Các chi phí cấu thành của TMĐTDA từ giai đoạn chuẩn bị DA, thực hiện DA và kết thúc XD đưa công trình vào khai thác sử dụng; nếu có, BCNCKT, Báo cáo KT-KT, thiết kế, giám sát XD công trì
Trang 2TỔNG QUAN
1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
2 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THIẾT KẾ CƠ SỞ
3 THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN ĐCT HÀ NỘI – HẢI PHÒNG
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 2
Trang 3I - TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Trang 4Đánh giá
dự án
Thiết kế chi tiết
Đấu thầu
Thi công XD
Khai thác
Đánh giá sau DA
Trang 5CÁC NỘI DỤNG CƠ BẢN CỦA ĐGDA
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Hiệu quả kinh
Trang 6Ý nghĩa của việc xác định TMĐT
TMĐT là một chỉ tiêu KT-KT tổng hợp quan trọng, là cơ sở để phân
tích hiệu quả KT-XH và hiệu quả tài chính của DA, và xác định khấu hao tài sản cố định.
TMĐT là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực
hiện đầu tư xây dựng công trình.
TMĐT được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu
tư phê duyệt.
Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định
TMĐT.
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 6
Trang 7Các chi phí cấu thành của TMĐT
Chi phí GPMB và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công
trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, và các chi phí bồi thường
khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi thu hồi đất; chi phí tái định
cư; chi phí hỗ trợ tái định cư…
Chi phí XD gồm chi phí phá dỡ, chi phí san lấp, chi phí XD các công
trình, XD công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công
Trang 8Các chi phí cấu thành của TMĐT
DA từ giai đoạn chuẩn bị DA, thực hiện DA và kết thúc XD đưa
công trình vào khai thác sử dụng;
(nếu có), BCNCKT, Báo cáo KT-KT, thiết kế, giám sát XD công trình;
và cho trượt giá.
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 8
Trang 9Các chi phí cấu thành của TMĐT
Construction Equipment
Trang 10Giá trị của tiền tệ theo thời gian
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 10
Trang 11Thu-chi của một dự án đường theo thời gian
Doanh thu Chi phí
Trang 12Giá trị của tiền tệ theo thời gian
Tính chất thời gian của vốn đầu tư được quyết định bởi:
Lạm phát (inflation).
Tác động ngẫu nhiên trong điều tiết tiền tệ của nhà nước.
Chi phí cơ hội (opportunity cost).
Quan điểm đầu tư trong kinh tế thị trường:
Đồng tiền phải luôn được sử dụng có hiệu quả (sinh lời) với lãi suất
nhất định.
Các khoản đầu tư tại các thời điểm khác nhau cần được quy đổi về
cùng một thời điểm (hiện tại, tương lai) sử dụng suất chiết khấu (i).
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 12
Trang 13Giá trị hiện tại, tương lai
• Giá trị hiện tại (PV, Present Value, Po) là giá trị hiện tại của một
khoản đầu tư trong tương lai, được quy đổi với một mức lãi suất
nhất định.
• Giá trị tương lai (FV, Future Value) là giá trị tương lai của một khoản đầu tư ở hiện tại, được quy đổi với một mức lãi suất nhất định.
•
Trang 14Khái niệm suất triết khấu
Suất triết khấu (discount rate) là lãi suất dùng để tích lũy
(compounding) dòng tiền quá khứ về một thời điểm trong tương lai
hoặc triết khấu (discounting) dòng tiền tương lai về một thời điểm ở
hiện tại.
Lãi suất (Interest) là tỷ lệ (%) của tiền lãi trong một đơn vị thời gian so
với vốn gốc.
Lãi suất đơn (Simple Interest): Lãi suất chỉ tính theo vốn gốc, không
tính lãi của các khoản lãi phát sinh trước đó.
Lãi suất ghép (Compound Interest): Lãi suất tính theo cả vốn gốc và
khả năng sinh lãi của các khoản lãi phát sinh trước đó.
