1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài học thuyết hình thái kinh tế xã hội vàsự vận dụng của đảng ta ở việt nam hiện nay

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội Và Sự Vận Dụng Của Đảng Ta Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Hoàng Ngô Thanh Trang
Người hướng dẫn TS Nguyễn Văn Thuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Triết Học Mác Lênin
Thể loại bài tập lớn
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất.. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm một

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BỘ MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊ-NIN

BÀI TẬP LỚN

ĐỀ TÀI: HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ

SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Họ và tên: Hoàng Ngô Thanh Trang

Mã sinh viên: 11226367

Lớp học phần: Đầu tư tài chính BFI64

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Thuân

1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

I HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI MÁC – LÊNIN 3

1 SẢN XUẤT VẬT CHẤT LÀ CƠ SỞ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI 4

2 QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 6

2.1 Phương thức sản xuất: -6

2.2 Quan hệ sản xuất -8

2.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. -9

2.2.1Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất: 9

2.2.2 Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất 10

2.2.3 Ý nghĩa trong đời sống xã hội 11

3 BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 11

3.1 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. -11

3.1.1 Khái niệm, kết cấu của cơ sở hạ tầng 11

3.1.2 Khái niệm, kết cấu của kiến trúc thượng tầng 11

3.2 Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. -12

3.2.1 Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng 12

3.2.2 Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại cơ sở hạ tầng 13

3.2.3 Ý nghĩa trong đời sống xã hội: 13

4 SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI LÀ MỘT QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN 13

Trang 3

4.1Tính chất lịch sử tự nhiên trong quá trình phát triển của xã hội loài người -14

II QUÁ TRÌNH VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG .14

1 NỘI DUNG ĐÃ ÁP DỤNG 14

2 NHỮNG HẠN CHẾ 15

III KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Lời nói đầu

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội của triết học Mác-Lênin, là một trong ba bộ phận hợp thành triết học Mác Chủ nghĩa duy vật lịch

sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất Cụ thể thì trình độ sản xuất thay đổi khiến quan hệ sản xuất thay đổi, sự thay đổi quan hệ sản xuất lại dẫn đến những mối quan hệ xã hội thích ứng với những quan hệ sản xuất đó thay đổi Ngoài ra, những tư tưởng nảy sinh ra từ những quan hệ xã hội đó cũng thay đổi kéo theo sự thay đổi hệ thống pháp lý và chính trị Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác trở thành phương pháp luận của nhiều nhà nghiên cứu trong các bộ môn như sử học, xã hội học,…

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù thuộc chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ đề cập đến các yếu tố cơ bản nhất của xã hội Nghiên cứu xã hội được ví như

là cơ thể sống, và để tạo được cơ thể sống đó phải bắt nguồn từ sản xuất vật chất, từ đó 3

Trang 4

hình thành nên lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trên cơ sở đó hình thành nên cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Thấy được sự vận động nội tại của những quy luật

đó, Mác phát hiện ra rằng, sự phát triển của các hình thái xã hội là một quá trình lịch sử

tự nhiên, tuân theo quy luật khách quan

Ngày nay các chính đảng và nhà nước vẫn dùng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong xác định cương lĩnh của mình trong đó có đảng Cộng Sản Việt Nam Trong con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa của Việt Nam hiện nay, học thuyết hình thái kinh tế-xã hội là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triển Đề tài “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng của Đảng

ta ở Việt Nam hiện nay” khá là phức tạp và rộng lớn, do trình độ của em còn rất có hạn và vốn hiểu biết hạn hẹp nên không thể tránh khỏi sai sót, mong nhận được sự đóng góp của Thầy

I Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội Mác – Lênin.

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm một hệ thống các quan điểm cơ bản: Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự vận động, phát triển xã hội; biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; biện chứng giữa cơ sở

hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội; sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội

là một quá trình lịch sử - tự nhiên Hệ thống quan điểm lý luận khoa học này đã phản ánh bản chất và quy luật vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người

1 Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển xã hội.

