1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999 đến 2003

53 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra các mục tiêu, chiến lược

Trang 1

BỘ Y TÊ

TR Ư Ờ N G Đ Ạ I HỌC Dược HÀ N Ộ I

PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM t r u n g ư ơ n g I

GIAI ĐOẠN 1999 - 2003

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHO Ả ỉ 999-2004)

* Người hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Thái Hằng

Bộ môn Quản lý và Kinh tê Dược

* Thời gian thực hiện : 02/2004-05/2004

* Nơi thưc hiên

DS Nguyễn Thị Hương Lan : Trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 2

J l ì f i e t ỉ t t t đ í t

Q lh â n d if i h o à n th à n h Ỉỉ/ioá lu tĩu tố t u(ỊỈtìêỊ) ídtú p lté p em itựiíe

bĩu Ị tó ỉò ttq b iêỉ đti sâ n aắa t)à sư k ín h iiOiitỊ tổ í:

r/)Cị(S-r7<S: Q lạ u ụ ỉti £7hì ^7!lá i 7ỉ()uii(f- ehả nh iêm bè m òn Quản h/ &

Uíuh tê ^ ỳ u đ a - I KỊ n ò i tíiầụ ĩtỂL ti'iú‘ t iỉ p liiúUnỊ d ẫ n , (fìúp đè' úii tạtì điều

Uièn đê em hú ừ II ỉ/tà a ỉí Uhoá luâtL tố t iufltìêp nìitỊ.

<5#it x iti eítân th à n h {'(im đít ỮJS: QlgẨiụễn r77// 'Jôu’đnf/ ẨUm -nụưòi

đ ã cọn (Ị tác., ( ị Ì úịì đĩ? íLtn hiUKỊ iu ế t q,uá trìn h tà m Uhoá lu ậ n tế t nạhiỀỊx

(5ffỉ cũng, rin đàríe bù í Ị tfí ỉòuiỊ ỈÙỀÍ đu eh ă n th à n h tối:

@áe th ầụ ờtĩ, eă e e đ n hi) tvotKỊ (Bà m ò n Q u ả n h ị ối k in h tê oyưéa,

(‘áo th a i/ efi ÍỊÌÚO h on (Ị tvtiòiHỊ ita ỉ hoe (Dưđe 'rĩỗù QỈÂi itã n h ìêt tìn h elíi

biítì, ilụtỊ d ỗ em trtìnỊỊ th ò i (Ịtatt íàrn LI Kì á Luận eủtiạ n h ư hi) (KỊ th ỉíi giu n

họe tập, tạ i truòH(f.

(B cul ạ iú n i ĩtêti (‘ìnKỊ io à n thê ểÓể p ítò n q han troII(Ị <xtí Iitjh iĩp <T)ươ’íi

p ỉiấ tn itã nhiM tìrứt íỊÌúp đõ’ etn h s iu t th à n h Uhtìá lu ậ n

n ò i cù II (Ị e m dditt eủrvi đ u íịitL iũ n h ƠỈI tuitL b ỉ nhữ tụ/ titịitò i lu ô n

itôaíỊ viên o à giúp, itỡ ' em h o à n th à n h Uhoá ỉiitĩit năụ.

7ùả QUÌ it(Ị(iif 30 tháiHỊ 5 núm 2004

S in h oiêtt

r()tu tm 77// Man (phường.

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN Đ Ể 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN 2

