1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN án TIẾN sĩ) quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hiện nay

366 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh hiện nay
Tác giả Nguyễn Long An Di
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Thế Truyền
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 366
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ C

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự trích dẫn đều rõ ràng, minh bạch

Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đã cam đoan trên

Tác giả luận án

Nguyễn Long An Di

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý, Quý Thầy Cô của Học viện Quản lý Giáo dục đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, bằng tất cả sự kính trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến PGS.TS Hà Thế Truyền đã tận tình giúp đỡ, bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư

duy, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã đánh giá, nhận xét, góp ý cho luận án một cách nghiêm túc, đầy tinh thần trách nhiệm và khoa học để tác giả có thể hoàn thành tốt nhất luận án của mình

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Cán bộ, Giảng viên các Trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình khảo sát thực tiễn, cung cấp các tài liệu và thông tin liên quan, đặc biệt đã tạo điều kiện cho tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp đề xuất của luận án

Luận án được hoàn thành cũng nhờ sự giúp đỡ, động viên, hỗ trợ về tinh thần và vật chất của gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp Tác giả xin cảm ơn tất cả vì sự giúp đỡ nhiệt thành đó

Dù đã cố gắng hết sức, song luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót

Rất mong nhận được sự chỉ dẫn cũng như ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và Quý

vị để luận án có giá trị thực tiễn cao hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận án

Nguyễn Long An Di

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Luận điểm bảo vệ 5

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

9 Đóng góp mới của luận án 7

10 Cấu trúc luận án 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 9

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Những nghiên cứu về đội ngũ giảng viên 9

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên 14

1.1.3 Những vấn đề đặt ra cho luận án cần giải quyết 24

1.2 Bối cảnh hiện nay và các khái niệm cơ bản 24

1.2.1 Bối cảnh hiện nay 24

1.2.2 Khái niệm đội ngũ giảng viên, đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng 27

1.2.3 Khái niệm quản lý, quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng 29

1.3 Lý luận về đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng 32

1.3.1 Đặc trưng hoạt động sư phạm của giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 32

1.3.2 Khung năng lực của giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật: 34

1.3.3 Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 39

1.4 Lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại

Trang 6

1.4.1 Cách tiếp cận quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại

các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 41

1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 43

1.4.3 Phân cấp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 56

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 58

1.5.1 Các yếu tố khách quan thuộc về môi trường quản lý và chủ thể quản lý 58

1.5.2 Các yếu tố thuộc về đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 64

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 65

2.1 Khái quát về các trường cao đẳng có giảng dạy khối ngành Công nghệ kỹ thuật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 65

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 70

2.2.1 Mục đích khảo sát 70

2.2.2 Nội dung khảo sát 70

2.2.3 Mẫu khảo sát 71

2.2.4 Phương pháp khảo sát 72

2.2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo và dữ liệu 74

2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 75

2.3.1 Thực trạng số lượng giảng viên tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 75

2.3.2 Thực trạng cơ cấu đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 77

2.3.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 80

2.4 Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 94

2.4.1 Thực trạng quy hoạch đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 94

2.4.2 Thực trạng tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 95

2.4.3 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 98

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 99

Trang 7

2.4.5 Thực trạng xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực phát triển đội ngũ

giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật 101

2.4.6 Tương quan của các nhân tố quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 103

2.4.7 Mô hình tuyến tính quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 104

2.5 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 106

2.6 Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 109

2.6.1 Những mặt mạnh 109

2.6.2 Những hạn chế 110

2.6.3 Kinh nghiệm về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 111

2.7 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý đội ngũ giảng viên và bài học kinh nghiệm đối với các trường cao đẳng 112

2.7.1 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý đội ngũ giảng viên 112

2.7.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng đối với Việt Nam 117

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 119

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 120

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh 120

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 120

3.1.2 Định hướng phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025 121

3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 122

3.2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 122

3.2.2 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và toàn diện 122

3.2.3 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 123

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 123

3.3 Đề xuất giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 124

Trang 8

3.3.1 Tổ chức hoàn thiện và áp dụng chính sách ưu đãi có tính đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh tạo động lực cho sự phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành Công

nghệ kỹ thuật 124

3.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 128

3.3.3 Giám sát sắp xếp công việc cho đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên cơ sở mô tả vị trí việc làm dựa vào khung năng lực nghề nghiệp 134

3.3.4 Tổ chức xây dựng hệ thống đánh giá và trả lương cho giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật theo KPIs 142

3.3.5 Chỉ đạo thiết lập hệ thống quản lý giảng viên dựa vào công nghệ thông tin147 3.3.6 Chỉ đạo xây dựng nhóm giảng viên nghiên cứu và nhóm giảng viên nghiên cứu mạnh dẫn dắt sự phát triển của đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng 150

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 154

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 156

3.5.1 Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp khảo nghiệm và cách thức xử lý kết quả 156

3.5.2 Khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp 156

3.5.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 159

3.5.4 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 161

3.6 Thử nghiệm giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 163

3.6.1 Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm 163

3.6.2 Mục đích thử nghiệm 163

3.6.3 Giả thuyết thử nghiệm 163

3.6.4 Mẫu thử nghiệm 163

3.6.5 Tiến trình thử nghiệm 164

3.6.6 Tiêu chí và thang đánh giá thử nghiệm 167

3.6.7 Kết quả thử nghiệm 167

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 172

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 173

1 Kết luận 173

2 Khuyến nghị 174

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 177

TÀI LIỆU THAM KHẢO 178

PHỤ LỤC

Trang 9

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Khung năng lực giảng viên khối ngành CNKT tại các trường

cao đẳng 38 Bảng 2.1 Độ tin cậy và hệ số KMO của thang đo thực trạng ĐNGV khối

ngành CNKT tại các trường cao đẳng 74 Bảng 2.2 Độ tin cậy và hệ số KMO của thang đo thực trạng quản lý

ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng 75 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của ĐNGV

khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 85 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về năng lực chuyên môn của ĐNGV khối

ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 86 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về năng lực dạy học của ĐNGV khối ngành CNKT

tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 88 Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về năng lực đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

người học của ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 90 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao

công nghệ của ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 91 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát về năng lực phát triển nghề nghiệp và các năng

lực, phẩm chất khác của ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 93 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng quy hoạch ĐNGV khối ngành CNKT tại

các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 94 Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng tuyển dụng, sử dụng ĐNGV khối

ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 96 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV khối

ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 98

Trang 11

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá ĐNGV khối

ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 100 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng môi trường làm việc, tạo

động lực phát triển ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 102 Bảng 2.14 Kết quả tương quan của các yếu tố quản lý ĐNGV khối ngành

CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 104 Bảng 2.15 Hồi quy các yếu tố: M_QH, M_TD, M_ ĐT, M_ ĐG, M_ MT 106 Bảng 2.16 Kết quả khảo sát mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến

quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 107 Bảng 2.17 Hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐNGV khối ngành

CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 108 Bảng 3.1 Bảng mô tả vị trí việc làm dựa vào khung năng lực nghề nghiệp

của GV khối ngành CNKT tại trường cao đẳng 137 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp quản lý

ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 157 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp quản lý

ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 160 Bảng 3.4 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 162 Bảng 3.5 So sánh điểm trung bình của trước và sau thử nghiệm 167 Bảng 3.6 Kiểm định so sánh cặp 168 Bảng 3.7 So sánh kết quả học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ của GV năm 2019 và năm 2020 169 Bảng 3.8 So sánh kết quả thực hiện xây dựng chương trình đào tạo, biên

soạn giáo trình/tài liệu giảng dạy, ngân hàng đề thi của GV năm

2019 và năm 2020 170 Bảng 3.9 So sánh kết quả thực hiện nghiên cứu khoa học và thực tập thực

tế tại doanh nghiệp của GV năm 2019 và năm 2020 171

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao đẳng (Theo

thông tư số 08/2017/TT-BLĐTB&XH của Bộ LĐTB&XH) 37

Sơ đồ 1.2 Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle 42

Sơ đồ 1.3 Các thành tố của nội dung quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay 43

Sơ đồ 1.4 Quy trình dự báo quản lý ĐNGV khối ngành CNKT 44

Sơ đồ 1.5 Yêu cầu quy hoạch quản lý ĐNGV khối ngành CNKT 45

Sơ đồ 1.6 Nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng 58

Sơ đồ 3.1 Hệ thống công nghệ thông tin quản lý ĐNGV theo chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPIs) 148

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay 155

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu định lượng 72

Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ HSSV/GV của 05 trường cao đẳng được chọn khảo sát (người) 76

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu ĐNGV theo giới tính (%) 77

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi (%) 77

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu ĐNGV theo thâm niên công tác (%) 78

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu ĐNGV theo biên chế (cơ hữu/thỉnh giảng) (%) 79

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu ĐNGV theo nhiệm vụ giảng dạy (%) 79

