Vì vậy sinh viên chọn đề tài “NHÀ LÀM VIỆCNGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO – ĐẠI HỌC VINH” vớimong muốn đóng góp chung cho việc phát triển chung ngành giáo dục ở nước ta .Với đề tà
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Sinh viên thực hiện : VÕ VĂN THÀNH NGHĨA
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Đà Nẵng, 6/2022
Trang 3KHOA XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Võ Văn Thành Nghĩa
2 Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120229
3 Tên đề tài: Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh
4 Người hướng dẫn: Ths Ngô Thanh Vinh Học hàm/ học vị: Thạc sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20….
Người hướng dẫn
Trang 4KHOA XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Võ Văn Thành Nghĩa
2 Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120229
3 Tên đề tài: Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh
4 Người phản biện: ……….………… Học hàm/ học vị: …………
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
………
………
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
………
- Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Người phản biện
Trang 5Tên đề tài: NHÀ LÀM VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
– ĐẠI HỌC VINHSinh viên thực hiện: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối vớimọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáodục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ởnhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ Nắm bắt được vấn đề
đó Đại Học Vinh đã đầu tư một cách mạnh mẽ để xây dựng cơ sở vậy chất, tạo điềukiện cho giảng viên sinh viên thỏa thức học tập và nghiên cứu khoa học với nhiều lĩnhvực khác nhau Với chủ trương phát triển khoa học và giáo dục đi đôi với thực tiễnlàm khâu đột phá cho phát triển Vì vậy sinh viên chọn đề tài “NHÀ LÀM VIỆCNGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO – ĐẠI HỌC VINH” vớimong muốn đóng góp chung cho việc phát triển chung ngành giáo dục ở nước ta Với đề tài trên, sinh viên đã cơ bản hoàn thiện được các vấn đề chính của một côngtrình Về phần kiến trúc (15%) sinh viên đã nêu lên được: Khải quát tổng quan về côngtrình; các thông tin về khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng; giải phápthiết kế kiến trúc Về phần kết cấu (60%) đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu côngtrình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm ; thiết kế cầu thang bộ;thiết kế khung trục 3; giải pháp móng Về phần thi công (25%) đã hoàn thành cácnhiệm vụ: lập dự toán chi phí xây dựng tầng điển hình, lập tiến độ thi công tầng điểnhình Qua quá trình thực hiện đồ án, dưới sự chỉ dẫn của các giảng viên hướng dẫn,bản thân em đã không ngừng hoàn thiện đề tài để có được sản phẩm chất lượng nhấtcho đồ án tốt nghiệp này
Trang 6KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn chính: ThS.Ngô Thanh Vinh
Sinh viên thực hiện:VÕ VĂN THÀNH NGHĨA Mã SV: 1811506120229
1 Tên đề tài: “Nhà làm việc nghiên cứu và phát triển công nghệ cao – Đại học Vinh”
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: 182 Lê Duẩn – Trường Thi –Thành Phố Vinh – Nghệ An
- Số liệu địa chất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định(nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, cácchi tiết cấu tạo và các nội dung khác do GVHD Kiến trúc quy định
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng, Thiết kế kết cấu chịu lực cơ bảntrong công trình (sàn, dầm, cầu thang, khung, móng) và các nội dung khác do GVHDKết cấu quy định;
- Thi công (25%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục, Lập tiến độ thicông công trình, Lập dự toán chi phí xây dựng (Tầng 6) và các nội dung khác doGVHD Thi công quy định
Trang 8Nước ta hiện nay đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì vậynhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ở tất cả các thành phố và đô thị lớn là vấn đề đangđược quan tâm hàng đầu Cũng không kém phần quan trọng để đưa đất nước pháttriển là nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao Nắm bắt được nhu cầu đó
Tp.Vinh – Nghệ An đã lên kế hoạch xây dựng “Nhà làm việc và nghiên cứu phát
triển công nghệ cao – Đại học Vinh” nhằm tạo ra một khối các trung tâm đào tạo có
đầy đủ cơ sở vật chất, tiện nghi và hiện đại để đào tạo nguồn nhân lực sau khi tốtnghiệp đại học có đủ trình độ về chuyên môn góp phần đưa Tp Vinh nói riêng và đấtnước nói chung đi lên sánh ngang với các nước phát triển khác Chính vì lẽ đó em đã
chọn công trình “Nhà làm việc và nghiên cứu phát triển công nghệ cao – Đại học
Vinh ” làm đề tài đồ án tốt nghiệp của mình và đã được sự đồng ý của giáo viên
hướng dẫn
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống cáckiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầulàm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc chocông việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Nhà làm việc và nghiên cứu phát
triển công nghệ cao – Đại học Vinh”.
