1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Nhập môn Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

182 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Tư
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 7,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG MÔN HỌC• Chương 1: Giới thiệu về ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng • Chương 2: Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng • Chương 3: Học tập hiệu quả • Chương 4: Cá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐT: 0945055455

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

• Chương 1: Giới thiệu về ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

• Chương 2: Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng

• Chương 3: Học tập hiệu quả

• Chương 4: Các vấn đề cơ bản về Công nghệ kỹ thuật xây

dựng

• Chương 5: Đạo đức nghề nghiệp

• Chương 6: Tham Quan, Tìm Hiểu Tại Các Phòng Thí

Nghiệm/Công Trình/Các Công Ty, Doanh Nghiệp Xây Dựng

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Slide bài giảng Nhập môn Công nghệ Kỹ thuật xây dựng - Bộ môn Công nghệ và QLXD trường ĐH Thủy Lợi.

• Các tài liệu có liên quan

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Hình thức Số lần Mô tả Thời gian Trọng số

Chuyên cần 10 Điểm danh, hoạt

động trên lớp

các buổi lên lớp

50%

Báo cáo,

kiểm tra

2 lần lấy điểm

Bài luận hoặc câu hỏi tự luận

sau tiết thứ 8

70%

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

NHẬP MÔN

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

PGS.TS Nguyễn Trọng Tư Email: nguyentrongtu@tlu.edu.vn

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

• 1.1 Vai trò của xây dựng

• 1.2 Các loại công trình xây dựng

• 1.3 Mục tiêu đào tạo

• 1.4 Vị trí việc làm của kỹ sư Công nghệ kỹ thuật xây dựng

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.1 Vai trò của xây dựng

Trong lịch sử, theo sự phát triển của con người có

nhiều công trình đã được xây dựng

- Con người dần dần biết làm nhà ở từ cây cối, đến sử dụng đất và các nguyên vật liệu xây dựng

- Khi khoa học phát triển, kết cấu, vật liệu xây dựng, quy mô công trình xây dựng thay đổi theo

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.1 Vai trò của xây dựng

- Xây dựng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội

- Tạo điều kiện phát triển kinh tế và văn hóa

- Tạo công việc cho người lao động, cho xã hội

- Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.2 Các loại công trình xây dựng

- Tùy vào công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại (Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP)

+ Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng;

+ Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp;

+ Công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật;

+ Công trình phục vụ giao thông vận tải;

+ Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; + Công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.2 Các loại công trình xây dựng

 Dựa vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng

công trình, công trình được phân thành các cấp:

Gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

Trang 13

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG?

Công trình xây dựng?

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.3 Mục tiêu đào tạo

 Đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật xây dựng (có thể tham

gia trong các hoạt động thuộc lĩnh vực xây dựng…)

 Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được trang bị

kiến thức cơ bản, cơ sở rộng, thành thạo về công nghệ kỹ thuật xây dựng, về tổ chức và quản lý dự án xây dựng, luật xây dựng, phát triển các kỹ năng giao tiếp, nâng cao nhận thức về tính chuyên nghiệp và giá trị đạo đức trong nghề xây dựng

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.4 Vị trí làm việc của kỹ sư CNKTXD

 Các kỹ sư công nghệ kỹ thuật xây dựng có thể đảm

nhiệm các công việc tương xứng với trình độ được đào tạo tại các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình:

 Tư vấn thiết kế

 Nhà thầu thi công;

 Tư vấn giám sát;

Trang 17

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

1.4 Vị trí làm việc của kỹ sư CNKTXD

 Quản lý xây dựng;

 Dự toán và định giá xây dựng;

 Sản xuất và gia công VLXD;

 Thí nghiệm và kiểm định chất lượng công trình;

 Sản xuất và gia công VLXD;

 Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng;

 Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành.