L I Vài nét vê thị trường thuốc Việt N a m 2

1.1.1 Tinh hình sử dụng thuốc ở Việt N am 3

1.1.2 Nguồn cung ứng thuốc cho thị trường Việt N am 4

1.2 H oạt động của doanh nghiệp Dược N hà nước 5

1.3 Phương pháp luận vê phân tích h oạt động kỉnh doanh 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 8

1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 9

.1.3.4 Các chỉ tiêu khảo sát 9

1.4 Sơ lược vê qúa trình hình thành p hát triển và chức nâng nhiệm vụ của x í nghiệp Dược phẩm T W I 14

PHẦN II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 16

2.1 Đối tư ợ n g 16

2.2 Nội dung nghiên cứu dự k iế n 16

2.3 Các phương pháp và kỹ thuật phân tích hoạt động kinh d o a n h 16

2.3.1 Phương pháp phân tích nhân tố 16

2.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết 17

2.3.3 Phương pháp cân đối 17

2.3.4 Một số kỹ thuật phân tích hoạt động kinh doanh 18

3.1 T ổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực 19

3.1.1 Tổ chức bộ m áy 19

3.1.2 Cơ cấu nhân lự c 20

3.2 Doanh sô m ua và cơ cấu nguồn m ua 22

3.3 Tình hình tiêu thụ sản p h ẩ m 23

Trang 4

3.4 Tình hình sản xu ấ t 24

3.4.1 Giá trị hàng sản xuất của Xí nghiệp Dược phẩm TW 1 24

3.4.2 Cơ cấu mặt hàng 25

3.5 Phân tích tình hình sử dụng p h í lưu th ô n g 27

3.7 Phân tích vốn 30

3.7.1 Kết cấu nguồn v ố n 30

3.7.2 Tinh hình phân bổ v ố n 31

3.7.3 Tốc độ lưu chuyển và sử dụng vốn lưu đ ộ n g 33

3.7.4 Các hệ số về khả năng thanh to á n 34

3.8 H iệu quả sử dụng tài sản cố định 35

3.9 Nộp ngân sách N hà n ư ớ c 36

3.10 N ăng suất lao động bình quân cán bộ công nhân v iê n 37

3.11 Lương bình quán và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên 38

3.12 Chiến lược cạnh tranh và p hát triển 40

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT 43

4.1 Kết luận 43

4.2 Đ ề xu ấ t 45

Trang 5

t s l n vcđ Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

TSLNvlđ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, ngành Dược Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể Với những thuận lợi của nền kinh tế mở, trong quá trình tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Dược luôn phấn đấu để đạt được 2 mục tiêu quan trọng Mục tiêu thứ nhất là cung ứng thuốc thường xuyên, chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý, đảm bảo sử đụng thuốc an toàn và hiệu quả Mục tiêu thứ hai là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu thị phần và lợi nhuận

Để đạt được hai mục tiêu trên thì việc phân tích hoạt động của doanh nghiệp

là một điều cần thiết Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp Qua phân tích hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đề ra các mục tiêu, chiến lược phát triển lâu dài cho tương lai

Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I là một đơn vị sản xuất dược phẩm được thành lập đầu tiên và hiện nay là một trong những đơn vị lớn của ngành công nghiệp Dược Việt Nam Trong giai đoạn từ 1999-2003, xí nghiệp đã đạt được một sô thành tựu nhất định trong sản xuất và kinh doanh Xí nghiệp đã không ngừng đầu tư, đổi mới dây chuyền sản xuất và tăng cường mở rộng thị trường

Với mục đích tìm hiểu hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Dược phẩm

Trung ương I, đề tài “ Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I giai đoạn (1999-2003)” được tiến hành với mục tiêu

sau:

1. Tìm hiểu thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I giai đoạn 1999-2003.

2 Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua một sô chỉ tiêu kình tế.

3 Đề ra một sô giải pháp góp phần nâng cao hiệu qủa kinh doanh.

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 Vài nét về thị trường thuốc Việt Nam

Thị trường thuốc Việt Nam là một thị trường thuốc phong phú, đang trên đà phát triển Trong vòng 10 năm giá trị của thị trường Dược phẩm Việt Nam tăng lên 6,85 lần (từ 61 triệu USD năm 1990 lên 418 triệu USD năm 2001) [14] So với khuvực Đông Nam Á, thị trường thuốc Việt Nam đứng thứ tư sau Philipin, Indonesia,Thái Lan, song tốc độ tăng trưỏng đứng thứ 3 trong khu vực Ước tính thị trường thuốc Việt Nam sẽ đạt 677 triệu USD vào năm 2005 [17]

Thị trường thuốc Việt Nam có 4.743 thành phẩm thuốc nước ngoài sản xuất

từ 1000 hoạt chất chiếm trên 40% bao gồm rất nhiều loại biệt dược và thuốc chuyên khoa hoặc các dược phẩm được sản xuất với công nghệ cao mà Việt Nam chưa sản xuất được [1]

Thuốc sản xuất trong nước có 6.184 thành phẩm được sản xuất từ 384 hoạt chất chiếm trên 50% Tuy số mặt hàng phong phú song công nghệ sản xuất mới chỉ sản xuất được dạng bào chế đơn giản, số mặt hàng trùng lặp nhiều (như chỉ một hoạt chất Paracetamol có tới 300 mặt hàng được cấp số đăng ký) Thuốc sản xuất trong nước lại phải sử dụng tới 96% nguyên liệu do nước ngoài cung cấp [1]

