1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa công trình giao thông đường bộ tại trung tâm kiểm định và bảo dưỡng công trình giao thông đồng tháp luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

139 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa công trình giao thông đường bộ tại trung tâm kiểm định và bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp
Tác giả Vũ Mạnh Cường
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Vạng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (15)
    • 1.1. Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa đường bộ (15)
      • 1.1.1. Hệ thống đường bộ (15)
      • 1.1.2. Khái niệm về quản lý khai thác đường bộ (16)
    • 1.2. Bảo trì đường bộ (16)
      • 1.2.1. Khái niệm và yêu cầu đối với công tác bảo trì đường bộ (16)
      • 1.2.2. Nội dung công tác bảo trì đường bộ (18)
        • 1.2.2.1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên (18)
        • 1.2.2.2. Công tác sửa chữa định kỳ (19)
        • 1.2.2.3. Công tác sửa chữa đột xuất (21)
        • 1.2.2.4. Hoạt động tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (21)
      • 1.2.3. Kinh phí thực hiện bảo trì đường bộ (28)
    • 1.3. Quản lý bảo trì công trình đường bộ (29)
      • 1.3.1. Nội dung quản lý bảo trì công trình đường bộ (29)
        • 1.3.1.1. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý bảo trì công trình đường bộ (29)
        • 1.3.1.2. Nội dung cơ bản của công tác quản lý bảo trì đường bộ (30)
      • 1.3.2. Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ (30)
        • 1.3.2.1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải (30)
        • 1.3.2.2. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý và xây dựng đường bộ (32)
      • 1.3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì đường bộ (33)
        • 1.3.3.1. Phân cấp quản lý bảo trì đường bộ (33)
        • 1.3.3.2. Mô hình quản lý bảo trì đường bộ (35)
      • 1.3.4. Quản lý chất lượng bảo trì đường bộ (35)
        • 1.3.4.1. Nội dung quản lý chất lượng công tác bảo trì đường bộ (36)
        • 1.3.4.2. Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giả chất lượng bảo trì đường bộ (37)
      • 1.3.5. Quản lý kinh phí bảo trì đường bộ (41)
        • 1.3.5.1. Nội dung chi kinh phí quản lý bảo trì đường bộ (41)
        • 1.3.5.2. Cơ chế quản lý, thanh quyết toán kinh phí bảo trì đường bộ (41)
    • 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông đường bộ (43)
    • 1.5. Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông đường bộ (44)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA (46)
    • 2.1. Tổng quan về Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp (46)
      • 2.1.1. Giới thiệu vị trí tỉnh Đồng Tháp (46)
      • 2.1.2. Hệ thống đường bộ (47)
      • 2.1.3. Giới thiệu khái quát về Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình (49)
      • 2.1.4. Nguồn nhân lực tại Trung tâm Kiểm định và bảo dưỡng công trình (50)
      • 2.1.5. Về máy móc trang thiết bị thi công tại Trung tâm Kiểm định và bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp (51)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (52)
      • 2.2.1. Thực trạng công tác quản lý khai thác (52)
        • 2.2.1.1. Phạm vi quản lý (52)
        • 2.2.1.2. Công tác quản lý đường bộ (53)
        • 2.2.1.3. Quản lý vốn bảo trì đường bộ (54)
        • 2.2.1.4. Lập và quản lý thực hiện dự toán (56)
      • 2.2.2. Thực trạng công tác bảo trì, sửa chữa (63)
        • 2.2.2.1. Công tác đặt hàng duy tu bảo trì (63)
        • 2.2.2.2. Công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất (67)
    • 2.3. Đánh giá kết quả hoạt động quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa của (71)
      • 2.3.1. Công tác đặt hàng quản lý, bảo dưỡng thường xuyên (71)
      • 2.3.2. Công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất (77)
      • 2.3.3. Về công tác phối hợp với các đơn vị chức năng (80)
      • 2.3.4. Công tác lập dự toán và phê duyệt dự toán (80)
      • 2.3.5. Công tác thanh toán, quyết toán công trình (83)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH (87)
    • 3.1. Định hướng phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 (87)
      • 3.1.1. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch (87)
      • 3.1.2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (89)
      • 3.1.3. Quy hoạch phát triển vận tải (91)
      • 3.1.4. Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải (93)
      • 3.1.5. Định hướng hệ thống GTVT sau năm 2020 (93)
        • 3.1.5.1. Nhu cầu sử dụng đất và nguồn vốn thực hiện (93)
        • 3.1.5.2. Một số chính sách chủ yếu và giải pháp thực hiện quy hoạch (95)
    • 3.2. Định hướng về hoạt động quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông đường bộ tại Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp đến năm 2030 (97)
      • 3.2.1. Định hướng về hoạt động quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông đường bộ tại Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp giai đoạn từ 2015 – 2020 (97)
        • 3.2.1.1. Thực trạng đơn vị sự nghıệp (97)
        • 3.2.1.2. Định hướng về hoạt động quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa giai đoạn từ 2015 – 2020 (99)
    • 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa của Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp đến năm 2030 (103)
      • 3.3.1. Cơ sở khoa học của các giải pháp (104)
      • 3.3.2. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ tại Trung tâm Kiểm định và Bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp (104)
        • 3.3.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức nhân sự đảm bảo chất lượng hồ sơ thực hiện (107)
        • 3.3.2.2. Hoàn thiện mô hình và cách thức quản lý bảo trì phù hợp (109)
        • 3.3.2.3. Giải pháp huy động vốn cho công tác quản lý bảo trì đường bộ (113)
        • 3.3.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ (117)
        • 3.3.2.6. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin và công nghệ thiết bị hiện đại vào quản lý hệ thống đường bộ (120)
        • 3.3.2.7. Tăng cường phối hợp tuyên truyền, quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ (124)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (131)

