BÀI GIẢNG: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XDCTTNội dung 1: Giới thiệu chung Nội dung 2: Giới thiệu các loại hình công trình thủy Nội dung 3: Tham quan thiết kế các loại hình công trình thủy...
Trang 1BÀI GIẢNG:
NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT
XD CÔNG TRÌNH THỦY
Trang 2BÀI GIẢNG: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XDCTT
Nội dung 1: Giới thiệu chung
Nội dung 2: Giới thiệu các loại hình công trình thủy
Nội dung 3: Tham quan thiết kế các loại hình công trình thủy
Trang 3BÀI GIẢNG: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XDCTT Nội dung 1: Giới thiệu chung
1.1 Giới thiệu đề cương môn học;
1.2 Phương pháp học tập;
1.3 Chương trình đào tạo và vai trò, mục tiêu các môn học trong chương trình đào tạo;
1.4 Nước và vai trò của nguồn nước;
1.5 Lịch sử phát triển công trình thủy;
1.6 Các loại hình công trình thủy;
1.7 Quy trình thiết kế, thi công và quản lý khai thác;
1.8 Những thành tựu của ngành công trình thủy.
Trang 41.1 Giới thiệu đề cương môn học
TÊN HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XD CTT
Tên tiếng Anh: Introduction to Hydraulic Engineering
Mã số: IHE112 1.Số tín chỉ: 2
2.Số tiết: tổng: 30;
trong đó LT: 30; BT: 0; TN: 0 ; ĐA: 0; BTL: 0; TQ: 0, TT: 0
1.Thuộc chương trình đào tạo ngành:
- Môn bắt buộc cho ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Trang 51.1 Giới thiệu đề cương môn học
Hình thức Số lần Mô tả Thời gian Trọng số Bài kiểm tra trên
lớp
3 lần lấy điểm
- 30 phút, 1 câu tự luận/1 lần kiểm tra
- Tiết 9; Tiết 15; Tiết 21.
3x5%
Điểm danh trên
lớp
Tất cả các buổi lên lớp
Điểm danh Toàn phần 15%
Trong thời gian thi học kỳ
70%
4 Phương pháp đánh giá:
Trang 61.1 Giới thiệu đề cương môn học
6 Nội dung môn học
Tiếng Việt: Cung cấp cho người học kiến thức tổng quan về ngành kỹ
thuật xây dựng công trình thủy, chương trình đào tạo cũng như các loại hình công trình thủy Qua đó, giúp người học hiểu thêm, và yêu thích ngành đào tạo.
Tiếng Anh: Provides learners background knowledge and overview of
course of hydraulic engineering, training programe of the course as well
as simple classification of the hydraulic structures Thereby, this subject helps learners get more understanding, interesting of the course and the field of hydraulic engineering.
Trang 71.1 Giới thiệu đề cương môn học
8 Giáo trình và tài liệu tham khảo
[1] Giới thiệu và cơ sở thiết kế công trình thủy lợi //Nguyễn Văn Mạo chủ biên, Nguyễn Cảnh Thái, Nguyễn Quang Hùng, [và những người khác] - Hà Nội: Xây dựng,2013 (#000016566)
[2] Bài giảng Cơ sở thiết kế công trình cảng - đường thủy// Mai Văn
Công và nnk, Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội, 2018 (#000022255)
[3] Bài giảng Quy hoạch cảng// Mai Văn Công và nnk, Đại học Thủy lợi,
2017 (#000024507)
Trang 81.1 Giới thiệu đề cương môn học
- Nắm được những thành tựu cơ bản của công trình thủy.
2,3,4
Trang 91.1 Giới thiệu đề cương môn học
10 Chuẩn đầu ra
2 Kỹ năng:
- Khả năng nhận dạng các loại công trình thủy;
- Kỹ năng làm việc theo nhóm;
- Kỹ năng trình bày ý kiến bản thân.
10,12,14
3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm (nếu có): 14,16
Trang 101.1 Giới thiệu đề cương môn học
10 Chuẩn đầu ra
4 Phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp, xã hội (nếu có):
- Tự hào về những thành tựu công trình thủy của đất nước về truyền thống đào tạo công trình thủy của Trường Đại học Thủy Lợi
- Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội.
- Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
- Có tinh thần làm việc tập thể.
- Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu tri tuệ.
- Có ý thức cầu thị, luôn phấn đấu học tập nâng cao trình độ, sáng tạo trong chuyên môn.
14,15,16
Trang 111.2 Phương pháp học tập
- Nghe giảng trên lớp => ghi chú;
- Tham quan các đơn vị thiết kế công trình thủy;
- Tìm hiểu các loại hình công trình thủy (internet và các
nguồn khác);
- Thảo luận nhóm, thảo luận với giáo viên;
- Viết tiểu luận
Trang 121.3 Chương trình đào tạo và vai trò, mục tiêu các môn học trong chương trình đào tạo
Tốt nghiệp
Giáo dục chuyên nghiệp
Giáo dục đại cương
Trang 13Thiết kế
1.3 Chương trình đào tạo và vai trò, mục tiêu các môn học trong chương trình đào tạo
Thủy lực
Địa kỹ thuật
Kết cấu
Môi trường:
Thủy văn;
địa hình;
địa chất
Trang 141.4 Nước và vai trò của nguồn nước
1.4.1 Vai trò của nước
Trang 151.4 Nước và vai trò của nguồn nước
1.4.2 Thảm họa do nước gây ra
Trang 161.4.3 Nguồn nước
- Nước là yếu tố quyết định tới sự sống của con người, động vật và thực vật
- Nước đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh
tế và sự sống trên tất cả các quốc gia
1 Trữ lượng nước trên trái đất:
- Ước tính khoảng 1,5 tỷ km3, hơn 90% là nước ở các đại
dương, và khoảng 10% nước ở trong lục địa
- Lượng nước thích hợp cho cuộc sống của con người chỉ chiếm khoảng 20% lượng nước ở trong lục địa
=> Vậy nước ngọt có giá trị sử dụng là rất hạn chế
1.4 Nước và vai trò của nguồn nước
Trang 171.4 Nước và vai trò của nguồn nước
Trang 181.4 Nước và vai trò của nguồn nước
Trang 19- Dòng chảy bình quân
năm trên thế giới
khoảng 40 000 km3
- Nước phân bố không
đều trên các lục địa:
Trang 202 Trữ lượng nước ở Việt Nam:
- Nước ta có lượng mưa dồi dào, mưa BQ năm X = 1800 ÷ 2
500 mm, 70 ÷ 80% vào các tháng mùa mưa
- Tổng lượng nước hàng năm khoảng 845 km3 và 350 triệu m3
phù sa chuyển tải trên 2 360 con sông
- Tổng lưu lượng bình quân hàng năm là 27 500 m3/s
- Nguồn nước của ta đủ cho nhu cầu sử dụng nhưng phải có kế hoạch quản lý, sử dụng nguồn nước hợp lý
- Nước ta có 3 200km bờ biển, ảnh hưởng chế độ bão khu vực biển Thái bình dương, hàng năm có khoảng 8÷9 cơn bão
1.4 Nước và vai trò của nguồn nước
1.4.3 Nguồn nước
Trang 21+ Nuôi trồng thuỷ sản
1.5 Kỹ thuật khai thác nguồn nước
Trang 222 Các lĩnh vực khai thác nguồn nước:
- Thủy năng: Sử dụng năng lượng nước để phát điện
- Thủy nông: Dùng biện pháp thủy lợi để tưới tiêu, thau chua rửa mặn chống xói mòn
- Cấp nước: Cung cấp nước và thoát nước sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi
- Giao thông thủy: Lợi dụng nước sông, hồ, biển để phát triển giao thông đường thủy
- Thủy sản : Cấp nước nuôi trồng thủy sản
- Môi trường: Xây dựng công trình cải tạo môi trường sinh
thái, công trình phục vụ thể thao và du lịch
1.5 Kỹ thuật khai thác nguồn nước
Trang 233 Sử dụng tổng hợp nguồn nước:
- Sử dụng nguồn nước vào nhiều mục đích khác nhau:
