1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô

98 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Người hướng dẫn Th.S. Lê Trạch Trưởng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 24,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô1.1.2 Mục tiêu cụ thể: trang bị cho người tốt nghiệp •Kiến thức khoa học cơ bản vững vàng về Vật liệu cơ khí, cơ kỹ thuật, kỹ thuật

Trang 3

NỘI DUNG CỦA HỌC PHẦN

• Chương 1: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật

ôtô Chương trình đào tạo chuyên ngành công nghệ kỹ thuật ôtô tại Trường Đại học công nghệ Đông Á

• Chương 2: Các kiến thức tổng quan về ôtô

• Chương 3: Cấu tạo tổng quát của ôtô

• Chương 4: Đạo đức nghề nghiệp

• Chương 5: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô

• Chương 6: Việc làm sau khi tốt nghiệp

Trang 4

Những điều cần biết khi học ngành ô tô : 1.Học ôtô có tiềm năng không?

2.Học ôtô sẽ làm những gì?

3.Học ngành Ô tô mất bao lâu?

4.Học ngành ôtô cần những phẩm chất gì? 5.Vì sao nên học ngành CNKT ôtô?

Trang 5

Những điều PHẢI LÀM khi nhận

bằng kỹ sư ô tô

Trang 7

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.1.1 Mục tiêu chung

•Đào tạo kỹ sư thực hành có khả năng tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm phục vụ xã hội và đất nước.

•Đào tạo kỹ sư thực hành có khả năng áp dụng thành thạo các kiến thức cơ sở và chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật Ôtô, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có năng lực tự chủ và có trách nhiệm với công việc.

Trang 8

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.1.2 Mục tiêu cụ thể: trang bị cho người tốt nghiệp

•Kiến thức khoa học cơ bản vững vàng về Vật liệu cơ khí, cơ kỹ thuật, kỹ

thuật nhiệt, sức bền vật liệu, nguyên lý máy, dung sai đo lường, kỹ thuật điện, điện tử, Chi tiết máy, khí cụ điện, công nghệ kim loại,…

•Khả năng áp dụng các kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề

ứng dụng trong lĩnh vưc như: Nguyên lý động cơ đốt trong, lý thuyết ôtô, kết cấu tính toán động cơ; Công nghệ lắp ráp ôtô; Cấu tạo ôtô Chuẩn đoán

và kiểm định kỹ thuật ôtô, Công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa ôtô; Thí nghiệm ôtô, …

•Kỹ năng nghề nghiệp và cá nhân, tính chuyên nghiệp, kỹ năng về quản

lý, kiến thức về xã hội cũng như các cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau phù hợp với các khía cạnh khác nhau của xã hội.

•Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo, làm việc nhóm; kỹ năng giao tiếp và sử dụng

tiếng Anh hiệu quả trong công việc

•Khả năng hình thành ý tưởng, tham gia phân tích, thiết kế các giải pháp

cho các vấn đề ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ

Trang 9

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

• Ngành công nghiệp ô tô được đánh giá là một trong những ngành công nghiệp

đi đầu, kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Vì vậy, sự phát

triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp ô tô được xem là nhân tố tác động tích cực thúc đẩy các ngành có liên quan phát triển, tạo động lực xây dựng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

• Ô tô là sản phẩm được cấu thành từ hơn 3.000 phụ tùng, linh kiện khác nhau (đối với ô tô con, số linh kiện, phụ tùng có thể từ hơn 20.000 đến 30.000 – tính

theo những linh kiện nhỏ nhất) được sản xuất từ nhiều ngành nghề khác nhau, chủ yếu là cơ khí, điện tử, cao su-nhựa, trong đó nhiều phụ tùng lại được lắp ráp từ vài chục đến vài trăm linh kiện như động cơ, hộp số.

