1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN Quản Trị Sản Xuất Chất Lượng

42 851 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Sản Xuất Và Chất Lượng Về Tinh Dầu Sả
Người hướng dẫn TP. Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 861,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình sản xuất, một quá trình phức tạp và tỉ mỉ, bao gồm nhiều bước liên tiếp nhau. Đầu tiên, quy trình này bắt đầu bằng việc lựa chọn nguyên liệu phù hợp, sau đó tiến hành các bước tiếp theo như thiết kế, chế tạo mẫu, và cuối cùng là sản xuất hàng loạt. Trong quá trình này, sự kết hợp giữa máy móc hiện đại và kỹ thuật thủ công truyền thống đóng vai trò quan trọng. Máy móc giúp tăng tốc độ sản xuất và đảm bảo độ chính xác, trong khi kỹ thuật thủ công mang lại sự tinh tế và độc đáo cho từng sản phẩm. Mỗi công đoạn sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Qua từng bước, từ nguyên liệu thô ban đầu, sản phẩm dần dần được hình thành, mang trên mình giá trị mà thị trường đang tìm kiếm. Quy trình sản xuất không chỉ đơn thuần là việc tạo ra sản phẩm, mà còn là quá trình tạo ra giá trị cho khách hàng, cho doanh nghiệp và cho xã hội. Bằng cách hiểu rõ và tối ưu hóa quy trình sản xuất, doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cung cấp giá trị cho thị trường.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG

TÊN ĐỀ TÀI:

Quản Trị Sản Xuất Và Chất Lượng Về Tinh Dầu Sả

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TP HỒ CHÍ MINH Tháng 9 – 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT

THÀNH

TRUNG TÂM KHẢO THÍ

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 3 NĂM HỌC 2022 - 2023

PHIẾU CHẤM THI TIỂU LUẬN

Môn thi: Quản Trị Sản Xuất Và Chất Lượng Lớp học phần: 20DKM1A

21DQT3D-Nhóm sinh viên thực hiện: 21DQT3D-Nhóm 8

Ngày thi: 07/09/2023

Đề tài tiểu luận/báo cáo của sinh viên:

Phần đánh giá của giảng viên (căn cứ trên thang rubrics của môn học):

Tiêu chí (theo CĐR HP) Đánh giá của GV Điểm tối đa Điểm đạt

Trang 3

Kết luận

Trình bày

TỔNG ĐIỂM

Giảng viên chấm thi

MỤC LỤC

1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH 5

2 DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT 9

3 THIẾT KẾ SẢN PHẨM 11

1 Xác định tầm nhìn 11

2 Quá trình nghiên cứu tạo ra giá trị sản phẩm 12

3 Xác định được mục tiêu đối tượng khách hàng 12

4 Lên ý tưởng thiết kế sản phẩm 12

5 Triển khai quy trình thiết kế sản phẩm 12

6 Kiểm tra, nhận xét đánh giá kết quả đưa ra thị trường 13

4 THIẾT KẾ CÔNG SUẤT VẬN HÀNH 14

5 ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP 18

Trang 4

6 HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 24

7 QUẢN TRỊ TỒN KHO 28

8 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG VẬN HÀNH 29

8.1 Quy trình kiểm soát chất lượng 29

8.2 Phương pháp lấy mẫu kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm 29

8.2.1 Lấy mẫu thử và chuẩn bị mẫu 29

8.2.2 Xác định độ trong, màu sắc và mùi vị của tinh dầu 32

8.2.3 Xác định tỉ trọng 32

8.2.4 Xác định chỉ số khúc xạ 34

8.2.5 Xác định góc quay cực 34

8.2.6 Xác định điểm đông 35

8.2.7 Xác định giới hạn sôi 36

8.2.8 Xác định phần còn lại không bay hơi 37

8.3 Các yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm/dịch vụ 37

8.3.1 Thị trường – Market 37

8.3.2 Tiền - Money 37

8.3.3 Quản lý - Management 37

8.3.4 Con người - Men 38

8.3.5 Động lực - Motivation 38

8.3.6 Vật liệu - Materials 38

8.3.7 Máy móc và cơ khí hóa - Machines and mechanization 38

8.3.8 Phương pháp thông tin hiện đại - Modern information methods 38

8.3.9 Hệ thống quản lý sản phẩm - Mounting product requirements 38

9 KẾT LUẬN 39

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 6

1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH

Quy trình sản xuất là một quá trình thực hiện các bước kết hợp giữa máymóc và cách làm thủ công theo từng công đoạn sản xuất để tạo ra sản phẩm có giátrị trên thị trường Quy trình này sử dụng các yếu tố đầu vào hoặc nguồn lực kinh