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 15%-Giáo viên hướng dẫn: TS Đinh Nam Đức
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Thanh Vinh
Phần III :Thi công : 25%- Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Trang
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thứccòn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót.Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tàinày
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022
Sinh thực hiện
VÕ VĂN THÀNH NGHĨA
Trang 9Em xin cam đoan đề tài: “ Tính toán thiết kế NHÀ LÀM VIỆC VÀ NGHIÊN CỨU
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO – ĐẠI HỌC VINH ” là một công trình nghiên
cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS Đinh Nam Đức, THS Ngô ThanhVinh, THS Phạm Thị Phương Trang, cũng như sự tham khảo của các giáo trình tàiliệu Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép nào của người khác Đề tài này là sản phẩm
mà bản thân em đã nổ lực, nghiên cứu, thực hiện trong quá trình học tập và rèn luyệntại trường Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đềxảy ra
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022
Sinh viên thực hiện
VÕ VĂN THÀNH NGHĨA
Trang 10NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP II TÓM TẮT III NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP IV LỜI NÓI ĐẦU V CAM ĐOAN VI MỤC LỤC VII
PHẦN 1 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 2
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 2
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 2
1.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 3
1.3.1 Địa hình 3
1.3.2 Địa chất 3
1.4 Quy mô và đặc điểm công trình 3
1.5 Giải pháp thiết kế 4
1.5.1 Thiết kế tổng mặt bằng 4
1.5.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác 4
1.6.1 Hệ thống chiếu sáng 4
1.6.2 Hệ thống thông gió 5
1.6.3 Hệ thống điện 5
1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước 5
1.6.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5
1.6.6 Xử lý rác thải 5
1.6.7 Giải pháp hoàn thiện 5
PHẦN 2 6
CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 7
1.1 Số liệu thiết kế 7
1.1.1 Giải pháp vật liệu 7
1.1.2 Giải pháp kết cấu 8
1.2 Mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ tiết diện 9
1.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 9
1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm 10
1.2.3 Chọn sơ bộ kích thước cột 11
1.2.4 Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy 12
1.3 Thể hiện mặt bằng kết cấu 13
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 16
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 16
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 16
2.2.1 Bê tông 16
2.2.2 Cốt thép 17
2.3 Chọn chiều dày của bản sàn: 17
2.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 18
Trang 112.4.3 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh: 19
2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn: 19
2.5.1 Tĩnh tải sàn: 19
2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 20
2.5.3 Hoạt tải: 21
2.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 22
2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 23
2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn: 23
2.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 23
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B 28
3.1 Mặt bằng bố trí dầm trục B tầng 3: 28
3.2 Sơ đồ tính của dầm: 29
3.3 Các số liệu tính toán của vật liệu: 29
3.3.1 Bê tông 29
3.3.2 Cốt thép 29
3.4 Chọn tiết diện dầm: 29
3.5 Tải trọng tác dụng lên dầm: 30
3.5.1 Trọng lượng bản thân của dầm: 30
3.5.2 Tải trọng do sàn truyền về dầm: 30
3.5.3 Tải trọng do dầm phụ truyền vào: 34
3.5.4.Tải trọng do tường xây tác dụng lên dầm: 37
3.6 Sơ đồ tải trọng 38
3.6.1 Sơ đồ tỉnh tải 38
3.6.2.Sơ đồ hoạt tải 38
3.6.3 Giá trị nội lực 40
3.7 Tổ hợp nội lực 42
3.8.Tính toán cốt thép dầm trục B 43
3.8.1.Thép dọc chịu lực 43
3.8.2 Thép đai 45
3.5.3 Thép treo 47
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG 49
4.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 49
4.1.1 Sơ bộ kích thước cấu kiện 49
4.2 Tải trọng 51
4.2.1 Tĩnh tải 51
4.2.2 Hoạt tải 52
4.2.3 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 52