Nội dung

33 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2014

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa đường bộ

Mạng lưới giao thông vận tải bao gồm nhiều loại hình như đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không Trong đó, đường bộ là phương thức vận tải phổ biến nhất, đáp ứng nhu cầu vận chuyển của nền kinh tế Đường bộ được phân chia thành sáu hệ thống: đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.

Quốc lộ Đường tỉnh Đường huyện Đường xã Đường đô thị Đường chuyên dùng

Hình 1.1 Mạng lưới đường bộ

Cấu trúc này không chỉ thể hiện tầm quan trọng và vai trò của từng hệ thống trong mạng lưới đường quốc gia, mà còn liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và khai thác các công trình đó.

Hệ thống quốc lộ đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối Thủ đô Hà Nội với các trung tâm hành chính cấp tỉnh và giữa các tỉnh thành Nó bao gồm các tuyến đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính trên đường bộ Những tuyến đường này có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và khu vực.

Hệ thống đường tỉnh kết nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc tỉnh lân cận, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Hệ thống đường huyện kết nối trung tâm hành chính của huyện với các xã, cụm xã và trung tâm hành chính của huyện lân cận, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Hệ thống đường xã kết nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và các đơn vị tương đương, đồng thời liên kết với các xã lân cận Những con đường này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

Hệ thống đường đô thị bao gồm các tuyến đường nằm trong địa giới hành chính của các thành phố, thị xã và thị trấn, nhằm phục vụ cho việc vận chuyển và di chuyển của người dân trong khu vực nội thành.

Hệ thống đường chuyên dùng được thiết kế đặc biệt để phục vụ việc vận chuyển và di chuyển của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân Những tuyến đường này kết nối trực tiếp với hệ thống tỉnh lộ, quốc lộ hoặc thông qua các đường gom theo quy hoạch của mạng lưới đường địa phương.

1.1.2 Khái niệm về quản lý khai thác đường bộ:

Quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng thường được hiểu là các hoạt động tổ chức, chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra và điều chỉnh Theo lý thuyết hệ thống, quản lý được định nghĩa là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống, nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác Nguyên lý này nhấn mạnh việc phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống hiệu quả hơn.

Quản lý kinh tế là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế để đạt được mục tiêu kinh tế – xã hội đã đề ra Do đó, khái niệm quản lý khai thác đường bộ có thể được hiểu là quá trình này trong lĩnh vực giao thông.