+ Nguồn nước để phát điện đồng thời để tưới trong nông nghiệp,
+ Nguồn nước để tưới, cấp cho khu công nghiệp đồng thời dùng cho giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản
- Trong sử dụng tổng hợp ưu tiên cho ngành trọng điểm và
Trang 24Giảng viên: TRẦN DUY QUÂN Email: duyquan@tlu.edu.vn
NỘI DUNG 1.2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG
TRÌNH THỦY
Bộ môn: THỦY CÔNG
BÀI GIẢNG: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY
Trang 25§1-1: ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
§1-2: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC THÀNH TỰU CỦA
NGÀNH
§1-3: QUY TRÌNH THIẾT KẾ, THI CÔNG, QUẢN LÝ KHAI
THÁC
Trang 26§1-1: ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠIĐỊNH NGHĨA:
- Khai thác nguồn nước;
- Phòng tránh thủy tai
ĐỊNH NGHĨA:
- Công trình thủy lợi: Đê, đập, cống, kênh…
- Công trình phục vụ phát điện, năng lượng (Thủy điện và
năng lượng tái tạo)…
- Công trình bảo vệ bờ biển, cảng, khu neo đậu tránh bão, công trình đường thủy
Trang 27TLTK: Chương 1 – Giáo trình “Giới thiệu và cơ sở
thiết kế công trình thủy lợi”
Trang 28§1-2: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC THÀNH TỰU CỦA
- Sự tiến bộ về kĩ thuật đê điều
- Sự tiến bộ của nhà nước trong quản lí đê điều
- Sự phát triển về quy mô và thể loại công trình thủy nông
- Thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong khai khẩn đất đai
Theo “Sơ thảo lich sử thủy lợi Việt Nam” tập 1, Chủ biên Phan
Khánh, Nhà xuất bản Khoa học Xã Hội, Hà Nội 1981.
Trang 29- Dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long: bằng đường thủy.
- Nhà Lý: phát triển GT thủy trên sông Tô Lịch, Đuống
Trang 30- Có trên 460 hồ chứa (V > 1 triệu m3, Hđập > 10m).
- Có khoảng 3000 hồ tiểu thuỷ nông khác
- Đảm bảo tưới hàng năm cho 40 vạn ha đất canh tác
- Sản xuất 17 tỷ kWh điện
- Xây dựng được nhiều hồ chứa nước phục vụ nông nghiệpnhư: Suối Hai, Đại Lải, Cấm Sơn, Thác Bà, Kẻ Gỗ, Quất
Đông, Yên Lập, sông Mực, Xạ Hương, sông Rác, suối Nứa,
Gò Miếu, Bảo Linh, Nam Thạch Hãn, Vực Tròn, Phú Ninh, Ya Yun hạ, Tuyền Lâm, Dầu Tiếng
Trang 31- Có trên 460 hồ chứa (V > 1 triệu m3, Hđập > 10m).
- Có khoảng 3000 hồ tiểu thuỷ nông khác
- Đảm bảo tưới hàng năm cho 40 vạn ha đất canh tác
- Sản xuất 17 tỷ kWh điện
- Xây dựng được nhiều hồ chứa nước phục vụ nông nghiệpnhư: Suối Hai, Đại Lải, Cấm Sơn, Thác Bà, Kẻ Gỗ, Quất
Đông, Yên Lập, sông Mực, Xạ Hương, sông Rác, suối Nứa,
Gò Miếu, Bảo Linh, Nam Thạch Hãn, Vực Tròn, Phú Ninh, Ya Yun hạ, Tuyền Lâm, Dầu Tiếng
Trang 32§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
2 Về phòng chống bão lụt:
- Bắc Bộ: Chống được lũ với mức 13,6m (Hà Nội) và 7m (Phả
Lại)
- Xây dựng được nhiều hồ chứa lớn để cắt lũ, chậm lũ, phân lũ
đề phòng những trận lũ lớn, hồ Hoà Bình trên sông Đà đóng vai trò quan trọng, hồ Tuyên Quang
- Đê Thanh - Nghệ Tĩnh cũng đã được củng cố cơ bản.