tế (như lao động, thiết bị, nguồn vốn, nhà xưởng,…) và phải đảm bảo hiệu quả,nhanh chóng và chất lượng Quy trình sản xuất thường bao gồm các bước nhưtổng hợp nhu cầu hàng hóa, lập kế hoạch sản xuất, tạo lệnh sản xuất, cấp phátnguyên vật liệu, thực hiện sản xuất thành phẩm và quản lý chất lượng Các giaiđoạn cụ thể trong quy trình quản lý sản xuất có thể bao gồm:

+ Nghiên cứu, xác định thị trường và đánh giá tiềm năng

+ Xác định kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu

+ Quản lý cẩn thận, tỉ mỉ từng công đoạn

+ Quản lý chất lượng sản phẩm

+ Định giá sản phẩm

+ Theo dõi chất lượng sản phẩm

Tinh dầu sả là loại tinh dầu chiết xuất từ thân và lá sả, được sử dụng phổbiến nhất hiện nay với mùi thơm nhẹ nhàng và dễ chịu, thông qua phương pháptrích xuất hơi nước Tinh dầu sả có mùi hương cam chanh nên cực kỳ tươi mát vàsảng khoái Tinh dầu sả thường được ứng dụng trong xà phòng và các sản phẩmchăm sóc cá nhân khác, phổ biến trong liệu pháp hương thơm giúp giảm căngthẳng, lo lắng và mang đến tinh thần thoải mái trong hương thơm thanh mát, thưgiãn Ngoài ra, tinh dầu sả còn có tác dụng kháng khuẩn, giúp chống viêm và chữalành các vết thương rất nhanh chóng Có thể sử dụng loại tinh dầu này như thuốcgiảm đau tự nhiên hay bảo vệ da khỏi sự tấn công của nấm và vi khuẩn

Trang 7

Các thành phần chính của quá trinh sản xuất tinh dầu

Đầu vào

Sả, một loại cây thân thảo, sống một vài năm, trồng bằng tép Sau khi trồng

3 - 4 tháng thì thu hoạch lá và cứ 40 - 45 ngày thu hoạch một lứa, năng suất bìnhquân 50 tấn lá/ha Hàm lượng tinh dầu 0,7 - 1,5%, thành phần chính của tinh dầu

sả là Geraniol (23%) và xitronenlal (32 - 35%) Lá sả thường được chưng cất ởdạng tươi hoặc khô Sả trồng được ở vùng đồi núi vì chịu được khô hạn

Kiểm tra

Trang 8

Nguyên liệu chứa tinh dầu cần phải thu hoạch vào lúc có nhiều tinh dầu nhất

và tinh dầu có chất lượng cao nhất Tùy theo dạng nguyên liệu mà xác định độ chín

kỹ thuật để thu hoạch, thường thu hoạch vào lúc sáng sớm, lúc tan sương (vì trongngày hàm lượng tinh dầu giảm dần từ sáng đến tối) Khi thu hoạch cần tránh làm dậpnát và lẫn tạp chất Thu hoạch xong cần đưa về cơ sở sản xuất ngay Trong quá trìnhvận chuyển cần cẩn thận để tránh hư hỏng nguyên liệu Các cơ sở sản xuất khôngnên quá xa vùng nguyên liệu (<20Km) Một số nguyên liệu sau khi thu hoạch nếuchế biến ở dạng khô cần phải phơi hoặc sấy khô Mục đích của việc phơi sấy là làmbay hơi nước để bảo quản được lâu dài Khi thu nhận nguyên liệu cần chú ý đến độtươi của nguyên liệu, sau khi thu hoạch nếu chưa chế biến cần rải mỏng nguyên liệu,tránh chất đống để phòng ngừa hiện tượng tự bốc nóng