Sản xuất là hoạt động có mục đích của con người, không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần, nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Quá trình sản xuất diễn ra trong xã hội loài người chính là sự sản xuất xã hội – sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực

Trang 5

Sự sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm ba phương diện: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, và sản xuất ra bản thân con người Trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội Theo Mác và Ăngghen, sản xuất vật chất là hoạt động đặc trưng của con người, và xã hội loài người, là

cơ sở để phân biệt con người và con vật Hai ông nhấn mạnh “ Bản thân con người bắt đầu bằng tự phân biệt với súc vật sau khi con người sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình, như thế con người đã gián tiếp ra chính đời sống vật chất của mình

Mác đã nói: Người ta có thể làm khoa học, người ta có thể làm nghệ thuật, nhưng trước khi làm những cái đó họ phải có khả năng sống, mà trước hết muốn sống được họ phải có những nhu cầu tối thiểu như thức ăn, thức uống, nhà ở, phương tiện đi lại,…và một số thứ khác nữa Vậy nên nhu cầu đầu tiên của con người là nhu cầu vật chất Và sản xuất vật chất sẽ mang đến nguồn nguyên liệu, các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu con người

Ngoài nhu cầu về vật chất, con người cũng cần được đáp ứng các nhu cầu về đời sống giải trí như âm nhạc, hội hoạ,…hay các hoạt động học tập, nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn Từ đó, con người tiến hành sản xuất tinh thần Sản xuất tinh thần là hoạt động sáng tạo ra các giá trị tinh thần nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại, phát triển của con người, xã hội Đồng thời, ngoài hai phương diện sản xuất đã đề cập, xã hội còn phải sản xuất ra bản thân con người Dưới góc độ cá nhân, gia đình là việc duy trì nòi giống, nuôi nấng, dạy dỗ con cái Dưới góc độ xã hội, là việc tăng trưởng dân số, phát triển con người với tư cách là thực thể sinh học – xã hội, từ đó có thể đáp ứng được nhu cầu lao động đang tăng cao trong xã hội hiện đại ngày nay

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng để tạo ra của cải vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại

và phát triển của con người Sản xuất vật chất trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt: lương thực, thực phẩm, máy móc, để duy trì sự tồn tại của loài người Một trong những tiêu 5

Trang 6

chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của xã hội chính là sự đa dạng trong sản xuất vật chất và trình độ lao động sản xuất

Sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người Hoạt động đầu tiên của con người là lao động sản xuất vật chất, từ đó con người tạo ra lịch sử của mình, tạo

ra lịch sử xã hội Thông qua quá trình sản xuất vật chất hình thành nên quan hệ kinh tế -vật chất, trên cơ sở đó hình thành nên các quan hệ về chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo Mác đã chỉ rõ: “Việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt vật chất trực tiếp…tạo ra một cơ sở, từ đó người ta phát triển ra thể chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật và thậm chí cả những quan niệm tôn giáo của con người ta”

Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu để sáng tạo ra chính bản thân con người Thông qua lao động sản xuất vật chất, con người thay đổi cả về cơ thể, hoàn thiện các giác quan,

bộ não ngày càng phát triển Cũng thông qua lao động sản xuất, ngôn ngữ xuất hiện Ngôn ngữ là công cụ để truyền đạt thông tin, tri thức từ thế hệ này qua thế hệ khác Trên

cơ sở đó văn hoá, đạo đức, nhận thức, tình cảm,… Sản xuất vật chất là điều kiện tiên quyết để sáng tạo ra bản thân con người

Sản xuất vật chất là động lực thúc đẩy phát triển xã hội Nhu cầu của con người luôn thay đổi, và để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển đó, các cuộc cách mạng công cụ sản xuất

đã diễn ra Qua các thời đại khác nhau, công cụ lao động càng ngày càng được cải tiến, trở nên tiến bộ và hiện đại hơn Sự thay đổi của các công cụ lao động đã góp phần kéo theo không chỉ sự thay đổi về chất lượng nguồn nhân lực, mà còn kéo theo sự thay đổi của thiết chế thuộc kiến trúc thượng tầng: nhà nước, thể chế, đảng phái chính trị Vì thế, không thể dùng tinh thần lý giải đời sống tinh thần, xã hội phát triển bắt nguồn từ sản xuất vật chất

Trang 7

Discover more

from:

Document continues below

Triết 1

Đại học Kinh tế…

999+ documents

Go to course

Sơ đồ tư duy Triết chính thức

Triết 1 99% (114)

7

PHÂN TÍCH QUAN NIỆM DUY VẬT BIỆN… Triết 1 100% (44)

12

Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của t… Triết 1 99% (91)

25

tóm tắt triết học Mac Lenin

Triết 1 100% (39)

58

TIỂU LUẬN TRIẾT 1 Triết 1 100% (34)

19

NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI

11

Trang 8

2 Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

2.1 Phương thức sản xuất:

Mọi quá trình sản xuất vật chất cũng đều có hai mối quan hệ “song trùng”, đó là mối liên

hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất Ngoài mối liên hệ được nêu trên, còn có mối liên hệ giữa con người với con người Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất là các khái niệm để chỉ hai mối quan hệ được nêu trên

Phương thức sản xuất dùng để chỉ cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật

chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của loài người Kết cấu của một phương thức sản xuất gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất và chúng thống nhất biện chứng với nhau

Sự phát triển của xã hội loại người là sự thay thế của các phương thức sản xuất Từ phương thức sản xuất nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, cho đến phong kiến, tư bản chủ nghĩa, và cuối cùng là phương thức cộng sản chủ nghĩa – phương thức mà con người đã, đang và sẽ hướng tới Chính sự hoạt động nội tại của quy luật quan hệ sản xuất này đã làm cho các phương thức sản xuất thay thế nhau từ thấp đến cao

Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên thoả mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó

là mặt kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất) và mặt kinh tế - xã hội (người lao động)

Người lao động là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, là người có tri thức, có kinh nghiệm, kĩ năng lao động, đặc biệt, còn là người có năng lực sáng tạo trong quá trình sản xuất Trong lực lượng sản xuất, yếu tố người lao động giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất, bởi suy đến cùng thì các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản

Triết 1 100% (35)

Trang 9

xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng, khai thác của người lao động Người lao động Việt

Nam cần cù, chịu khó, khéo léo, tiếp thu công nghệ tốt, trình độ giáo dục, nghiệp vụ chuyên môn được nâng cao khá nhiều, bên cạnh đó còn nhiều hạn chế: thể chất còn yếu, tác phong công nghiệp chưa được tốt

Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện lao động Phương tiện lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất Sự biến đổi của công cụ lao động chí là thước đo trình độ tác động, cải biến, chinh phục tự nhiên của con người Vậy nên Các Mác đã khẳng định “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất

ra cái gì mà là chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”

Sự phát triển của lực lượng sản xuất là phát triển ở cả tính chất và trình độ Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hoá trong việc sử dụng

tư liệu sản xuất Trình độ của lực lượng sản xuất là sự phát triển của người lao động và công cụ lao động Trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện ở trình độ của công cụ lao động; trình độ tổ chức lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất; trình độ, kinh nghiệm kỹ năng của người lao động và đặc biệt là trình độ phân công lao động xã hội Trong thực tế, tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là không tách rời nhau

Trên thế giới hiện đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đang diễn ra một 1cách bùng nổ, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học đã tham gia 8

Trang 10

vào sản xuất, chế tạo máy móc, phát minh kĩ thuật Để minh chứng cho điều đó, ta có thể

kể đến các thành tựu hết sức to lớn mọi lĩnh vực như Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh học, Sự kiện nổi bật và đáng phải kể đến chính là chế tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp nhân bản vô tính Sự phát triển của khoa học đã kích thích năng lực làm chủ sản xuất của con người

2.2 Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất, là cơ sở để nảy sinh ra các quan hệ xã hội khác như chính trị, tư tưởng, đạo đức… Đây là mối quan hệ vật chất quan trọng nhất - quan hệ kinh tế, trong các mối quan hệ vật chất giữa người và người Quan

hệ sản xuất gồm ba quan hệ cơ bản: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định địa vị kinh tế

-xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản lý và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan

hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác vì lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất thì sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này quyết định đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển nền sản xuất xã hội

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các người lao động được hưởng Quan hệ này có vai trò quan trọng đến việc tác động trực

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w