Biểu đồ 2.8 Thực trạng ĐNGV theo trình độ chuyên môn (%) 80

Biểu đồ 2.9 Thực trạng ĐNGV theo nghiệp vụ sư phạm (%) 81

Biểu đồ 2.10 Thực trạng ĐNGV theo trình độ ngoại ngữ (%) 82

Biểu đồ 2.11 Thực trạng ĐNGV theo trình độ tin học (%) 83

Biểu đồ 2.12 Thực trạng ĐNGV theo trình độ kỹ năng nghề (%) 84

Biểu đồ 2.13 Thực trạng ĐNGV theo trình độ lý luận chính trị (%) 84

Biểu đồ 2.14 Ma trận đồ thị phân tán 105

Biểu đồ 2.15 Phân phối của các yếu tố 105

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở bất kỳ quốc gia nào, đội ngũ nhà giáo luôn đóng vai trò là nòng cốt của

sự nghiệp giáo dục, là lực lượng quan trọng hàng đầu trong đổi mới giáo dục, bởi vì

họ là nhân tố biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực UNESCO/ILO đã nói về

vị thế quan trọng của nhà giáo như sau: “Sự tiến bộ trong giáo dục phụ thuộc phần lớn vào trình độ và năng lực của đội ngũ nhà giáo nói chung và phẩm chất về mặt nhân văn, sư phạm và kỹ thuật của các cá nhân nhà giáo” [0103, điều 4]

Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế cùng những tác động của cuộc CMCN 4.0 hiện nay đang ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống KT - XH và có tác động trực tiếp tạo ra những cơ hội lẫn thách thức đến hệ thống GDNN Đòi hỏi hệ thống GDNN cần phải đổi mới về chương trình; phương thức tổ chức đào tạo; hình thức tổ chức thi, kiểm tra đánh giá; quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở GDNN; chuẩn hóa, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo;

tăng cường ứng dụng CNTT công tác quản lý và dạy - học; gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, v.v… Trong các nội dung trên, nội dung đổi mới quản lý đội ngũ nhà giáo trong các cơ sở GDNN là nhiệm vụ then chốt và là điều kiện đảm bảo thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới Vì đội ngũ nhà giáo quyết định việc hiện thực hóa mọi chủ trương đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, quyết định sự phát triển quy mô cũng như chất lượng của GDNN

Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung

ương khóa XI về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã xác định rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” là một trong những

nhiệm vụ, giải pháp then chốt [0001] Đây là tư duy mang tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng đối với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong công tác đào tạo của ngành giáo dục Bởi hơn lúc nào hết, quản lý phát triển đội ngũ nhà giáo vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên

là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện nay Mục tiêu đặt ra cho ngành giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, kỹ năng nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng

Trang 14

cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/03/2018 của Ban chấp hành Trung ương

đã xác định: “Đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa, hiện

đại hóa, cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Asean về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp

có sức cạnh tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu” [0003] Để

thực hiện được mục tiêu đó, một trong những nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực CNKT chất lượng cao, có đủ năng lực

và phẩm chất đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động Với chủ trương này, nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực CNKT, đang là nhu cầu cần thiết của cả nước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Chính vì thế, công tác đào tạo nguồn nhân lực CNKT chất lượng cao đặt ra cho các cơ sở GDNN, đặc biệt là các trường cao đẳng vai trò to lớn trong việc quyết định chất lượng đào tạo Trong đó, ĐNGV khối ngành CNKT là nhân tố quyết định, mang tính nòng cốt trong quá trình đào tạo nhân lực CNKT chất lượng cao cho xã hội

Cuộc CMCN 4.0 đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các ngành CNKT của Việt Nam Đã có nhiều cuộc hội thảo được tổ chức để bàn luận về

sự ảnh hưởng của CMCN 4.0 đối với giáo dục Việt Nam nói chung và GDNN nói riêng mà đặc biệt là các ngành thuộc khối ngành CNKT để xác định, đề xuất những vấn đề nào cần ưu tiên tập trung giải quyết Trong số đó có thể kể đến Hội thảo được tổ chức bởi Trường Đại học Việt Nhật thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội phối hợp với Trường ĐH Nguyễn Tất Thành và Hội Cơ học Việt Nam tổ chức ngày 27/10/2018 với chủ đề “CMCN 4.0 - Cơ hội và thách thức với các ngành CNKT”

Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) [0056] được ban hành với những thay đổi tích cực cũng tạo nên những thời cơ thuận lợi để phát triển GDNN cho các trường cao đẳng nói chung và các trường cao đẳng có đào tạo khối ngành CNKT nói riêng đồng thời cũng đặt ra những thách thức, yêu cầu cao đối với đào tạo nguồn nhân lực Chất lượng đào tạo của trường cao đẳng có nhiều yếu tố tác động, song chất lượng ĐNGV trường cao đẳng đóng vai trò quyết định Vì vậy, để đào tạo nguồn nhân lực CNKT chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội trước hết ĐNGV khối ngành CNKT phải được quản lý để đảm bảo số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Quản lý ĐNGV khối ngành CNKT là góp phần phát triển nguồn nhân lực khối ngành CNKT chất lượng cao, là phát triển lực lượng

Trang 15

“nguồn” để đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT trực tiếp lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, là yếu tố theo chốt để thực hiện thành công mục tiêu đổi mới GDNN hiện nay mà Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm

Quản lý ĐNGV và đặc biệt là ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng là nhiệm vụ hết sức quan trọng, vì ĐNGV khối ngành CNKT có vai trò tiên phong, trực tiếp giảng dạy, tác động tích cực đến HSSV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT đáp ứng yêu cầu phát triển KT-

XH Do đó, quản lý ĐNGV khối ngành CNKT không những là việc làm vừa có tính cấp thiết vừa mang tính chiến lược lâu dài, phải xem đây là khâu đột phá, là yếu tố then chốt để thực hiện thành công mục tiêu đổi mới GDNN hiện nay mà Đảng và Nhà nước đang đặc biệt quan tâm

Là thành phố lớn nhất của Việt Nam về dân số và quy mô đô thị hóa,

“Thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng định vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước đồng thời là động lực cho công cuộc phát triển KT-XH ở địa bàn Nam

Bộ và cả nước theo chiến lược CNH-HĐH” [0088] Thành phố Hồ Chí Minh là một

trong hai thành phố có quy mô GDNN lớn nhất trong cả nước Lãnh đạo Thành phố

Hồ Chí Minh luôn quan tâm và có nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV để thực hiện đổi mới GDNN Đây vừa là thuận lợi để thúc đẩy GDNN Thành phố Hồ Chí Minh phát triển mạnh mẽ, dẫn đầu trong cả nước; nhưng cũng vừa là thách thức trong việc đòi hỏi phải có ĐNGV khối ngành CNKT chất lượng cao, đáp ứng đủ đạo đức - tri thức - kỹ năng để góp phần đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT có chất lượng cao góp phần xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng phát triển bền vững Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện nay công tác quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn một số hạn chế, bất cập dẫn đến chất lượng ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chưa thể đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực khối ngành CNKT cho Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý đội ngũ giảng viên

khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay” để nghiên cứu nhằm tìm ra những giải

pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành

Trang 16

CNKT, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thành phố Hồ Chí Minh và đổi mới GDNN trong bối cảnh hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn bộc lộ một số bất cập trong quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm và thực hiện chính sách đãi ngộ dẫn đến ĐNGV khối ngành CNKT còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, chất lượng chưa đạt chuẩn Vì vậy, nếu đề xuất được các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực, theo hướng chuẩn hóa phù hợp với điều kiện KT-XH và định hướng phát triển GDNN Thành phố Hồ Chí Minh sẽ góp phần phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV khối ngành CNKT, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT cho Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới GDNN trong bối cảnh hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

5.4 Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất trong luận án

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố

Trang 17

Hồ Chí Minh

6.2 Thời gian nghiên cứu: từ năm 2017 đến năm 2020

6.3 Địa bàn nghiên cứu: gồm 05 trường cao đẳng có giảng dạy các ngành thuộc khối ngành CNKT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm các trường: (1) Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, (2) Trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, (3) Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II, (4) Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, (5) Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng

7 Luận điểm bảo vệ

7.1 Quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là khâu then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thành phố Hồ Chí Minh và đổi mới GDNN trong bối cảnh hiện nay

7.2 Quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay còn có những bất cập: ĐNGV khối ngành CNKT còn thiếu về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, chất lượng chưa đạt chuẩn, chưa thực

sự mang tính đặc thù phù hợp với điều kiện KT-XH của Thành phố Hồ Chí Minh, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT

7.3 Quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng cần tác động đồng bộ đến các khâu của quá trình quản lý như: quy hoạch, phát triển; tuyển dụng,

sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá; xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực phát triển ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng theo hướng chuẩn hóa

về trình độ, năng lực

7.4 Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực, theo hướng chuẩn hóa sẽ khắc phục được những hạn chế, nâng cao chất lượng ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trang 18

tại các trường cao đẳng, vì vậy quản lý ĐNGV khối ngành CNKT phải gắn liền với việc thực hiện mục tiêu GDNN, yêu cầu đổi mới quản lý, phương pháp và hình thức

tổ chức dạy học tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay Bên cạnh đó công tác quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng cũng là một hệ thống bao gồm nhiều khâu, nhiều nội dung, nhiều thành tố có quan hệ biện chứng với nhau và với việc phát triển các hoạt động khác của GDNN nói chung và GD cao đẳng nói riêng

8.1.3 Tiếp cận theo chuẩn

Tiếp cận theo chuẩn trong nghiên cứu luận án này nhằm nhận biết được các yêu cầu của chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng, từ đó có các đề xuất bổ sung, cụ thể hóa chuẩn đồng thời tìm các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng sao cho phù hợp với đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh và đáp ứng các yêu cầu trong bối cảnh hiện nay

8.1.4 Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực

Đây là cách tiếp cận chính để nghiên cứu luận án Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực nhằm xác định nội dung quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng bao gồm: quy hoạch; tuyển dụng, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá; xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực phát triển ĐNGV khối ngành CNKT

8.1.5 Tiếp cận năng lực

Tiếp cận năng lực để xác định khung năng lực giảng viên khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng cần có để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong bối cảnh hiện nay Cách tiếp cận này liên quan mật thiết đến tiếp cận quản lý nguồn nhân lực

Khung năng lực giảng viên khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sở chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên cao đẳng, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên GDNN và đặc trưng hoạt động sư phạm của GV

Trang 19

khối ngành CNKT

8.2 Phương pháp nghiên cứu

8.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận gồm: các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và chính sách của nhà Nhà nước, các thông tư quy định của Bộ GD-ĐT, Bộ LĐTB-XH, các văn bản của UBND các tỉnh/thành phố, các công trình nghiên cứu và tài liệu khoa học có liên quan để hệ thống hóa các khái niệm, hình thành luận điểm lý luận cơ bản, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay

8.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm: phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, xin ý kiến chuyên gia (bằng phiếu hỏi và phỏng vấn), thử nghiệm nhằm mục đích khảo sát và đánh giá thực trạng ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh về số lượng, cơ cấu, chất lượng, phẩm chất đạo đức, năng lực; thực trạng quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh về quy hoạch;

tuyển dụng, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá; xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực phát triển ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Từ đó xác định những khó khăn và bất cập, những thời cơ và thách thức của thực trạng để đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh hiện nay; đồng thời khẳng định được tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã

đề xuất trong luận án

8.2.3 Các phương pháp hỗ trợ khác

Các phương pháp hỗ trợ khác gồm: sử dụng phương pháp thống kê toán học

để phân tích, so sánh Sử dụng phần mềm tin học SPSS, Excel, v.v… để xử lý các kết quả điều tra, khảo sát

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Về lý luận

Bổ sung và làm phong phú cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực và tiếp cận theo chuẩn

Trang 20

9.2 Về thực tiễn Cung cấp bức tranh thực trạng về ĐNGV khối ngành CNKT, thực trạng quản lý ĐNGV khối ngành CNKT và thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

Đề xuất các giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản lý GDNN, UBND các Tỉnh/Thành phố, các nhà hoạch định chính sách xây dựng các quy định và chế độ, chính sách đối với ĐNGV khối ngành CNKT phù hợp với yêu cầu phát triển GDNN của địa phương trong bối cảnh hiện nay; các cơ

sở đào tạo, bồi dưỡng, các trường đại học sư phạm kỹ thuật phát triển khung năng lực và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng GV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng nói riêng và các cơ sở GDNN nói chung

10 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công

nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công

nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

Chương 3: Giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ

thuật tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về đội ngũ giảng viên

1.1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trong mọi thời đại, vai trò của người GV luôn được đánh giá cao Không chỉ có Robert J.Marzano xác định GV là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến thành tích học tập của người học [0099], Peter A.Hall và Alisa cũng đã khẳng định: trong giáo dục, năng lực của GV là sức mạnh quan trọng nhất, hay “GV được xem như là chìa khóa của chất lượng và sự thành công trong giáo dục ở bất kỳ hệ thống giáo dục của bất kỳ xã hội nào” [0096] Chính vì vậy, nhiều tác giả đã nghiên cứu và đề xuất nhiều nội dung lý luận nhằm phát triển năng lực của GV, làm thế nào để người

GV phát huy tốt nhất vai trò của mình đối với người học

Năm 2012, UNESCO và ILO với tác phẩm “Vị thế nhà giáo”, Ủy ban Quốc gia về các Tiêu chuẩn chuyên môn nhà giáo đã phát hành một bản yêu cầu mang tính nguyên tắc định hướng nghề nghiệp đầu tiên: Nhà giáo cần phải biết và có thể làm gì? (What teachers Should Know and Be Able to do?) Nhà giáo cần có những năng lực cốt lõi được hòa trộn đó là kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin [0087]

OsDonnel (1986) Modular Design in TAFE caurses, NSW, Sydnel Raja

Roy Singh, (1991), Education for the Twenty - first Century Asia - Pacific

Perspectives, Unesco Principal egional office for Asiaand the Pacific Bangkok: GV

cần phải biết và có thể làm gì với 5 vấn đề cốt lõi là: (1) GV phải tận tâm với học sinh và việc học; (2) GV phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình

và liên hệ với các bộ môn khác; (3) GV phải có trách nhiệm trong giảng dạy, quản lý kiểm tra, đánh giá việc học của học sinh; (4) GV phải thường xuyên suy nghĩ sáng tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp; (5) GV phải là thành viên đáng tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác với đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ học sinh [0095]

Chất lượng GV là chủ đề được các nhà khoa học giáo dục ở các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu, đến nay đã có nhiều công trình được công bố Theo

Trang 22

Âu) chất lượng GV gồm các nội dung sau: (1) Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm, kể cả việc

có được “kho kiến thức” về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; (3) Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê bình, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong

và ngoài lớp [0066]

Robert A Slullo đã cung cấp các thông tin làm thế nào để có thể trở thành một GV đầy cảm hứng; bàn về nhiều nội dung rất hữu ích như: Phẩm chất của một GV giỏi (niềm đam mê học tập, học tập suốt đời, lời nói đi đôi với việc làm), cách quản lý xung đột hay quản lý thời gian, và bàn đến một số vấn đề khá thú vị như: “Thuyết lựa chọn” (Choice Theory) hay những nội dung liên quan đến việc “truyền cảm hứng cho sinh viên của bạn” “truyền cảm hứng nghề nghiệp cho đồng nghiệp” [0102]

Trong “Cẩm nang thực hành nguồn nhân lực tốt trong nghề dạy học”, tổ

chức Lao động quốc tế (ILO) đã rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục ở các nước thành viên và đưa ra nhiều ví dụ, bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với tất cả các trường học và hệ thống giáo dục, cũng như có thể điều chỉnh để thích ứng với sự khác biệt về nguồn lực sẵn có, về văn hóa, dân tộc, giới tính, chính trị, để quản lý đội ngũ giáo viên một cách hiệu quả như: tuyển dụng và việc làm của giáo viên dựa trên nguyên tắc cơ hội bình đẳng, không phân biệt đối xử và dựa trên khả năng chuyên môn; điều kiện làm việc, bao gồm cả quyền được nghỉ phép và phát triển sự nghiệp; vai trò và trách nhiệm nghề nghiệp của giáo viên; môi trường làm việc, thời gian và khối lượng công việc, quy mô lớp học, tỉ lệ học sinh - giáo viên; và các vấn đề về sức khỏe và an toàn;

những yêu cầu của giáo viên về khen thưởng, tiền lương và các chính sách ưu đãi;

các vấn đề an ninh xã hội; đối thoại xã hội và các quan hệ lao động trong nghề dạy học; những vấn đề liên quan đến đào tạo ban đầu, đào tạo nâng cao và bồi dưỡng đội ngũ Khẳng định rằng, nghề dạy học là nghề quan trọng nhất và những nhà giáo dục phải là những người làm công việc hằng ngày của mình một cách đầy nhiệt huyết và hiệu quả; tinh thần làm việc của đội ngũ là hết sức quan trọng [0097]

1.1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Về việc lập kế hoạch bồi dưỡng GV, tác giả Ngô Minh Thực cho rằng, đây

là một nội dung hết sức quan trọng trong quản lý bồi dưỡng GV ở trường CĐ hiện

Trang 23

nay Kế hoạch giúp công tác quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diện, định hướng, bố trí, sắp xếp các hoạt động trong công tác bồi dưỡng GV Mặt khác, công tác quản lý thông qua lập kế hoạch có thể nhìn thấy tương lai Có thể nói, biện pháp lập kế hoạch bồi dưỡng GV là một trong những biện pháp hàng đầu, mang tính xương sống trong quản lý bồi dưỡng GV CĐ hiện nay Tác giả đã trình bày và phân tích các bước trong việc lập kế hoạch bồi dưỡng GV CĐ trong giai đoạn đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay [0079]