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 14
Trang 15Ví dụ minh họa
Một khoản đầu tư $1,000 với mức lãi suất đơn 7%/ năm Tính giá trị tương lai của khoản đầu tư sau 2 năm?
SI = P0( i )( n ) = $1,000 ( 07 )( 2 ) = $140
FV = P0 + SI = $1,000 + $140 = $1,140
Trang 17Lãi suất đơn, lãi suất ghép
5000
10000
15000
20000
Giá trị tương lai của khoản tiền gửi $1,000
10% Lãi suất đơn 7% Lãi suất ghép 10% Lãi suất ghép
Trang 18Công thức quy đổi
Trang 19Một người cần $1,000 sau 2 năm Với mức lãi suất 7%/năm
thì người đó cần gửi bao nhiêu tại thời điểm hiện nay?
P 0 = FV 2 / (1+ i ) 2
= $1,000 / (1 07 ) 2
= FV 2 / (1+ i ) 2
Ví dụ về quan hệ giữa Po và FV:
Trang 21Dòng tiền trong phân tích tài chính
Type A
Trang 22Dòng tiền trong phân tích tài chính
Type B
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 22
Trang 23Dòng tiền trong phân tích tài chính
Type C
Trang 24Dòng tiền trong phân tích tài chính
Type D
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 24
Trang 25Dòng tiền của dự án đầu tư CTGT
Doanh thu Chi phí
Trang 26Các chi phí của dự án xây dựng CTGT
Trang 27Chi phí xây dựng
Xây dựng Thiết bị
Trang 28Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
Trang 29Thời gian lái xe, vận hành phươngtiện, thời gian chờ
Trang 30THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG
Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 30
Trang 3232
Trang 34Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 34
Trang 36Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 36
Mục Năm PDDHV
SFi/làn Số lượng làn xe
yêu cầu (1 chiều) yêu cầu (1 chiều) Số lượng làn xe
SFc SFd LOS C LOS D LOS C LOS D
Đoạn 1
Hà Nội - Hải Dương
Trang 37Các thông số của mặt cắt ngang Số liệu Chiều rộng mặt đường 6@3,75=22,5m Chiều rộng dải phân cách 3,0m Chiều rộng dải an toàn 2@0,75=1,5m
Trang 38Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 38
Trang 39Thiế t kế cơ sở
Trang 40Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 40
Trang 41phạm trù Thiết kế cơ sở Phương án đề xuất Loại Dải phân cách trồng cây Dải phân cách bằng bê tông
Bản vẽ phác họa
Điểm nổi bật
Khi xe chạy với tốc độ cao va chạm vào dải phân cách giữa, xét đến những tai nạn nghiêm trọng không lường trước được gây ra bởi sự Chiếm dụng của xe ở làn đối diện
Trồng cây sẽ có lợi về mặt cảnh quan, tuy nhiên nó đòi hỏi phải bảo dưỡng thường xuyên
Không có lợi về mặt kinh tế do sự tăng thêm diện tích giải phóng mặt
Ngăn ngừa tai nạn đối đầu không lường trước được gây ra bởi xe đâm qua dải phân cách
Khi lắp đặt dải phân cách bằng bê tông thì không có lợi về mặt cảnh quan
Có lợi về mặt kinh tế vì khối lượng giải phóng mặt bằng và nền đường là
Trang 42Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 42
Trang 43thiết kế trắc dọc của đường
Thiết kế cơ sở
Phương án đề xuất
Trang 44Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 44
Trang 45 Chi phí giải phóng mặt
Nâng cao các điều kiện giao thông và an toàn chạy xe bằng việc giảm bớt các giao cắt
Tăng chiều dài các
Trang 46Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 46
Trang 49Thiết kế cơ sở
Trang 50Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 50
Trang 52Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 52
Trang 53Bình đồ Nhìn từ trên cao
Trang 55THẨM ĐỊNH VỀ ĐỊA KỸ THUẬT
Trang 56Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 56
Trang 58Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 58
Trang 60Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 60
Trang 62Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 62
QUẢN LÝ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG
Trang 64Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 64
Trang 66Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 66
Trang 68Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 68
Trang 69TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
GI ỚI THIỆU KẾT CẤU CẦU
GIẢNG VIÊN: TS ĐẶNG ViỆT ĐỨCemail: dangvietduc@tlu.edu.vn Hanoi, 2017
Trang 70• Tổng chiều dài : 3.142,7 km, 7 main routes,
• Sông ngòi là trở ngại chính cho các hệ thống giao thông
• Vietnam có mật độ sông ngòi cao, rất nhiều sông rộng nước siết
• 7440 Cầu trên hệ thống đường bộ quốc gia
• 1790 Cầu trên hệ thống đường sắt
Trang 71I Kết cấu cầu
Các bộ phận
Trang 72© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Các loại kết cấu cầu
Cầu dây xiên
Trang 73Các loại kết cấu cầu