4.3 Tính toán nội lực cầu thang 53
4.3.1 Mô hình tính toán 53
4.3.2 Tải trọng tác dụng 53
4.3.3 Nội lực cầu thang 54
4.3.4 Kiểm tra chuyển vị 54
4.4 Tính toán và bố trí cốt thép 55
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 59
5.1 Sơ đồ khung trục 3 59
5.2 Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện 59
5.2.1 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm 60
5.2.2 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện cột 60
Trang 125.3 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên công trình 62
5.3.1 Trọng lượng các lớp cấu tạo nên sàn 62
6.3.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 63
5.3.3 Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm 64
5.3.4 Hoạt tải sàn 68
5.4 Xác định tải trọng ngang tác dụng vào công trình 70
5.4.1 Tải trọng gió 70
5.5 Xác định nội lực 71
5.5.1 Phương pháp tính toán 71
5.5.2 Tổ hợp tải trọng 73
5.6 Tính toán các dầm khung trục 3 76
5.6.1 Tính toán cốt thép dầm: 76
5.6.2 Tính toán cốt thép cột 85
CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 MÓNG 3B 102
6.1 Giới thiệu công trình 102
6.2 Điều kiện địa chất công trình 103
6.2.1 Địa tầng 103
6.2.2 Đánh giá nền đất 104
6.2.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 105
6.2.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 105
6.3 Lựa chọn giải pháp móng 105
6.3.1 Cọc ép 105
6.3.2 Cọc khoan nhồi 105
6.4 Thiết kế cọc ép BTCT đúc sẵn 106
6.4.1 Tải trọng tính toán 106
6.4.2 Tải trọng tiêu chuẩn 106
6.4.3 Thiết kế móng M2 (trục 7) 106
6.5 Tính toán móng (Khung trục 3B) 114
6.5.1 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 114
6.5.2 Bố trí cọc và chọn kích thước đài cọc 114
6.5.3 Kiểm tra sức chịu tải của cọc 115
6.5.4 Kiểm tra ổn định đất nền ( tính toán theo TTGH II) 117
6.5.5 Kiểm tra lún móng cọc ( tính toán theo TTGH II) 119
6.5.6 Kiểm tra điều kiện lún lệch giữa các móng 121
6.6 Tính toán và cấu tạo đài cọc ( Tính toán theo TTGH I) 121
6.6.1 Chọn vật liệu 121
6.6.2 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 122
6.6.3 Tính toán thép đài cọc 123
PHẦN 3 125
CHƯƠNG 1: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG TẦNG DIỂN HÌNH 126
1.1 Danh mục các công việc theo trình tự thi công 126
1.1.1 Danh mục các công tác thi công phần thân 126
1.1.2 Danh mục các công tác thi công phần hoàn thiện 126
1.2 Tính toán khối lượng các công việc 126
1.2.1 Thi công phần thân 126
1.2.2 Công tác thi công phần hoàn thiện 126
1.3 Xác định thời gian hao phí các công việc 137
1.3.1 Tổ chức thi công phần ngầm 137
Trang 131.3.3 Tổ chức thi công phần hoàn thiện 137
1.4 Lập tiến độ thi công công trình 139
1.4.1 Lựa chọn mô hình tiến độ 139
1.5 Lập khung tiến độ 140
1.5.1 Công tác chính của quá trình thi công 140
1.5.2 Các giai đoạn thi công chính: 140
1.5.3 Lập khung tiến độ 140
1.6 Ghép sát các công việc 141
1.7 Phối hợp công việc theo thời gian 141
1.8 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 141
CHƯƠNG 2: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 143
2.1 Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng 143
2.2 Các bảng biểu tính toán 144
KẾT LUẬN 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
Trang 14PHẦN 1 PHẦN KIẾN TRÚC (15 %)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS ĐINH NAM ĐỨC SINH VIÊN THỰC HIỆN : VÕ VĂN THÀNH NGHĨA
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
- Trong một vài năm trở lại đây, nhờ chính sách mở cửa, đổi mới đất nước màtình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường Việt Nam ngày càng rộng mở Cùngvới sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, thành phố Vinh, với chính sách thông thoáng và môitrường đầu tư thuận lợi hiện đang là thành phố thu hút được nhiều đầu tư trong cả nước.Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động, một trung tâm kinh tế lớn củakhu vực miền Trung
- Để có sự phát triển bền vững và lâu dài thì Tp Vinh nói riêng và cả nước nóichung cần có nguồn nhân lực chất lượng cao Chính vì vậy nghành giáo dục là nghànhđược ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay Để
giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng công trình “Nhà làm việc nghiên cứu và phát
triển công nghệ cao – Đại học Vinh” là một bước đi đúng đắn của thành phố.
- Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể Đại học Vinh
Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “NHÀ LÀM
VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO – ĐẠI HỌC VINH ”
được xây dựng tại 182 Lê Duẩn, Trường Thi, Thành phố Vinh, Nghệ An
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình “NHÀ LÀM VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ CAO – ĐẠI HỌC VINH “ được xây dựng trên khu đất thuộc 182 Lê Duẩn,
Trường Thi, Thành phố Vinh, Nghệ An Tứ cận:
- Phía Bắc giáp với đường quy hoạch 16m
- Phía Nam giáp với đường Nguyễn Văn Trỗi
- Phía Tây giáp với đường Lê Duẩn
- Phía Đông giáp với đường quy hoạch 16m
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Thành phố Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với đặc trưngcủa vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt, có nhiệt độ cao đều trong năm và
2 mùa mưa khô rõ rệt
+Mùa mưa: tháng 9-12
+Mùa khô : tháng 3-8
*Các yếu tố khí tượng:
- Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng
+Nhiệt độ trung bình năm : 25.6oC
+Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22.7 oC
+Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.8oC
+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40.9 oC
+Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10.2oC
SV: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA – GVHD: ThS NGÔ THANH VINH Trang 2
Trang 16+ Lớp đất số 5
Lớp sét pha màu xám trắng, loang lỗ nâu đỏ, lẫn sạn cát mịn, ở trạng thái cứng Lớp đất này có khả năng chịu tải lớn, chiều dày lớn
1.4 Quy mô và đặc điểm công trình
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 848,16 m2
Công trình gồm 9 tầng trong đó có 8 tầng nổi, 1 tầng mái Công trình có tổngchiều cao là 32,1 (m) kể từ cốt 0,00
Tầng 1 dùng làm sảnh chính và các phòng làm việc Tầng 2-8 nhằm phục vụcho nhu cầu các phòng hội họp và các phòng chức năng và làm việc
Công trình là đặc trưng điển hình trong khu đất Trường Đại học Vinh
Trang 17về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông côngcộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội
bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự chocông trình
1.5.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.5.2.1 Thiết kế mặt bằng các tầng
Mặt bằng tầng 1: Bố trí các sảnh lớn và các phòng đào tạo và hành chính Tầng
1 có chiều cao 3,9m đặt ở cao trình -1.35m so với cốt ±0,00m
Mặt tầng 2: Là phòng họp ,hiệu trưởng và các phòng chức năng, phòng phục vụMặt bằng tầng 38: Là phòng hợp tác quốc tế, phòng chức năng và phòng làmviệc
Mặt bằng tầng mái: Dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại,
3 cầu thang bộ
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợpvới yêu cầu đi lại
1.5.2.2 Thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố Với công trình
“NHÀ LÀM VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO – ĐẠI HỌC VINH” thuộc loại lớn Với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc tân cổ điển
kết hợp với tường xây, kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình
Bao quanh công trình là hệ thống các khối nhà thuộc Đại học Vinh và các hoavăn trang trí ở mặt đứng chính Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ đặc thùcủa kiến trúc tân cổ điển, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng bắt mắt đối vớingười xem
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài
ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng SV: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA – GVHD: ThS NGÔ THANH VINH Trang 4
Trang 181.6.2 Hệ thống thông gió
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệthống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theocác hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bốđến các vị trí trong công trình
1.6.3 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thếcủa công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điệnđặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máyphát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
*Thoát nước:
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưavào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nướccủa thành phố
1.6.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
*Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi côngcộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiệnđược cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn chocông trình
*Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quankhác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả cáctầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