Về vấn đề đổi mới nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện, tác giả Vũ Xuân Hùng trình bày quan niệm về năng lực thực hiện; phân tích về nội dung của chương trình bồi dưỡng hiện hành và trên cở sở đó đề xuất đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề Nội dung bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện được thiết kế, xây dựng thành

2 mô đun, tích hợp trọn vẹn kiến thức, kỹ năng, thái độ, bảo đảm hình thành và phát triển tốt nhất năng lực thực hiện cho người học [0039]

Trong bài viết “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên

cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề Cần Thơ” tác giả Đào

Minh Mẫn đã đưa ra Khung năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trường

cao đẳng nghề gồm: năng lực chung (năng lực tư duy sáng tạo kĩ thuật; năng lực tư

duy phản biện; năng lực giao tiếp, hợp tác và làm việc nhóm; năng lực thuyết trình)

và năng lực chuyên biệt (năng lực phát hiện vấn đề NCKH; năng lực lựa chọn và sử

dụng các phương pháp NC về NCKH; năng lực xây dựng đề cương NCKH; năng lực phân tích, chọn lọc tài liệu khoa học phục vụ NCKH; năng lực thiết kế bộ công

cụ điều tra, khảo sát và xử lí số liệu; năng lực thiết kế/cải tiến sản phẩm NCKH;

năng lực tổ chức thử nghiệm/thí nghiệm; năng lực viết báo cáo tổng kết đề tài NCKH; năng lực triển khai kết quả NC của đề tài NCKH) Qua đó tác giả đã đề

xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ gồm: (i) Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ; (ii) Định hướng tăng cường vai trò của quản lí khoa học và công nghệ trong phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ;

(iii) Phát triển quan hệ hợp tác với các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trong hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ [0049]

Trang 24

Tác giả Ngô Thị Nhung trong bài viết về “Phát triển năng lực dạy học tích

hợp DNHT cho giáo viên dạy nghề” đã nêu khái niệm và những yếu tố cơ bản của

dạy học tích hợp (DHTH) trong đào tạo nghề qua đó xác định những năng lực DHTH của GV dạy nghề và đề xuất 02 biện pháp phát triển năng lực DHTH cho

GV dạy nghề gồm đào tạo năng lực DHTH cho sinh viên sư phạm kỹ thuật (SPKT) tại các trường ĐHSPKT và bồi dưỡng năng lực DHTH cho ĐNGV dạy nghề tại các

cơ sở dạy nghề [0051]

Trong bài viết “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên

các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên” tác giả Lữ Thị Hải Yến đã xác định

những nội dung đào tạo, bồi dưỡng gồm: Trình độ chuyên môn; Kỹ năng nghiệp vụ

sư phạm; Tiềm lực và phương pháp nghiên cứu khoa học; Ngoại ngữ; Tin học (Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học); Kiến thức lý luận chính trị;

Kiến thức quản lý Qua đó tác giả đề xuất 03 giải pháp quản lý đào tạo, bồi dưỡng

và xây dựng cơ chế quản lý đội ngũ giảng viên cụ thể như sau: Thứ nhất, xây dựng

kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên một cách tổng thể nhằm giải quyết sự bức xúc về thiếu hụt giảng viên hiện tại, đảm bảo cho sự phát triển liên tục của đội ngũ giảng viên; Thứ hai, đổi mới cơ chế quản lý đội ngũ giảng viên; Thứ ba, tăng quyền chủ động cho các trường cao đẳng là xu hướng tất nhiên, phù hợp với sự vận động của nền kinh tế thị trường [0090]

Một số bài viết khác được đăng trên các tạp chí khoa học có liên quan đến

nghiên cứu về đội ngũ giảng viên như: bài viết “Kinh nghiệm gắn kết với doanh

nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá kĩ năng nghề cho giáo viên tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp” của tác giả Lê Chí Dũng [0031]; bài viết

“Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề hàn theo quan điểm tích hợp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa” của các tác giả Nguyễn Tiến

Long - Phạm Thị Thu Huyền - Lê Hồng Phong - Nguyễn Đức Minh [0048]; bài

viết “Quản lý đào tạo giáo viên dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội” của tác giả Hoàng Thị Minh Phương [0053]; bài viết “Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển

năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên thực hành ở trường cao đẳng nghề trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Nguyễn Trọng Sơn [0063]; bài viết “Một số biện pháp nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa” của tác giả Lê Thị Thịnh, Lê Huy Tùng

[0067]; bài viết “Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học -

công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long” của

Trang 25

tác giả Lê Thị Thơ [0068]

Theo tác giả Trần Khánh Đức cấu trúc mô hình nhân cách nghề nghiệp của nhà giáo GDNN nói chung và GV cao đẳng nói riêng gồm có 04 thành tố gồm: (i)

Xu hướng nghề nghiệp; (ii) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm nghề nghiệp; (iii) Đặc điểm tâm lý; (iv) Đặc điểm sinh học Bốn thành tố này kết hợp với nhau, tạo nên những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của nhà giáo GDNN nói chung và GV cao đẳng nói riêng và giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại mật thiết Tác giả cũng nêu những yêu cầu đặt ra đối với người GV trong xã hội hiện đại

và khẳng định để có thể đáp ứng được những yêu cầu đó đội ngũ nhà giáo GDNN nói chung và GV cao đẳng nói riêng cần rèn luyện năng lực, phẩm chất của một nhà chuyên môn - nghiệp vụ giỏi; một nhà sư phạm tâm huyết, nhà hoạt động văn hóa

xã hội tích cực và là một nhà quản lý giáo dục hiệu quả Đây đồng thời là những cấu phần cơ bản của Khung năng lực nhà giáo GDNN [0036]

Luận án tiến sĩ “Những tương quan trong việc bồi dưỡng năng lực sư phạm

cho giảng viên các trường Cao đẳng Kinh tế tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn

Thị Minh Thu đã xác định những tương quan trong việc bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên các trường Cao đẳng Kinh tế tỉnh Thái Nguyên Qua khảo sát, đánh giá năng lực sư phạm của giảng viên trong năm trường Cao đẳng Kinh tế tại tỉnh Thái Nguyên, bao gồm các mặt như: chuẩn bị cho giảng dạy, quản lý lớp học, trình bày bài giảng và đánh giá sinh viên Trong đó một số năng lực được đánh giá cao, một số năng lực cần được nâng cao và cải thiện Luận án đã đề xuất một chương trình phát triển năng lực để bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên các trường cao đẳng Kinh tế tỉnh Thái Nguyên [0070]

Luận án tiến sĩ “Quản lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng đáp ứng đổi mới

giáo dục hiện nay” của tác giả Ngô Minh Thực đã đề xuất và khẳng định sự cần

thiết, hiệu quả của 05 biện pháp lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng khu vực Đông Bắc, đó là: (i) Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí và GV về vị trí, tầm quan trọng và yêu cầu bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV cao đẳng đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay; (ii) Lập kế hoạch bồi dưỡng GV CĐ; (iii) Đổi mới chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV; (iv) Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV; (v) Tăng cường các điều kiện, tạo động lực và xây dựng môi trường thuận lợi cho đội ngũ

GV tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng Các biện pháp mang tính khoa học, có hiệu quả trong việc quản lý bồi dưỡng giảng viên trường cao đẳng đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay [0080]

Trang 26

Luận án tiến sĩ “Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ cho

giảng viên cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Lê Thị Thơ

đã xây dựng được quy trình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ của giảng viên cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm các giai đoạn: Xác định nhu cầu bồi dưỡng; xác định mục tiêu bồi dưỡng; thiết kế chương trình và xác định nội dung bồi dưỡng; thực hiện nội dung bồi dưỡng; đánh giá quá trình bồi dưỡng thể hiện rõ ràng về mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức, cách thức thực hiện và tổ chức thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả qui trình trong bồi dưỡng nghiên cứu khoa học - công nghệ cho giảng viên cao đẳng nghề theo hướng tiếp cận năng lực [0069]