Trong giai đoạn gần đây, có hiện tượng giá thuốc trên thị trường diễn biến phức tạp và bất ổn định Từ năm 2003 đến nay người tiêu dùng đã phải chịu nhiều đợt tăng giá thuốc Cụ thể: tháng 3 và tháng 9 năm 2003, giá thuốc chữa bệnh cho người (khoảng 800 loại mặt hàng) tăng trung bình từ 5 đến 20% đặc biệt có những loại tăng rất cao, 40% đến 86% Trong 2 tháng đầu năm 2004 giá thuốc có những biến động phức tạp Tháng 1 năm 2004 giá thuốc nhập khẩu tăng từ 2 đến 6%, tháng

2 giá một số loại thuốc lại tăng từ 2 đến 10% Theo báo cáo của Bộ Y tế đến ngày 10/03/2004 có trên 360 loại thuốc tăng giá từ 5 đến 10%

Trên thị trường thuốc Việt Nam hiện nay, hoạt động Marketing diễn ra rất sôi động Hoạt động Marketing một mặt thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới Mặt khác lại kích thích tiêu thụ quá mức dẫn đến lạm dụng thuốc, dùng thuốc không đúng người, đúng bệnh Đặc biệt là hoạt động “Marketing đen” với một tỷ lệ chiết khấu cao nhằm tác động đến việc kê đơn của bác sỹ đang gây ảnh

Trang 8

hưởng không tốt đến y đức của nhiều Thầy thuốc Đây cũng là một trong những nguyên nhân đẩy giá thuốc của thị trường Việt Nam lên cao.

1.1.1 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người ngày càng cao Do đó, nhu cầu sử dụng thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh ở Việt Nam ngày càng gia tăng đáng kể về số lượng và chất lượng Để đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh cho nhân dân hiện nay cần phải có trên 1000

hoạt chất khác nhau [2] Tuy nhiên Việt Nam là một nước có thu nhập thấp và đang phát triển nên ngân sách đầu tư cho ngành y tế còn rất hạn chế, do đó ngành Dược cũng gặp không ít khó khăn về kinh phí hoạt động

Theo niên giám thống kê y tế và tổng kết công tác dược, tiền thuốc bình quân/ người/ năm được nêu trong bảng sau:

Báng 1.1: Tiền thuốc bình quân và tổng sản phẩm quốc nội qua các năm [3],[7]

Qua bảng 1.1 ta thấy tiền thuốc bình quân/ người/ năm tăng dần qua các năm

Từ năm 1999-2002 mức độ tăng tiền thuốc bình quân / người/ năm chậm hơn so với mức độ tăng GDP Năm 2003, tỷ lệ tăng tiền thuốc bình quân/ người/ nãm cao hơn mức độ tăng GDP

Mặc dù tiền thuốc bình quân /người/ năm tăng dần qua các năm nhưng mức

độ tiêu thụ thuốc của nhân dân ta vẫn vào loại thấp nhất thế giới (mức bình quân trên thế giới là 40 USD/người/năm, ở các nước đang phát triển là 10 ƯSD/người/năm

Trang 9

[11]) Điều đó chứng tỏ tiềm năng của thị trường Dược phẩm Việt Nam là rất lớn.

1.1.2 Nguồn cung ứng thuốc cho thị trường Việt Nam

Nguồn sản xuất trong nước.

Bên cạnh những thuốc nhập khẩu từ nước ngoài đã xuất hiện các thuốc sản xuất ở nội địa có chất lượng cao, thuốc sản xuất trong nước ngày càng đa dạng số mặt hàng mới, nhiều mẫu mã phong phú hơn, chất lượng ngày càng tốt hơn Từ chỗ thiếu thuốc, thuốc chủ yếu là nhập khẩu, đến năm 2000 thuốc sản xuất trong nước

đã đáp ứng được 35% nhu cầu thuốc cho công tác phòng và chữa bệnh, trong đó thuốc cổ truyền và dược liệu chiếm 10% [6] Năm 2002 là một đặc biệt quan trọng, các doanh nghiệp Dược trong nước đã chiếm lại được 2 thị trường quan trọng là Bệnh viện Nhà nước và thuốc bảo hiểm

Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước tăng dần qua các năm Nãm

2003 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 39,74% giá trị tiêu dùng[7]

Bảng 1.2: Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước (1999 - 2003)[7].

Năm

GTTSL (triệu đồng) 1.727.504 2.314.810 2.657.415 3.114.158 3.424.257

Như vậy, giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước tăng mạnh qua các

năm Năm 2003 giá trị tổng sản lượng tăng lên 198,22 % so với năm 1999.