• Theo cách phân loại trình độ công nghệ của các ngành chế tạo của UNIDO (Tổ

chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc), ô tô được xếp vào nhóm các ngành công nghiệp có công nghệ trung bình-cao, nhưng thực chất trong số hàng ngàn phụ tùng, linh kiện, mỗi loại cần công nghệ sản xuất khác nhau, từ công nghệ trung bình thấp (như một số sản phẩm ép nhựa đơn giản), đến những công nghệ cao, phức tạp (như hộp số, động cơ)

Trang 10

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

• Chính vì các đặc điểm kỹ thuật nêu trên của sản phẩm ô tô, nên trong số các

ngành công nghiệp sản xuất dân dụng, ngành ô tô có liên kết đầu vào - đầu ra rộng nhất và sự phối hợp công nghệ cao nhất Vì lý do này, ngành này có

ảnh hưởng lớn đến quá trình công nghiệp hóa của nền kinh tế quốc dân.

• Mặt khác, ngành công nghiệp ô tô được đánh giá là một trong những ngành công nghiệp đi đầu, kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác

Công nghiệp ô tô là “khách hàng” của nhiều ngành công nghiệp có liên quan như: kim loại, cơ khí, điện tử, hóa chất,… Vì vậy, sự phát triển mạnh mẽ của

ngành công nghiệp ô tô được xem là nhân tố tác động tích cực thúc đẩy các ngành có liên quan phát triển, tạo động lực xây dựng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 11

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

Tại Nhật Bản, theo thống kê của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Nhật (JAMA),

công nghiệp ô tô đóng góp trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời các

nhà sản xuất ô tô, các doanh nghiệp cung cấp linh phụ kiện cho ô tô cùng với các

đại lý phân phối và dịch vụ khách hàng đã tạo ra gần 2,3 triệu việc làm

Còn ở Mỹ, theo Thống kê của Hội đồng chính sách ô tô Mỹ (AAPC), nền công

nghiệp ô tô chiếm hơn 3% tổng sản phẩm quốc nội và tạo ra gần 1,6 triệu việc

làm (tính chung cả các nhà sản xuất ô tô, các nhà cung cấp linh phụ kiện cũng như

các đại lý dịch vụ)

Chính vì vậy, việc duy trì và từng bước phát triển ngành công nghiệp ô tô có vai

trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nước.

Trang 12

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

1.2.1 Tạo tác động lan tỏa trong các ngành công nghiệp, tham gia vào việc thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

• Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới đến nay, Việt Nam đã luôn duy trì được

sự tăng trưởng GDP khá ấn tượng, khoảng 6-7%/năm Công nghiệp đã thực sự trở

thành động lực phát triển kinh tế - xã hội cả nước

• Một trong số các yếu tố chính của sự thành công đó là đã thu hút đầu tư nước

ngoài FDI hoặc cơ hội kinh doanh gia công, tập trung ở các ngành đòi hỏi nhiều

lao động, như dệt may, da giày do giá nhân công rẻ Tuy nhiên hiện nay và trong tương lai, lợi thế cạnh tranh do giá lao động rẻ đang giảm dần Nếu không có kế

hoạch chuẩn bị cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo, rất có khả năng sẽ rơi vào bẫy

thu nhập trung bình

Trang 13

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu Bộ Công thương)

• Vì vậy, Việt Nam cần phải cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia về chất, thông qua việc tăng hàm lượng công nghệ và chất xám trong sản phẩm, nâng cao hàm lượng lao động có tay nghề, tăng nội địa hóa ở các ngành công nghiệp, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ.

• Kinh nghiệm của các nước đi trước cho thấy tác động lan tỏa của ngành công

nghiệp ô tô đối với các ngành công nghiệp hỗ trợ là rất lớn Ví dụ tại Thái Lan,

riêng 16 nhà sản xuất ô tô đã kéo theo sự phát triển và tạo công ăn việc làm cho hơn 2.000 doanh nghiệp hỗ trợ ở nhiều ngành nghề và công đoạn chế tạo khác nhau

• Số các doanh nghiệp ở Nhật Bản hỗ trợ cho việc lắp ráp ô tô vào khoảng 30.000

Có thể nói, ngành công nghiệp ô tô là ngành dẫn dắt sự phát triển của các ngành

công nghiệp hỗ trợ và vì vậy, cũng là ngành có ảnh hưởng lớn đến phát triển công

nghiệp và của nền kinh tế nói chung ở mọi quốc gia.