- Nam Bộ: Việc chống lũ đồng bằng sông Cửu Long đã có kết
quả, nhưng còn hạn chế.
- Việc phân lũ và tiêu thoát lũ cùng với quy hoạch hợp lý đã có tác dụng rõ rệt trong việc phòng tránh lũ.
Trang 33§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về thủy điện:
- Nguồn thuỷ năng lớn, trữ năng kỹ thuật khoảng 90 tỉ kWh với khoảng 21 triệu kW công suất lắp máy
- Hồ Hoà Bình (1.920 MW), hồ Thác Bà (108 MW), hồ TuyênQuang (342 MW), hồ Yaly (720 MW), hồ Trị An (400 MW), hồ Hàm Thuận - Đa Mi (500 MW), hồ Thác Mơ (160 MW), hồ
Cần Đơn (72 MW), hồ Sông Hinh (70 MW)
Trang 34Biểu đồ phân bố hồ chứa toàn quốc (tài liệu tổng kết năm 2000)
Trang 35Hồ Hoà Bình (1.920 MW)
Trang 36Hồ Sơn La (2.400 MW)
Trang 37Hồ Thác Bà (108 MW)
Trang 38Hồ Yaly (720 MW)
Trang 39§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về công trình cảng - đường thủy:
- Xây dựng nhiều cảng biển, khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền, chỉnh trị, mở nhiều tuyến đường thủy mới, ban hành luật đường thủy, nhiều hệ thống công trình bảo vệ bờ biển…
Trang 40§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về công trình cảng - đường thủy:
- Cảng Đình Vũ – Hải Phòng
Trang 41§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về công trình cảng - đường thủy:
- Khu neo đậu tránh bão (Quảng Ngãi) (100)
Trang 42§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về công trình cảng - đường thủy:
- Kè biển
Trang 43§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về công trình cảng - đường thủy:
- Kè biển
Trang 44Ngăn lũ núi Tam Điệp từ sông Càn và Hồ chứa Yên Đồng; Tiêu thoát nhanh lũ sông Cầu Hội; ngăn mặn, giữ ngọt.
Bến đợi 90x25m; đầu âu 22x(14-40)m; buồng âu 100x14m
Trang 45Giai đoạn 2015: 50.000DWT; Giai đoạn 2020:
100.000DWT
Trang 46Hiện tại: 5.000DWT; Thiết kế: 20.000DWT
Trang 47§1-2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI Ở VIỆT NAM (sau 1945):
3 Về công trình cảng - đường thủy:
- Luật giao thông đường thủy NĐ
Trang 48§1-1: ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
§1-2: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC THÀNH TỰU CỦA
NGÀNH
§1-3: QUY TRÌNH THIẾT KẾ, THI CÔNG, QUẢN LÝ
KHAI THÁC
TLTK: Chương 6 – Giáo trình “Giới thiệu và cơ sở
thiết kế công trình thủy lợi”
Trang 49- Quản lý, khai thác: chuẩn hóa việc sử dụng công trình, duy tu bảo
dưỡng, sửa chữa, quan trắc, phòng chống giảm nhẹ thiên tai và giảm thiểu tác động tiêu cực của công trình tới môi trường xung quanh
TLTK: Chương 6 – Giáo trình “Giới thiệu và cơ sở
thiết kế công trình thủy lợi”
Trang 50§1-3: QUY TRÌNH THIẾT KẾ, THI CÔNG, QUẢN LÝ KHAI
THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ
Trang 51§1-3: QUY TRÌNH THIẾT KẾ, THI CÔNG, QUẢN LÝ KHAI
THÁC
Các giai đoạn khảo sát, thiết kế:
• Thiết kế cơ sở (Thiết kế sơ bộ)
• Thiết kế kỹ thuật
• Thiết kế bản vẽ thi công
Trang 52Câu hỏi: Trình bày nội dung phân loại, cho ví dụ
minh họa thực tế của các công trình thủy lợi theo chức năng của chúng (các loại đập, công trình điều chỉnh, công trình dẫn nước).