Tuy nhiên đối với thuốc chuyên khoa, thuốc biệt dược, thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ cao thì thuốc sản xuất trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, do đó thuốc nhập khẩu vẫn giữ một vai trò quan trọng

Nguồn nhâp khẩu.

Từ tháng 5/1989, theo quyết định số 112/HĐBT, Chính phủ đã giao cho Bộ y

tế thống nhất quản lý xuất nhập khẩu thuốc Đến năm 2003 có khoảng trên 60 doanh

Trang 10

nghiệp được phép nhập khẩu thuốc [2].

Thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam với khoảng 1000 hoạt chất, được nhập khẩu từ các công ty dược phẩm đa quốc gia, phần lớn là các thuốc biệt dược, thuốc chuyên khoa đặc trị, nhiều thuốc còn đang trong thời gian bảo hộ phát minh sáng chê [2]

Bảng 1.3: Tỷ trọng giữa thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu [7].

Bình quân

(1000

USD)

Tiền thuốc bình quân (USD)

Thuốcnhậpkhẩu

Thuốctrongnước

Qua bảng 1.3 ta thấy tỷ trọng thuốc nhập khẩu cao nhất vào năm 1999 (67%),

tỷ trọng này giảm dần qua các năm và đến năm 2003 là 60,26% Tuy nhiên tỷ trọng này vẫn còn khá cao

1.2 Hoạt động của doanh nghiệp Dược Nhà nước

Doanh nghiệp Dược Nhà nước là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành ngành Dược Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong cung ứng thuốc, phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Ớ nước ta, các doanh nghiệp Dược Nhà nước vẫn chiếm một vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệp Dược, hệ thống phân phối xuất nhập khẩu và sản xuất thuốc Bên cạnh đó là sự phát triển mạnh của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nhiệp tư nhân Tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp này còn ở mức quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực phân phối trong nước và chưa quan tâm đầu tư cho sản xuất Đây cũng là một hạn chế lớn cho ngành Dược Việt Nam

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, ngành Dược nói chung

Trang 11

và các doanh nghiệp Dược Nhà nước nói riêng đã có những bước chuyển biến rõ rệt

Cụ thể là:

Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước tăng lên qua các năm Năm

2003 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được khoảng 39,74% (năm 2002 là 38,10%) về giá trị tiêu dùng Các doanh nghiệp Dược đã đầu tư đổi mới trang thiết

bị, nghiên cứu sản xuất các dạng bào chế mới như viên sủi bọt, viên nang mềm, dạng thuốc phun sương, bột pha tiêm đông khô, thuốc tác dụng kéo dài [7]

Nhiều doanh nghiệp Dược đã tập trung vốn đầu tư dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP_ASEAN Đến cuối năm 2003 cả nước đã có 41 cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP tăng lên 10 cơ sở so với năm 2002 [7]

Xuất khẩu tăng lên 5,31% so với năm 2002 Cơ cấu hàng xuất khẩu đã chuyển đổi tích cực theo hướng tăng giá trị thuốc thành phẩm tân dược và đông dược [7].Công tác đảm bảo chất lượng thuốc đã được thực hiện tốt Tính đến năm 2003

đã có 27 cơ sở được cấp giấy chứng nhận “thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” (tăng 11 cơ sở so với năm 2002) [7]

Hệ thống phân phối thuốc được tổ chức sắp xếp lại, mạng lưới cung ứng thuốc được tổ chức rộng khắp Tuy nhiên, hệ thống phân phối thuốc vẫn còn bất hợp lý, mạng lưới cung ứng thuốc phát triển mạnh mẽ ở vùng đông dân cư, thưa thớt ở vùng sâu, vùng xa

Bảng 1.4 Sô lượng các thành phần sản xuất cung ứng thuốc trong

toàn quốc năm 2003 [7]

DNnướcngoài

ThuôcDNNhànước

Trực thuộc

DN cổ phần hoá

Nhàthuốc

Đại lý Trực

thuộc trạm y

tế xã

(Nguồn: Cục quản lý Dược Việt Nam).Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, doanh nghiệp Dược Nhà nước còn rất nhiều hạn chế Cụ thể là:

Trang 12

+ Trình độ sản xuất trong nước còn hạn chế Những thuốc chuyên khoa,

thuốc biệt dược, thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ cao trong nước vẫn chưa sản xuất

« được, phải nhập khẩu từ nước ngoài Thuốc nội địa thì sản xuất từ 96% nguyên liệu

nhập ngoại Đó là một trong những nguyên nhân khiến giá thuốc trên thị trường Việt Nam biến động

