Tuy nhiên, sự phát triểncủa đời sống xã hội không do ý thức con người quyết định mà diUn ra dưVi sự tác đô Png quy định của các quy luâ Pt khách quan, trong đó quy luật về sự phù hợp của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Đề tài: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng
của Đảng ta ở Việt Nam hiện nay
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Minh Châu
Mã số sinh viên: 11220917
Lớp: Kinh Doanh Thương Mại 64B
Giảng viên giảng dạy: Thầy Nguyễn Văn Thuân
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 4
I LÝ LUẬN HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 1 SẢN XUẤT VẬT CHẤT LÀ CƠ SỞ CỦA SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI 4
2 BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 7
3 BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 13
4 SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI LÀ MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN 17
II SỰ VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG TA Ở VIỆT NAM 1 NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ÁP DỤNG 18
2 NHỮNG THÀNH TỰU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 20
3 NHỮNG HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI 22
4 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 23
C LỜI KẾT 24
D PHỤ LỤC: DANH MỤC TÀI LIỆU ĐÃ THAM KHẢO 24
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội của triết
học Mác-Lênin, là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào các hiện tượng của đời sống xã hội,vào nghiên cứu
xã hội và nghiên cứu lịch sử xã hội Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất Cụ thể hơn: để tôn tai, để sống con người cOn thực hiê Pn quá trình sản xuất ra của cải vâ Pt chất Trên cơ sR quá trình sản xuất vâ Pt chất mà các quan hê P xã hô Pi, toàn bô P xã hô Pi được hình thành và phát triển Đời sống xã hội của con người diUn ra trên cơ sR hoat động của con người có ý thức Tuy nhiên, sự phát triểncủa đời sống xã hội không do ý thức con người quyết định mà diUn ra dưVi sự tác đô Png quy định của các quy luâ Pt khách quan, trong đó quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất vVi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là cơ bản và phổ biến nhất Như vậy, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra những quy luật, những động lực phát triển xã hội, đây là một phát minh vĩ đai của C.Mác, đem lai một cuộc cách mang trong triết học về xã hội
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một pham trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng
để chỉ xã hội R từng giai đoan lịch sử nhất định, vVi một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp vVi một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và vVi một kiến trúc thượng tOng tương ứng được xây dựng trên kiểu quan hệ sản xuất đó Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đem lai một cuộc cách mang trong quan niệm về lịch sử xã hội, là phương pháp luận trong hoat động nhận thức và cải tao xã hội, đông thời là cơ sR khoa học quán triệt quan điểm của Đảng ta về con đường đi lên CNXH của Việt Nam và là cơ sR khoahọc trong đấu tranh tư tưRng, lý luận
Ngày nay, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vẫn được vận dụng bRi các chính đảng và nhà nưVc, trong đó có đảng Cộng Sản Việt Nam NưVc ta lấy học thuyết hình thái kinh tế -
xã hội làm kim chỉ nam trên con đường phát triển quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua tư bản chủ nghĩa Việt Nam, đông thời vach ra đường lối phát triển Đảng và Nhà nưVc một cáchbền vững
Trang 4Trong Đai hội Đảng toàn quốc lOn thứ VII (tháng 6/1991), Đảng ta đã khẳng định: “Xây dựng nưVc ta thành một nưVc công nghiệp có cơ sR vật chất kỹ thuật hiện đai, cơ cấu kinh tếhợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp vVi tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thOn cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nưVc
manh, xã hội công bằng văn minh” Mục tiêu đó chính là sự cụ thể hóa học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.
Đề tài “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng ta ở Việt Nam hiện
nay” khá là phức tap và rộng lVn, tuy nhiên lai rất thiết thực và đóng vai trò quan trọng
trong đường lối phát triển của nưVc ta, vì thế, là một công dân Việt Nam, em có trách nghiệm và ý thức về việc tìm hiểu đề tài này Là sinh viên năm nhất còn thiếu kinh nghiệm
và kiến thức nên bài tập của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được
sự phản hôi và góp ý của ThOy!