Tinh dầu trong thực vật thường nằm trong các mô của tế bào, vì thế nghiền

để giải phóng tinh dầu ra khỏi mô để khi tiến hành sản xuất tinh dầu dễ thoát rangoài, từ đó rút ngắn quy trình sản xuất Để nghiền, dùng máy nghiền búa hoặcnghiền trục Nghiền càng nhỏ thì hiệu suất phá vỡ các tế bào càng cao nhưng dễgây tắc ống dẫn hơi (tinh dầu + nước) và độ xốp bé làm ảnh hưởng đến quá trìnhchưng cất Mức độ nghiền được biểu diễn bằng dung trọng (trọng lượng của mộtđơn vị thể tích nguyên liệu) Mỗi nguyên liệu có một dung trọng thích hợp vàđược xác định trong phòng thí nghiệm

Trang 9

Lá sả tươi (Nguyên liệu): Nguyên liệu là lá sả tươi đạt độ chín kỹ thuật, tức là

lúc đầu lá (tính từ ngoài vào) đã khô từ 5 -10 cm thì cắt

Làm héo: Sau khi cắt xong lá sả được phơi héo đến độ ẩm còn 50 % so với

ban đầu Ở độ ẩm này, lá sả bảo quản được một số ngày ở nơi cất, hơn nữa, cất lá sảhéo sẽ giảm được 35 % nhiên liệu và 27 % thời gian chưng cất

Chưng cất bả phơi: Trước khi đưa lá sả vào nồi cất, cần loại các tạp chất như

cỏ rác lẫn vào trong quá trình thu hái Nguyên liệu nạp vào nồi chưng cất tinhdầu phải đảm bảo từ 180- 200 kg/m3 thể tích thiết bị, thời gian chưng cất (lá héo) từ

2 – 2,5 giờ

Trang 10

Ngưng tụ chất đốt: Bả sau khi chưng cất được đem phơi khô để làm nhiên liệu

đốt Hơi tinh dầu và nước sẽ vào thiết bị ngưng tụ, cần khống chế nhiệt độ nước làmlạnh trong khoảng 35 – 40 độ C

Phân ly: Hỗn hợp tinh dầu và nước sẽ được tách ra bằng thiết bị phân ly, nước

chưng sẽ được đưa vào bể xử lý để tách tinh dầu loại II

Tinh dầu thô nước chưng: Tinh dầu thô được lắng để tách tạp chất lớn và

được làm khô bằng Na2SO4 khan, lượng Na2SO4 tùy thuộc vào hàm lượng nướctrong tinh dầu sả, thường thì 25 - 50 gam/kg tinh dầu Sau đó tinh dầu được đem lọc

để tách Na2SO4 ra, Na2SO4 tách ra được đem rửa hai lần bằng nước ấm rồi cho vàotúi vải bỏ vào nồi chưng cất để tận thu tinh dầu

Sấy: Sau đó đem sấy khô và bảo quản trong bình kín.

Lọc: Tinh dầu sả khử hết nước có màu sáng, được đóng chai bảo quản.

2 DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT

Dự báo là việc sử dụng các "kiến thức” hiểu biết có cơ sở, hoặc bằng "kinhnghiệm” để tiên đoán cho một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai

Nói cách khác, dự báo là quá trình phân tích, tính toán dựa trên những dữ liệuthực tế, và sử dụng các công cụ hỗ trợ để đưa ra kết quả theo dự kiến

Nên có thể hiểu, dự báo vừa là "khoa học” và cũng một là "nghệ thuật” đểtiên đoán về một sự việc nào đó

Trang 11

Là cơ sở quan trọng để "phối hợp” hoạt động giữa các bộ phận trong toàndoanh nghiệp Và là cơ sở để đưa ra các quyết định mang tính "chiến lược”, cũngnhư "chiến thuật” trong quản trị SX

Vai trò công tác dự báo là hết sức quan trọng, là một phần thiết yếu trongquản trị vận hành, bởi lẽ, môi trường kinh doanh ngày nay luôn thay đổi, nên cần cócông tác dự báo để thích nghi với sự thay đổi liên tục

Nghiên cứu thị trường

Lấy ý kiến từ bộ phận bán hàng: Đặt lịch hẹn với người phụ trách công việchay sử dụng các số liệu thống kê Tổng hợp số liệu thống kê của doanh nghiệp Lấythêm ý kiến cán bộ điều hành marketing, sản xuất, kỹ thuật

Lấy ý kiến người bán hàng: Nhân viên bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu vàthị hiếu của người tiêu dùng Từ đó, họ có thể dự báo được lượng hàng hóa có thểbán ra trong tương lai

