BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC: LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỀ BÀI 01 Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM
MÔN HỌC:
LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
ĐỀ BÀI 01 Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án và nêu ra
kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này
Trang 2DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BLTTDS: Bộ luật tố tụng dân sự CQTHADS: Cơ quan thi hành án dân sự THADS: Thi hành án dân sự
TAND: Tòa án nhân dân THA: Thi hành án THADSVN: Thi hành án dân sự Việt Nam UBND: Ủy ban nhân dân
VKSND: Viện kiếm sát nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
I Khái quát chung về thủ tục thi hành án dân sự 4
1 Một số khái niệm 4
2 Đặc điểm của thủ tục thi hành án dân sự 5
3 Vai trò của thủ tục thi hành án dân sự 6
II Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án 6
1 Cấp bản án, quyết định “để thi hành” 6
2 Quyền yêu cầu của người được thi hành án và việc tiếp nhận, từ chối nhận đơn yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự 7
2.1 Yêu cầu thi hành án dân sự 7
2.2 Tiếp nhận đơn yêu cầu thi hành án dân sự 8
2.3 Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án dân sự 8
3 Ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu 8
III Đánh giá quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án 9
1 Những tiến bộ đã đạt được 9
2 Một số vướng mắc, bất cập còn tồn tại 11
IV Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án 15
1 Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án 15
2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định pháp luật về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án 17
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4MỞ ĐẦU
Quyết định thi hành án là một trong các căn cứ để tổ chức thi hành án dân sự Do
đó, để có căn cứ tổ chức thi hành án dân sự thì trước khi tổ chức thi hành án, thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án phải ra quyết định thi hành án Thi hành
án dân sự nói chung mang lại quyền, lợi ích cho các đương sự nên pháp luật quy định thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án chỉ ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu của người được thi hành án hoặc người phải thi hành án (trừ những phần bản án, quyết định cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành nhằm bảo
vệ lợi ích của Nhà nước và bảo đảm hiệu lực bản án, quyết định)
Hiện nay, pháp luật Việt Nam đã ban hành nhiều quy định nhằm nâng cao hiệu quả đối với thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế gây ra những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật vào thực tiễn Để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này,
nhóm chúng em xin lựa chọn đề bài số 01: “Phân tích, đánh giá các quy định của pháp
luật thi hành án dân sự Việt Nam hiện hành về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án và nêu ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.”
Trong quá trình làm và hoàn thiện bài nhóm, chúng em còn nhiều sai sót kính mong quý thầy, cô xem xét và góp ý để bài làm tiền bộ hơn
I Khái quát chung về thủ tục thi hành án dân sự
1 Một số khái niệm
Thủ tục – xét về mặt ngôn ngữ có nghĩa là “những việc cụ thể phải làm theo một trình tự đã được quy định, để tiến hành một công việc có tính chất chính thức” Trình tự là
sự sắp xếp thứ tự trước sau Do đó, có thể hiểu khái niệm thủ tục là phải thực hiện một công việc nhất định theo những quy định cụ thể được sắp xếp theo trình tự nhất định Còn thi hành là “thực hiện điều đã chính thức quyết định”
Khái niệm “dân sự” ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng, đó là quan hệ không phải hình phạt về nhân thân đối với cá nhân Các bản án quyết định dân sự do cơ quan thi hành án thi hành không chỉ là bản án, quyết định của Toà án về vụ án dân sự, kinh tế, lao động, phá sản doanh nghiệp, bản án hoặc quyết định về dân sự, phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí trong bản án, quyết định của Toà án