Trang 5B NỘI DUNG
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gôm một hệ thống các quan điểm cơ bản sau:
- Sản xuất vật chất là cơ sR của sự vận động và phát triển của xã hội
- Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Biện chứng giữa cơ sR ha tOng và kiến trúc thượng tOng của xã hội
- Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quy trình lịch sử - tự nhiên
Hệ thống quan điểm lý luận của khoa này đã phản ánh bản chất và quy luật vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người
XÃ HỘI
Sản xuất là hoat động đặc trưng riêng của con người mà không một loài nào khác có được Con người luôn phải tiến hành sản xuất để có thể tôn tai và phát triển Hoat động sản xuất của con người luôn có sự sáng tao không ngừng để tao ra các giá trị vật chất và tinh thOn nhằm mục đíchthỏa mãn các nhu cOu tôn tai cũng như phát triển của con người Quá trình sản xuất diUn ra trong
xã hội loài người chính là sự sản xuất xã hội – sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực Ph.Ăngghen đã khẳng định: “ Theo quan điểm duy vật về lịch sử nhân tố quyết định trong quá trình lich sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra hiện thực”
Sự sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, đây là hiện tượng xã hộikhách quan bao gôm ba phương diện không thể tách rời nhau là:
- sản xuất ra của cải vật chất
- sản xuất ra tinh thOn
- sản xuất ra bản thân con người
Mỗi phương diện có vị trí, vai trò khác nhau, trong đó sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sR của
sự tôn tai và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động,
Trang 6phát triển của đời sống xã hội Cùng vVi sản xuất vật chất, con người tiến hành sản xuất tinh thOn và sản xuất ra bản thân con người Sản xuất tinh thOn là hoat động sáng tao ra các giá trị tinh thOn thỏa mãn nhu cOu tôn tai và phát triển của con người Bên canh đó, xã hội cũng sản xuất ra chính bản thân con người DưVi góc nhìn cá nhân, sản xuất ra chính bản thân con người
là sự sinh đẻ và nuôi day con cái lVn khôn vVi mục đích duy trì nòi giống MR rộng ra hơn trong pham vi xã hội là sự tang trưRng dân số và phát triển con người
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, khai thác hoặc cải biến các dang vật chất của tự nhiên nhằm tao ra của cải vật chất thoả mãn nhu cOu tôn tai và phát triển của con người
Sản xuất vật chất là hoat động mang tính mục đích của con người nhằm tao ra những tư liệu sinhhoat cho mình Sản xuất vật chất gắn vVi việc chế tao và sử dụng công cụ lao động Bên canh
đó, sản xuất vật chất gắn vVi việc biến đổi, cải tao tự nhiên và xã hội
Từ thời nguyên thủy, khi xã hội con người còn sơ khai, con người đã thực hiện những hoat độngsản xuất vật chất vô cùng đơn giản như săn bắt, hái lượm, đốt lửa… Ngày nay, xã hội loài người
đã tiến bộ và phát triển hơn, rất nhiều công nghệ đã được áp dụng trong hoat động sản xuất và đời sống như điện thoai thông minh, robot hay máy móc và các thiết bị điện tự đem lai năng suấtcao và chính xác
1.3 Ba yếu tố cơ bản của sản xuất vật chất:
Thứ nhất, nhân công, tức là sức lao động tiêu hao Nó chủ yếu chỉ hoat động có mục đích của
người lao động có kinh nghiệm sản xuất và kỹ năng lao động nhất định nhằm cải tao tự nhiên
Nó là yếu tố cơ bản nhất của sản xuất
Thứ hai, Tư liệu lao động Nó chủ yếu chỉ toàn bộ những phương tiện vật chất và những điều
kiện vật chất mà con người sử dụng để làm thay đổi và tác động đến các đối tượng lao động trong quá trình sản xuất, bao gôm công cụ sản xuất, địa điểm sản xuất, đường giao thông, kênh mương…, trong đó quan trọng nhất là công cụ sản xuất
Trang 7Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t…Triết 1 99% (91)
25
tóm tắt triết học Mac Lenin
Trang 8Thứ ba, Đối tượng lao động là toàn bộ những tư liệu vật chất do người lao động chế biến ra
trong quá trình sản xuất Nó được chia thành hai loai: một là vật thể tự nhiên có thể được đưa trực tiếp vào quá trình sản xuất mà không cOn sự xử lý của con người, chẳng han như cây trong rừng nguyên sinh, vỉa than và quặng chôn dưVi lòng đất, v.v.; hai là vật liệu vật chất đã được xử
lý bằng lao động của con người, chẳng han như bông, thép và các nguyên liệu thô khác
