T5 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội...T8 Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử, tự nhiên.... Đó là quy luật quan hệ sản x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Đề tài: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng
ta ở Việt Nam hiện nay
Họ và tên sinh viên: Vũ Thị Linh Chi
Mã sinh viên: 11221101 Lớp học phần: LLNL1105_20 Lớp: 64B Kinh doanh thương mại
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu T3 Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội T4 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội T4 Biện chứng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất T5 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội T8
Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử, tự nhiên T9 Quá trình vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội ở Đảng ta hiện nay T11 Kết luận T14 Danh mục tài liệu tham khảo T15
2
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Chủ nghĩa Mác có 3 phát kiến lớn Phát kiến lớn đầu tiên, trong triết học, là tìm
ra được chủ nghĩa duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất Mác và Ăng-ghen
đã tìm ra được những quy luật cơ bản nhất, phổ biến nhất chi phối sự vận động phát triển của xã hội loài người Đó là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng Chính sự vận động nội tại của những quy luật đó mà làm cho các hình thái kinh tế - xã hội thay thế nhau từ thấp đến cao
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội Xã hội là hình thức vận động cao nhất của vật chất, bộ phận đặc thù của tự nhiên, lấy mối quan hệ giữa con người với con người làm nền tảng Xã hội có quá trình vận động tự thân có tính lịch sử với những quy luật đặc thù Để tồn tại và phát triển, con người phải không ngừng tiến hành các hoạt động sản xuất xã hội Đó cũng chính là nội dung cơ bản của học thuyết kinh tế - xã hội
Đề tài: “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng ta ở Việt Nam hiện nay” là một đề tài hay, khá là phức tạp và đồ sộ tuy nhiên nó nêu lên được đường lối phát triển mà Đảng ta hướng tới Đây cũng chính là lí do em chọn đề tài này Do trình độ của em còn thấp và cũng là lần đầu tiên làm tiểu luận cho nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp của thầy !
3
Trang 4I/ Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
Là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội( không phải đề cập đến tất cả các vấn đề, chỉ đề cập đến những yếu tố cơ bản và mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản đó, sự tác động qua lại giữa chúng tạo nên các quy luật chung nhất, phổ biến nhất chi phối sự vận động, phát triển của xã hội Nghiên cứu xã hội giống như 1 cơ thể sống Để tạo nên cơ thể sống
đó thì bắt nguồn từ sản xuất vật chất, hình thành nên 2 mối quan hệ cơ bản là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trên cơ sở đó hình thành nên cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Nghiên cứu những yếu tố cơ bản thấy được sự vận động nội tại của những quy luật đó mà Mác phát hiện ra rằng sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên – nó có quá trình vận động, biến đổi, phát triển tuân theo quy luật khách quan
1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
a) Các khái niệm
Mác nghiên cứu xã hội đi từ sản xuất vật chất, con người hiện thực, khác với các nhà duy tâm – xuất phát từ yếu tố tinh thần
Sản xuất là hoạt động có mục đích và không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm
ba phương diện không tách rời nhau là sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Mỗi phương diện có vị trí, vai trò khác nhau, trong đó sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sơ của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội
Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội, nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
b) Vai trò của sản xuất vật chất
Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của loài người vì con người muốn tồn tại được, chưa nói đến phát triển, phải thỏa mãn nhu cầu vật chất, cho nên Mác đã nói một câu rất đơn giản: “Tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người , và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là : người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử” Sản xuất vật chất đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người(ăn, mặc, ở, ) giúp con người duy trì sự sống
4
Trang 5Sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người Hoạt động lịch sử nguyên thủy nhất của con người là hoạt động lao động sản xuất vật chất
Từ đó con người tạo ra lịch sử của mình Hoạt động sản xuất vật chất là cơ sơ hình thành nên quan hệ kinh tế - vật chất( quan hệ sản xuất) giữa người với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác - quan hệ giữa người với người về chính trị, pháp luật, đạo đức,tôn giáo
Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người, qua lao động mà hình thành nên ngôn ngữ, tư duy, tình cảm, đạo đức,…
Sản xuất vật chất là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội vì nhu cầu của con người luôn thay đổi, để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng lên đó thì người
ta cần phải cải tiến công cụ lao động, cách mạng công cụ lao động Khi đó con người đồng thời cách mạng trình độ lao động làm cho xã hội rộng ra, làm cho
xã hội thay đổi, phát triển
Kết luận: Sản xuất vật chất là cơ sở nền tảng của đời sống loài người Do đó
muốn lí giải các hiện tượng xã hội thì cần tìm nguyên nhân sâu xa của nó trong chính nền sản xuất vật chất của xã hội
2 Biện chứng lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Bất kì một quá trình sản xuất vật chất nào, dù là lạc hậu hay hiện đại, đều có hai mối quan hệ song trùng: mối liên hệ giữa con người với tự nhiên(lực lượng sản xuất) và mối liên hệ giữa con người với con người(quan hệ sản xuất) trong quá trình sản xuất vật chất
* Phương thức sản xuất: là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất
vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Phương thức sản xuất đầu tiên là phương thức sản xuất nguyên thủy, thứ hai là chiếm hữu nô lệ, thứ ba là phong kiến, thứ tư là tư bản chủ nghĩa, và phương thức sản xuất thứ năm mà loài người đã, đang và sẽ tiến tới là xã hội chủ nghĩa
Vì sao các phương thức sản xuất thay thế cho nhau từ thấp đến cao như vậy? Là
do sự vận động nội tại của quy luật: quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
a Các khái niệm
* Phương thức sản xuất: là sự thống nhất của lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất, trong đó lực lượng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức Sự vận động, phát triển của phương thức sản xuất là do sự tác động qua lại giữa hai yếu tố này
5
Trang 6* Lực lượng sản xuất: biểu thị mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong
quá trình sản xuất vật chất
- Cấu trúc:
* Quan hệ sản xuất: biểu thị mối quan hệ giữa con người với con người trong
quá trình sản xuất vật chất Đây là quan hệ về mặt lợi ích vật chất giữa con người với con người nên mang tính khách quan, trở thành nền tảng của đời sống
xã hội
- Cấu trúc:
6
Lực lượng sản xuất
Người lao động
Nhu cầu, lợi ích: Động lực
thúc đẩy quá trình lao động
Sức lao động: thể lực, trí
lực, tâm lực
Kĩ năng lao động: phù hợp
với ngành nghề cụ thể
Tư liệu sản xuất
Tư liệu lao động (Công cụ lao động là yếu
tố có tính cách mạng nhất)
Đối tượng lao động
Quan hệ sản xuất
Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động
- Phụ thuộc vào quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
- Tác động trực tiếp đến lợi ích người lao động
Quan hệ trong tổ chức quản lí sản xuất
- Cách thức phân công lao động, tổ chức sản xuất
- Tác động trực tiếp đến quá trình, quy
mô, chất lượng và hiệu quả sản xuất
Quan hệ sở hữu với
tư liệu sản xuất
- Xác định ai là
người chiếm hữu
những tư liệu sản
xuất chủ yếu
- Là quan hệ xuất
phát, trung tâm
quyết định các
quan hệ khác
Trang 7Discover more
from:
2022/2023
Document continues below
Triết học Mác
Lênin
Đại học Kinh tế…
432 documents
Go to course
Trang 8b Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Vị trí : Đó là quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển của lịch sử xã
hội
- Nội dung: lực lượng xã hội và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương
thức sản xuất có tác động biện chứng lẫn nhau, trong đó lực lượng sản xuất
quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất tác động trở lại to lớn lực lượng sản xuất
* Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
- Con người là chủ thể sáng tạo trong quá trình sản xuất Công cụ lao động là
yếu tố động cách mạng => lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi , quy định kiểu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của nó
- Do yêu cầu phát triển khách quan của sản xuất vật chất, lực lượng sản xuất
luôn luôn vận động là phát triển lên trình độ cao hơn, bắt buộc quan hệ sản xuất cũng phải biến đổi phù hợp, tạo động lực cho lực lượng sản xuất tiếp tục phát
triển
- Song lực lượng sản xuất thường phát triển nhanh hơn còn quan hệ sản xuất
thường chậm thay đổi hơn Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình
độ nhất định sẽ mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất hiện có làm xuất hiện yêu cầu phải xóa bỏ quan hệ sản xuất lỗi thời so với trình độ của nó, thay thế
bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp
* Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
- Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội mà lực lượng sản xuất dựa vào đó để phát triển: Quan hệ sản xuất quy định mục đích, cách thức sản xuất và phân phối sản phẩm lao động, trực tiếp ảnh hưởng tới thái độ của người lao động, tới năng
suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất và cải tiến công cụ lao động
- Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất theo hai hướng: thúc đẩy khi phù hợp hoặc kìm hãm khi không phù hợp Sự kìm hãm có thể do quan hệ sản xuất lạc hậu hơn hoặc có những yếu tố vượt trước trình độ của lực lượng sản xuất hiện có
Trạng thái phù hợp: sử dụng và kết hợp tối ưu người lao động và tư liệu sản xuất, tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo và hưởng thụ xứng
đáng thành quả lao động
7
300 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC…
Triết học Mác Lênin 100% (2)
35
Tiểu luận lượng chất
Triết học Mác Lênin 100% (2)
19
Phân tích mối quan
hệ giữa vật chất và …
Triết học Mác Lênin 100% (1)
12
CH1018GK2019 2 -Giáo trình triết học…
Triết học Mác Lênin 100% (1)
4
đọc triết
Triết học Mác Lênin 100% (1)
6
một nửa sự thật có
là sự thật không
Triết học Mác Lênin 100% (1)
3
Trang 9 Trạng thái không phù hợp: sự không phù hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất, người lao động không được tạo điều kiện lao động, sáng tạo, bị bóc lột, chiếm đoạt thành quả lao động
* Ý nghĩa trong đời sống xã hội
Quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tạo thành mâu thuẫn biện chứng của phương thức sản xuất, là nguyên nhân cho sự phát triển của phương thức sản xuất và của toàn xã hội
3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
a Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
Cơ sở hạ tầng
- Là toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
- Kết cấu: gồm ba loại quan hệ xã hội: quan hệ sản xuất thống trị của xã hội đương thời( đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội), quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ và quan hệ xã hội mầm mống của xã hội tương lai
- Tính chất, đặc trưng của cơ sở hạ tầng do quan hệ sản xuất thống trị quy định
Kiến trúc thượng tầng:
- Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
- Kết cấu: gồm hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội(chính trị, pháp quyền, đạo đức, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo,…) và các thiết chế
xã hội tương ứng(nhà nước, đảng phái, giáo hội, các tổ chức xã hội khác)
- Đặc điểm: - Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm và quy luật phát triển riêng
- Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp Nhà nước là bộ phận quan trọng nhất trong kiến trúc thượng tầng
=> Khái niệm cơ sở hạ tầng phản ánh lĩnh vực kinh tế của xã hội, khái niệm kiến trúc thượng tầng phản ánh lĩnh vực chính trị, tư tưởng của đời sống xã hội Hai lĩnh vực này có mối quan hệ biện chứng với nhau
b Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
- Vị trí: Đây là một quy luật cơ bản của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội
- Nội dung: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt phương diện của đời sống xã hội: Kinh tế và Chính trị Chúng có tác động biện chứng với nhau,
8
Trang 10trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng
*Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng đều hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng
- Khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi theo Nguyên nhân sâu xa của sự thay đổi cơ sở hạ tầng là sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất
* Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
- Kiến trúc thượng tầng đấu tranh chống lại cơ sở hạ tầng cũ, củng cố, bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó với vai trò đặc biệt của nhà nước – bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị
- Quá trình biến đổi của kiến trúc thượng tầng tác động tới cơ sở hạ tầng theo hai hướng: Thúc đẩy sự phát triển khi phù hợp và kìm hãm khi không phù hợp
- Kiến trúc thượng tầng do cơ sở hạ tầng quyết định nhưng kiến trúc thượng tầng mới vẫn kế thừa các yếu tố của kiến trúc thượng tầng cũ Do đó, khi cơ sở
hạ tầng thay đổi, có những bộ phận trong kiến trúc thượng tầng mới không mất
đi ngay
* Ý nghĩa: là cơ sở khoa học để nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa kinh tế và chính trị, đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị
4 Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử,
tự nhiên
a Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Khái niệm: Hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan
hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên quan hệ sản xuất hiện có
- Cấu trúc: gồm ba yếu tố cơ bản, phổ biến: Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất và Kiến trúc thượng tầng
b Quá trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người
* Luận điểm của C Mác “ Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế -
xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”
9