Trang 53Bộ môn: THỦY CÔNG
BÀI GIẢNG: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH THỦY
Trang 54§1-1: KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
§1-3: ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 55§1-1: KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- Những Công trình được xây dựng để sử dụng nguồn nước
và phòng chống thủy tai gọi là công trình thuỷ lợi
- Công trình thủy lợi có nhiệm vụ làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên dòng chảy sông, hồ, biển, nước ngầm để sử
dụng hợp lý nguồn nước, bảo vệ môi trường, hạn chế tác hại của dòng nước gây nên
- Công trình thủy lợi có thể tạo dòng chảy nhân tạo khi
dòng chảy tự nhiên ở nơi đó không đủ hoặc không có
- Theo chức năng, nhiệm vụ, công trình thủy lợi có thể chia thành: công trình dâng nước, công trình điều chỉnh và
công trình dẫn nước và công trình chuyên môn
Trang 56§1-1: KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
§1-3: ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 57§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1 CÔNG TRÌNH DÂNG NƯỚC:
Trang 58§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1 CÔNG TRÌNH DÂNG NƯỚC:
Trang 59§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1 CÔNG TRÌNH DÂNG NƯỚC:
-Phổ biến nhất là các đập được xây dựng ngăn các sông
suối tạo chênh mực nước thượng hạ lưu
- Đắc điểm: Càng gần đến đập, lưu tốc càng giảm, độ sâu càng tăng, => bùn cát lắng xuống đáy theo thứ tự từ hạt lớn đến hạt bé - Đến gần sát đập V 0
=> các hạt cát rất bé cũng
lắng xuống, nước rất trong
- Dòng chảy hạ lưu không
mang bùn cát => năng lực
vận chuyển bùn cát tăng
=> hạ lưu lại bị xói lở
Trang 60§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1 CÔNG TRÌNH DÂNG NƯỚC:
- Do có độ chênh cột nước thượng hạ lưu nên có hiện tượng thấm qua nền đập và thấm vòng quanh 2 bên bờ từ thượng lưu về hạ lưu
Trang 61§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2 CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY:
- Các công trình này dùng để khống chế xói lở, làm thay đổi hướng, trạng thái, phân bố lại lưu tốc dòng chảy đểbảo vệ lòng sông tránh khỏi những tác hại nguy hiểm
-Công trình điều chỉnh dòng chảy gồm: đê, đập, tường, kè
được xây ngăn một phần hoặc theo hướng dọc lòng sông
- Các công trình này có thể để giữ độ sâu, lưu tốc và hình dạng lòng sông cần thiết cho giao thông thủy, đảm bảo điều kiện bình thường để lấy nước từ sông, giữ ổn định bờ sông
để đảm bảo an toàn cho dân cư và nhà máy, xí nghiệp ở hai bên bờ
Trang 62§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2 CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY:
Trang 63§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2 CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY:
Trang 64§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2 CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY:
Trang 65§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2 CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY:
Trang 66§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2 CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY:
Trang 67§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
3 CÔNG TRÌNH DẪN NƯỚC:
- Công trình dẫn nước thông thường gồm: kênh mương,
đường hầm, cầu máng, xi phông, đường ống dùng để dẫn nước vào turbin thủy điện, tưới ruộng, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, giao thông thủy
- Công trình dẫn nước tháo lũ gồm: công trình tháo nước
thừa của hồ chứa từ thượng lưu về hạ lưu qua đập hoặc hai bên bờ của đập, các công trình phân lũ sang khu vực khác nhằm giảm lũ sông chính tránh ngập lụt hạ lưu
Trang 68§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
3 CÔNG TRÌNH DẪN NƯỚC:
Đường ống thủy lực Đa Nhim
Hết chương 1
Trang 69§1-2: PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
4 CÔNG TRÌNH CHUYÊN MÔN:
Trang 70§2-1: CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 71§2-1: CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 72§2-1: CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
c