+ Thiếu vốn là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp Dược Nhà nước Do

đó các doanh nghiệp này phải đi vay vốn để sản xuất kinh doanh Hệ số nợ tăng cao làm các doanh nghiệp này mất đi quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp này phải tính toán cân nhắc trong các chiến lược sản xuất kinh doanh

vì nếu xảy ra thua lỗ thì khó có thể bù đắp nổi, doanh nghiệp đễ lâm vào tình trạng phá sản

Bảng 1.5 : Tỷ suất tự tài trợ và hệ sô nợ của một sô doanh nghiệp Dược

Nhà nước (1999-2000) [15],[20]

Tỷ suất tự tài trợ (%)

Hệ sô nợ (%) Tỷ suất tự tài

trợ (%) Hệ sô nợ ( % )Công ty Dược

86,23

52,17

Xí nghiệp Dược phẩm TWI

Công ty Dược _ XTB y t Bình Định

Trang 13

+ Bên cạnh đó trình độ và năng lực quản lý của các doanh nghiệp Dược Nhà nước còn rất nhiều hạn chế Các doanh nghiệp Dược Nhà nước còn rơi vào tình trạng thiếu nguồn nhân lực dược, đặc biệt là các doanh nghiệp Dược địa phương.

Trước thực trạng đó Bộ Y tế đã triển khai chỉ đạo thực hiện chỉ thị số 01/2003/CT -TTG của Thủ tướng chính phủ để tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Dược Nhà nước, tiến tới xu thê thương mại toàn cầu

1.3 Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh.

1.3.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đề ra

các phương án và giải pháp nâng cao hoạt động của doanh nghiệp Vậy “phân tích

hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn”.

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình Trên cơ sở đó các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đưa ra các quyết định kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị hiệu quả doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác khi có mối quan hệ về nguồn lợi đối với doanh nghiệp Vì vậy, thông qua phân tích

họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư với doanh nghiệp

Trang 14

1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh.

Để trở thành công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt động kinh

(, doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân

tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh

Tiến hành đánh giá phân tích các chỉ tiêu sau:

1.3.4.1 Tổ chức bô máy và cơ cấu nhân lưc

Thể hiện cách bố trí sử dụng nguồn nhân lực, là một trong bốn nguồn lực quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.4.2 Doanh số mua và cơ cấu nsuồn mua.

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng hàng “nóng” mang lại nhiều lợi nhuận

Trang 15

/ 3.4.5 Tình hình sử dung phí lưu thông

Xác định tỷ trọng của từng khoản mục phí so với tổng mức thu phí lưu thông,

từ đó tìm ra biện pháp hạ thấp chi phí lưu thồng để nâng cao lợi nhuận

1.3.4.6 Lơi nhuân và tỷ suất lơi nhuân.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp Tuy nhiên, căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận tính bằng con số tuyệt

đối chưa đủ để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Vì vậy, khi phân tích cần phải xem xét cả mức biến động của tổng lợi nhuận

trong kỳ so với vốn sử dụng để sinh ra số lợi nhuận đó Tỷ suất lợi nhuận được tính

VLĐbq

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Lợi nhuậnTSLNdt = - - X 100% (Công thức3)

Doanh thu

Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đổng doanh thu trong

kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận

giữa các năm có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm tìm hiểu

biện pháp nâng cao chỉ tiêu này

1.3.4.7 Phân tích vôrt.

Để đạt được hiệu quả tối đa, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình

Trang 16

độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định.

Kết cấu nguồn vốn:

Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn Phương pháp phân tích là xác định tỷ trọng từng nguồn vốn cụ thể trong tổng số nguồn vốn Xác định tỷ suất tài tự trợ để biết khả năng chủ động về mặt tài chính

gì đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tốc đô luân chuyển và sử duns vốn lưu đông:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện bởi hai chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu 1: Số vòng luân chuyển vốn lưu động là số lần luân chuyển vốn lưu động

trong một kỳ

c

Dt

Trong đó: c : Số vòng luân chuyển vốn lưu động

Dx : Doanh thu thuầnVLĐBq : Số dư bình quân vốn lưu động

Trang 17

Chỉ tiêu 2: Số ngày luân chuyển ( số ngày thực hiện một vòng luân chuyển vốn lưu động)

N: Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn

T: Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Chỉ tiêu 3: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chỉ tiêu này nói lên 1 đồng vốn lưu

động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức tính:

LN

VLĐ

Trong đó: H vlđ : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các hê sô'về khả năm thanh toán:

Khả năng thanh toán hiện thời:

Tổng VLĐ

toán hiện thời = — - - <“ »> (Công Chức 8)

Nợ ngăn hạn

Khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh mối quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán

VLĐ - Hàng tồn khoKhả năng thanh toán nhanh = - — - (Lần) (Công thức 9)

Nợ ngắn hạn

Trang 18

1.3.4.8 Đánh giá hiêu quả sử duns tài sản cô đinh

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật2 của xí nghiệp Do đặc thù của ngành, tài sản cố định trong xí nghiệp chủ yếu là máy móc thiết bị sản xuất, nó có đóng góp rất lớn vào việc tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được tính bằng các chỉ tiêu sau:

Doanh thuHiệu quả sử dụng TSCĐ = — - (Công thức 10)

- Thuế

- Các khoản phải nộp khác: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

1.3.4.10 Năng suất lao đôns bình quân cán bô công nhân viên

Năng suất lao động bình quân thể hiện bằng chỉ tiêu giá trị tổng sản lượng chia cho số cán bộ công nhân viên sản xuất trực tiếp

Tổng sản lượngNSLĐbq = - (Công thức 12)

Số CBCNV

Trang 19

1.3.4.11 Lươne bình quân và thu nháp bình quân của cán bô côns nhân viên

Phân tích hoạt động của doanh nghiệp không phải tính đến lợi nhuận thu

«, được mà cần phải tính đến việc đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên thông qua

thu nhập của họ, thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với các hoạt động của xí nghiệp, là động lực vật chất khuyến khích người lao động

Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên

Tổng quỹ lươngT;ê^ l T g b'U!lỈ T â? (lOOOđ/người/tháng) = - (Công thức 13)

12 X Tổng CBCNV

1.3.4.12 Chiến lươc canh tranh và vhát triển của xí nshiêp.

1.4 Sơ lược về qúa trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp Dược phẩm TW I.

Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I là một doanh nghiệp Nhà nước trực

g thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Dược Việt Nam, thuộc Bộ y tế Lịch sử ra đời và phát

triển của xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương I gắn liền với sự thành lập và phát triển của ngành y tế Việt Nam từ năm 1945 đến nay Tiền thân của xí nghiệp là một phòng bào chế nhỏ được thành lập năm 1945 tại chiến khu Việt Bắc với vài chục nhân viên của ngành y tế Việt Nam Trải qua chặng đường phát triển từ chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội tiếp quản thêm một số cơ sở bào chế thuốc của Pháp từ một phòng bào chế nhỏ đã xây dựng thành xí nghiệp Dược Phẩm Do nhiệm vụ sản xuất

đa dạng, số lượng mạt hàng nhiều lên, nhằm đảm bảo tính chuyên môn, xí nghiệp đã tách thành 3 xí nghiệp sau:

Xí nghiệp Dược Phẩm I: Chuyên sản xuất thuốc tân dược

Xí nghiệp Dược Hoá: Sản xuất các hoá chất làm thuốc, một số loại vật tư y tế

Xí nghiệp Dược Phẩm III đóng tại Hải Phòng: Chuyên sản xuất thuốc đông dược.Sau năm 1975 xí nghiệp Dược Phẩm I đổi tên thành xí nghiệp Dược phẩm TWI Tên giao dịch là Phabarco, có trụ sở tại 160-Tôn Đức Thắng-Hà Nội

Xí nghiệp Dược phẩm TWI có chức năng nhiệm vụ chính là sản xuất thuốc tân dược phục vụ nhu cầu chữa bệnh và đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân

Trang 20

Lúc đầu thành lập sản xuất của xí nghiệp chủ yếu dựa vào kỹ thuật lạc hậu, thiết bị loại nhỏ thủ công, nhưng đến nay xí nghiệp đã có công nghệ hoàn thiện và không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm hiện đại dây chuyền sản xuất Hiệnnay xí nghiệp đã có ba dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP- ASEAN, đó

là dây chuyền sản xuất kháng sinh tiêm bột, dây chuyền sản xuất viên

Ị3-lactam, dây chuyền sản suất viên non (3-lactam

Được sự đồng ý của thủ tướng chính phủ cuối năm 2002 xí nghiệp đã khởi công xây dựng nhà máy bào chế dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP WHO với hai phân xưởng sản xuất dịch truyền và Cefalosporin tiêm