I Kết cấu cầu
Cầu dầm phổ biến nhất trong các loạicầu
Trang 752 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU
CẦU VÒM
I Kết cấu cầu
Trang 772 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU
CẦU TREO DÂY XIÊN
I Kết cấu cầu
Trang 79CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
2 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU
CẦU DÀN
Trang 80© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
2 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU
CẦU DÀN
Trang 81CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
a Dầm bê tông cốt thép thường
Trang 82© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
b Dầm bê tông cốt thép DUL – Công nghệ căng trước
Căng kép cốt thép và đổ bê tông
Cắt và giải phóng cốt thép khi bê
tông đủ cường độ
Trang 83CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng trước
Trang 84© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau
Đổ bê tông có chừa ống luồn cốt thép
Căng kéo cốt thép
Tiêm vữa lấp lòng bịt đầu neo
Trang 85CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau
Trang 86© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau
Trạng thái ứng suất tổng hợp khu vực giữa nhịp
Trang 87CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU
3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)
b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau
Trang 88© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Khổ thông thuyền
I Kết cấu cầu
Trang 89Cấp sông
I Kết cấu cầu
Trang 90© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Cầu dầm I bê tông
I Kết cấu cầu
Cầu dầm phổ biến nhất trong các loạicầu
Trang 91Cầu dầm I THÉP
I Kết cấu cầu
Trang 92© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Cầu dầm hộp bê tông
I Kết cấu cầu
Cầu dầm phổ biến nhất trong các loạicầu
Trang 93Cầu dầm hộp bê tông
I Kết cấu cầu
Trang 94© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Phương sử dụng cần cẩu
Trang 95CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Đúc dầm
Trang 96© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Đúc dầm
Trang 97CÁC BIỆN PHÁP THI CễNG CẦU DẦM
II Thi cụng dầm I bờ tụng
Đỳc dầm
Thùng đổ bêtông
Trang 98© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Đúc dầm
Trang 99CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Đúc dầm
KÝch c¸p D¦L
Trang 100© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Lao dầm trên đà giáo
Trang 101CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Lao dầm trên đà giáo kết hợp giá Pooctic
Trang 102© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Lao dầm bằng giá Long Môn
Trang 103CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM
II Thi công dầm I bê tông
Lao dầm bằng giá 3 chân
37.5 22.5
Trang 104 tie construction schedule (in busy cities),
superstructure construction without violating below traffic
Trang 105Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.5, Phu Luong Bridge
• Conect Hanoi – Hai Phong
• Improvement during 1996-1998
• Highway scale with mainly 6 lanes, service speed 100km/h
• Classified as the best highway route in Vietnam at that time
• 12 main bridges, the biggest one Phu Luong bridge
Trang 106© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.5, Phu Luong Bridge
• Over Thai Binh River
• Ship clearance : River Class 2 – 60 x 9 (m)
• Span arrangement of the
bridge: 2x37,6+(64,75+2x102+64,75)+2x37,6 (m)
• Pile foundation, Pier and abutment with reinforced concrete
structure
• Superstructure with pre-stressed concrete box girder
• Bored piles and form traveler system for concreting the box
girder are 2 important technologies for building the bridge
Trang 107Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.5, Phu Luong Bridge
• Bored piles and form traveler system for concreting the box
girder are 2 important technologies for building the bridge
• The long spans of induce huge vertical force into pier structure, hence requirement of high resistance piles – large pile size and pile end placement in rigid geologist layer
construction sequences of bored
piles
• Hole drilled first, stablelize by
bentonite or steel pipes
• Reinforcement setup
Trang 108© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.5, Phu Luong Bridge
• Bored piles and form traveler system are 2 important
technologies for building the bridge
• The long spans require huge amount of concrete.
• The longest concrete girder at that time was 33m while length requirement of ship clearance is greater than 60m
• the form traveler system with balanced cantilever method able
to rationalize the concreting process.
• The equipment system imported from VSL Co , in changed by Cau 12 Co Cienco No1
Trang 109Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.5, Phu Luong Bridge
• the form traveler system with balanced cantilever method able
to rationalize the concreting process.
• The equipment system imported from VSL Co , in changed by Cau 12 Co Cienco No1
Trang 110© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.1A, Gianh Bridge
• On Highway 1A – The most important transportation route in
• Before 1996, ferry-boad only way to transport cross the river,
too busy in flood season
• Gianh River Bridge was designed with longer main span length
120 m, constructed by form traveler system and bored pile
solution
• The structures was designed by French consultants:
combination of internal external tendon systems.
Inclined and thinner webs (compared to Phu Luong bridge)
Trang 111Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.1A, Gianh Bridge
• By 1996 Gianh River Bridge was completed
• The structures was designed by French consultants (Setra):
combination of internal external tendon systems.
Inclined and thinner webs (compared to Phu Luong bridge)
Trang 112© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Highway No.1A, Gianh Bridge
Gianh River Bridge was completed in 1996
After Phu Luong Bridge and Gianh River Bridge, the form
traveler equipment system and design process for bridge
superstructure mastered by TEDI and local contrctors (Thang Long, Cienco1, Cienco4, Cienco8, Cienco6)
Many improve and modified form traveler equipment systems
were fabricated
Many concrete box girder bridges have been built according
the form traveler – balanced cantilever method
Main span (above ship clearance)
Trang 113Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Thanh Trì Bridge, part of approach bridge
One of longgest bridge in Vienam 3.084m
6 lanes, in which 4 express lane (service speed 100km)
On Hanoi Ring road No.3, cross Hong river
Span arrangement:
(6x33)+28+80+130+80+(5x50)+(6x50)
+80+(4x130)+80+
(6x50)+(6x50)+(5x50)+80+ 130+80 + (6x33).
Approach bridge part at 2 end : 11@50 (m) – very long but
same span length
Trang 114Thanh Trì Bridge, part of approach bridge
Requirement of following strict construction
schedule, assure road alignment and
concrete quality
The MSS technology was applied to build the
approach bridge superstructure
• Ideal span length 40-50 (m)
• Construction schedule : 2-4 weeks/span
• Concreting: Cast insitu
Trang 116© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Hiền Lương Bridge, part of approach bridge
On National highway No.1A
New Hiền Lương Bridge: Concrete box girder
Span arrangement: 30.75 + 4@42 + 30.75 (m)
Construction time 1995 - 1999
Incremental launching technology was applied
Contractor: Joint Stock Company No 473, Cienco 4
The equipment system was imported from Snip Institute, Soviet
Union
Trang 117Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Hiền Lương Bridge, part of approach bridge
The equipment system was imported from Snip Institute, Soviet
Union
Trang 118© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC
Class 1:
II Typical projects with advanced technologies
Tan Vu – Lach Huyen connection bridge, part of approach
bridge
The bridge cross the sea, connects express way No.5B and
international Port Dinh Vu, start at Feb 2016
Project scale: project length of 15.63km, ‘’
bridge part: (Hải An side) 4430+490+519 (m) (Cát Hải)
Pre-stressed concrete box girder type
Approach bridge: span length of 60m, unchanged girder
height,
Main bridge: constructed by form traveler method
4 lanes, service speed 80 km/h
Time of construction plan of 36 months