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH

CNKTXD

Các hoạt động của bộ môn và kỹ sư CNKTXD

 Các cán bộ giảng viên của bộ môn đã tham gia các công trình

xây dựng thủy lợi, thủy điện lớn: như công trình thủy điện Thác Bà, thủy điện Hòa Bình, Cửa Đạt…

 Các Kỹ sư CNKTXD (Thi Công) do bộ môn đào tạo đã tham gia

các hoạt động về xây dựng công trình thuộc các lĩnh vực khác nhau, thuộc doanh nghiệp xây dựng, cơ quan quản lý nhà

nước, đơn vị nghiên cứu, đào tạo

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

Trang 20

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 1.1 Chuẩn đầu ra

• 1.2 Chương trình đào tạo

• 1.3 Thực hành thực tập

• 1.4 Cơ sở vật chất của trường

• 1.5 Đội ngũ giảng viên của bộ môn, của khoa

Trang 21

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

xã hội trong hoạt động xây dựng công trình

 Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản, cơ sở rộng và thành thạo về công nghệ kỹ thuật xây dựng, về tổ chức

và quản lý dự án xây dựng, luật xây dựng và hợp đồng xây dựng, phát triển các kỹ năng giao tiếp, nâng cao nhận thức về tính chuyên nghiệp vàgiá trị đạo đức trong hoạt động xây dựng

Trang 22

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.1 Chuẩn đầu ra

Mục tiêu cụ thể

 Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng sau khi tốt nghiệp sẽ:

 Có kiến thức chuyên sâu về Công nghệ kỹ thuật xây dựng để phân tích, thiết kế, tổ chức xây dựng công trình

 Có khả năng làm việc độc lập và lãnh đạo nhóm

 Phát triển kiến thức và kỹ năng cần có cho nghề nghiệp tương lai trong ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cung cấp một môi trường chuẩn bị cho sinh viên có nhiều định hướng nghề nghiệp khác nhau về thiết kế tổchức xây dựng công trình, tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và có khả năng tự học suốt cuộc đời

Trang 23

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3 Vận dụng được các kiến thức cơ sở khối ngành, cơ sở ngành và áp dụng tính

toán xác định được các thông số cơ bản của công trình;

4 Biết vận dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, hệ thống văn bản pháp qui trong hoạt động xây dựng;

Trang 24

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

6.Có khả năng phân tích, tổng hợp các thông tin, dữ liệu để đưa ra giải

pháp công nghệ và tổ chức thi công công trình

7 Có khả năng tổng hợp, phân tích nhận diện, xử lý được những sự cố

công trình trong quá trình thi công xây dựng;

8 Có phương pháp làm việc khoa học và giải quyết các vấn đề trong công

tác thiết kế tổ chức thi công và điều hành xây dựng công trình;

Trang 25

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.1 Chuẩn đầu ra

 Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm, phẩm chất đạo đức sau:

Kỹ năng Tin học, Ngoại ngữ

9 Sử dụng thành thạo tin học cơ bản; sử dụng được các phần mềm

chuyên dụng: tính toán kết cấu, địa kỹ thuật, vẽ kỹ thuật, tổ chức và quản

lý xây dựng công trình;

10 Có năng lực tiếng Anh bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

của Việt Nam hoặc tương đương;

Kỹ năng mềm:

11 Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, biết lắng nghe và thuyết

Trang 26

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

13 Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện

hiệu quả các hoạt động xây dựng công trình;

Trang 27

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

14 Phẩm chất đạo đức cá nhân: Ứng xử có văn hóa, sẵn sàng đương đầu

với khó khăn và chấp nhận rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ,

nhiệt tình, say mê, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo, Có trách nhiệm với xã hội và tuân thủ pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới

15 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Trung thực trong hoạt động nghề

nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động, có ý thức

Trang 28

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.2 Chương trình đào tạo

 Chương trình đào tạo ngành CNKTXD có 155 tín chỉ

 Bao gồm:

 Phần Giáo dục đại cương: 43 TC

 Phần Giáo dục chuyên nghiệp: 112 TC

Trang 29

Năm học Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Trang 30

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.2 Chương trình đào tạo

3 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 2

4 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2

5 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 31

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.2 Chương trình đào tạo

Trang 32

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.2 Chương trình đào tạo

I GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 43

I.5 Giáo dục quốc phòng 165tI.6 Giáo dục thể chất 5

Trang 33

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

18 Đồ họa kỹ thuật I 2

19 Đồ họa kỹ thuật II 2

25 Sức bền vật liệu I 3

26 Sức bền vật liệu II 2

Trang 34

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

38 Kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng 3

Trang 35

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

II.3 Kiến thức ngành 39

40 Nhập môn ngành Công nghệ kỹ

44 Thiết kế công trình cầu đường 3

46 Công nghệ xử lý nền móng 2

47 Dẫn dòng thi công và công

52 Đồ án công nghệ xây dựng

công trình bê tông 1

Trang 36

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.2 Chương trình đào tạo

Trang 37

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

59 Thực tập tốt nghiệp ngành công

nghệ kỹ thuật xây dựng 3

60 Đồ án tốt nghiệp 10

II.5 Kiến thức tự chọn 7

1 Tin học ứng dụng trong kỹ

thuật công trình 2

2 Ứng dụng BIM trong xây dựng 2

3 Kết cấu bê tông ứng suất trước 2

6 Nền móng và tầng hầm nhà nhiều tầng 2

7 Thực nghiệm kết cấu công

Trang 38

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.2 Chương trình đào tạo

Trang 39

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

• 2.3 Thực hành thực tập

Trang 40

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

2.4 Cơ sở vật chất của trường

- Các cơ sở đào tạo

- Các phòng khoa ban, viện nghiên cứu

- Phòng thí nghiệm

Trang 42

CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH CNKTXD

2.5 Đội ngũ giảng viên của khoa, bộ môn

- Giảng viên, công tác viên của bộ môn

- Giảng viên của khoa Công trình

- http://ce.tlu.edu.vn/

Trang 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA CÔNG TRÌNH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

NHẬP MÔN

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

CHƯƠNG 3 HỌC TẬP HIỆU QUẢ

PGS.TS Nguyễn Trọng Tư Email: nguyentrongtu@tlu.edu.vn

ĐT: 0945055455

Trang 45

CHƯƠNG 3 HỌC TẬP HIỆU QUẢ

3.1 Học tập ở đại học 3.2 Các phương pháp học tập hiệu quả 3.3 Phương pháp thi hiệu quả

3.4 Tạo động lực học tập.

3.5 Trung thực trong học tập

Trang 46

CHƯƠNG 3 HỌC TẬP HIỆU QUẢ

3.1 Học tập ở đại học 3.2 Các phương pháp học tập hiệu quả 3.3 Phương pháp thi hiệu quả

3.4 Tạo động lực học tập.

3.5 Trung thực trong học tập

Trang 47

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

THỨC ĐỐI VỚI SINH VIÊN VIỆT NAM

 Sự toàn cầu hóa.

 Sự phát triển các công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin.

 Nền kinh tế tri thức và xã hội học tập.

 Có rất nhiều kiến thức mà con người cần phải tiếp thu để có thể sống và làm việc.

 Sự biến động rất lớn của quá trình phân công lao động,

cơ cấu và thị trường lao động.

 Nhu cầu đào tạo nhân lực cũng thay đổi theo thị trường lao động.

Trang 48

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.2 NHỮNG QUAN NIỆM MỚI VỀ HỌC TẬP Ở BẬC ĐẠI HỌC

1 Học tập suốt đời, xã hội học tập

2 Quan niệm về Chất lượng giáo dục đại học : “Nhân lực trong thờihiện đại mới, phải là nhân lực tư duy (Thinking manpower), có tinhthần lập nghiệp, có kỹ năng tạo nghiệp (Entrepreneurial man power)”

3 Năng lực cơ bản của người được đào tạo ở trình độ đại học là:

Trang 49

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.3 BỐN TRỤ CỘT (MỤC TIÊU) CỦA HỌC TẬP ĐẠI HỌC

Thế kỷ 21 với các thách thức và các quan niệm mới, văn kiện của Tổ chức Giáo dục và Khoa học của Liên hiệp quốc UNESCO xác định “ Bốn trụ cột” của học tập đại học:

• Học để biết ( Learning to know)

• Học để làm ( Learning to do)

• Học để làm người, để tồn tại ( Learning to be)

• Học để chung sống, hoà nhập ( Learning to live together)

Trang 50

 Nghiện trò chơi điện tử, xem tivi, internet

 Gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng

 Dễ dàng bị xao lãng

 Khả năng tập trung ngắn hạn

 Mơ màng trong lớp học

Trang 51

 Thầy cô dạy không lôi cuốn

 Không có hứng thú đối với môn học

Trang 52

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (1)

1 Tập quán thụ động của sinh viên :

Sinh viên Việt Nam ta thường thụ động So sánh với sinh viên các nước, sinh viên Việt Nam thua

họ ở sự chủ động, tích cực, năng động.

2 Hầu hết sinh viên không có khả năng tự học tốt

Tự học tốt quyết định việc tiếp thu kiến thức bền chắc, sâu sắc nhất Phải đúc kết, rèn luyện, tìm ra phương pháp tự học tốt nhất cho mình.