Luận án tiến sĩ “Phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho đội ngũ giảng

viên các trường cao đẳng” của tác giả Phạm Đức Khiêm đã đánh giá được thực

trạng kỹ năng dạy học phân hóa của đội ngũ giảng viên và thực trạng phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho giảng viên các trường cao đẳng hiện nay, chỉ ra được những ưu điểm, tồn tại hạn chế về kỹ năng dạy học phân hóa và phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho giảng viên trường cao đẳng Qua đó tác giả đề xuất được 03 biện pháp phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho giảng viên trường cao đẳng bao gồm: (i) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng dạy học phân hóa cho đội ngũ giảng viên; (ii) Tăng cường việc hướng dẫn, tư vấn về phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho giảng viên trường cao đẳng; (iii) Đảm bảo các điều kiện để hỗ trợ việc phát triển kỹ năng dạy học phân hóa cho đội ngũ giảng viên trường cao đẳng Các biện pháp có cơ sở lý luận - thực tiễn và có tính khả thi cao; có thể áp dụng thuận lợi trong hoạt động phát triển năng lực dạy học phân hóa cho đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng [0042]

Những công trình nghiên cứu trên đã khẳng định vị trí, vai trò quyết định chất lượng giáo dục đào tạo của ĐNGV; đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng ĐNGV qua đó đề xuất những biện pháp góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV Kết quả nghiên cứu của những công trình này có giá trị làm tư liệu khoa học để chúng tôi tham khảo

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng viên

1.1.2.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước

Hiện nay, các quốc gia trên thế giới ngày càng nhận thức sâu sắc vai trò của phát triển giáo dục đào tạo đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Trong mối quan tâm đó, việc nghiên cứu vấn đề quản lý phát triển ĐNGV được coi là

Trang 27

trung tâm của sự phát triển Điều này được thể hiện qua việc ngày càng có nhiều công trình của nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về vấn đề quản lý, phát triển ĐNGV dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau

Dưới góc độ bàn về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, năm 1985,

trong nghiên cứu về“Những vấn đề quản lý trường học”, 3 tác giả P.V.Zimi,

M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu vấn đề lãnh đạo công tác giảng dạy và giáo dục trong nhà trường, coi đó là khâu then chốt trong hoạt động quản lý của hiệu trưởng Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề về quản lý ở các nhà trường sư phạm, theo các tác giả việc làm tốt quản lý ở các nhà trường này sẽ trực tiếp đào tạo được đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng Để thực hiện được điều này, các tác giả nhấn mạnh: “Đối với công tác đào tạo ở các trường sư phạm, để đào tạo được đội ngũ giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định thì mỗi nhà trường cần chăm lo xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Cán bộ lãnh đạo nhà trường phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tiêu biểu nhất so với các nhà trường khác” [0091]

Theo Peter A.Hall và Alisa, nhà quản lý giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng năng lực cho GV với vai trò là “người đưa ra gợi ý” (Prompter) và

“người tạo ra thách thức” (challenger), đặc biệt là thuyết phục GV có quan niệm tích cực về sự thay đổi: thay đổi về chương trình, khối lượng công việc, nhận thức… [0096]

Trong “Action research as a form of staff development in higher education

- Nghiên cứu hành động như một hình thức phát triển đội ngũ nhân viên trong GDĐH” của tác giả David Kember và Lyn Gow năm 1992 đã bàn trực tiếp về

phát triển ĐNGV các trường đại học Với cách tiếp cận theo quan điểm thực tiễn, coi các hoạt động thực tiễn là cơ sở quan trọng để phát triển ĐNGV, tác giả cho rằng: để phát triển ĐNGV đại học cần cố gắng cải thiện hoạt động giảng dạy của ĐNGV thông qua các hành động lập kế hoạch; biên soạn đề cương chi tiết; tổ chức các mối quan hệ với sinh viên và tài liệu học tập; sử dụng các phương pháp

và hình thức dạy học; đánh giá kết quả học tập của sinh viên [0098]

Nghiên cứu việc đào tạo giáo viên là yếu tố quan trọng để phát triển đội ngũ giáo viên ở các quốc gia, trong công trình nghiên cứu của nhóm công tác

“Giáo dục là một ngành chuyên trách” của diễn đàn giáo dục và kinh tế Carnergie

(Mỹ) các tác giả đã đề xuất 6 kiến nghị khác nhau, trong đó có kiến nghị “Chính

Trang 28

phủ chuẩn bị cho việc đào tạo giáo viên thế kỉ XXI” Trong kiến nghị này đã chỉ

ra được các nội dung cơ bản liên quan đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên như: Khái quát về thời đại của sự biến động, những thử thách và thời cơ đối với người giáo viên; Nhà trường của thế kỉ XXI là nhà trường đáp ứng tốt 7 vấn đề cụ thể gồm: Ý tưởng mới; Mục tiêu dạy học chuyên nghiệp; Các tiêu chuẩn mới về dạy học chất lượng cao; Cải cách cơ cấu giáo dục sư phạm; Giáo viên dân tộc ít người;

Khuyến khích, thành tích và hiệu ích kinh tế; Tiền lương và phúc lợi giáo viên [0047, tr.9]

Đi sâu vào nghiên cứu chỉ ra các chức năng cơ bản của ĐNGV trong thế

kỉ XXI, trong 2 công trình “Staff Development for Higher Education Institutions -

Phát triển đội ngũ GV cho giáo dục đại học” của tác giả Victor Minichiello viết

năm 2008 [0100]; “How to Become a Lecturer - Làm thế nào để trở thành người

GV” [0092] của tác giả Catherine Armstrong viết năm 2010 đều xem ĐNGV là

lực lượng quyết định đến chất lượng đào tạo của một trường đại học Một trường đại học danh tiếng là trường đại học có một ĐNGV xuất sắc Đồng thời, các tác giả cũng đều cho rằng, GV đại học trong thế kỉ XXI có 3 chức năng cơ bản là nhà giáo, nhà khoa học và nhà cung ứng dịch vụ cho xã hội Dựa trên cơ sở chỉ

ra 3 chức năng này, các tác đã đưa ra được những yêu cầu cơ bản để phát triển ĐNGV, nhất là hình thành cho họ phẩm chất, năng lực nhằm thực hiện tốt các chức năng đó

Bên cạnh các công trình nghiên cứu trên còn có thể kể đến một số công

trình tiêu biểu khác như: Learning to teach (Richard I.Arends, 1998), Education

portal and distance learning project (Andrew Scryner, 2004), Information technology training Programs for students and teachers (Hary Kwa, 2004)… Nhìn

chung, khi đề cập đến quản lý, phát triển ĐNGV, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với quản lý phát triển nguồn nhân lực, các nghiên cứu đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng và năng lực của GV Với việc phát triển của các phương tiện công nghệ dạy học hiện đại, nội dung kiến thức các ngành khoa học ngày càng phong phú… dẫn đến yêu cầu cấp thiết phải đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, vai trò của ĐNGV Các công trình nghiên cứu đã nhấn mạnh: Trong quá trình xây dựng, phát triển ĐNGV không chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng ĐNGV mà còn phải chú trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững, thích ứng nhanh của mỗi GV và cả đội ngũ, quan tâm cách thức bồi dưỡng theo mô đun, kèm theo đó là chính sách giảm giờ dạy trên lớp của GV, coi trọng cơ cấu quan hệ về

Trang 29

chức danh giữa tỉ lệ giáo sư với trợ giảng và trợ lý [0030,tr.22]

Daniel R Beerens - tác giả cuốn “Evaluating Teachers for Professional

Growth: Creating a culture of Motivation and learning - Đánh giá giáo viên để phát triển nghề nghiệp: Tạo ra văn hóa Động lực và học tập” cho rằng: Tính động

trong tăng trưởng và luôn luôn mới là tiêu chí trung tâm của đội ngũ nhà giáo hiện nay Ông chủ trương tạo ra một nền văn hóa về sự thúc đẩy và thường xuyên học tập của đội ngũ giảng viên, coi đó là giá trị mới, chính yếu của nhà giáo [0093]

Michael Fullan và Andy Hargreaves đã xác định các phương diện của sự

phát triển giáo viên trong cuốn “Teacher development and educational change -

Phát triển giáo viên và thay đổi giáo dục” (1992): Phát triển tâm lý; phát triển

chuyên môn, nghiệp vụ; phát triển chu kỳ nghề nghiệp [0030, tr.25] Theo

Blackwell R, Blackmore P trong quyển “Towards Strategic Staff Development in

Higher Education - Hướng đến phát triển đội ngũ giảng viên chiến lược trong giáo dục đại học” (2003), phát triển đội ngũ không nằm trong chiến lược của các trường

đại học; các tác giả đưa ra nhiều giải pháp khác nhau về phát triển đội ngũ: Xây dựng các khoa thành những cộng đồng học tập và đào tạo GV, khuyến khích việc dạy học dựa trên các kết quả nghiên cứu; đưa công nghệ thông tin vào quá trình bồi dưỡng đội ngũ và tạo các điều kiện hỗ trợ việc phát triển đội ngũ [0094]