1.4 Ba vai trò cơ bản của sản xuất vật chất:
Sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn và phát triển của con người và xã hội Vai trò của sản xuất vật chất trưVc tiên là tiền đề trực tiếp tao ra “tư liệu sinh hoat của con
người” nhằm duy trì sự tôn tai và phát triển của con người nói chung cũng như từng cá thể người nói riêng C Mác khẳng định: “Đứa trẻ nào cũng biết rẳng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệtvong, nếu như nó ngừng lao động, không phải một năm, mà chỉ mấy tuOn thôi” Nhờ có sản xuấtvật chất nên con người tao ra giá trị thặng dư là tiền đề để phân chia giai cấp, từ đó hình thành nên các cấu trúc xã hội, điều mà không hề có R các loài khác
Sản xuất vật chất còn là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người Hoat động sản xuất vật chất là cơ sR hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất
giữa người vVi ngườ, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác – quan hệ giữa người vVi người về chính trị, pháp luật, đao đức, tôn giáo… Sản xuất vật chất đã tao ra các điều kiện, phương tiện bảo đảm cho hoat động tinh thOn của con người và duy trì, phát triển phương thức sản xuất tinh thOn của xã hội C Mác chỉ rõ: “ Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoat vật chất trực tiếp… tao ra một cơ sR, từ đó mà người ta phát triển các thể chế nhà nưVc, các quan điểm pháp quyển, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con người ta” Nhờ sự sảnxuất ra của cải vật chất để duy trì sự tôn tai và phát triển của mình, con người đông thời sáng tao
ra toàn bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thOn của xã hội đOy phong phú, phức tap và mang nhiều bản sắc
Sản xuất vật chất cũng là cơ sở cho sự tiến bộ của xã hội loài người Sản xuất vật chất là điều
kiện chủ yếu sáng tao ra bản thân con người Nhờ hoat động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tư duy, tình cảm, đao đức, phẩm chất xã hội của con người Ph.Ăngghen khẳng định rằng, “lao động đã sáng tao ra bản thân con người” Nhờ lao
NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘITriết 1 100% (35)
11
Trang 9động sản xuất mà con người vừa tách khỏi tự nhiên, vừa hoà nhập vVi tự nhiên, cải tao tự nhiên, sáng tao ra mọi giá trị vật chất và tinh thOn, đông thời sáng tao ra chính bản thân con người Từ đó ta có thể thấy được rằng, sản xuất vật chất chính là yếu tố giúp cho con người tách khỏi con vật, trR thành một sinh vật bậc cao, là cơ sR cho sự tiến bộ của của xã hội loài người.
Nguyên lý về vai trò của sản xuất vật chất là cơ sR của sự tôn tai và phát triển xã hội loài người
có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng Để nhận thức và cải tao xã hội phải xuất phát từ đời sống sản xuất, từ nền sản xuất vật chất xã hội Xét đến cùng, không thể dùng tinh thOn để giải thích đời sống tinh thOn, để phát triển xã hội phải bắt đOu từ phát triển đời sống kinh tế - vật chất
2.1 Phương thức sản xuất
a Khái lược chung về phương thức sản xuất:
Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện đông thời sự tác động giữa con người vVi tự nhiên và sự tác động giữa người vVi người để sáng tao ra của cái vật chất phục vụ nhu cOu con người và xã hội R những giai đoan lịch sử nhất định
Phương thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, đó là hai yếu tố không thể tách rời nhau, tác động qua lai lẫn nhau một cách biện chứng, tao thành quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất vVi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất – quy luật
cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội
“Người ta không thể sản xuất được nếu không kết hợp vVi nhau theo một cách nào đó để hoat động chung và để trao đổi hoat động vVi nhau Muốn sản xuất được, người ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất định vVi nhau, và quan hệ của họ vVi giVi tự nhiên, tức là việc sản xuất”
b Lực lượng sản xuất
Trang 10Lực lượng sản xuất là một hệ thống gôm các yếu tố (người lao động và tư liệu sản xuất) cùng mối quan hệ (phương thức kết hợp), tao ra thuộc tính đặc biệt (sức sản xuất và năng lực thưc tiUn) để cải tao biên giVi tự nhiên, sáng tao ra của cải vật chất theo mục đích con người.