Lấy ý kiến của người tiêu dùng: lấy ý kiến khách hàng hiện tại và khách hàngtiềm năng vè kế hoạch mua của họ Gửi khảo sát, phỏng vấn qua điện thoại để xemmức độ hài lòng và những ý kiến để khắc phục và hoàn thiện sản phẩm

Phương pháp dự báo: hoạch định theo xu hướng

(x)

Sản lượng (sản phẩm) (y) x

Trang 12

Quy trình thiết kế sản phẩm khép kín bao gồm 6 nội dung chính

Thiết kế sản phẩm bao gồm 6 nội dung chính giúp các nhà thiết kế cần nắm chắc đểthực hiện nó một cách tốt nhất

- Giúp cho đội ngũ của bạn có được hình dung chuẩn xác nhất về sản phẩm

- Lên được ý tưởng thiết kế phù hợp cho người dùng đem lại giá trị lớn

- Truyền tải được thông điệp sản phẩm tuyệt vời nhất

Với việc xác định được tầm nhìn sản phẩm tốt nó mới chỉ hoàn thành được mộtnửa công việc mà thôi Hành trình còn lại vẫn phụ thuộc vào bạn trong quá trìnhthiết kế sản phẩm đó có thật sự đột phá hay không Và được người dùng đón nhậnkhông

Trang 13

2 Quá trình nghiên cứu tạo ra giá trị sản phẩm

Bạn cần nghiên cứu giá trị cốt lõi của nó và mục đích tạo ra sản phẩm là gì?Nghiên cứu được sản phẩm đó thật sự hữu ích đến tay người sử dụng Ngoài ra cũngphải quan tâm tới giá thành tạo tạo ra sản phẩm đó đã được tối ưu chưa Có hơnđược đối thủ cùng lĩnh vực hay không

Việc nghiên cứu thành công được giá trị cốt lõi sẽ đem lại hiệu quả rất cao vềmặt thời gian, công sức Bởi sản phẩm tốt, đi đúng hướng ban đầu đã đề ra thì không

có lý do gì phải sửa quá nhiều

3 Xác định được mục tiêu đối tượng khách hàng

Từ bước nghiên cứu, tạo ra giá trị sản phẩm Bạn có thể tổng hợp 2 bước trên

để xác định được mục tiêu, đối tượng khách hàng Xác đinh được phân khúc sảnphẩm của mình thuộc đối tượng nào Để hiểu rõ được nhu cầu cung như thế nào.Những mong muốn của các khách hàng khi sử dụng Từ đó bạn sẽ đưa ra được nhucầu thị trường đối với người sử dụng như thế nào để có được nguồn hàng với giá tốtnhất

4 Lên ý tưởng thiết kế sản phẩm

Việc lên ý tưởng thiết kế sản phẩm là phần quan trọng và tốn nhiều thời giancủa bạn nhất Bởi ý tưởng của bạn đưa ra không chỉ phù hợp với tiêu chí banđầu Đưa ra một thiết kế độc đáo cũng chính là linh hồn của sản phẩm Nhưng

nó phải phù hợp với khách hàng, được khác hàng đón nhận nhiệt tình thì sản phẩm

đó mới thành công được

Và để bạn lên được ý tưởng cho sản phẩm một cách hoàn hảo nhất Bạn nênphác họa nhiều ý tưởng một lúc sau đó đưa cho người có chuyên môn nhận xét đánhgiá Từng bước để hoàn thiện cách tốt nhất

Quan trọng nhất là ý tưởng đó phải tương thích được với người dùng Kể đượccâu chuyện hay và ý nghĩa sẽ thu hút hơn so với cách truyền thống ấn phẩm thôngthường

Trang 14

5 Triển khai quy trình thiết kế sản phẩm

Sau khi lên được ý tưởng, thì việc tiếp theo quan trọng không kém là thiết kếsản phẩm Ở đây bạn cần phải trải qua 3 công đoạn chính:

- Tạo mẫu: Bạn cần phải đưa ra được mẫu ý tưởng sản phẩm Thử nghiệm

6 Kiểm tra, nhận xét đánh giá kết quả đưa ra thị trường

Sau khi chạy thử nghiệm những bản thiết kế, các bản giới hạn đến tay kháchhàng rồi Việc còn lại là kiểm tra hàng, nhận xét sản phẩm liên quan tới người tiêudùng như thế nào Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng ra sao Đây sẽ là nguồnthông tin hữu ích cho bạn quyết định sự thành công của sản phẩm