Bên cạnh đó xí nghiệp không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay xí nghiệp đã có 9 chi nhánh và tổng đại lý trong toàn quốc

Qua quá trình hoạt động trên 50 năm trải qua những chặng đường thăng trầm, thay đổi theo đà phát triển của nền kinh tế xí nghiệp đã có những biến đổi lớn, không ngừng vươn lên và khẳng định vị trí của mình trong ngành y tế Việt Nam

Trang 21

PHẨN II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng

Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của XN DP TWI giai đoạn 1999 - 2003 Bảng cân đối kế toán của XN DPTW I (1999-2003)

Báo cáo tổng kết của XN DP TW I (1999-2003)

Báo cáo tình hình tài chính của XNDPTW I (1999-2003)

2.2 Nội dung nghiên cứu dự kiến

2.2.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực

2.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua

2.2.3 Tinh hình tiêu thụ sản phẩm

2.2.4 Tinh hình sản xuất

2.2.5 Tinh hình sử dụng phí lưu thông

2.2.6 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

2.2.7 Phân tích vốn

2.2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

2.2.9 Nộp ngân sách Nhà nước

2.2.10 Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên

2.2.11 Lương bình quân và thu nhập bình quân

2.2.12 Chiến lược cạnh tranh và phát triển

2.3 Các phương pháp và kỹ thuật phân tích hoạt động kinh doanh

Hồi cứu số liệu kết hợp với phỏng vấn ban giám đốc, trưởng các phòng ban, quan sát hoạt động của xí nghiệp và sử dụng các phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu sau:

2.3.1 Phương pháp phân tích nhãn tô.

Phương pháp phân tích nhân tố là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích các nhân tố tác động vào các chỉ tiêu ấy

Phân tích nhân tố được chia thành phân tích nhân tố thuận và phân tích nhân

tố nghịch

Phân tích nhân tố thuận là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp sau đó phân tích các chỉ tiêu hợp thành nó

Trang 22

Phân tích nhân tố nghịch thì ngược lại, trước hết phân tích từng nhân tố của chỉ tiêu tổng hợp, rồi trên cơ sở đó tiến hành phân tích tổng hợp.

Chỉ tiêu tổng hợp và nhân tố hợp thành có những mối quan hệ nhất định Các mối quan hệ được chia thành xác suất và xác định Phân tích xác suất và xác định còn mang tính không gian tĩnh và thời gian động Phân tích tĩnh là không xét đến các vấn đề biến động Phân tích động là không xét đến sự phụ thuộc vào thời gian, nghĩa là xét biến động của các nhân tố theo thời gian

2.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết.

Chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: các chỉ tiêu kinh tê thường

được chi tiết thành các yếu tố cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tô cấu thành của các chỉ tiêu kinh tế phân tích

Chi tiết theo thời gian: các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá

trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian

Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: kết quả hoạt động kinh doanh

do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

2.3.3 Phương pháp cân đôi.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối Cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh

Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác hoạch định và cả trong công tác hạch toán, để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng của yếu

tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 23

2.3.4 Một sô kỹ thuật phân tích hoạt động kinh doanh

> Kỹ thuật so sánh.

* Quá trình sử dụng kỹ thuật so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:

+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, còn được gọi là phân tích theo chiều dọc (từng cột của báo cáo)

+ So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo kế toán-tài chính (cùng hàng trên báo cáo, còn được gọi là phân tích theo chiều ngang)

+ So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ

3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu

> Kỹ thuật tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu.

Đây cũng là kỹ thuật so sánh nhằm đánh giá sự tăng hay giảm của các chỉ tiêu:

Lấy một chỉ tiêu thực hiện hay chỉ tiêu kế hoạch của năm sau so với chỉ tiêu

đó của năm liền kề trước đó để tìm hiểu tốc độ phát triển của từng năm

Trang 24

PHẨN 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 3.1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực

3.1.1 Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I qua các thời kỳ đã thay đổi rất nhiều nhằm đảm bảo tính tối ưu, linh hoạt và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau

Tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I được thể hiện qua hình 3.1

Hình 3.1: Tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I (1999-2003)

Trang 25

Nhân xét:

Tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I theo mô hình trực tuyến, có cơ cấu tườn đối phù hợp với yêu cầu quản lý của xí nghiệp

Theo mô hình này:

Giám đốc xí nghiệp là người chỉ huy cao nhất điều hành trực tiếp hai phó giám đốc, trưởng các phòng chức năng và các quản đốc phân xưởng