Khai thác đường là một ngành khoa học phân tích sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống vận tải ô tô nhằm tìm ra biện pháp kinh tế và hiệu quả Mục tiêu chính bao gồm hạn chế hư hỏng, nâng cao chất lượng đường, đảm bảo an toàn giao thông, tăng năng suất vận tải, giảm chi phí vận chuyển và tối thiểu hóa tai nạn giao thông.

Bảo trì đường bộ

1.2.1 Khái niệm và yêu cầu đối với công tác bảo trì đường bộ

Bảo trì đường bộ bao gồm các công việc cần thiết để đảm bảo và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo thiết kế trong suốt quá trình khai thác và sử dụng.

Việc vận hành công trình chất lượng phụ thuộc vào quản lý, bảo trì hiệu quả Bảo trì đường bộ tốt giúp kéo dài thời gian khai thác, tăng tuổi thọ công trình và tiết kiệm vốn cho xây mới, nâng cấp Sau khi hoàn thành đầu tư, đường bộ cần được nghiệm thu, bàn giao và tổ chức quản lý, bảo trì Thời gian quản lý, bảo trì bắt đầu từ khi chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Công tác quản lý và bảo trì đường bộ cần tuân thủ quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quản lý do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Đối với các dự án đường bộ mới, nâng cấp hoặc cải tạo sử dụng công nghệ và vật liệu mới, cũng như các dự án có chuyển giao công nghệ mới và đường bộ từ cấp II trở lên, quy trình bảo trì cần được lập bởi nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật Quy trình này sẽ được bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân phụ trách bảo trì và khai thác đường bộ, kèm theo hồ sơ hoàn công Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì sẽ được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

Đối với các công trình đường bộ không nằm trong danh sách đã đề cập, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện quản lý và bảo trì theo các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.

Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định sau:

Khi thực hiện bảo trì, cần có sự cấp phép từ cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền và chấp thuận phương án đảm bảo giao thông Nhà thầu phải lập kế hoạch thi công hợp lý, bao gồm biện pháp, tiến độ và thời gian thực hiện, đồng thời đảm bảo đủ biển báo, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng và có người gác hướng dẫn giao thông để đảm bảo an toàn và thông suốt cho người và phương tiện qua lại.

- Trong thời gian thi công thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động

Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu và bàn giao cho chủ quản lý khai thác cần được bảo hành trong 12 tháng cho các sửa chữa định kỳ Đồng thời, việc bảo dưỡng thường xuyên phải đảm bảo hiệu quả hoạt động, an toàn và tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.2.2 Nội dung công tác bảo trì đường bộ

Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

Công tác bảo trì đường bộ

Hình 1.2 Sơ đồ phân loại công tác bảo trì đường bộ 1.2.2.1 Công tác bảo dưỡng thường xuyên a Khái niệm và đặc điểm

Bảo dưỡng thường xuyên, hay còn gọi là duy tu và sửa chữa thường xuyên, là các thao tác kỹ thuật được thực hiện định kỳ để phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị Công việc này diễn ra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng và sửa chữa kịp thời các vấn đề nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường Mục tiêu là duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ, đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt.

Hoạt động bảo dưỡng thường xuyên trên toàn bộ tuyến đường và các bộ phận của nó có khối lượng công việc không lớn nhưng diễn ra liên tục Kỹ thuật sửa chữa không phức tạp, tuy nhiên, khối lượng công việc lắt nhắt gây khó khăn trong việc tổ chức hạch toán kinh tế và quản lý đời sống cho người lao động.

Bảo dưỡng thường xuyên bao gồm các công việc chính sau:

Bảo dưỡng và sửa chữa nền mặt đường bao gồm việc khắc phục taluy đường bị sạt lở, chặt cây mọc trên ta luy, sửa vét rãnh biên và rãnh đỉnh, cũng như quét dọn rác bẩn trên đường Ngoài ra, cần vá sửa mặt đường, xử lý các vết nứt, vá ổ gà, và làm phẳng những đoạn lún, lượn sóng, gồ ghề Đối với đường thành phố, nơi thường xuyên bị đào để sửa chữa hoặc lắp đặt các công trình ngầm, cần chú ý đến kỹ thuật lấp và đảm bảo mặt đường phẳng và không bị lún.