Trang 15

Thiết kế lọ đựng với mẫu mã đa dạng với nhiều kích thước để phù hợp với từng loạisản phẩm và từng loại mức giá

4 THIẾT KẾ CÔNG SUẤT VẬN HÀNH

Tự động hóa hoạt động quản lý quy trình sản xuất

Trước đây các doanh nghiệp thường sử dụng cách làm việc, lưu trữ thông tinqua excel, tuy nhiên nhược điểm của cách thức này đó là thiếu sự chính xác, khôngtập trung và gây chậm trễ Khi ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất, người dùng cóthể dễ dàng lập kế hoạch sản xuất; quản lý định mức, kế hoạch sản xuất; thực thi kếhoạch; quản lý kho hoặc quản lý chất lượng sản phẩm trên 1 hệ thống đồng bộ duynhất Khi đó dữ liệu có thể tự động kết chuyển, gửi đến những bộ phận liên quan đểphục vụ đa dạng nhu cầu và đảm bảo hiệu suất hoạt động sản xuất

Giúp quản lý hàng tồn kho thông minh

Trang 16

Để có thể cân đối được hoạt động sản xuất hàng hóa và kinh doanh đòi hỏidoanh nghiệp cần quản lý được hàng tồn kho hiệu quả Khi đó cần duy trì hàng tồn ởmức vừa phải, không được quá thấp vì bộ phận kinh doanh không đủ hàng để bánnhưng cũng không được quá cao vì làm tốn nhiều chi phí cho việc lưu trữ và bảoquản.

Để duy trì được lượng hàng tồn phù hợp, người quản lý cần nắm bắt tất cả dữliệu về số lượng, chất lượng nguyên vật liệu, các đơn đặt hàng, kế hoạch sản xuất.Phần mềm quản lý sản xuất sẽ giúp bạn thực hiện công việc này Ngoài ra, phầnmềm còn có chức năng đưa ra cảnh báo khi đơn hàng bất kỳ sắp tới hạn hay nguyênvật liệu nào đó cần nhập thêm để chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp

Hỗ trợ tổ chức và sắp xếp kho khoa học

Đa số phần mềm thông minh hiện nay có thể tích hợp linh hoạt với công nghệquét mã vạch, khi đó bạn có thể dễ dàng kiểm soát số lượng hàng trong kho, vị trícủa từng sản phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm

Ngoài ra, dữ liệu quản lý kho được kết nối với các chức năng khác của phầnmềm như lập kế hoạch sản xuất, thiết lập định mức sản xuất, thực thi hoạt động sảnxuất nên dữ liệu sẽ luôn được cập nhật theo thời gian thực Dựa vào những thông tinđược cung cấp, người quản lý có thể dễ dàng quyết định nhập hoặc xuất kho

Bảo mật thông tin, truy cập nhanh chóng

Những đối tượng được cấp quyền có thể truy cập vào phần mềm một cáchnhanh chóng trên máy tính hoặc ứng dụng di động nhờ sự phát triển của công nghệ.Khi đó người quản lý có thể truy cập để xem báo cáo, theo dõi tiến độ làm việc củanhân viên mà không cần chờ đợi các bộ phận khác tổng hợp Đồng thời toàn bộnhân sự có thể hoàn toàn chủ động được thời gian để xử lý tốt công việc được giao.Ngoài ra, toàn bộ dữ liệu trên phần mềm được phân quyền truy cập, đảm bảonhững thông tin quan trọng chỉ những người có thẩm quyền mới xem được Lịch sửtruy cập, chỉnh sửa của người dùng cũng được lưu lại để làm căn cứ dễ dàng truycứu trách nhiệm khi có bất kỳ vấn đề nào xảy ra

Mang đến trải nghiệm tốt và tăng sự hài lòng cho khách hàng

Trang 17

Khi quản trị sản xuất hiện quả có nghĩa là sản phẩm được chuyển đến kháchhàng đúng thời hạn, đúng số lượng và chất lượng Điều này giúp mang đến trảinghiệm tích cực cho khách hàng, làm tăng sự hài lòng và tăng tỷ lệ khách đặt hàngnhững lần sau Trong khi đó, phần mềm quản lý sản xuất với những tính năng thôngminh có thể hỗ trợ doanh nghiệp làm được điều này, duy trì cân bằng giữa kinhdoanh, hoạt động sản xuất và số lượng hàng tồn kho.