Theo tổng kết của UNESCO, trong nền giáo dục hiện đại, vai trò của người

GV đã có thay đổi theo các phương hướng sau đây: (a) Đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm lớn hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục; (b) Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của học sinh, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội; (c) Coi trọng việc cá biệt hóa trong học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; (d) Yêu cầu rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do đó yêu cầu trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết; (e) Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa giáo viên với nhau; (g) Yêu cầu thắt chặt hơn các mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; (h) Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi ngoài nhà trường; (i) Giảm bớt và thay đổi uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh, nhất là đối với học sinh lớn và với cha mẹ học sinh Đối với GV đại học, Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỉ XXI “Tầm nhìn và hành động” (1998) đã nêu lên những năng lực cần có của một GV đại học mẫu mực như sau: 1) Có kiến thức và thông hiểu về các cách khoa học khác nhau của SV; 2)

Trang 30

Có kiến thức, năng lực và thái dộ về mặt theo dõi và đánh giá SV, nhằm giúp họ tiến bộ; 3) Tự nguyện hoàn thiện bản thân trong ngành nghề của mình; biết ứng dụng những tiêu chí nghề nghiệp và luôn luôn cập nhật những thành tựu mới nhất;

4) Biết ứng dụng những kiến thức về công nghệ thông tin vào môn học, ngành học của mình; 5) Có khả năng nhận biết được những tín hiệu của “thị trường” bên ngoài

về nhu cầu của giới chủ đối với những người tốt nghiệp; 6) Làm chủ được những thành tựu mới về dạy và học, từ cách dạy học mặt giáp mặt đến cách dạy học từ xa;

7) Chú ý đến những quan điểm và mong ước của “khách hàng”, tức là của những đối tác và SV khác nhau; 8) Hiểu được những tác động của những nhân tố quốc tế

và đa văn hóa đối với những chương trình đào tạo; 9) Có khả năng dạy những loại

SV khác nhau, thuộc những nhóm khác nhau về độ tuổi, môi trường kinh tế - xã hội, dân tộc…và biết cách làm việc với số giờ nhiều hơn trong ngày; 10) Có khả năng bảo đảm các giờ giảng chính khóa, xêmina hoặc tại xưởng với một số lượng SV đông hơn; 11) Có khả năng hiểu được những “chiến lược thích ứng” về nghề nghiệp của các cá nhân GV đại học có thể căn cứ vào những yêu cầu này mà chọn một số lĩnh vực cần thiết nhất đối với mình để đi sâu Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của tổ chức UNESCO chỉ rõ: “Thầy giáo phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức” (điểm 18) và đặc biệt là chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học mới nhất” [0035, tr.162-163]

Nhìn chung, những công trình nghiên cứu đều coi quản lý, phát triển ĐNGV là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo chất lượng và sự phát triển của nền giáo dục, quan điểm và nhận thức về vị trí, vai trò của ĐNGV ngày càng đúng đắn, toàn diện hơn Đồng thời, các nghiên cứu cũng đưa ra nhiều giải pháp khác nhau để quản lý phát triển ĐNGV như: Xây dựng chuẩn nghề nghiệp, các tiêu

chí, yêu cầu, phương pháp kiểm tra đánh giá ĐNGV, v.v

1.1.2.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề

đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trong bài viết “Đổi mới nội dung chương trình

đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề cho giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện” tác giả Vũ Xuân Hùng cho rằng, trong thời gian qua, cùng

với việc phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng được phát triển tương ứng Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện nay còn thiếu về

số lượng, hạn chế về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế ngày

Trang 31

càng sâu rộng Do vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trở thành mối quan tâm, là một trong những đột phá được đề ra trong Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 của Chính phủ Tác giả đã đánh giá thực trạng và đề xuất những định hướng phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế [0040]

Tác giả Huỳnh Thanh Ngân trong bài viết “Phát triển nghề nghiệp đội ngũ

giảng viên trường cao đẳng kinh tế - kĩ thuật theo tiếp cận năng lực” đã đề xuất 05

giải pháp gồm: (i) Tổ chức quán triệt vai trò, sự cần thiết phát triển nghề nghiệp đội ngũ GV trường CĐKT-KT theo tiếp cận năng lực; (ii) Xây dựng khung năng lực

GV trường CĐKT-KT phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay; (iii) Cải tiến công tác quy hoạch, tuyển dụng sử dụng ĐNGV bám sát các tiêu chí phát triển năng lực; (iv) Tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ GV theo tiếp cận năng lực; (v) Đổi với hoạt động đánh giá, xếp loại GV [0050]

Trong bài viết “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL

các trường CĐ nghề vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”, tác giả Nguyễn Hồng

Tây trình bày về một số đề xuất giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các trường CĐ nghề tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (gồm Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) Các biện pháp bao gồm: Phân tích công việc và xác định chuẩn năng lực cho từng vị trí công việc; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL; đặt

ra những yêu cầu cần có trong quá trình tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển

và phân công công việc cho giáo viên và CBQL; đánh giá hiệu quả làm việc của giáo viên và CBQL [0064]

Trong bài viết “Các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV CĐ nghề đáp ứng

nhu cầu đào tạo nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long” tác giả Nguyễn Mỹ Loan

đề xuất bảy giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Cụ thể, tác giả đưa ra các giải pháp về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên về tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, vai trò trách nhiệm của đội ngũ giảng viên; quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; đổi mới tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giảng viên hợp lý; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ;

thực hiện chế độ chính sách tạo động lực làm việc cho giảng viên và tăng cường kiểm tra đánh giá tổ chức quản lý phát triển đội ngũ giảng viên [0046]

Trang 32

Trong bài viết “Phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng du lịch nha

trang trong bối cảnh hội nhập” tác giả Nguyễn Doãn Thành đã đánh giá thực trạng

phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang và đề xuất 07 giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang trong bối cảnh hội nhập gồm: (i) Tăng cường giáo dục, củng cố, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên về vị trí, vai trò của họ đối với Nhà trường nói chung, sự phát triển của Nhà trường nói riêng, từ đó xác định trách nhiệm tự đào tạo bản thân về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu phát triển Nhà trường trong giai đoạn mới; (ii) Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; (iii) Đổi mới tuyển chọn và sử dụng hợp lí đội ngũ giảng viên; (iv) Đào tạo và bồi dưỡng giảng viên; (v) Quan hệ hợp tác với doanh nghiệp; (vi) Thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực làm việc cho giảng viên; (vii) Tăng cường kiểm tra, đánh giá tổ chức quản lí phát triển đội ngũ giảng viên [0065, tr 12-17]

Một số bài viết khác được đăng trên các tạp chí khoa học có liên quan đến

nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên như: bài viết “Những yếu tố cơ

bản để phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề” của tác giả Phạm Duy

Bảy [0006]; bài viết “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đặt ra một số yêu cầu về

quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần Công Chánh [0017]; bài viết “Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực GV Trường Cao đẳng Sơn La trong giai đoạn hiện nay” của

tác giả Nguyễn Bá Duy, Trương Thị Lan Anh [0032]; bài viết “Các hướng tiếp cận

phát triển nguồn nhân lực chủ yếu để phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

kĩ thuật” của tác giả Nguyễn Đăng Lăng [0043]; bài viết “Phát triển đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng nghề trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần Văn

Quyến [0059]; bài viết “ Một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề trong bối cảnh mới” của tác giả Bùi Đức Tú [0081]

Vụ Nhà giáo, Tổng cục GDNN đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo GDNN, định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo GDNN giai đoạn 2021-

2025 và đề xuất 06 giải pháp đổi mới công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo GDNN gồm: (i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo; (ii) Đổi mới công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; (iii) Đổi mới công tác quản

lý đội ngũ nhà giáo; (iv) Tập trung nguồn nhân lực phát triển đội ngũ nhà giáo; (v) Đẩy mạnh hợp tác doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; (vi) Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển đội ngũ nhà giáo [0089]

Trang 33

Luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Trần Công Chánh đã xây dựng cơ sở lý

luận về phát triển ĐNGV trường CĐ kinh tế - kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay, đánh giá thực trạng ĐNGV trường CĐ kinh tế - kỹ thuật, phân tích làm rõ tình hình phát triển ĐNGV từ thực tiễn sinh động ở các trường (thành công, hạn chế, nguyên nhân của những thành công và hạn chế về phát triển ĐNGV) và đề xuất các giải pháp để phát triển ĐNGV trường CĐ kinh tế - kỹ thuật, đồng thời đề xuất triển khai thử nghiệm tác dụng thực tiễn của giải pháp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng GV theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ GV góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV trường CĐ kinh tế - kỹ thuật trong bối cảnh hiện nay [0018]

Tác giả Nguyễn Mỹ Loan trong luận án tiến sĩ đề tài “Quản lý phát triển

ĐNGV trường CĐ nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long” đã khẳng định vai trò của ĐNGV trường CĐ nghề trong đào tạo nhân

lực có kỹ năng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố mới ở đồng bằng sông Cửu Long Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm tác động đến các chủ thể quản lý và các khâu của quá trình quản lý từ khâu lập kế hoạch; tổ chức tuyển chọn và sử dụng; đào tạo và bồi dưỡng; quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ; thực hiện chế độ chính sách; kiểm tra đánh giá nhằm phát triển ĐNGV CĐ nghề đạt chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 [0047]

Luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng Giao

thông vận tải trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Văn Lâm đã phân tích và đánh giá được thực trạng

phát triển ĐNGV, chỉ ra những tồn tại, hạn chế của ĐNGV và công tác phát triển ĐNGV của các trường cao đẳng GTVT; trên cơ sở đó, đề xuất 5 giải pháp phát triển ĐNGV của các trường cao đẳng GTVT gồm: (i) Quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; (ii) Đổi mới công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giảng viên; (iii) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên; (iv) Tăng cường kiểm tra, đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên; (v) Thực hiện chính sách đãi ngộ, tạo động lực cho việc nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên [0045]

Luận án tiến sĩ “Quản lý phát triển đội ngũ GV các trường CĐ y tế trên địa

bàn Thành phố Hà Nội hiện nay” của tác giả Bùi Văn Tuấn đã phân tích, luận giải,

Trang 34

làm sáng tỏ những vấn đề lý luận; đồng thời, chỉ rõ những nhân tố tác động đến quản lý phát triển ĐNGV các trường CĐYT trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay Từ việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã đề xuất 5 biện pháp quản lý phát triển ĐNGV các trường CĐYT trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay, cụ thể: (1) Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV các trường CĐ y tế về vị trí, vai trò, ý nghĩa của phát triển ĐNGV đối với chất lượng đào tạo trong tình hình mới; (2) Đổi mới việc xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế và đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng nhà trường; (3) Thực hiện có hiệu quả các hoạt động tuyển dụng và sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV ngành y đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế của từng nhà trường; (4) Tổ chức hợp tác, liên kết giữa các trường CĐ y tế với các học viện, trường đại học y, các cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong đào tạo, bồi dưỡng, phát triển ĐNGV ngành y; (5) Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp với tính chất lao động đặc thù của ĐNGV, CBQL trong các trường CĐ Y

tế [0082]

Luận án tiến sĩ “Phát triển ĐNGV các trường CĐ vùng Tây Nguyên theo

tiếp cận năng lực” của tác giả Hoàng Minh Cương đã hoàn thiện khung lý luận, hệ

thống các khái niệm, làm rõ đặc trưng đào tạo nghề nghiệp, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ thể quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV, đề xuất được khung năng lực và chuẩn GV cao đẳng Luận án đã tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo nghề nghiệp, nhận diện mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và thách thức đối với ĐNGV và phát triển ĐNGV các trường CĐ vùng Tây Nguyên theo tiếp cận năng lực Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn trên, luận án đã đề xuất 06 giải pháp với 16 hoạt động quản lý tác động đồng bộ đến các chủ thể quản lý, đối tượng quản lý GVCĐ và các nội dung của phát triển ĐNGV gồm: (1) Tổ chức bổ sung, hoàn thiện Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng theo tiếp cận năng lực phù hợp với điều kiện đặc thù vùng Tây Nguyên; (2) Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV cao đẳng theo tiếp cận năng lực phù hợp với chiến lược phát triển GDNN vùng Tây Nguyên; (3) Đổi mới tuyển dụng, sử dụng, kiểm tra, đánh giá GV cao đẳng theo tiếp cận năng lực; (4) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV các trường CĐ theo tiếp cận năng lực; (5) Thiết lập mạng lưới ĐNGV giỏi của các trường CĐ vùng Tây Nguyên; (6) Xây dựng môi trường thuận lợi, tạo động lực phát triển năng lực của ĐNGV cao đẳng [0029]

Luận án tiến sĩ “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng vùng

Trang 35

Đồng bằng Sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp” của tác giả

Nguyễn Đăng Lăng đã xác định được 3 loại nhu cầu sát hợp và cấp thiết cần đào tạo- bồi dưỡng đối với ĐNGV của các trường cao đẳng vùng ĐBSH; từ đó, xác lập những biện pháp cụ thể giúp các trường triển khai thực hiện để nâng cao phẩm chất, năng lực ĐNGV, coi đây là cơ sở nền tảng, là yếu tố quyết định và hướng tiếp cận

để mỗi GV phấn đấu đạt chuẩn khu vực và quốc tế Đã đánh giá thực trạng về ĐNGV và phát triển ĐNGV các trường cao đẳng vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) Đồng thời phân tích làm rõ tình hình phát triển ĐNGV trong thực tiễn, mặt mạnh, mặt yếu, mức độ thành công, những nguyên nhân của tồn tại, bất cập của các biện pháp phát triển ĐNGV mà các trường cao đẳng vùng ĐBSH đã áp dụng trong thời gian vừa qua Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện cụ thể có tính

hệ thống và toàn diện phù hợp với đặc thù của trường cao đẳng vùng ĐBSH Hệ giải pháp được đề xuất trong luận án có đủ cơ sở để triển khai đại trà trong các trường cao đẳng vùng ĐBSH nói riêng và các trường cao đẳng khác trong bối cảnh đổi mới GDNN [0044]

Như vậy, vấn đề quản lý phát triển ĐNGV trường cao đẳng đã thu hút được

sự quan tâm đặc biệt của nhiều tổ chức giáo dục quốc tế, nhiều nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Mỗi công trình nghiên cứu đã đề cập tới những khía cạnh, phương diện, góc độ, ở từng loại hình và điều kiện khác nhau về nội dung quản lý ĐNGV Những công trình nghiên cứu nêu trên

đã cung cấp cho tác giả nhiều kiến thức bổ ích để tham khảo và hệ thống hóa thành

cơ sở lý luận trong phần tổng quan nghiên cứu vấn đề

Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, trong bối cảnh hiện nay vấn đề quản lý ĐNGV khối ngành CNKT cũng cần thực hiện theo những yêu cầu, tiêu chí và giải pháp mới, đảm bảo xem xét một cách đầy đủ, toàn diện và hệ thống về các chủ thể quản lý, yêu cầu quản lý, nội dung quản lý, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng; khung năng lực của GV khối ngành CNKT để đề xuất những giải pháp quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH và thực hiện thành công mục tiêu đổi mới GDNN trong bối cảnh hiện nay Vì vậy, vấn đề nghiên cứu có tính cấp thiết cần được đáp ứng

Trang 36

1.1.3 Những vấn đề đặt ra cho luận án cần giải quyết

Trong bối cảnh hiện nay, công tác quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng nói chung và tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng cần tiếp tục nghiên cứu để giải quyết những vấn đề sau:

(1) Tiếp cận, phân tích và cụ thể hóa một số quan điểm, nội dung của lý thuyết quản lý nguồn nhân lực và chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của GVCĐ vào việc xây dựng cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay

(2) Đánh giá đúng thực trạng ĐNGV, thực trạng quản lý ĐNGV, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những thời cơ, thách thức đối với quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, những bài học kinh nghiệm của các nước về quản lý ĐNGV Qua đó đề xuất một số giải pháp quản

lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khối ngành CNKT đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

(3) Đề xuất một số khuyến nghị đối với các cấp có thẩm quyền (Bộ LĐTB&XH và các Bộ/Ngành Trung ương; UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành các chủ trương, chính sách tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng trong bối cảnh hiện nay

1.2 Bối cảnh hiện nay và các khái niệm cơ bản

1.2.1 Bối cảnh hiện nay

Ngày 4/11/2013 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành nghị quyết

số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Về mục tiêu đổi mới GDNN, Nghị quyết nêu rõ: tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế [0001]

Thực tế đang đặt ra những đòi hỏi bức thiết về việc cần phải đổi mới cơ bản

và toàn diện, tạo sự đột phá về chất lượng đào tạo GDNN, đặc biệt là đào tạo chất lượng cao; phát triển quy mô tương ứng với các điều kiện đảm bảo chất lượng; đảm

Trang 37

bảo cơ cấu hợp lý giữa các cấp trình độ đào tạo; xây dựng hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng người học;

phát triển các trường chất lượng cao, nghề trọng điểm quốc gia, khu vực và quốc tế

Đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn chặt chẽ với thị trường lao động

và xã hội, chuyển mạnh đào tạo gắn kết với việc làm và tạo việc làm bền vững, xuất khẩu lao động và an sinh xã hội Tạo điều kiện thu hút mọi nguồn lực của

xã hội để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; tăng cường khả năng tự chủ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Nghị quyết 44/NQ-CP ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW đã xác định nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ, công chức, viên chức quản lý giáo dục bao gồm việc đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp, trong đó chú trọng: (1) Xây dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng giáo viên,

GV và CBQL các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và dạy nghề; (2) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về hệ thống chức danh nhà giáo và vị trí việc làm; chế độ làm việc của nhà giáo và CBQL

cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; (3) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của GV, giáo viên

và đội ngũ cán bộ nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp [0026]

Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực từ 07/2015 đã cấu trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Trong đó đã thay đổi toàn diện cấu của hệ thống giáo dục nghề nghiệp như sau: đã gộp trình độ trung cấp chuyên nghiệp - trung cấp nghề thành trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng - cao đẳng nghề thành trình độ cao đẳng

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp mới bao gồm các trình độ như sau: trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng [0056] Nghị quyết số 76/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2016 đã thống nhất giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp [0027]

Như vậy Luật Giáo dục nghề nghiệp đã điều chỉnh các trường cao đẳng chuyên nghiệp trong đó có khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng từ hệ thống giáo dục đại học sang hệ thống giáo dục nghề nghiệp và điều chỉnh cơ quan quản lý

Trang 38

của các trường này từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ LĐTB-XH Theo số liệu tháng 04/2018, sau khi các trường cao đẳng, trung cấp được chuyển từ Bộ GD-ĐT

về Bộ LĐ-TB-XH, tổng số trường, cơ sở GD nghề nghiệp mà Bộ quản lý lên tới 1.989 cơ sở Kế hoạch sắp tới, Bộ LĐ-TB-XH phấn đấu chỉ giữ lại 1.500 cơ sở GD nghề nghiệp, giảm khoảng 500 cơ sở so với thời điểm nhận bàn giao từ Bộ GD-ĐT

Chủ trương của Bộ LĐ-TB-XH sẽ tập trung rà soát, quy hoạch mạng lưới theo tinh thần Nghị quyết 18 của T.Ư Theo đó, tất cả địa phương, kể cả vùng sâu, vùng xa, khu vực khó khăn, tiến tới chỉ hình thành 1 trường cao đẳng, còn các trường trung cấp sẽ tiến tới tổ chức lại theo hướng trường cao đẳng sẽ dạy “đa hệ” cả cao đẳng, trung cấp, sơ cấp Đây cũng là một định hướng của GDNN sẽ tác động tới chính sách phát triển ĐNGV tại các trường cao đẳng nói chung và khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng nói riêng

Cuộc CMCN 4.0 cũng có những tác động sâu sắc đối với GDNN như: (1)

Sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo, với những tính năng có thể thay thế con người, thậm chí còn tối ưu hơn như khả năng tính toán, phân tích, ghi nhớ, cùng sức lao động bền bỉ, năng suất cao do đó đòi hỏi sự thích ứng của người lao động phải

có những kỹ năng mới, có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao Hệ thống giáo dục nghề nghiệp phải có những thay đổi về phương thức, hình thức đào tạo để đáp ứng những yêu cầu này (2) Nguy cơ phá vỡ thị trường lao động trên cả thế giới và Việt Nam Bởi một khi tự động hóa thay thế con người trong toàn bộ nền kinh tế, số lượng người lao động mà máy móc có thể thay thế được sẽ bị dư thừa Như vậy, trong một thị trường việc làm vốn đã rất gay gắt bởi những cuộc cạnh tranh giữa người với người, bây giờ người ta còn phải cạnh tranh thêm với cả robot Có thể hình dung, CMCN 4.0 sẽ tiến tới loại bỏ những công việc phổ thông hoặc mang tính chất lặp đi lặp lại, thay thế toàn bộ bằng máy móc Nhưng đồng thời, nhu cầu về nguồn lao động có tay nghề cao, tư duy sáng tạo, thực hiện những công việc phức tạp, làm chủ máy móc lại tăng lên Do đó phải đào tạo người lao động không ngừng trau dồi, không ngừng học hỏi, không ngừng cầu tiến để nâng cao tay nghề, làm sao

để năng suất tối ưu hơn (3) Sự xuất hiện liên tục những sản phẩm, dịch vụ mới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống con người Tuổi thọ của các sản phẩm sẽ giảm ít nhất 25% vì sẽ bị nhanh chóng thay thế bởi những sản phẩm mới, ưu việt hơn nên doanh nghiệp sẽ phải liên tục đổi mới mặt hàng, dịch vụ, cơ cấu kinh tế cũng sẽ phải điều chỉnh phù hợp với tiến bộ KH&CN và biến đổi của thị trường Dự báo sẽ

có từ 70-80% các công việc hiện nay sẽ biến mất trong vòng 20 năm tới Điều này

Trang 39

đòi hỏi hệ thống đào tạo nghề phải thay đổi ngành nghề để thích ứng với thực tế xã hội (4) Đặt ra những yêu cầu mới về kiến thức kỹ năng và tâm thế của người lao động, quy mô thiếu hụt kỹ năng khác nhau tùy theo lĩnh vực ngành nghề CMCN 4.0 đòi hỏi phải đào tạo ra nguồn nhân lực có các kỹ năng mới và trình độ giáo dục cao hơn so với 10 năm trước, bởi thị trường đòi hỏi lao động có trình độ giáo dục và đào tạo cao hơn

Tại Việt Nam, ngày 04/05/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Chỉ thị 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Chỉ thị 16 cũng đã đưa ra 06 nhóm giải pháp nhằm tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Trong đó có nhóm giải pháp: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo

ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong

đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, CNKT và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông; đẩy mạnh tự chủ đại học, dạy nghề; thí điểm quy định về đào tạo nghề, đào tạo đại học đối với một số ngành đặc thù Biến thách thức dân số cùng giá trị dân số vàng thành lợi thế trong hội nhập

và phân công lao động quốc tế” [0071]

Tóm lại cụm từ “bối cảnh hiện nay” được sử dụng trong đề tài luận án đề cập đến những thời cơ, thách thức của cuộc CMCN 4.0 cùng với những định hướng đổi mới GDNN góp phần đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước Bối cảnh đó đã và đang đặt ra cho các cơ sở GDNN nói chung và các trường cao đẳng nói riêng trước những thời cơ và thách thức đan xen, tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các Nhà trường Khi nghiên cứu về quản lý ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng, nếu không gắn hoạt động nghiên cứu với bối cảnh này, sẽ sa vào chủ nghĩa duy ý chí, xa rời thực tiễn, đưa ra những giải pháp không khả thi, hiệu quả, dẫn tới những sai lầm và hậu quả khó khắc phục

1.2.2 Khái niệm đội ngũ giảng viên, đội ngũ giảng viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường cao đẳng

1.2.2.1 Đội ngũ giảng viên

Điều 66, Luật Giáo dục năm 2019 quy định: Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên [0057]

Điều 53, Luật giáo dục nghề nghiệp (2014) quy định [0056]:

+ Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm nhà giáo dạy lý thuyết, nhà giáo dạy thực hành hoặc nhà giáo vừa dạy lý thuyết vừa

Trang 40

dạy thực hành

+ Nhà giáo trong trường cao đẳng được gọi là giảng viên

+ Chức danh của nhà giáo trong trường cao đẳng bao gồm GV, GV chính,

GV cao cấp GV trường cao đẳng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: có phẩm chất, đạo đức tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ; có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; có lý lịch rõ ràng

Theo Từ điển tiếng Việt, đội ngũ là tập thể người trong một tổ chức có quy

củ [0052] Từ điển Giáo dục học định nghĩa: ĐNGV là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định [0037]

Như vậy, ĐNGV trường cao đẳng là tập hợp những người đảm nhận công tác giảng dạy và các hoạt động khác ở trường cao đẳng; đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo quy định nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo người học có năng lực giải quyết được các công việc có tính phức tạp của ngành/nghề, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc

1.2.2.2 Đội ngũ giảng viên khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng

Theo danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, CNKT là lĩnh vực đào tạo bao gồm các khối ngành, nghề chủ yếu là áp dụng những nguyên lý

và kỹ năng kỹ thuật trong việc hỗ trợ kỹ thuật và những dự án có liên quan Theo

đó, danh mục GD-ĐT lĩnh vực CNKT bao gồm các khối ngành, nghề như: CNKT kiến trúc và công trình xây dựng; CNKT cơ khí; CNKT điện, điện tử và viễn thông;

công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; công nghệ sản xuất; quản lý công nghiệp; công nghệ dầu khí và khai thác; CNKT in; CNKT địa chất, địa vật lý

và trắc địa; CNKT mỏ và các ngành, nghề CNKT khác [0077] ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng là tập hợp những GV thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành thuộc khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng

Theo cách tiếp cận về nhiệm vụ giảng dạy thì ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng gồm: GV giảng dạy lý thuyết, GV giảng dạy thực hành, GV giảng dạy tích hợp [0013] Mặt khác, trong điều kiện khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng đang tổ chức đào tạo nhiều trình độ thì ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng gồm: GV dạy trình độ cao đẳng, GV dạy trình độ trung cấp

Như vậy, ĐNGV khối ngành CNKT tại các trường cao đẳng là tập hợp những người đảm nhận công tác giảng dạy lý thuyết, giảng dạy thực hành, giảng

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w