi tiết lắp trên động cơ (bánh đai, đĩa xích, bánhrăng, khớp nối v.v ) cần phải sửa chữa theo bộ đôi với chi tiết của máy thì cũng chuyểntheo máy

Trước khi gửi đi sửa chữa, máy và các bộ phận kèm theo phải được kiểmtra để xác định tình trạng và tính đồng bộ

Máy được chuyển đi sửa chữa bao gồm các chi tiết có mức độ hư hỏngkhác nhau phải được phục hồi hay thay thế , nhưng bất kỳ chi tiết bị mòn hay gãy nàovẫn phải có đầy đủ trong bộ truyền

Việc chế tạo các chi tiết bị thiếu được tính vào chi phí phụ phù hợp vớiviệc tính toán của cơ sở sửa chữa

Nếu máy đưa đi sửa chữa lại bị hỏng nặng chi tiết thân (cơ bản) hay bị nứt ,

vỡ thành thì máy không thể tiếp nhận vào sửa chữa lớn (hay trung bình) Trong trườnghợp này , phải lập biên bản mô tả tình trạng máy sau đó nếu các bên liên quan chấp thuận, máy có thể được sửa chữa phục hồi với các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt

Khi lập biên bản kiểm tra kỹ thuật trước khi đưa máy vào sửa chữa phải hỏi

ý kiến người thợ đứng máy cũng như các thợ sửa chữa bảo dưỡng máy trong thời gian sửdụng

2.3.4 Lập bản kê khuyết tật :

Bản kê khuyết tật để sửa chữa trung bình và sửa chữa lớn được lập sơ bộkhoảng 2 – 3 tháng trước khi đưa máy vào sửa chữa cùng lúc với giai đoạn bảo dưỡngmáy theo kế hoạch

Bản kê khuyết tật được lập chính xác lần cuối khi tháo máy để sửa chữatrung bình hay lớn

Sau khi tháo máy , lau chùi và rửa sạch các chi tiết ; tiếp theo , kiểm tra ,xem xét dạng hư hỏng rồi ghi kết quả vào bản kê khuyết tật Trong bản kê cũng đưa vàonhững ghi chép hàng ngày của thợ sửa chữa và ghi chép về tình trạng kỹ thuật

Trong bản kê , ghi toàn bộ các khuyết tật của từng chi tiết và bộ phận đồng thờicũng chỉ ra các biện pháp khắc phục

Trang 16

Trước khi tháo máy , phải kiểm tra độ chính xác và kết quả được ghi vào bản kiểmtra độ chính xác

Bản kê khuyết tật lần cuối là tài liệu cơ bản để xác định khối lượng sửa chữa

2.3.5 Cơ khí hóa các công việc sửa chữa :

Để cơ khí hóa các công việc lao động bằng tay có thể dùng các công cụ chạy điện

và khí nén ; búa tán đinh ; búa đập , máy khoan , các đồ gá để cạo và giũa

Nguyên công cạo thường được thay thế bằng các phương pháp năng suất cao hơn

là mài và chuốt Điều kiện cơ bản để rút ngắn thời gian , giảm khối lượng lao động vàgiá thành sửa chữa là sử dụng các phương tiện nâng chuyển khác nhau

2.3.6 Cải tiến thiết bị :

- Mục đích của cải tiến là :

+ Nâng cao công suất và hành trình nhanh của thiết bị

+ Áp dụng cơ khí hóa và tự động hóa toàn bộ

+ Mở rộng khả năng công nghệ của thiết bị

+ Nâng cao tuổi thọ của chi tiết và bộ phận

+ Cải thiện điều kiện làm việc kết hợp với kỹ thuật an toàn lao động

- Việc cải tiến máy được tiến hành theo trình tự sau đây :

+ Kiểm tra thiết bị và các định tính hợp lý khi cải tiến máy

+ Nghiên cứu thiết kế cải tiến hay sử dụng các thiết kế mẫu và bản vẽ có sẵn

+ Chế tạo hay dùng các chi tiết và bộ phận có sẵn để cải tiến

- Thường thiết bị được cải tiến trong khi sửa chữa trung bình hay sửa chữa lớn

- Tính hợp lý của việc cải tiến thiết bị là phải dựa trên cơ sở kinh tế

2.3.7 Nghiệm thu thiết bị sau khi sửa chữa :

- Sửa chữa thiết bị được thực hiện theo các điều kiện kỹ thuật

- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành trong quá trình sửa chữa , thời gian lắp ráp vàkết thúc sửa chữa

- Nhân viên KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) kiểm tra tính trọn bộ của máy đã lắp vàchất lượng công việc nguội lắp ráp

- Ngoài ra , phải chạy thử máy không tải và có tải để kiểm tra sự làm việc đúng theo lýlịch máy trong trường hợp riêng còn kiểm tra độ chính xác , dộ cứng vững của máy ,những khuyết tật phát sinh trong quá trình nghiệm thu mà đội sửa chữa phải khắc phụclâu thì máy phải được đưa đi sửa chữa lại