Công suất tạo ra sản phẩm

1 Dự đoán nhu cầu công suất

Bản số liệu ban đầu

Trang 19

Tháng Chi phí cố định ( triệu) Chi phí biến đổi (triệu) Doanh thu (triệu)

Trang 20

 Gần thị trường tiêu thụ:

- Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc dễ tiếp cận, gần vớithị trường tiêu thụ có thể xem là nhân tố quan trọng bậc nhất

- Các thông tin về thị trường:

+ Dung lượng thị trường và xu hướng phát triển

+ Đặc điểm sản phẩm và thị hiếu người tiêu dùng

+ Cơ cấu, tính chất và tình hình cạnh tranh của thị trường

 Gần nguồn nguyên liệu:

- Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, nên có ảnh hưởng lớn đếnviệc lựa chọn địa điểm

- Địa điểm phải "gần" với nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú về chủngloại, số lượng và chất lượng

- Điều kiện trao đổi và vận chuyển logitic

- Đặc biệt, với những doanh nghiệp sản xuất thuần tuý, chế biển, khai thác, vậnhành trực tiếp

 Gần nguồn lao động:

- Chi phí lao động có ý nghĩa quan trọng đối với việc định vị doanh nghiệp,nên thường sử dụng lao động tại chỗ là chủ yếu

- Các tiêu chí về nguồn lao động:

+ Số lượng, chất lượng, trình độ chuyên môn, giỏi tay nghề

+ Thái độ lao động dựa trên nền tảng văn hoá, truyền thống, tập quán và vịtrí vùng miền

- Từ đó, cần phải xét đến yếu tố "năng suất lao động”

 Cơ sở hạ tầng:

- Hạ tầng cơ sở có thể được xem là một trong những nhân tố hết sức quantrọng trọng việc lựa chọn địa điểm ép

- Các tiêu chí về cơ sở hạ tầng:

+ Đường sá giao thông, điện, nước, môi trường, dân sinh;

+ Hệ thống kết nối internet, thông tin và truyền thông

Trang 21

+ Qui trình vận chuyển, giao thương các đầu mối, logistics.

- Cơ sở hạ tầng hợp lý sẽ làm giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận

 Điều kiện tự nhiên:

- Điều kiện tự nhiên, cũng là một trong những nhân tố không thể thiếu trongviệc định vị doanh nghiệp

- Các tiêu chí về điệu kiện tự nhiên:

+ Thời tiết, khí hậu, mùa màng, thổ nhưỡng

+ Địa hình, địa chất, thuỷ lợi và môi trường sinh thái

+ Tài nguyên, khoáng sản, vùng trời, vùng biển

- Điều kiện tự nhiên tốt sẽ giúp DN hoạt động định lâu dài, không làm ảnhhưởng xấu đến môi trường sinh thái

 Môi trường văn hóa xã hội:

- Văn hoá xã hội cũng là nhân tố lựa chọn định vị doanh nghiệp, bởi văn hóaxem như thước đo chất lượng phát triển

- Các tiêu chí:

+ Nhận thức về lối sống, văn minh xã hội, truyền thống dân tộc, tôn giáo,tín ngưỡng, và phong tục tập quán

+ Các yếu tố có tính nhân văn "đền ơn đáp nghĩa”, bảo trợ

- Ngoài ra, chú ý đến các chính sách phát triển KT-XH

5.1.2 Định vị địa điểm

Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm

- Nếu các nhân tố Vùng – có tính "rộng lớn”, thì các nhân tố Địa điểm – cótính "chi tiết hơn, đó như là:

+ Tình hình giao thông, phương tiện vận tải

+ Hệ thống lưới điện, Internet, thông tin và viễn thông

+ Hệ thống cấp, thoát nước và các nguồn năng lượng

+ Môi trường đô thị và các hình thức "xử lý” sự cố do tác động

+ Hệ thống an toàn "Safety first”, "Phòng cháy chữa cháy”

+ Tình hình an ninh trận tự và an toàn xã hội

Ngày đăng: 20/12/2023, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w