Trang 5về vụ việc hành chính Hơn nữa, cơ quan THADS còn được giao nhiệm vụ thi hành quyết định của tổ chức không phải Toà án, đó là quyết định của trọng tài.1
Như vậy, thủ tục thi hành án dân sự là trình tự thi hành các bản án, quyết định về
dân sự do cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật
Thi hành án dân sự theo yêu cầu là một chế định pháp luật trong hệ thống pháp luật
về thi hành án dân sự của nước ta, chế định này là sự đảm bảo của nhà nước đối với quyền lợi của người được thi hành án theo các quyết định đã có hiệu lực pháp luật trong các quyết định, bản án của Tòa án… buộc bên có nghĩa vụ thi hành án phải thực hiện
2 Đặc điểm của thủ tục thi hành án dân sự
Thứ nhất, thủ tục THADS là cách thức, trình tự tổ chức thi hành bản án, quyết định
dân sự có hiệu lực thi hành được pháp luật quy định, bao gồm nhiều thủ tục khác nhau Thủ tục THADS do pháp luật quy định, không thể tuỳ tiện trong quá trình tổ chức thực hiện thi hành án mà phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật
Thứ hai, thủ tục THADS là thủ tục nhằm thi hành chủ yếu là các bản án, quyết định
dân sự có hiệu lực thi hành của Toà án Căn cứ để THA là các bản án, quyết định của Toà
án có hiệu lực pháp luật Ngược lại, sau khi có bản án, quyết định của Toà án, cơ quan THADS thụ lý và bảo đảm quyết định, bản án đó sẽ có hiệu lực trong thực tế THADS là giai đoạn kết tiếp của giai đoạn xét xử, có mối quan hệ mật thiết với các giai đoạn trước đó Tuy nhiên, THA là hoạt động được bắt đầu bằng quyết định của Thủ trưởng CQTHA, bởi vậy thủ tục này cũng mang tính độc lập tương đối Có quyết định của Thủ trưởng CQTHA, các chủ thể có trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan buộc phải chấp hành
Thứ ba, thủ tục THADS do cơ quan, tổ chức thi hành án thực hiện CQTHA là cơ
quan chuyên trách để thực thi các bản án, quyết định có hiệu lực thi hành trên thực tế Việc
ra quyết định THA để bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của đương sự do Thủ trưởng CQTHA đảm nhiệm Bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực do CQTHA, tổ chức THADS thực hiện theo thủ tục thi hành án một cách độc lập và không cá nhân, cơ quan, tổ chức nào được can thiệp trái pháp luật vào quá trình THADS
Thứ tư, trong thủ tục THADS vai trò chủ đạo thuộc về chấp hành viên và
CQTHADS nhưng THADS là một hoạt động phức tạp nên cần có sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Trách nhiệm phối hợp này bao gồm quan hệ giữa Toà án đã ban hành ra bản án, quyết định dân sự, lực lượng cảnh sát nhân dân, chính quyền địa phương
và cơ quan, tổ chức liên quan khác với CQTHADS và chấp hành viên
1 Phạm Hoàng Phương Anh, Thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ
Luật học, tr 9
Trang 63 Vai trò của thủ tục thi hành án dân sự
Một là, thủ tục THADS là cơ sở, điều kiện và phương tiện cần thiết để các cơ quan
và cán bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước thực hiện những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình
Hai là, hệ thống các quy phạm quy định về thủ tục hành chính về THADS nói riêng
sẽ tạo ra khung pháp lý, trật tự ổn định cho các CQTHA nói riêng và các cơ quan chức năng khác làm việc theo pháp luật Thông qua đó, hiệu quả THADS sẽ được tăng cường Nhờ vậy, quyền và lợi ích của người dân được đảm bảo hơn
Ba là, thủ tục THADS là những điều kiện bắt buộc phải thực hiện đối với CQTHA
và các cơ quan có thẩm quyền cũng như các bên đương sự Thông qua đó, nhằm tạo ra ý thức tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật trong cuộc sống và đó cũng là nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa nói chung
II Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục ra quyết định thi
hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án
1 Cấp bản án, quyết định “để thi hành”
Để đảm bảo cho quyền yêu cầu của đương sự thì Tòa án phải cấp bản án, quyết định cho đương sự (người được THA và người phải THA) để thi hành Điều 25 Luật THADS
năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định trách nhiệm cấp bản án, quyết định: “Tòa
án, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luật này phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi “Để thi hành”” Việc cấp bản án, quyết định để thi hành được quy định
cụ thể trong các văn bản pháp luật hiện hành Đối với từng loại bản án, quyết định của các
cơ quan khác nhau sẽ có những quy định về thời hạn cấp khác nhau
Theo Điều 484 BLTTDS năm 2015 quy định: “Khi bản án, quyết định của Tòa án
thuộc trường hợp được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật này thì Tòa án đã
ra bản án, quyết định đó phải cấp cho người được thi hành án và người phải thi hành án bản án hoặc quyết định đó có ghi “để thi hành”” Đối với bản án, quyết định hoặc phần
bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án; quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 360 BLTTDS năm 2015
Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trả công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động hoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần, nhận người lao động trở lại làm việc thì Tòa án ban hành
Trang 7bản án, quyết định đó phải chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan THA cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành bản án, quyết định
đó Đối với các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án đã ra quyết định phải chuyển giao ngay quyết định cho cơ quan THA cùng cấp
2 Quyền yêu cầu của người được thi hành án và việc tiếp nhận, từ chối nhận đơn yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự
2.1 Yêu cầu thi hành án dân sự
Việc yêu cầu THADS phải đáp ứng các điều kiện như: phải là người có quyền yêu cầu THA, đơn yêu cầu THA của người này phải còn trong thời hiệu THA, đơn THA yêu cầu phải gửi đến cơ quan THA có thẩm quyền, người nộp đơn yêu cầu đúng nội dung bản
án, quyết định Đương sự có thể tự mình thực hiện quyền yêu cầu THA theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu THA bằng một trong những cách thức sau: nộp đơn trực tiếp tại cơ quan THADS, trực tiếp trình bày bằng lời nói tại cơ quan THADS hoặc gửi đơn qua bưu điện
-Về người có quyền yêu cầu thi hành án:
Theo Luật THADS hiện hành, người có quyền nộp đơn yêu cầu THADS là người được THA, người phải THA hoặc người được THADS, người phải THADS ủy quyền Quy định này xuất phát từ việc tôn trọng quyền tự định đoạt của người được THA và người phải THA
-Thời hiệu yêu cầu THA:
Theo Điều 30 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu yêu cầu THA là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc nghĩa vụ đến hạn hay đến định kỳ quy định trong bản án Quá thời hạn này, nếu người yêu cầu THA không chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu THA đúng thời hạn thì hết quyền yêu cầu THA
- Nội dung yêu cầu THA:
Đơn yêu cầu THA thì đơn phải có các nội dung chính như: Họ, tên, địa chỉ của người yêu cầu; tên cơ quan THADS nơi yêu cầu; họ tên, địa chỉ của người được THA, người phải THA; nội dung yêu cầu THA; thông tin về tài sản hoặc điều kiện THA của người phải THA Người làm đơn yêu cầu THA phải ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn Đơn phải được người yêu cầu THA ký tên hoặc điểm chỉ, trường hợp đương sự là pháp nhân thì phải có chữ kí của người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó và phải có dấu của pháp nhân.2
2 Khoản 2 Điều 31 Luật THADS năm 2014