Trang 53

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (2)

3 Khả năng làm việc nhóm là yếu :

‐ Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng quan trọng đứng hàng đầu trong 20 kỹ năng quan trọng nhất, cần thiết nhất, mà người kỹ sư, cử nhân mới ra trường cần

có để làm việc.

‐ Do nhiều nguyên nhân khác nhau, do tình trạng kinh

tế, văn hoá, tập quán xã hội, SV ta ít có khả năng làm việc nhóm.

Trang 54

‐ Ra trường thường bị chê.

Trang 55

6 Sự bận tâm về việc làm thêm, kiếm sống.

7 Ngại khó, ngại khổ và thái độ trung bình chủ nghĩa.

Trang 56

2 Có nhiều hoạt động học tập: Nghe giảng, thảo luận, làm bài tập, làm thí nghiệm, thực hành, làm đồ án, thuyết trình, nghiên cứu khoa học, …

3 Có nhiều nguồn thông tin, tài liệu cần phải tham khảo.

Trang 57

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.6 ĐẶC ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA HỌC Ở ĐẠI HỌC SO VỚI HỌC Ở PHỔ THÔNG (2)

4 Chất lượng học tập phụ thuộc vào năng lực, cảm xúc, phương pháp, sự nỗ lực, … của từng cá nhân.

5 Có rất nhiều công việc hỗ trợ cho việc học cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian hay một điều kiện cụ thể.

6 Một mặt, phải tự lực cánh sinh tối đa, một mặt phải hoạt động nhóm thành thục.

Trang 58

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3 1.7 HỌC TẬP TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ (1) Tín chỉ là đại lượng đo khối lượng học tập trung bình của người học, tức là toàn bộ thời gian mà một người học bình thường phải sử dụng để học tập Bao gồm:

‐ Thời gian học tập trung trên lớp.

‐ Thời gian học trong PTN, TH, thời gian làm việc dưới sự hướng dẫn của Giảng viên hoặc làm các phần việc khác đã được quy định ở Đề cương môn học.

‐ Thời gian tự học, nghiên cứu, chuẩn bị bài, …

Trang 59

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.7 HỌC TẬP TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ (2) Phương pháp dạy và học theo HCTC Bắt nguồn

từ hai triết lý đối lập tồn tại song song: Triết lý lấy người dạy làm trung tâm và Triết lý lấy người học làm trung tâm Phương pháp đào tạo theo HCTC theo triết lý: lấy người học làm trung tâm, giúp họ: ‐

Trang 60

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.7 HỌC TẬP TRONG HỌC CHẾ TÍN CHỈ (3)

Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, hầu như môn học nào cũng bao gồm ít nhất hai trong ba hình thức tổ chức giảng dạy:

1 Bài giảng của giáo viên.

2 Thực tập, thực hành, làm bài tập, tiểu luận, thảo luận, làm việc theo nhóm.

3 Tự học, tự nghiên cứu.

Trang 61

3 Dạy học thông qua việc phát huy khả năng tự học,

tự nghiên cứu của người học.

4 Dạy học thông qua việc đánh giá và tự đánh giá của người dạy và người học.

Trang 62

1 Cố vấn cho quá trình học tập của sinh viên.

2 Tham gia vào quá trình dạy ‐ học.

3 Cũng là người học và là nhà nghiên cứu.

Trang 63

2 Đối với mục tiêu học tập.

3 Đối với các thành viên trong nhóm, lớp.

4 Đối với người dạy.

Trang 64

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.8 HỌC TẬP CHỦ ĐỘNG

Trang 65

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.9 HÃY SẴN SÀNG ĐI ĐẾN THÀNH CÔNG (1)

Trang 66

3.1 HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC

3.1.9 HÃY SẴN SÀNG ĐI ĐẾN THÀNH CÔNG (2) HÃY THẬT SỰ MUỐN THÀNH CÔNG

Cách suy nghĩ của người thành công

Họ là 5% luôn MUỐN thành công Họ bắt buộc phải thành công Họ sẵn sàng làm bất cứ việc gì để thành công Họ chịu trách nhiệm cho những gì xảy ra

Cách suy nghĩ của kẻ thất bại

Họ là 95% THÍCH thành công Không thành công cũng không có gì ghê gớm đối với họ Họ chỉ sẵn sàng làm những việc họ thích làm Họ biện hộ cho mình, đổ lỗi cho người khác hoặc tự lừa dối bản thân họ

Ngày đăng: 15/12/2023, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w