Trang 14

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

1.2.2 Đáp ứng nhu cầu bùng nổ sử dụng ô tô trong giai đoạn phổ cập xe hơi

• Một quốc gia được coi là bước vào giai đoạn "motorization" (ô tô hóa) khi trung

bình có trên 50 ô tô/1.000 dân Hiểu theo nghĩa rộng, motorization là quá trình ô tô

trở nên phổ biến và trở thành phương tiện thiết yếu của người dân khi thu nhập được nâng cao Hiểu theo nghĩa hẹp, đó là thời kỳ bùng nổ nhu cầu sở hữu và sử dụng dòng xe du lịch dưới 9 chỗ

• Đây cũng là xu hướng của hầu hết các nước trên thế giới.

• Nền kinh tế Việt Nam đang ở giai đoạn trước của motorization, thu nhập bình quân đầu người sẽ ngày càng gia tăng; hạ tầng giao thông ngày một phát triển và đô thị

hóa diễn ra nhanh chóng Có thể khẳng định rằng, giai đoạn motorization chắc chắn

sẽ xảy ra bắt đầu trong khoảng từ năm 2020 đến năm 2025, khi trung bình có trên 50

xe/1.000 dân; GDP/người >3.000 USD.

Trang 15

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

Đến năm 2025, quy mô thị trường sẽ đạt mức cao khoảng 800-900 nghìn xe/năm Dòng

xe dưới 9 chỗ sẽ tăng trưởng mạnh, chiếm trên 70% thị trường Dòng xe tải, xe buýt sẽ dần bão hòa, thị phần sẽ giảm dần.

1.2.3 Hạn chế thâm hụt thương mại

•Với dự báo nhu cầu ô tô của nước ta năm 2025 theo phương án trung bình khoảng 800-900 nghìn xe và năm 2030 khoảng 1,5-1,8 triệu xe, có thể đưa ra 3 tình huống để mô phỏng và tính toán tác động của ngành công nghiệp ô tô đến cán cân thương mại quốc gia:

(i) Không có sản xuất xe con trong nước, toàn bộ thị trường xe con là xe nhập khẩu; xe khách và xe tải nhập khẩu 50%, 50% sản xuất trong nước với tỷ lệ nội địa hoá 50%, thì kim ngạch nhập khẩu năm 2025 khoảng 12 tỷ USD và năm 2030 là 21 tỷ USD.

(ii) 50% thị phần là xe sản xuất trong nước, tỉ lệ nội địa hóa trung bình xe con đạt 40%, xe khác là 50% thì kim ngạch nhập khẩu năm 2025 khoảng 9 tỷ USD và năm 2030 là 17 tỷ USD.

(iii) 80% thị phần là xe sản xuất trong nước, với tỉ lệ nội địa hóa trung bình xe con đạt 70%,

xe khác là 80% thì kim ngạch nhập khẩu năm 2025 khoảng 5 tỷ USD và năm 2030 là 9 tỷ USD.

•Để được hưởng lợi từ xu thế motorization tất yếu nói trên, Việt Nam cần phải nâng cao thị phần của xe sản xuất trong nước với tỉ lệ nội địa hóa cao Nhà nước cần giải bài toán cân bằng ngoại tệ để đảm bảo lượng ngoại tệ khá lớn để nhập khẩu ô tô và phụ tùng thay thế trong tương lai.

Trang 16

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân: (Tài liệu của Bộ Công thương)

1.2.3 Góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, chuyển giao công nghệ, củng cố an ninh, quốc phòng

•Đóng góp của công nghiệp ô tô cho sự phát triển của cả ngành công nghiệp, cho nền kinh tế và xã hội là những thực tế hiển nhiên được thừa nhận ở hầu hết các quốc gia có công nghiệp ô tô phát triển Cùng với

sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô là cơ hội thu hút nguồn vốn, kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến cũng như kinh nghiệm kinh doanh và quản lý hiện đại của các quốc gia công nghiệp phát triển, cơ hội việc làm cho hàng trăm nghìn lao động với trình độ tay nghề cao, ý thức chấp hành kỷ luật lao động công nghiệp tốt

•Tại Việt Nam, tuy công nghiệp ô tô mới đang ở giai đoạn đầu, nhưng cũng đã có những đóng góp có ý nghĩa cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

•Cụ thể, công nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam đã đóng góp cho ngân sách thông qua các loại thuế hàng tỷ USD và tạo việc làm cho hàng trăm ngàn lao động trực tiếp Qua đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, yếu tố vô cùng quan trọng đối với Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đó là chưa kể các đóng góp về thuế và việc làm do hệ thống đại lý và các nhà cung cấp của các doanh nghiệp sản xuất trong ngành mang lại

•Việc duy trì sản xuất ô tô thành công tại Việt Nam cũng tiếp tục duy trì cơ hội cho việc chuyển giao dần dần các công nghệ đa dạng, liên quan đến công nghiệp ô tô (công nghệ chế tạo cơ khí, công nghệ tin học

tự động hóa, công nghệ vật liệu, kỹ năng quản lý và tối ưu hóa sản xuất, v.v…)

•Mặt khác, nhu cầu đóng mới, sửa chữa các phương tiện phục vụ cho an ninh, quốc phòng với số lượng khá lớn và đòi hỏi công nghệ, kỹ thuật ngày càng cao, nên chỉ có ngành công nghiệp ô tô phát triển mới có thể đáp ứng được các nhu cầu trên

Trang 17

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.2 Vai trò của ngành trong nền kinh tế quốc dân:

1.2.4 Thực trang hiện nay

•Việt Nam là quốc gia có trên 96 triệu dân, kinh tế phát triển, đời sống ngày càng nâng cao do đó nhu cầu sử

dụng ôtô ngày càng nhiều, đủ để các doanh nghiệp ôtô đầu tư sản xuất với quy mô lớn

•Tuy nhiên, hiện nay dung lượng thị trường trong nước chưa phát triển so với tiềm năng, do ngành công nghiệp ô tô Việt Nam chưa đủ các điều kiện về thị trường cũng như các yếu tố khác để phát triển như các quốc gia trong khu vực

• Việt Nam chỉ có hơn 350 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô, với tổng công suất lắp ráp thiết kế khoảng 680.000 xe/năm Trong số 350 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô, có hơn 40 doanh nghiệp

sản xuất, lắp ráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô với sản lượng sản xuất lắp ráp trong nước đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ ngồi trong nước

•Theo kế hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam, đến năm nay, tỷ lệ giá trị sản xuất đối với

ô tô đến 9 chỗ ngồi là 30-40% và khoảng 40-45% năm 2025; tương tự ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên đạt 45% và 50-60% vào năm 2025; Đối với ô tô tải, tỷ lệ này phải đạt 30-40% và 45-55% năm 2025

35-•Nhưng sau gần 20 năm phát triển, tỷ lệ nội địa hóa của xe ô tô sản xuất tại Việt Nam còn rất thấp, đa số

chưa đạt mục tiêu đề ra và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ trung bình của các nước trong khu vực Cụ thể, xe tải dưới 7 tấn đạt tỷ lệ nội địa hóa trung bình trên 20%; xe khách từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe chuyên dụng đạt tỷ

lệ 45- 55% Riêng đối với xe cá nhân đến 9 chỗ ngồi, tỷ lệ nội địa hóa bình quân mới đạt 7-10% (trừ dòng

xe Innova của Toyota đạt 37%) Ngoài ra, các sản phẩm đã được nội địa hóa mang hàm lượng công nghệ

rất thấp như: Săm, lốp ô tô, ghế ngồi, gương, kính, bộ dây điện, ắc- quy, sản phẩm nhựa… và chưa làm chủ được các các công nghệ cốt lõi như: Động cơ, hệ thống điều khiển, truyển động,

Trang 18

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.3 Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô

•Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở và khoa học cơ bản để mô tả, tính toán mô phỏng các hiện tượng khoa học, xây dựng các giải pháp kỹ thuật để giải quyết những vấn đề phức tạp trong ngành công nghệ kỹ thuật Ôtô

•Khả năng áp dụng kiến thức cơ sở của ngành công nghệ kỹ thuật Ôtô để nhận dạng được các hư hỏng, sai lệch trong quá trình sử dụng của ôtô, phân tích được các nguyên nhân gây

hư hỏng, thiết lập được các phương án bảo dưỡng, sửa chữa.

•Có khả năng áp dụng kiến thức của ngành học kết hợp với khả năng khai thác, sử dụng các phương pháp, công cụ hiện đại để đánh giá các phương án kỹ thuật có thể áp dụng và lựa chọn phương án tối ưu cho một phương án kỹ thuật cần giải quyết Có khả năng quản lý dây chuyền sản xuất lắp ráp ôtô Thiết kế các hệ thống hoặc tổng thể ôtô

•Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để hình thành năng lực tự chủ: Lập luận, phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật; Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức; Tư duy hệ thống và tư duy phê bình; Tính năng động, sáng tạo và nghiêm túc

Trang 19

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.3 Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô

• Kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong nhóm đa ngành và môi trường quốc tế: Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm; Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại; Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc, đạt điểm TOEIC ≥ 450.

• Hiểu biết các vấn đề đương đại, có trực giác nghề nghiệp về xu hướng phát triển của ngành, có ý thức và có khả năng học hiệu quả suốt đời.

• Phẩm chất chính trị; Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; Ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Có trình độ

lý luận chính trị theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có chứng chỉ Giáo dục thể chất và chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – An ninh theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 20

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.4 Gới thiệu khung chương trình ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Trang 21

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.4 Gới thiệu khung chương trình ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Trang 22

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.4 Gới thiệu khung chương trình ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Trang 23

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.4 Gới thiệu khung chương trình ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Trang 24

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.4 Gới thiệu khung chương trình ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Trang 25

Chương I: Giới thiệu về ngành công nghệ kỹ thuật ôtô

1.4 Gới thiệu khung chương trình ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

Trang 26

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.1 Phân loại ôtô

2.1 Phân loại theo nguồn động lực:

Trang 27

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.1 Phân loại ôtô

2.2 Phân loại theo kiểu dáng:

Ô tô con: Là ôtô có số chỗ ngồi đến 9 người, phạm vi hoạt động ở các địa hình khác nhau đặc trưng là tính tiện nghi và giá thành.

Trang 28

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.1 Phân loại ôtô

2.2 Phân loại theo kiểu dáng:

Ô tô con: Là ôtô có số chỗ ngồi đến 9 người, phạm vi hoạt động ở các địa hình khác nhau đặc trưng là tính tiện nghi và giá thành.

Trang 29

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.1 Phân loại ôtô

2.2 Phân loại theo kiểu dáng:

Trang 30

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.1 Phân loại ôtô

2.3 Phân loại theo kiểu chuyển động:

Trang 31

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.4 Giới thiệu một số công ty ô tô nổi tiếng

Trang 32

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.4 Giới thiệu một số công ty ô tô nổi tiếng

VinFast được viết tắt từ những từ có ý nghĩa vô cùng Đó là Việt Nam, Phong cách, An toàn, Sáng tạo và Tiên phong

VinFast logo được lấy ý tưởng từ biểu tượng chữ “V” Chữ “V” đại diện cho Việt Nam, Vingroup, VinFast, chữ “V” còn là victory – sự chiến thắng Chỉ một biểu tượng chữ “V” trong VinFast nhưng đại diện cho nhiều ý nghĩa Hình ảnh 2 chữ “V” trong VinFast lồng vào nhau tạo một sự liên kết chặt chẽ, như mở ra một thời kỳ phát triển mởi

Toyota thành lập năm 1937 là thương hiệu ô tô của Nhật Bản đã và đang đứng đầu thế giới Cái tên Toyota xuất phát từ tên Toyoda của gia đình Sakichi Toyoda Do từ Toyoda phát âm hơi khó nên họ đã đổi thành Toyota

Logo của hãng bao gồm 3 hình elip lồng vào nhau thể hiện 3 ý nghĩa: trung tâm của khách hàng, trung tâm của sản phẩm, và trung tâm của tiến bộ khoa học công nghệ

Hyundai tập đoàn xe hơi Hàn Quốc thành lập năm 1947 Với biểu tượng logo hình elip và chữ H được viết cách điệu là chữ cái đầu trong từ Hyundai, Hyundai có nghĩa là hiện đại Nếu quan sát kĩ bạn sẽ thấy chữ H có hình giống với 2 người đang bắt tay nhau Hiện nay, hãng xe Hyundai đã có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, riêng thị trường Việt Nam, các

đại lý xe hyundai tại Hà Nội cũng như các thành phố lớn khác mọc lên ngày càng nhiều

KIA lớn thứ 2 Hàn Quốc sau Hyundai, với cái tên có ý nghĩa là vươn ra ngoài Châu Á Và logo in chọn tên của hãng

Trang 33

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.4 Giới thiệu một số công ty ô tô nổi tiếng

Ford Tên thương hiệu cũng như chữ trên logo lấy họ của người sáng lập ra hãng này là Henry Ford với hình elip bao quanh ngầm ý muốn đưa thương hiệu Ford chinh phục toàn thế giới

Cái tên Honda là họ của Soichiro Honda, người sáng lập ra thương hiệu này Cũng giống như Hyundai, logo của Honda cũng lấy chữ cái đầu của thương hiệu là chữ H và được viết cách điệu làm nổi bật logo có thể là để người dùng dễ nhớ và nhận ra hãng

Mazda đến từ đất nước hoa anh đào do Matsuda sáng lập năm 1934 Jyujiro Matsuda đã thay đổi một chút cách viết họ của mình từ Matsuda thành Mazda do trong tiếng Nhật chứ Tsu phát âm gần như chữ Z Logo của Mazda là chữ M giống như một đôi cánh đang vươn mình ra thế giới

Volkswagen dịch theo tiếng Đức có nghĩa là xe của mọi người Logo của hãng là chữ W màu trắng nằm trong hình tròn trên nền xanh

Mercedes Benz do 2 nhà sáng lập Karl Benz và Gottlieb Daimler sinh ra Logo có hình sao

3 cánh tượng trưng cho mặt đất, mặt biển và không khí Ý nghĩa của logo có thể dễ dàng nhận ra là nó thể hiện khát vọng thống trị thị trường xe hơi trên toàn thế giới của hãng xe này

Trang 34

Chương II: Các kiến thức tổng quan về ôtô

2.4 Giới thiệu một số công ty ô tô nổi tiếng

BMW là hãng xe của Đức mà tiền thân hãng này từng sản xuất động cơ máy bay cho chính phủ Đức nên không có gì là lạ khi chính giữa logo có hình tròn chính là tượng trưng cho vòng quay cánh quạt mũi máy bay Và vì quê hương của hãng này là vùng Bavarian, nổi bật với 2 màu trắng

và xanh da trời nên logo của họ cũng lấy 2 màu này làm 2 màu chủ đạo

Audi được thành lập năm 1909, tên Audi là họ của người sáng lập theo tiếng Latin

Logo cả Audi dễ nhớ với 4 hình tròn móc vào nhau với ý nghĩa về sự hợp nhất của 4 nhà sản xuất ô tô

Lexus là thương hiệu xe hơi thuộc quyền sở hữu của Toyota Vì hãng muốn nhắm đến thị trường Mỹ nên cái tên chính là lấy từ các chữ viết tắt của cụm từ Luxury Export to US, nghĩa là xuất khẩu sang Mỹ Ngoài ra, người ta còn đưa ra ý nghĩa cái tên cho dòng xe này là được ghép

từ 2 từ tiếng Anh: Luxury và Elegance (sang trọng và thanh lịch)

Vì là thương hiệu thuộc quyền kiểm soát của Toyota nên logo mang phong cách hình elip của Toyota và bên trong là chữ cái đầu của thương hiệu, chữ L được viết cách điệu rất hiện đại, mới mẻ

Cadillac ra đời năm 1902 tại Mỹ và được lấy tên của một nhà thám hiểm Pháp là ông Cadillac Về logo, hãng lấy cảm hứng từ huy hiệu truyền thống của dòng họ Cadillac với ý nghĩa của sự hoàn hảo

Trang 35

Chương III: Cấu tạo tổng quát của ôtô

3.1 Giới thiệu tổng quan về ôtô

3.2 Động cơ ô tô

3.2.1 Phân loại động cơ

Hiện nay động cơ dùng trên ôtô thường sử dụng động cơ đốt trong có piston chuyển động tịnh tiến (động cơ nhiệt biết đổi hoá năng sang nhiệt năng, quá trình biến đổi này được thực hiện ở trong xi lanh của động cơ)

Động cơ thường được phân loại theo loại nhiên liệu dùng hoặc theo chu trình công tác:

* Theo loại nhiên liệu dùng : - Động cơ Xăng

- Động cơ Diesel

- Động cơ dùng nhiên liệu khí

- Động cơ điện

* Theo chu trình công tác: - Động cơ 4 kỳ (kỳ là một hành trình làm việc của Piston)

- Động cơ 2 kỳ (động cơ này trên ôtô hiện nay ít sử dụng) Động cơ là một bộ phận tạo ra mô men quay giúp cho ôtô có thể chuyển động được, là một

bộ phận quan trọng quyết định đến tốc độ cũng như khối lượng và năng xuất vận chuyển của ôtô Được đặc trưng bởi dung tích công tác ( đối với động cơ đốt trong)

* Động cơ được bố trí trên các loại xe khác nhau sẽ có công suất khác nhau và loại nhiên liệu khác nhau, phụ thuộc vào mục đích sử dụng của mỗi loại xe.

Trang 36

Chương III: Cấu tạo tổng quát của ôtô

3.1 Giới thiệu tổng quan về ôtô

3.2 Động cơ ô tô

Trang 37

Chương III: Cấu tạo tổng quát của ôtô

3.1 Giới thiệu tổng quan về ôtô

3.2 Động cơ ô tô

Động Cơ điện

• Xe ôtô điện đang là xu thế phát triển của thời đại, các hãng xe hơi nổi tiếng đang dần chuyển mình sang sản xuất xe điện Ngoài những ưu điểm tuyệt đối về năng lượng sạch bảo vệ môi trường thì yếu tố về thẩm mỹ, công nghệ cũng giúp vị thế xe điện là số một Động cơ điện sẽ thay thế động cơ đốt trong – Đây là tương lai gần của nhân loại

• Xe ô tô điện, 100% dùng năng lượng điện để hoạt động Xe EV ( Electric Vehicle) dùng động cơ điện

để dẫn động thay vì một động cơ đốt trong (xăng, dầu diesel) Năng lượng điện được lưu trữ trong Pin,

có thể sạc đầy nhiều lần sau khi dùng hết

Trang 38

Chương III: Cấu tạo tổng quát của ôtô

3.1 Giới thiệu tổng quan về ôtô

3.2 Động cơ ô tô

Cấu tạo của 1 chiếc xe tesla

Trang 39

Chương III: Cấu tạo tổng quát của ôtô

3.1 Giới thiệu tổng quan về ôtô

Trang 40

Chương III: Cấu tạo tổng quát của ôtô

3.1 Giới thiệu tổng quan về ôtô

3.2 Động cơ ô tô

Động cơ sử dung nhiên liệu Hydro

• Dễ hiểu nhất chính là xe chạy pin nhiên liệu hydrogen giống như một chiếc xe điện có khả năng tự sạc đầy ắc quy của xe sau đó điện năng truyền đến motor điện để quay các bánh xe

• Những chiếc xe này không phát sinh bất cứ khí thải nào, thứ duy nhất tiết ra từ ống xả là nước đơn thuần; ngoài ra so với xe chạy xăng hay diesel thì xe chạy pin nhiên liệu hydrogen vận hành yên tĩnh, không gây tiếng ồn Thêm vào đó, hydrogen là chất có nhiều nhất trên trái đất

Ngày đăng: 05/12/2022, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 65)
Chương V: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô (Trang 69)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 70)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 72)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 73)
Tình hình phát triển của Vinfast (Nguồn Vinfastvn) - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
nh hình phát triển của Vinfast (Nguồn Vinfastvn) (Trang 74)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 74)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 75)
Tình hình phát triển của Vinfast (Nguồn Vinfast Mỹ Đình) - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
nh hình phát triển của Vinfast (Nguồn Vinfast Mỹ Đình) (Trang 75)
Chương V: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô (Trang 76)
Chương V: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của công nghiệp ôtô (Trang 78)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ôtô - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ôtô (Trang 80)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 81)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 83)
Chương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ - tài liệu NHẬP MÔN NGÀNH Công nghệ kỹ thuật Ô tô
h ương V: Tình hình phát triển của cơng nghiệp ơtơ (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w