Trang 8Trường hợp người yêu cầu THA trình bày trực tiếp bằng lời nói tại cơ quan THADS thì cán bộ cơ quan THA phải lập biên bản ghi rõ yêu cầu của người yêu cầu THA Biên bản phải có đủ các nội dung của đơn yêu cầu THA, có chữ kí hoặc điểm chỉ của người yêu cầu, chữ kí của người lập biên bản Biên bản được lập có giá trị như một đơn yêu cầu.3
-Thẩm quyền THA:
Thẩm quyền THADS được quy định tại Điều 35 Luật THADS năm 2008, sửa đổi,
bổ sung năm 2014.Thông thường cơ quan THA có thẩm quyền THA ban đầu là cơ quan THADS cùng cấp với Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm vụ việc dân sự, bởi đây là cơ quan THADS có điều kiện thi hành tốt nhất, việc xác minh nhân thân, điều kiện THA của người phải THA cũng thuận lợi, dễ dàng, thuận lợi và giảm chi phí THA cho các đương sự Cơ quan có thẩm quyền THADS bao gồm: cơ quan THADS cấp huyện (được quy định tại khoản 1 Điều 35); cơ quan THADS cấp tỉnh (được quy định tại khoản 2 Điều 35) và cơ quan THA cấp quân khu (được quy định tại khoản 3 Điều 35)
2.2 Tiếp nhận đơn yêu cầu thi hành án dân sự
Tại khoản 4 Điều 31 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, khi tiếp nhận yêu cầu THA, cơ quan THADS phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu THA và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu Ngay sau khi nhận được đơn thì cơ quan THADS phải cấp hoặc gửi bằng đường bưu điện giấy biên nhận cho người nộp đơn Luật THADS sửa đổi, bổ sung năm 2014 còn quy định rõ việc cơ quan THADS phải thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận yêu cầu; việc từ chối yêu cầu THA cho người yêu cầu
2.3 Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án dân sự
Theo khoản 5 Điều 31 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:
cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án
trong các trường hợp sau đây: Một là, người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án
hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này
Hai là, cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án Ba là,
hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.4
3 Ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu
-Thời hạn ra quyết định THA theo đơn yêu cầu:
3 Khoản 3 Điều 31 Luật THADS năm 2014
4 Phạm Văn Đạo, Thủ tục thi hành án dân sự và thực tiễn áp dụng tại các cơ quan thi hành án dân sự ở tỉnh Sơn La,
Luận văn thạc sĩ Luật học, tr 16
Trang 9Theo khoản 1 Điều 36 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định thời hạn ra quyết định THA theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu THA
-Thẩm quyền ra quyết định THA:
Cơ quan THA có thẩm quyền thực hiện việc THA sẽ là cơ quan có điều kiện THA tốt nhất (nơi người phải THA làm việc, cư trú hoặc nơi có tài sản để THA) Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/07/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật THADS thì Thủ trưởng cơ quan THADS ra một quyết định THA cho mỗi yêu cầu THA Trường hợp bản án, quyết định có một người phải THA cho nhiều người được thi hành và các đương sự yêu cầu thi hành vào cùng một thời điểm thì Thủ trưởng cơ quan THA ra một quyết định THA chung cho nhiều yêu cầu Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người yêu cầu THA thì Thủ trưởng cơ quan THADS ra quyết định THA đối với những người đã có yêu cầu, đồng thời thông báo cho những người được thi hành án khác để yêu cầu THA trong vòng 30 ngày Hết thời hạn trên, chấp hành viên giao tài sản cho người đã có yêu cầu để quản lý Quyền và lợi ích giữa những người được THA đối với các tài sản đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật
III Đánh giá quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về thủ tục ra quyết định
thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án
1 Những tiến bộ đã đạt được
Pháp luật Thi hành án Việt Nam hiện hành đã có nhiều điểm mới tiến bộ trong quy định về thủ tục ra quyết định thi hành án trong trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu thi hành án Cụ thể:
Thứ nhất, quy định về người có quyền yêu cầu thi hành án, nhằm khuyến khích
người phải thi hành án tự giác chấp hành nghĩa vụ trong bản án, quyết định nhằm bảo đảm quyền lợi của họ nên không chỉ người được thi hành án mà cả người phải thi hành án cũng
có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án
Thứ hai, về thời hiệu yêu cầu thi hành án, Luật THADS hiện hành đã quy định thời
hiệu yêu cầu THA dài hơn so với trước (3 năm), nay là 5 năm để bảo vệ tốt hơn quyền của người được THA và cả của người phải THA Đây là điểm mới của Luật THADS mang lại lợi ích thiết thực cho người được THA trong việc tạo cơ hội nhiều hơn cho họ bảo lưu thực hiện quyền yêu cầu THA
Thứ ba, về nội dung đơn yêu cầu thi hành án, Luật THADS đã thay thuật ngữ “đơn
yêu cầu THA” bằng thuật ngữ có tính chung hơn là “yêu cầu THA” để thể hiện việc yêu
Trang 10cầu THA không chỉ bằng đơn mà còn bằng hình thức khác và cũng phù hợp với thông lệ quốc tế, không bắt buộc chỉ bằng hình thức đơn yêu cầu THA Khi yêu cầu trực tiếp bằng lời nói thì cơ quan THADS phải lập thành biên bản có các nội dung cụ thể, biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu, khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án thì phải thông báo bằng văn bản thay cho việc cấp giấy xác nhận đã nhận đơn trước đây Luật quy định rõ các hình thức thực hiện quyền này: việc lựa chọn một trong ba hình thức đều được chập nhận Quy định này nhằm hạn chế chi phí thực hiện thủ tục hành chính cũng như ngăn ngừa khả năng có hành
vi hạn chế quyền của người yêu cầu
So với Luật THADS năm 2008, Luật THADS hiện hành quy định về các nội dung của đơn yêu cầu THA đầy đủ, chặt chẽ hơn và là cơ sở để cơ quan THADS ghi biên bản khi đương sự yêu cầu THA trực tiếp Khi nhận đơn yêu cầu THA của đương sự, CQTHADS phải kiểm tra nội dung đơn và các tài liệu kèm theo Quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật
THADS 2008 về đơn yêu cầu THA phải có “Thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành
án của người phải thi hành án” Quy định này đã gây ra không ít trở ngại, khó khăn cho
người được THA Chính vì vậy, khoản 2, Điều 31 Luật THADS năm 2014 đã quy định một
trong các nội dung của đơn yêu cầu THA là: “Thông tin về tài sản hoặc điều kiện THA của
người phải THA, nếu có” Đây là một trong những điểm mới tháo gỡ những vướng mắc,
gây khó khăn, bất lợi cho các đương sự nhiều năm qua Bởi việc có thông tin về tài sản hoặc điều kiện của người phải THA để đưa vào nội dung đơn yêu cầu THA là điều không
dễ dàng trong nhiều trường hợp Và để khuyến khích đương sự cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án, Luật THADS hiênh hành đã quy định bổ sung về việc người được thi hành án “được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện của người phải thi hành án” (điểm k, Khoản 1, Điều 7)
Thứ tư, về thủ tục từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án dân sự Luật THADS năm
2014 đã gộp thủ tục từ chối nhận đơn yêu cầu THA vào Điều 31 quy định về tiếp nhận và
từ chối yêu cầu THA Thêm nữa, tại khoản 5, Điều 31 Luật THADS hiện hành bổ sung thêm quy định về thời hạn thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu nếu CQTHADS từ chối yêu cầu THA của họ là 05 ngày làm việc Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi cho người dân, đặc biệt là người có quyền yêu cầu THA Luật THADS hiện hành cũng bổ sung một căn cứ mới để từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án tại điểm a, Khoản 5, Điều 31:
“ BA, QĐ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các đường sự theo quy định của Luật này” vì thực tiễn THA cho thấy có trường hợp BA, QĐ của Tòa án được yêu cầu thi
hành không xác định được nội dung cần thi hành là gì
Thứ năm, về thẩm quyền thi hành án Do có sự thay đổi về hệ thống tổ chức của
TAND nên thẩm quyền THADS cũng được thay đổi cho phù hợp So với Luật THADS