Bảo trì và sửa chữa hệ thống biển báo và đèn tín hiệu là rất quan trọng, đặc biệt là trong trường hợp xảy ra sự cố đột xuất như mưa bão Cần phải đảm bảo có rào chắn và đèn hiệu để ngăn xe lưu thông qua những khu vực hư hỏng Ngoài ra, việc thay thế cọc tiêu và biển báo ở những đoạn đường cần thiết cũng là một phần không thể thiếu trong công tác bảo trì này.

Bảo dưỡng thường xuyên được phân thành hai loại chính: sửa chữa có vật liệu và sửa chữa không có vật liệu Ngoài ra, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Tổng cục đường bộ Việt Nam tổ chức xây dựng, thẩm định và công bố các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ được áp dụng theo “Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ” được ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng.

Bộ Giao thông vận tải đã ban hành định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 Gần đây, Bộ GTVT tiếp tục phát hành Quyết định số 2196/QĐ-BGTVT ngày 29/7/2013, quy định tiêu chí giám sát và kết quả công tác bảo dưỡng thường xuyên quốc lộ Đồng thời, Quyết định số 3409/2014/QĐ-BGTVT ngày 08/9/2014 cũng được ban hành để thay thế Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT, cập nhật định mức bảo dưỡng đường bộ.

1.2.2.2 Công tác sửa chữa định kỳ a Khái niệm và đặc điểm Sửa chữa định kỳ đường bộ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định kết hợp khắc phục một số khuyết, tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn

Quản lý bảo trì công trình đường bộ

1.3.1 Nội dung quản lý bảo trì công trình đường bộ

1.3.1.1 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý bảo trì công trình đường bộ

Trong những năm gần đây, vận tải đường bộ tại Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ, không chỉ về lưu lượng mà còn về các loại xe nặng như xe siêu trường, siêu trọng và xe container Sự gia tăng này đã dẫn đến mật độ phương tiện lưu thông cao, gây ra tình trạng xuống cấp nghiêm trọng của hạ tầng giao thông Việc khắc phục hư hại đường sá đòi hỏi nguồn kinh phí lớn, chưa kể đến thiệt hại do thiên tai và bão lụt hàng năm Do đó, bảo trì đường bộ là công việc cần thiết và phải được thực hiện thường xuyên để đảm bảo giao thông thuận lợi và hỗ trợ sự phát triển kinh tế xã hội.

Trong những năm qua, Đảng, Chính phủ và ngành Giao thông vận tải đã chú trọng đến việc bảo trì đường bộ để đảm bảo giao thông an toàn Tuy nhiên, sự gia tăng dân số và phát triển công nghiệp đã dẫn đến lượng xe, đặc biệt là xe tải, tăng đột biến, gây hư hỏng nhiều tuyến đường Nhà nước chưa thể mở rộng và nâng cấp toàn bộ hệ thống đường ngay lập tức Sự phát triển nhanh chóng của các ngành kinh tế đã tạo ra mâu thuẫn giữa nhu cầu vận chuyển và khả năng đáp ứng của hệ thống đường bộ, do đó, việc bảo trì và quản lý bảo trì công trình là cần thiết để hài hòa giữa nhu cầu vận tải và khả năng của hệ thống.

Quản lý bảo trì đường bộ hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý, nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ, giảm thiểu thất thoát và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Luận văn này sẽ tập trung vào vấn đề này.

1.3.1.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý bảo trì đường bộ

Quản lý bảo trì đường bộ là hoạt động có mục đích của các chủ thể quản lý công trình đường bộ, sử dụng công cụ, phương pháp và bộ máy quản lý để tác động vào các hoạt động bảo trì Mục tiêu của hoạt động này là duy trì hoặc thay đổi hoạt động của công trình nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Mục tiêu của quản lý bảo trì công trình đường bộ là nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động bảo trì, phục vụ tốt nhất cho vận chuyển hàng hóa và hành khách Điều này góp phần phát triển đất nước thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực như con người, kỹ thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng Quản lý bảo trì công trình đường bộ không chỉ là một khoa học mà còn là một phần quan trọng của quản lý giao thông vận tải và kinh tế quốc dân, đòi hỏi sự đào tạo bài bản, kinh nghiệm và thâm niên trong nghề.