1.6.6 Xử lý rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
1.6.7 Giải pháp hoàn thiện
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao2,5m
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
Trang 19PHẦN 2 PHẦN KẾT CẤU (60 %)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS NGÔ THANH VINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : VÕ VĂN THÀNH NGHĨA
Giáo viên hướng dẫn
SV: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA – GVHD: ThS NGÔ THANH VINH Trang 6
Trang 20CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.1 Số liệu thiết kế
1.1.1 Giải pháp vật liệu
Vật liệu xây cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điềukiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình kể cả tải trọng đứng cũng như tảitrọng ngang do lực quán tính
Vật liệu có tính biến dạng cao Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tínhnăng chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng rất tốt khi chịu các tải trọng lặp lại(động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chấtlặp lại không bị tách rời các bộ phận của công trình
Vật liệu dễ chế tạo và giá thành hợp lí
Trong điều kiện tại Việt Nam hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc vật liệuthép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấunhà cao tầng
Vật liệu sử dụng trong công trình này đa phần là vật liệu có sẵn tại địa phương vàtrong nước, có một số ít dùng hàng ngoại nhập
Các loại vật liệu chính sử dụng trong công trình như:
Hệ thống cột kết cấu (cột, dầm, sàn): bê tông cốt thép đổ tại chổ
Hệ thống tường ngoài bao che: xây gạch, sơn nước, ốp đá và ốp hợp kimnhôm
Hệ thống tường ngăn bên trong: Xây gạch, các vách nhẹ (kính khung nhôm,tấm sợi thủy tinh và sợi cenlulo)
Lớp hoàn thiện sàn: gạch granite (loại bằng bột đá ép, chịu lực cao) gạchcaremic, đá granite và một vài chỗ dùng gỗ hoặc các tấm tổng hợp (do yêucầu đặc biệt)
Tường: sơn nước, ốp đá granite, ốp gạch men, ốp hợp kim nhôm và gỗ (dùngtrang trí)
Cửa đi và cửa sổ: kính khung nhôm, kính khung nhựa tổng hợp, gỗ (ngoại trừcác cửa chuyên dụng đặc biệt bằng thép)
Trang 21Bảng 2.1.1: Bảng thông số vật liệu bê tông theo TCVN 5574 ÷ 2018
1 Bê tông cấp độ bền B30: RR b = 17 MPa
bt = 1.15 MPa ; Eb = 32500 MPa Kết cấu chính: móng, cột
2 Bê tông cấp độ bền B25: RMPa b = 14.5
Rbt = 1.05 MPa ; Eb = 30000 MPa Kết cấu chính: dầm, sàn
3 Bê tông cấp độ bền B25: RMPa b = 14.5
Rbt = 1.05 MPa ; Eb = 30000 MPa Kết cấu phụ: Cầu thang
4 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
Bảng 2.1.2: Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 ÷ 2018
là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn
Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng vớicấp phòng chống động đất <= 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đấtcấp 8; 10 tầng đối với cấp 9
2.1.2.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phươnghoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loạikết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các côngtrình cao trên 20 tầng
SV: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA – GVHD: ThS NGÔ THANH VINH Trang 8
Trang 22Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ởnhững độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải cókích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được
Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhàdưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp
phòng chống động đất cao hơn
Kết luận:
Qua xem xét các đặc điểm các hệ kết cấu chịu lực trên áp dụng vào đặc điểm côngtrình và yêu cầu kiến trúc nên chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là hệ kết cấukhung kết hợp với lõi bê tông cốt thép chịu lực
Ta tính toán kết cấu cho ngôi nhà theo sơ đồ khung không gian làm việc theo 2phương
Chiều cao các tầng: Tầng 1: 3,9 m (do yêu cầu sử dụng không gian cho sảnh );Tầng 2 - 9: 3,6 m; Mái: 4,5 m
Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối, trong mỗi ô bản chính có bố trí dầm phụtheo 2 phương dọc, ngang nhằm đỡ tường và tăng độ cứng của sàn và giảm chiều dàytính toán của sàn Tiết diện thay đổi theo chiều cao để tiết kiệm và phù hợp độ cứngyêu cầu
Tiêu chuẩn thiết kế:
Các tiêu chuẩn hiện hiện hành áp dụng trong tính toán, cấu tạo kết cấu phù hợp vớigiải pháp đã chọn
+TCVN 2737 ÷ 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
+TCVN 5574 ÷ 2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
+TCXDVN 356 ÷ 2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiếtkế
+TCVN 198 ÷ 1997: Nhà cao tầng - thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
+TCVN 229 ÷ 1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của gió
+TCVN 5574 ÷ 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế +TCVN 10304 ÷ 2014: Móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế
+TCVN 195 ÷ 1997: Nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
1.2 Mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ tiết diện
Trang 231.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm
Chiều cao tiết diện dầm được chọn theo công thức:
Chiều rộng dầm được chọn theo công thức:
Trong đó :
+ l d là nhịp của dầm đang xét
+ m d là hệ số Đối với dầm chính
Để đơn giản cho việc thi công, cố gắng chọn ít loại tiết diện dầm
Ngoài ra cần thiết kế tiết diện dầm cột để đảm bảo các yêu cầu kháng chấn:
Bề rộng dầm:
Trong đó:
+ b c là cạnh cột vuông góc với trục dầm
+ h w là chiều cao dầm
Kích thước tiết diện ngang của cột chiều dài cột (chiều cao tầng)
Độ lệch tâm trục dầm và trục cột (bc là cạnh cột vuông góc với trục dầm)
SV: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA – GVHD: ThS NGÔ THANH VINH Trang 10
Trang 241.2.3 Chọn sơ bộ kích thước cột
Ta có công thức xác định tiết diện sơ bộ cột :
Trong đó:
+ A là diện tích tiết diện cột
+ N là lực nén được tính toán gần đúng theo công thức:
+ S là diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.
+ n là số sàn phía trên tiết diện đang xét.
+ q là tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, trong đó
gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm,cột đem tính ra phân bố đều trên sàn
+ R b là cường độ chịu nén của vật liệu, bê tông cấp bền B30 có
Trang 251.2.4 Chọn sơ bộ kích thước lõi thang máy
Chiều dày lõi thang máy được xác định theo công thức sau:
Ta chọn
Ngoài ra vách thang máy cũng đảm bảo yêu cầu kháng chấn
Chiều dày tường:
SV: VÕ VĂN THÀNH NGHĨA – GVHD: ThS NGÔ THANH VINH Trang 12
Trang 261.3 Thể hiện mặt bằng kết cấu
Mặt bằng tầng 2
Trang 27Mặt bằng tầng 3
Trang 28Mặt bằng tầng điển hình
Trang 29CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu:
2.2.1 Bê tông
Trang 30Bảng 2.2.1 Bảng thông sô vật liệu bê tông theo TCVN 5574-2018
1 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1.05 MPa Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn
2 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1.05 MPa Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang
3 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà
2.3 Chọn chiều dày của bản sàn:
Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb = l
Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m =
30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45
l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
Chiều dày của các ô sàn như sau:
Trang 312.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn:
2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn nhà:
Gạch Ceramic dày 20 Vữa lót mác 75 dày 15Sàn BTCT dày 100Vữa trát trần M75 dày 100Sơn trắng
Trang 322.4.2 Cấu tạo các lớp ban công:
2.4.3 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:
2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn:
2.5.1 Tĩnh tải sàn:
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớpcấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tảitrọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấutạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Trang 33Cấu tạo vật liệu h γ n gtt Ghichú
2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bốđều trên sàn Các tường ngăn là tường dày = 100mm xây bằng gạch rỗng có =
1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là = 40 kG/m2 cửa
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trong đó:
St(m2): diện tích bao quanh tường
Sc(m2): diện tích cửa
nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3)
= 0,2(m): chiều dày của mảng tường
= 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường
= 30(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
ô sàn
Trang 362 min
l
1
+ Mômen nhịp: M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2
M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2+ Mômen gối: MI = β1 (gtt+ptt).l1.l2
MII = β2 (gtt+ptt).l1.l2Trong đó:
qtt = gtt + ptt: tổng tải trọng tác dụng lên sàn
l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phầncấu kiện cơ bản)
2.6.1.2 Bản loại dầm:
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
Trang 37 = 0,85 đối với bê tông nặng.
sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa
Kiểm tra điều kiện hạn chế: ≤ R
Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.
Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đãdùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng vớimức độ đáng kể thì cần tính toán lại nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
2.6.2.1 Cấu tạo cốt thép chịu lực:
Đường kính nên chọn ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tínhtoán như sau:
Tính as là diện tích thanh thép, từ as và As tính a
Chọn a không lớn hơn giá trị vừa tính được Nên chọn a là bội số của 10mm đểthuận tiện cho thi công
Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤
amax Thường lấy amin = 70mm
Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm
Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)
-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng
2.6.2.3 Bố trí cốt thép:
Cốt thép tính ra được bố trí theo yêu cầu qui định Việc bố trí cốt thép xem bản
vẽ KC
Bảng tính cốt thép sàn tầng 3
Trang 38A/ Đối với loại bản kê 4 cạnh:
Trang 3915.0 85.0 α 1 = 0.0290 M 1 = 3,308 0.032 0.984 1.76 0.21% 8 286 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0120 M 2 = 1,318 0.015 0.992 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0596 M I = -6,040 0.058 0.970 2.62 0.31% 10 300 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0285 M II = -2,886 0.028 0.986 1.23 0.14% 10 639 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0208 M 1 = 2,960 0.028 0.986 1.57 0.18% 8 320 120 4.19 23.0 77.0 α 2 = 0.0096 M 2 = 1,361 0.016 0.992 0.79 0.10% 8 635 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0466 M I = -5,347 0.051 0.974 2.31 0.27% 10 340 150 5.24 15.0 85.0 β 2 = 0.0213 M II = -2,448 0.023 0.988 1.04 0.12% 10 755 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0209 M 1 = 1,077 0.010 0.995 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0100 M 2 = 512 0.006 0.997 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0469 M I = -1,957 0.019 0.991 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0222 M II = -928 0.009 0.996 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0202 M 1 = 1,202 0.011 0.994 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0075 M 2 = 445 0.005 0.997 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0447 M I = -2,111 0.020 0.990 0.90 0.11% 10 877 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0166 M II = -783 0.007 0.996 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0195 M 1 = 3,784 0.036 0.982 2.02 0.24% 8 249 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0060 M 2 = 1,154 0.013 0.993 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0422 M I = -6,439 0.061 0.968 2.79 0.33% 10 281 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0130 M II = -1,983 0.019 0.990 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0203 M 1 = 4,405 0.042 0.979 2.35 0.28% 8 214 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0075 M 2 = 1,640 0.019 0.990 0.96 0.12% 8 526 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0447 M I = -7,334 0.070 0.964 3.20 0.38% 10 246 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0167 M II = -2,736 0.026 0.987 1.17 0.14% 10 674 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0269 M 1 = 701 0.007 0.997 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0269 M 2 = 701 0.008 0.996 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0625 M I = -1,531 0.015 0.993 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0625 M II = -1,531 0.015 0.993 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0226 M 1 = 692 0.007 0.997 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0212 M 2 = 628 0.007 0.996 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0481 M I = -1,295 0.012 0.994 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0530 M II = -1,428 0.014 0.993 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0285 M 1 = 1,477 0.014 0.993 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 23.0 77.0 α 2 = 0.0094 M 2 = 466 0.005 0.997 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0572 M I = -2,641 0.025 0.987 1.12 0.13% 10 699 200 3.93 15.0 85.0 β 2 = 0.0216 M II = -997 0.010 0.995 0.85 0.10% 10 924 200 3.93 15.0 85.0 α 1 = 0.0324 M 1 = 4,987 0.048 0.976 2.67 0.31% 8 188 180 2.79 23.0 77.0 α 2 = 0.0073 M 2 = 1,171 0.014 0.993 0.77 0.10% 8 653 200 2.51 15.0 85.0 β 1 = 0.0663 M I = -9,740 0.093 0.951 4.30 0.51% 10 183 180 4.36 15.0 85.0 β 2 = 0.0000 M II = 0 0.000 1.000 0.85 0.10% 10 924 200 3.93
Trang 40B/ ĐỐI VỚI LOẠI BẢN DẦM: