1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Nhập môn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

275 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nhập Môn Ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Người hướng dẫn TS. Trịnh Đình Toán
Trường học BM CTGT
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 16,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chi phí cấu thành của TMĐTDA từ giai đoạn chuẩn bị DA, thực hiện DA và kết thúc XD đưa công trình vào khai thác sử dụng; nếu có, BCNCKT, Báo cáo KT-KT, thiết kế, giám sát XD công trì

Trang 2

TỔNG QUAN

1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

2 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THIẾT KẾ CƠ SỞ

3 THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN ĐCT HÀ NỘI – HẢI PHÒNG

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 2

Trang 3

I - TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Trang 4

Đánh giá

dự án

Thiết kế chi tiết

Đấu thầu

Thi công XD

Khai thác

Đánh giá sau DA

Trang 5

CÁC NỘI DỤNG CƠ BẢN CỦA ĐGDA

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

Hiệu quả kinh

Trang 6

Ý nghĩa của việc xác định TMĐT

 TMĐT là một chỉ tiêu KT-KT tổng hợp quan trọng, là cơ sở để phân

tích hiệu quả KT-XH và hiệu quả tài chính của DA, và xác định khấu hao tài sản cố định.

 TMĐT là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực

hiện đầu tư xây dựng công trình.

 TMĐT được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu

tư phê duyệt.

 Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định

TMĐT.

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 6

Trang 7

Các chi phí cấu thành của TMĐT

Chi phí GPMB và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công

trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, và các chi phí bồi thường

khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi thu hồi đất; chi phí tái định

cư; chi phí hỗ trợ tái định cư…

Chi phí XD gồm chi phí phá dỡ, chi phí san lấp, chi phí XD các công

trình, XD công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công

Trang 8

Các chi phí cấu thành của TMĐT

DA từ giai đoạn chuẩn bị DA, thực hiện DA và kết thúc XD đưa

công trình vào khai thác sử dụng;

(nếu có), BCNCKT, Báo cáo KT-KT, thiết kế, giám sát XD công trình;

và cho trượt giá.

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 8

Trang 9

Các chi phí cấu thành của TMĐT

Construction Equipment

Trang 10

Giá trị của tiền tệ theo thời gian

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 10

Trang 11

Thu-chi của một dự án đường theo thời gian

Doanh thu Chi phí

Trang 12

Giá trị của tiền tệ theo thời gian

Tính chất thời gian của vốn đầu tư được quyết định bởi:

 Lạm phát (inflation).

 Tác động ngẫu nhiên trong điều tiết tiền tệ của nhà nước.

 Chi phí cơ hội (opportunity cost).

Quan điểm đầu tư trong kinh tế thị trường:

Đồng tiền phải luôn được sử dụng có hiệu quả (sinh lời) với lãi suất

nhất định.

Các khoản đầu tư tại các thời điểm khác nhau cần được quy đổi về

cùng một thời điểm (hiện tại, tương lai) sử dụng suất chiết khấu (i).

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 12

Trang 13

Giá trị hiện tại, tương lai

• Giá trị hiện tại (PV, Present Value, Po) là giá trị hiện tại của một

khoản đầu tư trong tương lai, được quy đổi với một mức lãi suất

nhất định.

• Giá trị tương lai (FV, Future Value) là giá trị tương lai của một khoản đầu tư ở hiện tại, được quy đổi với một mức lãi suất nhất định.

Trang 14

Khái niệm suất triết khấu

Suất triết khấu (discount rate) là lãi suất dùng để tích lũy

(compounding) dòng tiền quá khứ về một thời điểm trong tương lai

hoặc triết khấu (discounting) dòng tiền tương lai về một thời điểm ở

hiện tại.

Lãi suất (Interest) là tỷ lệ (%) của tiền lãi trong một đơn vị thời gian so

với vốn gốc.

Lãi suất đơn (Simple Interest): Lãi suất chỉ tính theo vốn gốc, không

tính lãi của các khoản lãi phát sinh trước đó.

Lãi suất ghép (Compound Interest): Lãi suất tính theo cả vốn gốc và

khả năng sinh lãi của các khoản lãi phát sinh trước đó.

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 14

Trang 15

Ví dụ minh họa

Một khoản đầu tư $1,000 với mức lãi suất đơn 7%/ năm Tính giá trị tương lai của khoản đầu tư sau 2 năm?

SI = P0( i )( n ) = $1,000 ( 07 )( 2 ) = $140

FV = P0 + SI = $1,000 + $140 = $1,140

Trang 17

Lãi suất đơn, lãi suất ghép

5000

10000

15000

20000

Giá trị tương lai của khoản tiền gửi $1,000

10% Lãi suất đơn 7% Lãi suất ghép 10% Lãi suất ghép

Trang 18

Công thức quy đổi

Trang 19

Một người cần $1,000 sau 2 năm Với mức lãi suất 7%/năm

thì người đó cần gửi bao nhiêu tại thời điểm hiện nay?

P 0 = FV 2 / (1+ i ) 2

= $1,000 / (1 07 ) 2

= FV 2 / (1+ i ) 2

Ví dụ về quan hệ giữa Po và FV:

Trang 21

Dòng tiền trong phân tích tài chính

Type A

Trang 22

Dòng tiền trong phân tích tài chính

Type B

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 22

Trang 23

Dòng tiền trong phân tích tài chính

Type C

Trang 24

Dòng tiền trong phân tích tài chính

Type D

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 24

Trang 25

Dòng tiền của dự án đầu tư CTGT

Doanh thu Chi phí

Trang 26

Các chi phí của dự án xây dựng CTGT

Trang 27

Chi phí xây dựng

Xây dựng Thiết bị

Trang 28

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 29

Thời gian lái xe, vận hành phươngtiện, thời gian chờ

Trang 30

THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC HÀ NỘI – HẢI PHÒNG

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 30

Trang 32

32

Trang 34

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 34

Trang 36

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 36

Mục Năm PDDHV

SFi/làn Số lượng làn xe

yêu cầu (1 chiều) yêu cầu (1 chiều) Số lượng làn xe

SFc SFd LOS C LOS D LOS C LOS D

Đoạn 1

Hà Nội - Hải Dương

Trang 37

Các thông số của mặt cắt ngang Số liệu Chiều rộng mặt đường 6@3,75=22,5m Chiều rộng dải phân cách 3,0m Chiều rộng dải an toàn 2@0,75=1,5m

Trang 38

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 38

Trang 39

Thiế t kế cơ sở

Trang 40

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 40

Trang 41

phạm trù Thiết kế cơ sở Phương án đề xuất Loại  Dải phân cách trồng cây  Dải phân cách bằng bê tông

Bản vẽ phác họa

Điểm nổi bật

 Khi xe chạy với tốc độ cao va chạm vào dải phân cách giữa, xét đến những tai nạn nghiêm trọng không lường trước được gây ra bởi sự Chiếm dụng của xe ở làn đối diện

 Trồng cây sẽ có lợi về mặt cảnh quan, tuy nhiên nó đòi hỏi phải bảo dưỡng thường xuyên

 Không có lợi về mặt kinh tế do sự tăng thêm diện tích giải phóng mặt

 Ngăn ngừa tai nạn đối đầu không lường trước được gây ra bởi xe đâm qua dải phân cách

 Khi lắp đặt dải phân cách bằng bê tông thì không có lợi về mặt cảnh quan

 Có lợi về mặt kinh tế vì khối lượng giải phóng mặt bằng và nền đường là

Trang 42

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 42

Trang 43

thiết kế trắc dọc của đường

Thiết kế cơ sở

Phương án đề xuất

Trang 44

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 44

Trang 45

 Chi phí giải phóng mặt

 Nâng cao các điều kiện giao thông và an toàn chạy xe bằng việc giảm bớt các giao cắt

 Tăng chiều dài các

Trang 46

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 46

Trang 49

Thiết kế cơ sở

Trang 50

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 50

Trang 52

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 52

Trang 53

Bình đồ Nhìn từ trên cao

Trang 55

THẨM ĐỊNH VỀ ĐỊA KỸ THUẬT

Trang 56

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 56

Trang 58

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 58

Trang 60

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 60

Trang 62

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 62

QUẢN LÝ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG

Trang 64

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 64

Trang 66

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 66

Trang 68

Dr Trịnh Đình Toán- BM CTGT 68

Trang 69

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

GI ỚI THIỆU KẾT CẤU CẦU

GIẢNG VIÊN: TS ĐẶNG ViỆT ĐỨCemail: dangvietduc@tlu.edu.vn Hanoi, 2017

Trang 70

• Tổng chiều dài : 3.142,7 km, 7 main routes,

• Sông ngòi là trở ngại chính cho các hệ thống giao thông

• Vietnam có mật độ sông ngòi cao, rất nhiều sông rộng nước siết

• 7440 Cầu trên hệ thống đường bộ quốc gia

• 1790 Cầu trên hệ thống đường sắt

Trang 71

I Kết cấu cầu

Các bộ phận

Trang 72

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Các loại kết cấu cầu

Cầu dây xiên

Trang 73

Các loại kết cấu cầu

I Kết cấu cầu

Cầu dầm phổ biến nhất trong các loạicầu

Trang 75

2 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU

CẦU VÒM

I Kết cấu cầu

Trang 77

2 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU

CẦU TREO DÂY XIÊN

I Kết cấu cầu

Trang 79

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

2 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU

CẦU DÀN

Trang 80

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

2 CÁC DẠNG KẾT CẤU CẦU

CẦU DÀN

Trang 81

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

a Dầm bê tông cốt thép thường

Trang 82

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

b Dầm bê tông cốt thép DUL – Công nghệ căng trước

Căng kép cốt thép và đổ bê tông

Cắt và giải phóng cốt thép khi bê

tông đủ cường độ

Trang 83

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng trước

Trang 84

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau

Đổ bê tông có chừa ống luồn cốt thép

Căng kéo cốt thép

Tiêm vữa lấp lòng bịt đầu neo

Trang 85

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau

Trang 86

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau

Trạng thái ứng suất tổng hợp khu vực giữa nhịp

Trang 87

CH ƯƠNG II: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

3 GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG DẦM DỰ ỨNG LỰC (DUL)

b Dầm bê tông cốt thép DUL- Công nghệ căng sau

Trang 88

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Khổ thông thuyền

I Kết cấu cầu

Trang 89

Cấp sông

I Kết cấu cầu

Trang 90

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Cầu dầm I bê tông

I Kết cấu cầu

Cầu dầm phổ biến nhất trong các loạicầu

Trang 91

Cầu dầm I THÉP

I Kết cấu cầu

Trang 92

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Cầu dầm hộp bê tông

I Kết cấu cầu

Cầu dầm phổ biến nhất trong các loạicầu

Trang 93

Cầu dầm hộp bê tông

I Kết cấu cầu

Trang 94

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Phương sử dụng cần cẩu

Trang 95

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Đúc dầm

Trang 96

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Đúc dầm

Trang 97

CÁC BIỆN PHÁP THI CễNG CẦU DẦM

II Thi cụng dầm I bờ tụng

 Đỳc dầm

Thùng đổ bêtông

Trang 98

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Đúc dầm

Trang 99

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Đúc dầm

KÝch c¸p D¦L

Trang 100

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Lao dầm trên đà giáo

Trang 101

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Lao dầm trên đà giáo kết hợp giá Pooctic

Trang 102

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Lao dầm bằng giá Long Môn

Trang 103

CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU DẦM

II Thi công dầm I bê tông

 Lao dầm bằng giá 3 chân

37.5 22.5

Trang 104

 tie construction schedule (in busy cities),

 superstructure construction without violating below traffic

Trang 105

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.5, Phu Luong Bridge

• Conect Hanoi – Hai Phong

• Improvement during 1996-1998

• Highway scale with mainly 6 lanes, service speed 100km/h

• Classified as the best highway route in Vietnam at that time

• 12 main bridges, the biggest one Phu Luong bridge

Trang 106

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.5, Phu Luong Bridge

• Over Thai Binh River

• Ship clearance : River Class 2 – 60 x 9 (m)

• Span arrangement of the

bridge: 2x37,6+(64,75+2x102+64,75)+2x37,6 (m)

• Pile foundation, Pier and abutment with reinforced concrete

structure

• Superstructure with pre-stressed concrete box girder

• Bored piles and form traveler system for concreting the box

girder are 2 important technologies for building the bridge

Trang 107

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.5, Phu Luong Bridge

• Bored piles and form traveler system for concreting the box

girder are 2 important technologies for building the bridge

• The long spans of induce huge vertical force into pier structure, hence requirement of high resistance piles – large pile size and pile end placement in rigid geologist layer

construction sequences of bored

piles

• Hole drilled first, stablelize by

bentonite or steel pipes

• Reinforcement setup

Trang 108

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.5, Phu Luong Bridge

• Bored piles and form traveler system are 2 important

technologies for building the bridge

• The long spans require huge amount of concrete.

• The longest concrete girder at that time was 33m while length requirement of ship clearance is greater than 60m

• the form traveler system with balanced cantilever method able

to rationalize the concreting process.

• The equipment system imported from VSL Co , in changed by Cau 12 Co Cienco No1

Trang 109

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.5, Phu Luong Bridge

• the form traveler system with balanced cantilever method able

to rationalize the concreting process.

• The equipment system imported from VSL Co , in changed by Cau 12 Co Cienco No1

Trang 110

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.1A, Gianh Bridge

• On Highway 1A – The most important transportation route in

• Before 1996, ferry-boad only way to transport cross the river,

too busy in flood season

• Gianh River Bridge was designed with longer main span length

120 m, constructed by form traveler system and bored pile

solution

• The structures was designed by French consultants:

 combination of internal external tendon systems.

 Inclined and thinner webs (compared to Phu Luong bridge)

Trang 111

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.1A, Gianh Bridge

• By 1996 Gianh River Bridge was completed

• The structures was designed by French consultants (Setra):

 combination of internal external tendon systems.

 Inclined and thinner webs (compared to Phu Luong bridge)

Trang 112

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Highway No.1A, Gianh Bridge

 Gianh River Bridge was completed in 1996

 After Phu Luong Bridge and Gianh River Bridge, the form

traveler equipment system and design process for bridge

superstructure mastered by TEDI and local contrctors (Thang Long, Cienco1, Cienco4, Cienco8, Cienco6)

 Many improve and modified form traveler equipment systems

were fabricated

 Many concrete box girder bridges have been built according

the form traveler – balanced cantilever method

Main span (above ship clearance)

Trang 113

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Thanh Trì Bridge, part of approach bridge

 One of longgest bridge in Vienam 3.084m

 6 lanes, in which 4 express lane (service speed 100km)

 On Hanoi Ring road No.3, cross Hong river

 Span arrangement:

(6x33)+28+80+130+80+(5x50)+(6x50)

+80+(4x130)+80+

(6x50)+(6x50)+(5x50)+80+ 130+80 + (6x33).

 Approach bridge part at 2 end : 11@50 (m) – very long but

same span length

Trang 114

Thanh Trì Bridge, part of approach bridge

 Requirement of following strict construction

schedule, assure road alignment and

concrete quality

 The MSS technology was applied to build the

approach bridge superstructure

• Ideal span length 40-50 (m)

• Construction schedule : 2-4 weeks/span

• Concreting: Cast insitu

Trang 116

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Hiền Lương Bridge, part of approach bridge

 On National highway No.1A

 New Hiền Lương Bridge: Concrete box girder

 Span arrangement: 30.75 + 4@42 + 30.75 (m)

 Construction time 1995 - 1999

 Incremental launching technology was applied

 Contractor: Joint Stock Company No 473, Cienco 4

 The equipment system was imported from Snip Institute, Soviet

Union

Trang 117

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Hiền Lương Bridge, part of approach bridge

 The equipment system was imported from Snip Institute, Soviet

Union

Trang 118

© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS ĐẶNG VIỆT ĐỨC

Class 1:

II Typical projects with advanced technologies

Tan Vu – Lach Huyen connection bridge, part of approach

bridge

 The bridge cross the sea, connects express way No.5B and

international Port Dinh Vu, start at Feb 2016

 Project scale: project length of 15.63km, ‘’

 bridge part: (Hải An side) 4430+490+519 (m) (Cát Hải)

 Pre-stressed concrete box girder type

 Approach bridge: span length of 60m, unchanged girder

height,

 Main bridge: constructed by form traveler method

 4 lanes, service speed 80 km/h

 Time of construction plan of 36 months

Ngày đăng: 15/12/2023, 15:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây - Bài giảng Nhập môn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Sơ đồ d ây (Trang 130)
Hình đàn hạc được neo ở đầu kia với một - Bài giảng Nhập môn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
nh đàn hạc được neo ở đầu kia với một (Trang 193)
Bảng 1.2  Độ chặt quy định của nền đường  (đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN 333 – 05) - Bài giảng Nhập môn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Bảng 1.2  Độ chặt quy định của nền đường (đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN 333 – 05) (Trang 221)
Bảng 1.4  Độ dốc mái đường đắp - Bài giảng Nhập môn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Bảng 1.4  Độ dốc mái đường đắp (Trang 225)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w