- Nghiệm thu cần trục , đồ gá kẹp vật nâng , nồi hơi , bình nén khi được tiến hành theocác quy định của nhà nước

- Việc kiểm tra , chạy thử , chuyển giao thiết bị mới sửa chữa được tiến hành trước khisơn Sau khi khắc phục tất cả các khuyết tật phát sinh khi nghiệm thu mới được sơn thiết

bị

- Biên bản nghiệm thu được lập sau khi kiểm tra lần cuối

2.3.8 Các chi tiết dự phòng :

Trang 17

- Các chi tiết dự phòng được bảo quản trong kho để sẵn sàng cung cấp cho các công việcsửa chữa

- Để rút ngắn thời gian dừng máy ngay khi bắt đầu sửa chữa phải có phần lớn các chi tiết

dự phòng để thay thế các chi tiết bị hỏng và xác định khả năng phục hồi các chi tiết bịhỏng mà không có chi tiết để thay

+ Các chi tiết lớn có chu kỳ chế tạo dài và các chi tiết khó

+ Các chi tiết quan trọng và làm việc liên tục không phụ thuộc vào thời gian làm việc

- Đối với các chi tiết dự phòng phức tạp , có thời gian làm việc vượt quá khoảng thờigian giữa hai lần sửa chữa , phải chú ý đặt gia công kịp thời

- Đối với các thiết bị được sản xuất tiêu chuẩn hóa, nên dự phòng tất cả các chi tiết mònnhanh Đối với các thiết bị cùng kiếu có khoảng thời gian giữa hai lần sửa chữa lớn có thểgiữ theo bộ các chi tiết cho một vài đơn vị máy

- Các chi tiết được dùng với số lượng lớn (ổ trượt ma sát ướt, ổ bi, bơm, thiết bị thủy lực,dây đai, vòng bít, xích, chi tiết kẹp) phải có dự phòng với số lượng đảm bảo cho việc sửdụng và sửa chữa không bị đình trệ

- Tùy theo việc sử dụng, các chi tiết dự phòng được bảo quản :

+ Ở dạng đã hoàn chỉnh, sẵn sàng để thay thế

+ Ở dạng gia công thô sơ bộ để lại lượng dư để gia công tinh với chi tiết đối tiếp có xétđến sự mài mòn thực tế

+ Ở dạng phôi thô (gang, thép và kim loại màu đúc, rèn dập)

- Đối với các thiết bị lớn và nhiều kiểu, một vài bộ phận cũng được dự phòng dưới dạngtrọn bộ (ví dụ khớp nối, trục chính , hộp giảm tốc, hộp tốc độ , đầu mài )

- Chi tiết dự phòng được bảo quản ở kho trung tâm, trong các nhà máy lớn còn được giữ

ở trong kho của phân xưởng Khi đó, trong kho trung tâm chỉ bảo quản các chi tiết dựphòng cho các thiết bị giống nhau có ở các phân xưởng và các chi tiết mua sẵn, còn trongkho của phân xưởng bảo quản các chi tiết dự phòng của các máy chỉ có trong phân xưởng

và các chi tiết cần có số lượng lớn

- Các chi tiết dự phòng ở trong kho phải được bảo quản chống ăn mòn

2.3.9 Chống ăn mòn cho các chi tiết dự phòng bằng thép :

- Quá trình công nghệ g/công các chi tiết dự phòng để bảo quản lâu dài trong kho nhưsau :

* Để rửa chi tiết khỏi bụi bẩn, dùng dung dịch có thành phần sau (theo %); natricacbonat nung Na2 CO3 từ 3 – 5; Nitrit natri không nhỏ hơn 2; thủy tinh lỏng 0,4 – 0,5.Nhiệt độ dung dịch 70 – 800

* Tẩy hết bụi bằng cách phun khí nén , lau bằng khăn lau khô và kiểm tra không được

có các vết gỉ

Trang 18

* Khi kiểm tra thấy có các vết gỉ phải tẩy đi bằng cách mài thô mặt phẳng bằng đá mái

có độ hạt không nhỏ hơn 150 , và mài bán tinh bề mặt đạt độ nhẵn có giá trị Ra = 0,63m(tương đương với  8 theo tiêu chuẩn cũ) bằng đá mài có độ hạt không nhỏ hơn 220 rồiđánh bóng bằng bột mài rà (ba phần khối lượng bột mài rà và một phần khối lượng dầu)

- Sau khi tẩy các vết gỉ , chi tiết được lau bằng khăn lau sạch và rửa bằng xăng rồi hongkhô và kiểm tra lại

- Để tẩy sạch các vết tay và vết dầu mỡ còn dây lai sau khi kiểm tra , chi tiết lại được rửalần thứ u khi rửa lần thứ 2 , chi tiết được xếp vào trong một cái giỏ có lỗ nhúng vào thùng

để thụ động hóa trong 3 - 5 phút với dung dịch có hàm lượng 25 – 30% nitrit natri và 0,3– 0,5% natri cacbonat nung Nhiệt độ dung dịch 50 – 700