Phó giám đốc sản xuất thay mặt giám đốc điều hành công việc sản xuất và quản lý công việc sản xuất ở các phân xưởng, các bộ phận có liên quan đến quá trình sản xuất

Phó giám đốc kinh doanh thay mặt giám đốc điều hành công việc kinh doanh

và các bộ phận có liên quan đến quá trình kinh doanh

Trưởng các phòng chức năng và quản đốc phân xưởng điều hành công việc trong phòng ban, phân xưởng theo phạm vi đã được phân công

Giữa các phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chung của toàn xí nghiệp

3.1.2 Cơ cấu nhân lực

Có rất nhiều yếu tố tham gia vào sự thành công của một doanh nghiệp trong

đó có yếu tố con người là một yếu tố đặc biệt quan trọng Cơ cấu nhân lực của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I (1999-2003) như sau:

Bảng 3.6 : Cơ cấu nhân lực của XNDPTW I giai đoạn (1999-2003)

\ CT

Tổng cộng

Cán bộ trên đạihọc

Trang 26

Tỷ lệ cán bộ trên đại học tăng từ 1,79% lên 2,89% qua các năm.

Tỷ lệ dược sỹ đại học tăng lên qua các năm từ 14,11% lên 20,38%

Tỷ lệ cán bộ đại học khác tăng từ 7,14% lên 10,19%

Tỷ lệ dược sỹ trung học, các trình độ trung và sơ cấp khác có xu hướng giảm

Cơ cấu nhân lực của xí nghiệp đang thay đổi theo chiều hướng có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Chứng tỏ xí nghiệp rất chú trọng đến việc thu hút tiềm lực chất xám, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên để tăng cường sức mạnh kỹ thuật Tuy nhiên ở các bộ phận mũi nhọn của xí nghiệp như phòng nghiên cứu phát triển, phòng marketing còn thiếu cán bộ có năng lực

Ngày đăng: 23/09/2015, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2:  Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước (1999 - 2003)[7]. - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
ng 1.2: Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước (1999 - 2003)[7] (Trang 9)
Bảng 1.5  :  Tỷ suất tự tài trợ và hệ sô nợ của một sô doanh nghiệp Dược - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Bảng 1.5 : Tỷ suất tự tài trợ và hệ sô nợ của một sô doanh nghiệp Dược (Trang 12)
Hình 3.1:  Tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp Dược phẩm Trung ương I (1999-2003) (Trang 24)
Hình 3.2.  Cơ cấu nhân lực của XNDPTW I (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.2. Cơ cấu nhân lực của XNDPTW I (1999-2003) (Trang 26)
Hình 3.3:  Biểu đồ doanh sô mua của XNDPTW I giai đoạn (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.3 Biểu đồ doanh sô mua của XNDPTW I giai đoạn (1999-2003) (Trang 27)
Hình 3.4:  Biểu đổ tình  hình tiêu thụ sản  phẩm của XNDPTW I (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.4 Biểu đổ tình hình tiêu thụ sản phẩm của XNDPTW I (1999-2003) (Trang 29)
Bảng 3.9. Tổng giá trị hàng  sản xuất của XNDPTWI (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Bảng 3.9. Tổng giá trị hàng sản xuất của XNDPTWI (1999-2003) (Trang 30)
Hình 3.6. Cơ cấu hàng sản xuất của XNDPTW I (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.6. Cơ cấu hàng sản xuất của XNDPTW I (1999-2003) (Trang 31)
Hình 3.7. Biểu đồ về tổng mức  phí và cơ cấu phí lưu thông của XNDPTW I - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.7. Biểu đồ về tổng mức phí và cơ cấu phí lưu thông của XNDPTW I (Trang 33)
Hình 3.8.  Kết cấu nguồn vốn của XNDPTW I (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.8. Kết cấu nguồn vốn của XNDPTW I (1999-2003) (Trang 36)
Bảng 3.14. Tình hình phân bổ vốn của XNDPTW I (1999-2003) - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Bảng 3.14. Tình hình phân bổ vốn của XNDPTW I (1999-2003) (Trang 37)
Hình 3.10. Biểu đồ tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.10. Biểu đồ tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của (Trang 41)
Bảng 3.19. Năng suất lao động bình quân cán  bộ công nhân viên - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Bảng 3.19. Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên (Trang 42)
Hình 3.11. Biểu đồ năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Hình 3.11. Biểu đồ năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên (Trang 43)
Bảng 3.20. Lương và thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên - Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương i giai đoạn 1999  đến 2003
Bảng 3.20. Lương và thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w