Như vậy, lực lượng sản xuất thể hiện trình độ khai thác và chinh phục giVi tự nhiên của con người
Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đOu giữ vai trò quyết định bRi vì người lao động là chủ thể sáng tao và sử dụng công cụ lao động Chỉ có con người mVi có khả năng tao ra tư liệu sản xuất, tư liệu sản xuất không thể tao ra người lao động được Từ trình độ, năng suất và giá trị của tư liệu sản xuất đều do con người quyết định bRi người lao động đã tao ra chúng
Sự phát triển của lực lượng sản xuất là phát triển R cả tính chất và trình độ Trong thực tế, tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất không tách rời nhau Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hóa trong việc sử dụng tư
liệu sản xuất Trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện R trình độ của công cụ lao động, trình độ tổ chức lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất, trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng của người lao động, và đặc biệt là trình độ phân công lao động xã hội
Trang 11Ngoài ra, lực lượng sản xuất còn có sự đóng góp của khoa học – kĩ thuật ngày càng phát triển
và hiện đai Khoa học trR thành lực lượng sản xuất trực tiếp bRi các lí do sau:
- Khoa học trR thành nguyên nhân mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất
- Khoa học rút ngắn khoảng cách từ phát minh, sáng chế đến ứng dụng vào sản xuất, làm cho năng suất lao động, của cải xã hội tăng nhanh
- Khoa học kịp thời giải quyết những mâu thuẫn, yêu cOu sản xuất đặt ra
- Khoa học thâm nhập vào các yếu tố, trR thành mắt khâu bên trong quá trình sản xuất
- Khoa học kích thích sự phát triển năng lực làm chủ sản xuất của con người
C.Mác đã viết: “Những thời đai kinh tế khác nhau không phải R chỗ chúng sản xuất ra cái gì,
mà là R chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, vVi những tư liệu lao động nào” Đúng như vậy, trong lịch sử loài người, bốn cuộc cách mang công nghiệp đã trR thành những mắt xích vô cùng quan trọng trong sản xuất, từ đó mVi xuất hiện nhiều phát minh vĩ đai, làm cải thiện đáng
kể trình độ sản xuất của con người
c Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người vVi người trong quá
trình sản xuất Quan hệ sản xuất tôn tai ba khía canh: Quan hệ sR hữu đối vVi tư liệu sản xuất, quan hệ giữa người vVi người trong tổ chức, quản lý sản xuất, quan hệ giữa người vVi người trong phân phối sản phẩm Trong đó, quan hệ sR hữu giữ vai trò quyết định
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu,
sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định địa vị kinh tế- xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản lý và phân phối Quan hệ sR hữu về tưliệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác BRi vì, lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất thì sẽ
quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm
Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người việc tổ chức sản xuất
và phân công lao động Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngày nay, khoa học tổ chức quản lý sản xuất hiện đai có tOm quan trọng đặc biệt trong nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất
Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân
phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn
Trang 12người được hưRng Quan hệ này có vai trò đặc biệt quan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích con người, là “chất xúc tác” kinh tế thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hoá toàn bộđời sống kinh tế xã hội Hoặc ngược lai, nó có thể làm trì trệ, kìm hãm quá trình sản xuất.