Chi tiết đã được làm sạch gỉ phải được gói cẩn thận bằng giấy có tẩm 10 – 15%dung dịch nitrit natri Bên ngoài lại lọc bằng giấy paraphin khô Khi rửa , kiểm tra và lausạch chi tiết , phải dùng bao tay vải mềm , còn khi làm thụ động hóa và bao gói phải dùngbao tay cao su 2 trong dụng dịch có thành phần sau đây (theo %) : natri cacbonat nung0,2 – 0,5 ; nitrit natri 1,5 – 2 Nhiệt độ dung dịch 70 – 900

Câu hỏi ôn tập :

1) Có bao nhiêu hệ thống sửa chữa ? Phân tích ưu nhược điểm của từng hệthống

2) Trình bày nội dung của các dạng sửa chữa

3) Trình bày nội dung của các hình thức sửa chữa So sánh ưu nhược điểm,phạm vi ứng dụng

4) Vẽ và trình bày các bước trong quá trình sửa chữa lớn và trung bình.5) Trình bày nội dung của việc tiếp nhận máy vào sửa chữa

6) Trình bày nội dung của việc lập bản kê khuyết tật

7) Tại sao phải cơ khí hóa các công việc sửa chữa

8) Trình bày nội dung của mục đích của cải tiến công việc sửa chữa

9) Trình bày nội dung của việc nghiệm thu thiết bị sau khi sửa chữa

Trang 19

CHƯƠNG 3:

ĐỊNH MỨC VÀ THANH TRA SỬA CHỮA

3.1 CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA:

3.1.1 Thời gian của chu kỳ sửa chữa:

- Thời hạn của chu kỳ sửa chữa phụ thuộc vào độ phức tạp, điều kiện sử dụng của thiết bị và được xác định bằng số giờ (hay ca) làm việc của thiết bị hay một trị số

tương đương, đặc trưng cho số chu kỳ làm việc của máy

- Các máy làm việc trong dây chuyền sản xuất hàng loạt và hàng khối có chu kỳ sửachữa nhỏ hơn các máy trong sản xuất loại nhỏ hay đơn chiếc

- Các máy phức tạp có rất nhiều cơ cấu, bộ phận cũng có chu kỳ sửa chữa nhỏ hơncác máy có kết cấu đơn giản

- Trong thời hạn một chu kỳ sửa chữa của mỗi máy hay động cơ có thể có một vàilần sửa chữa nhỏ và sửa chữa trung bình

- Thứ tự sửa chữa, thời gian và khối lượng công việc sửa chữa đối với các máy móckhác nhau được xác định theo điều kiện sử dụng khác nhau

- Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa theo kế hoạch dự phòng, đối với một số thiết bị đượctrình bày trong bảng 1.2 Ký hiệu trong bảng : bảo dưỡng – B ; sửa chữa nhỏ - N ; sửachữa trung bình - T ; sửa chữa lớn – L

Sơ đồ mô tả một giai đoạn sửa chữa lớn:

Trang 20

Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa đối với một số thiết bị (Bảng 1.2)

Thiết bị Thứ tự cc nguyn cơng sửa chữa Số lần sửa chữa

Tr/ bình Nhỏ Bảo

dưỡngMáy cắt gọt kim loại

khối lượng nhẹ và

trung bình đến 10 tấn

L – B – N – B – N – B – T – B – N –

B – N – B – T – B – N – B – N – B –L

- Máy ép cơ khí, máy

uốn, máy đột, máy ép

Trang 21

3.1.2 Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa :

- Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa được ấn định tùy theo tuổi thọ của các chi tiết máy

Thời gian của chu kỳ sửa chữa, giai đoạn giữa hai lần sửa chữa và bảo dưỡng

(Bảng 1.3)

Thiết bị Thời gian tính theo giờ my lm việc

Chu kỳ sửa chữa Giai đoạn giữa hai

lần sửa chữa Giai đoạn giữa hailần bảo dưỡngMáy cắt gọt kim lọai

Khối lượng nhẹ và trung

2.9002.600

1.4501.300

Trang 22

5.8505.250

5.5505.000

1.4501.300

1.4001.250

Máy gia công gỗ

Cưa khung ; bào bốn mặt và

máy mài có cơ cấu tiến cơ khí

Máy phay, làm mẫu, tiện

đứng, đục mộng, lấy dấu và

máy khoan có cơ cấu bước

tiến cơ khí hay thủy lực…

Máy bóc lạng gỗ, phay, cưa

đĩa, cưa vòng, mài, tiện, và

khoan có cơ cấu bước tiến

Máy ép cơ khí, uốn đột

Máy ép thủy lực và cơ khí

lớn

11.70014.00019.00021.000

1.9502.3502.1002.350

650800550600

Băng tải chuyển đất nóng

Băng tải chuyển đất nóng

đã nguội có thép vụn

Băng tải chuyển đất làm

khuôn mới, con lăn chuyển

4.5007.000

9.500

7.0008.00011.700

7501.150

1.600

8009001.300

250400

550

200200350

Ngày đăng: 20/12/2023, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w