Quản lý bảo trì đường bộ bao gồm các hoạt động với những nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng tiêu chuẩn cấp hạng kỹ thuật, quy trình quy phạm bảo dưỡng sủa chữa

- Phân công phân cấp quản lý mạng lưới, tổ chức hệ thống cơ quan quản lý bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông

- Tổ chức lực lượng trực tiếp bảo dưỡng, sửa chữa

- Huy động vốn cho bảo dưỡng sửa chữa

1.3.2 Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ

1.3.2.1 Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

Sở GTVT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải (GTVT) trên toàn tỉnh Sở này hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh và tuân thủ chỉ đạo chuyên môn từ Bộ GTVT.

Sở GTVT có trách nhiệm quản lý các tuyến đường tỉnh, đường đô thị và các đoạn, tuyến quốc lộ được ủy thác thông qua các Đơn vị quản lý và xây dựng đường bộ.

❖ Thực hiện pháp luật về GTVT

Hỗ trợ UBND Thành phố trong việc soạn thảo và thi hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giao thông vận tải (GTVT); đồng thời hướng dẫn thực hiện các chính sách và quy định của nhà nước về GTVT tại địa phương.

Cấp, thu hồi và gia hạn giấy phép, chứng chỉ hành nghề, bằng lái cho tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực Giao thông Vận tải (GTVT) theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ GTVT cùng Cục quản lý chuyên ngành.

Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thanh tra và kiểm tra việc tuân thủ Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy liên quan đến chuyên ngành Giao thông Vận tải, theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và UBND Thành phố.

❖ Về Quản lý giao thông vận tải

Tổ chức quản lý và bảo trì hệ thống giao thông địa phương và quốc lộ được ủy thác từ Trung ương nhằm đảm bảo an toàn và thông suốt cho giao thông.

Thiết lập và thông báo chỉ dẫn hệ thống mạng lưới giao thông tỉnh, áp dụng quy định của Bộ GTVT về tải trọng và đặc tính kỹ thuật phương tiện, nhằm bảo đảm an toàn giao thông và an toàn kết cấu công trình Đề xuất UBND Thành phố và Tổng Cục Đường bộ Việt Nam phân loại đường sá, cấp phép sử dụng, khai thác hoặc đình chỉ khai thác các tuyến giao thông do địa phương quản lý.

Chỉ đạo phối hợp các lực lượng vận tải địa phương nhằm ổn định tuyến vận tải hàng hóa và hành khách, đảm bảo nhu cầu vận chuyển an toàn trong tỉnh và liên tỉnh.

❖ Về xây dựng giao thông

Xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải (GTVT) trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền Đồng thời, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các công tác sửa chữa và xây dựng hạ tầng giao thông sau khi nhận được sự chấp thuận từ các cơ quan chức năng.

Quản lý nguồn vốn sửa chữa đường bộ, hệ thống đường tỉnh và quốc lộ do Tổng Cục đường bộ Việt Nam ủy thác

Chức năng chủ đầu tư trong xây dựng giao thông bao gồm các công trình được tài trợ từ ngân sách địa phương và Trung ương, cũng như các dự án do Bộ GTVT và Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp, theo quy định của pháp luật.

Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế công trình giao thông trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông đường bộ

Công tác quản lý bảo trì đường bộ bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, tác động trực tiếp đến hoạt động khai thác, bảo trì và sửa chữa.

Kế hoạch vốn hàng năm cho công tác bảo trì đường bộ là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quản lý bảo trì Việc có đủ vốn sẽ cho phép tiến hành các hoạt động bảo trì và quản lý hiệu quả Kế hoạch vốn được giao sẽ quyết định khối lượng đường và cầu được sửa chữa, bảo dưỡng, từ đó ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả của công tác quản lý.