Quan hệ sản xuất do con người tao ra nhưng nó được hình thành một cách khách quan, quyết
định mọi quan hệ xã hội Các khía canh trong quan hệ sản xuất có sự tác động qua lai, ảnh hưRng lẫn nhau, song quan hệ về sR hữu tư liệu sản xuất vẫn là yếu tố quyết định bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất
2.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Như đã biết, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất
có mối quan hệ biện chứng, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan
hệ sản xuất tác động trR lai lực lượng sản xuất Mối quan hệ đó đã tao thành quy luật quyết định sự vận động, phát triển nội tai của bản thân phương thức sản xuất và là quy luật phổ biến tác động tVi toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loai
C.Mác viết: “Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống của mình, con người có những quan hệ nhất định, tất yếu, không tùy thuộc vào ý muốn của họ - tức những quan hệ sản xuất, những quan
hệ này phù hợp vVi một trình độ phát triển của lực lượng sản xuất vật chất của họ”
Trang 13a Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
Theo triết học Mác – Lênin, lực lượng sản xuất là yếu tố có tính năng động, thường xuyên vận động và phát triển, song quan hệ sản xuất lai có tính ổn định tương đối Điều đó dẫn đến khi
lực lượng sản xuất thay đổi, buộc quan hệ sản xuất cũng phải thay đổi theo Khi lực lượng sản
xuất chủ yếu là các công cụ thô sơ, thủ công, thì các quan hệ sản xuất của phương thức sản xuất đó cũng chỉ là quản lý nhỏ, có sự phân tán và chủ yếu phân phối theo hiện vật Ngược lai, khi lực lượng sản xuất là những công cụ hiện đai cùng lao động có trình độ cao, thì quan hệ sản xuất cũng là sự quản lý lVn, theo phong cách hiện đai và phân phối đa dang
C.Mác đã nêu tư tưRng về vai trò của sự phát triển lực lượng sản xuất đối vVi việc thay đổi các quan hệ xã hội: “Những quan hệ xã hội đều gắn liền mật thiết vVi những lực lượng sản xuất
Do có những lực lượng sản xuất mVi, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, và
do thay đổi phương thức sản xuất, cách kiếm sống của mình, loài người thay đổi tất cả những quan hệ xã hội của mình Cái cối xay quay bằng tay đưa lai xã hội có lãnh chúa, các cối xay chay bằng hơi nưVc đưa lai xã hội có nhà tư bản công nghiệp”
Trang 14b Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ sản xuất giữ vai trò hình thức kinh tế của quá trình sảnxuất, là tiền đề tao ra mục tiêu thích hợp cho lực lượng sản xuất Do đó quan hệ sản xuất đã tácđộng trR lai, gây ra tác động trực tiếp tVi thái độ của người lao động, năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình sản xuất và cải tiến công cụ lao động và ngược lai Nếu quan
hệ sản xuất phù hợp vVi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì sẽ tao đà phát triển cho lực lượng sản xuất, ngược lai nếu quan hệ sản xuất không phù hợp vVi trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì sẽ cản trR lực lượng sản xuất phát triển
Quan hệ sản xuất được coi là phù hợp vVi trình độ của lực lượng sản xuất dựa trên những khía canh sau:
- Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất
- Sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cOu thành quan hệ sản xuất
- Sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất vVi quan hệ sản xuất
- Tao điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và TLSX
- Tao điều kiện hợp lý cho người lao động sáng tao trong sản xuất và hưRng thụ thành quả vật chất, tinh thOn của lao động
c Ý nghĩa trong đời sống xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vVi sự phát triển của lực lượng sản xuất có những ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội:
- Muốn phát triển kinh tế phải phát triển lực lượng sản xuất trưVc
- Muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mVi phải xuất phát từ trình
độ của lực lượng sản xuất
- Ở Việt Nam phải xây dựng kinh tế thị trường nhiều thành phOn
- Ở Việt Nam phải xác định công nghiệp hóa, hiện đai hóa là nhiệm vụ trọng tâm để phát triển lực lượng sản xuất
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vVi sự phát triển của lực lượng sản xuất còn có ý nghĩa vô cùng to lVn trong vận dụng đường lối, chính sách và sự đổi mVi tư duy kinh tế của Đảng Cộng