Cơ chế và chính sách quản lý bảo trì đường bộ cần dựa vào các quy định của Nhà nước để xây dựng phương pháp và cách thức thực hiện hiệu quả Hệ thống văn bản pháp quy đầy đủ, thống nhất và đồng bộ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý bảo trì, giúp hoạt động này diễn ra thông suốt và đạt hiệu quả cao.

Đội ngũ cán bộ, công nhân viên quản lý bảo trì đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo trì Chất lượng nguồn nhân lực quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác bảo trì Do tính chất không tập trung và dàn trải của bảo trì đường bộ, việc quản lý cần phải sát sao và có trình độ chuyên môn cao về sửa chữa, bảo dưỡng để đảm bảo chất lượng công việc trên từng tuyến đường.

Năng lực máy móc và trang thiết bị trong công tác bảo trì đường bộ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình Đầu tư hợp lý vào máy móc không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn cải thiện hiệu quả công việc Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo trì sẽ giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sửa chữa, bảo dưỡng đường.

Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý khai thác, bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông đường bộ

Cơ sở hạ tầng giao thông đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và cần được ưu tiên đầu tư Với những lợi ích to lớn, hạ tầng giao thông góp phần vào tăng trưởng kinh tế, giáo dục và văn hóa Các mạng lưới đường bộ cần được kiểm tra thường xuyên để phát hiện kịp thời hư hỏng, đảm bảo an toàn cho phương tiện giao thông và bảo vệ môi trường.

Trong thời gian qua, đã có nhiều chính sách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác và bảo trì đường bộ Cần áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ để cải cách công tác quản lý, sắp xếp lại bộ máy và nhân sự, theo kịp tiến bộ ngành giao thông vận tải Đổi mới công tác quản lý khai thác và bảo trì đường bộ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo quá trình vận chuyển thông suốt và bảo vệ kết cấu hạ tầng bền vững Công tác này gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan.

Hiện nay, việc quản lý khai thác và bảo trì đường bộ đang trở thành một vấn đề quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đường bộ Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mà còn góp phần thay đổi căn bản phương thức điều hành và các hoạt động trong lĩnh vực này.

Để nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý khai thác và bảo trì đường bộ, chúng ta cần hiện đại hóa nền hành chính và cải thiện mạng lưới hạ tầng giao thông Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, nhanh chóng, thuận tiện và an toàn, đồng thời kết nối với các phương thức vận tải khác.

Công tác bảo trì đường bộ là vấn đề cần thiết phải đổi mới trong quản lý và sửa chữa, đang được các cấp đặc biệt quan tâm Nhiều công trình cầu cống và đường bị hư hỏng trong quá trình khai thác, do đó cần tăng cường bảo trì đúng quy trình kỹ thuật Bảo trì hệ thống đường bộ là phần không thể tách rời trong phát triển giao thông, quyết định chất lượng và kéo dài tuổi thọ của hệ thống Chất lượng bảo trì ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác công trình, chất lượng thông xe và đảm bảo an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông.

Kết luận chương 1 nêu rõ rằng các nội dung đã trình bày sẽ là nền tảng cho chương 2, tập trung vào hiện trạng công tác quản lý, bảo trì và sửa chữa công trình giao thông đường bộ tại Trung tâm kiểm định và bảo dưỡng công trình giao thông Đồng Tháp.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC, BẢO TRÌ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 31/05/2023, 07:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ giao thông vận tải (2013), Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2013
4. Bộ giao thông vận tải (2012), Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2012
5. Tổng cục đường bộ Việt Nam (2013), TCCS 07: 2013/TCĐBVN Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCCS 07: 2013/TCĐBVN Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Tác giả: Tổng cục đường bộ Việt Nam
Năm: 2013
6. Nghiêm Văn Dĩnh Kinh tế xây dựng công trình Giao thông - Nhà xuất bản Giao thông vận tải 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình Giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
7. Bùi Ngọc Toàn. Quản lý dự án xây dựng. Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2008
8. Phạm Văn Vạng (chủ biên), TH.S Lê Minh Cần. Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông. Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà nội, 2008;9. Các tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông
Tác giả: Phạm Văn Vạng, TH.S Lê Minh Cần
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
2. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định số 59/2015/NĐ- CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w