1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài học thuyết hình thái kinh tế xã hội và sự vậndụng của đảng ta hiện nay

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội Và Sự Vận Dụng Của Đảng Ta Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Hồng Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất chỉ hai mối quan hệ “songtrùng” của nền sản xuất vật chất xã hội, đó là quan hệ giữa người với tự nhiên vàgiữa người với người trong quá trình sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

ĐỀ TÀI: HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SỰ VẬN

DỤNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hồng Anh

Mã SV: 11210514 Lớp: Kinh tế quốc tế CLC 63E

Hà Nội, tháng 4 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I 3

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN II 4

NỘI DUNG 4

1 Vấn đề lý luận về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 4

1.1 Khái quát học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 4

1.2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội 4

1.3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 6

1.4 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội 9

1.5 Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên………13

2 Quá trình vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Đảng ta ở Việt Nam 15

2.1 Nội dung đã áp dụng 15

2.2 Các thành tựu đạt được 17

2.3 Các hạn chế 17

2.4 Biện pháp giải quyết 17

PHẦN III 19

KẾT LUẬN 19

TƯ LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

PHẦN I

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong ba bộ phận cấu thành triết học Mác là chủ nghĩa duy vật lịch sử - hệthống quan điểm xã hội duy vật biện chứng của triết học Mác - Lênin Chủ nghĩaduy vật lịch sử giải thích sự phát triển của xã hội loài người dựa trên sự phát triểncủa xã hội loài người dựa trên sự phát triển của trình độ sản xuất Cụ thể, khi trình

độ sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng vậy, quan hệ sản xuất thay đổi kéotheo quan hệ xã hội phù hợp với quan hệ sản xuất đó Ngoài ra, những nhận thứcnảy sinh từ các mối quan hệ xã hội này cũng thay đổi dẫn đến hệ thống chính trị vàluật pháp cũng biến đổi theo Chủ nghĩa duy vật của Mác đã trở thành phươngpháp luận của nhiều nhà nghiên cứu lịch sử, xã hội học và các ngành khác

Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội là lý luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch

sử, có vị trí quan trọng trong triết học Mác Lý luận đó chính là phương pháp luận

cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội Nhờ đó, lần đầu tiên trong lịch sửloài người, Mác chỉ rõ nguồn gốc, động lực bên trong của sự phát triển xã hội.chỉ

rõ được bản chất của từng chế độ xã hội Lý luận đó giúp chúng ta nghiên cứu mộtcách đứng đăn và khoa học sự vận hành của xã hội trong giai đoạn nhất định vàtiến trình vận động lịch sử chung của xã hội loài người

Trên thực tế, Việt Nam đang tiến hành công cuộc xây dựng đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở bám sát tư tưởng Mác và vận dụng học thuyếthình thái kinh tế xã hội vào công cuộc xây dựng đất nước, việc vạch ra những mốiliên hệ hợp quy luật và đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo thành công của côngcuộc xây dựng Việt Nam thành một nước giàu mạnh, xã hội công bằng văn minhcũng là một nhiệm vụ thực tiễn được đặt ra

Qua những lý do trên, đề tài “Học thuyết hình thái kinh tế xã hội và sự vận dụngcủa của Đảng ta hiện nay” đã được em chọn như một vấn đề đầy cấp thiết và có ýnghĩa thực tế và lý luận

Nội dung đề tài gồm có 2 chương lớn:

Chương 1: Vấn đề lý luận về hoc thuyết hình thái kinh tế - xã hội

Chương 2: Quá trình vận dụng hình thái kinh tế - xã hội của Đảng ta ở Việt Nam.Hội nghị đại biểu toàn quốc ban chấp hành trung ương Đảng giữa nhiệm

kỳ khoá VII (1-1990) đã nhận định rằng:

“Mặc dù còn nhiều yếu kém phải khắc phục những thành tựu quan trọng

Trang 4

PHẦN II

NỘI DUNG

1 Vấn đề lý luận về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

1.1 Khái quát học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

a Khái niệm

Hình thái kinh tế - xã hội là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp, baogồm các mặt cơ bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượngtầng Mỗi mặt đều có vị trí riêng và tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau

b Cấu trúc

1 Lực lượng sản xuất: nền tảng vật chất kĩ thuật của mỗi loại hình thái kinh tế

-xã hội Các hình thái kinh tế -xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau.Lực lượng sản xuất phát triển ra sao quyết định sự hình thành, phát triển và thaythế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội

2 Quan hệ sản xuất: tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định mọi quan hệ

xã hội khác Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng.Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ sản xuất chính là quan hệ sản xuất Mỗi xã hội ở từng giai đoạn lịch sử cố định đều có tính chất độc đáo và riêng biệt,đồng thời mang tính biểu hiện cho một giai đoạn phát triển đặc thù của lịch sửnhân loại Bên cạnh đó, hình thái kinh tế - xã hội còn có quan hệ gia đình, dân tộc,các quan hệ xã hội khác, cùng các lĩnh vực như chính trị, tư tưởng, xã hội Các lĩnhvực của hình thái kinh tế - xã hội có quan hệ thống nhất và gắn bó với quan hệ sảnxuất, biến đổi cùng sự biến đổi của quan hệ sản xuất, vừa tồn tại độc lập, vừa tácđộng qua lại

1.2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội

a Khái niệm

Sản xuất vật chất là quá trình liên kết con người dưới hình thức tổ chức xã hội nhấtđịnh nhằm thực hiện mục đích cải biến môi trường tự nhiên, làm biến đổi các dạngvật chất tự nhiên nhằm tạo ra các dạng vật chất thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và pháttriển của con người Theo Ph.Ăngghen, "Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài

Trang 5

người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm trong khi conngười lại sản xuất" Vậy có nghĩa rằng, sản xuất vật chất là một trong những hoạtđộng đặc trưng của con người, có tính khách quan, tính xã hội, tính lịch sử và tínhsáng tạo Trong sản xuất xã hội gồm sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuấtbản thân con người, sản xuất vật chất giữ vai trò nền tảng Ví dụ sản xuất vật chấtnhư sản xuất xà phòng, ô tô, lúa gạo,

b Đặc trưng

Thứ nhất, đó là hoạt động mang tính mục đích của con người nhằm tạo ra tư liệu

sinh hoạt cho mình Đó còn là quá trình không ngừng sáng tạo của con người

Thứ hai, sản xuất vật chất gắn với chế tạo và sử dụng công cụ lao động Đây là

điểm khác biệt giữa thế giới loài người và loài vật, khi con người biết cách làm racông cụ để lao động để sử dụng vào hoạt động sản xuất, loài vật thì không

Thứ ba, sản xuất vật chất gắn với sự biến đổi, cải tạo tự nhiên và xã hội Con

người là động vật tiến hóa bậc nhất trong xã hội Con người liên tục lao động, sảnxuất, tạo ra những tư liệu sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đadạng.Trong quá trình sản xuất vật chất, con người không ngừng biến đổi tự nhiên,thay đổi xã hội, đồng thời cũng biến đổi chính mình Sản xuất vật chất khôngngừng phát triển Sản xuất vật chất phát triển quyết định sự thay đổi và phát triểnmọi mặt của đời sống xã hội, quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao

c Vai trò

Sản xuất vật chất là nhân tố quyết định sự sinh tồn và phát triển của con người và

xã hội Sản xuất vật chất đồng nghĩa với con người lao động Lao động đem lạinhững thay đổi lớn và mang tính quyết định cho con người, cụ thể như: cơ thể conngười được hoàn thiện, có dáng đi thẳng thay vì đi gù như loài vượn, phân hóa tay,chân, trí óc, giác quan phát triển; con người có ngôn ngữ để giao tiếp với nhau đểcùng lao động sản xuất

Sản xuất vật chất làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của conngười Thông qua sản xuất, con người đã gián tiếp sản xuất ra đời sống vật chất vàtinh thần của xã hội, hay nói cách khác, chính là tạo ra quan hệ xã hội cũng nhưbản thân con người Ta nói, sản xuất vật chất là cơ sở hình thành nên các mối quan

hệ xã hội khác Các quan hệ xã hội về nhà nước, chính trị, pháp quyền, đạo đức,nghệ thuật, khoa học, đều được hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất vậtchất nhất định

Trang 6

Sản xuất vật chất là cơ sở tiến bộ của xã hội loài người Dọc chiều dài lịch sử loàingười, sản xuất của cải vật chất khôn ngừng phát triển Từ sử dụng công cụ bằng

đá, con người chuyển sang công cụ bằng đồng, bằng sắt, và máy móc thiết bị nhưngày nay Qua từng giai đoạn phát triển mới của nền sản xuất, cách thức sản xuấtcon người lại thay đổi, năng suất gia tăng, quan hệ người - người biến đổi theo, kéotheo thay đổi mọi mặt của xã hội

1.3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

1.3.1 Phương thức sản xuất

a Phương thức sản xuất

Trong mỗi giai đoạn lịch sử, con người tiến hành sản xuất theo một cách thức nhấtđịnh, nghĩa là có một cách sản xuất của riêng mình, đó là phương thức sản xuất.Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành sản xuất vật chất ở nhữnggiai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người Phương thức sản xuất là sựthống nhất giữa lực lượng sản xuất với trình độ nhất định và quan hệ sản xuấttương ứng Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất chỉ hai mối quan hệ “songtrùng” của nền sản xuất vật chất xã hội, đó là quan hệ giữa người với tự nhiên vàgiữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất Người ta chỉ sản xuất đượckhi kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạtđộng với nhau Để sản xuất được, người ta phải có mối quan hệ và liên hệ nhấtđịnh với nhau và với giới tự nhiên

Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra

sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tựnhiên theo nhu cầu của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượng sản xuất đượcxét trên cả hai mặt, bao gồm mặt kinh tế - kỹ thuật, tức tư liệu sản xuất và mặt kinh

tế - xã hội, tức người lao động “Lao động sống” và “lao động vật hóa” kết hợp lạitạo thành lực lượng sản xuất, là toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sảnxuất của xã hội ở những thời kỳ nhất định Chính vì vậy, lực lượng sản xuất là hệthống gồm các yếu tố cùng mối liên hệ, tạo ra thuộc tính đặc biệt (sức sản xuất) đểcải biên tự nhiên, sáng tạo ra của cải vật chất phục vụ con người Đây là sự thểhiện năng lực thực tiễn cơ bản nhất - năng lực sản xuất vật chất của con người

Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng và năng lực sáng

tạo nhất định trong quá trình sản xuất Người lao động vừa là chủ thể sáng tạo, vừa

là chủ thể tiêu dùng của cải vật chất Đây là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệtcủa sản xuất Ngày nay, tỉ lệ lao động cơ bắp đang có xu hướng giảm, trong khi laođộng trí óc đang tăng cao

Trang 7

11

Trang 8

Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao

động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sảnxuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chophù hợp với mục đích con người Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sảnxuất mà con người dựa vào để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổichúng thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao độnggồm công cụ lao động và phương tiện lao động Phương tiện lao động là nhữngyếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng tácđộng lên đối tượng lao động Công cụ lao động là phương tiện vật chất con ngườitrực tiếp sử dụng để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng để tạo racủa cải vật chất phục vụ con người Công cụ là chất truyền dẫn giữa người laođộng và đối tượng lao động trong sản xuất Đây là khí quan của bộ óc, là tri thứcđược vật thể hóa do con người sáng tạo ra và sử dụng Công cụ lao động giữ vai tròquyết định năng suất lao động Trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tưphát triển như ngày nay, công cụ lao động được tự động hóa và trí tuệ hóa Có thểnói, công cụ lao động là tác nhân góp phần biến đổi kinh tế xã hội, là thước đotrình độ tác động, cải biên tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thờiđại kinh tế Vì vậy, C.Mác khẳng định: “ Những thời đại kinh tế khác nhau khôngphải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất ra cái nào, vớinhững tư liệu lao động nào.”

Mối quan hệ giữa người lao độngcông cụ lao động là đặc trưng chủ yếu củalực lượng sản xuất Người lao động là nhân tố giữ vai trò quyết định vì họ là chủthể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động Cùng với người lao động, công cụ laođộng là yếu tố cơ bản không thể thiếu, trình độ phát triển của công cụ lao động lànhân tố quyết định năng suất lao động xã hội Lực lượng sản xuất là kết quả nănglực con người, nhưng năng lực đó bị tác động bởi các yếu tố khách quan, do vậy,lực lượng sản xuất luôn có tính khách quan Ngoài ra, lực lượng sản xuất phát triểntrong mối quan hệ biện chứng với quan hệ sản xuất

b Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là tổng hợp quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người khi

sản xuất vật chất Quá trình sản xuất vật chất là tổng thể các yếu tố trong một quátrình thống nhất, gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất

Quan hệ sản xuất gồm quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức

quản lý và trao đổi hoạt động, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động Quan hệ

sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong chiếm hữu, sửdụng tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ trung tâm của quan hệ sản xuất, bởi

Triết 1 100% (35)

Trang 9

lực lượng nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất sẽ quyếtđịnh việc quản lý và phân phối sản phẩm Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất làquan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức và phân công lao động Quan

hệ này quyết định quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất Quan hệ về phânphối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn người trong phân phối sảnphẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chật mà người đượchưởng Quan hệ này kích thích trực tiếp lợi ích con người, là chất xúc tác thúc đẩytốc độ sản xuất, năng động hóa đời sống kinh tế xã hội, hoặc ngược lại, kìm hãm

và trì trệ hóa quá trình sản xuất

Các mặt trong quan hệ sản xuất tác động qua lại và chi phối lẫn nhau Trong đó,quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định bản chất và tính chất của quan hệ sảnxuất

1.3.2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất

có tác động biện chứng, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệsản xuất tác động ngược trở lại Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triểncủa lực lượng sản xuất thì thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nếu không phùhợp thì kìm hãm

a Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất khởi nguồn từ sự biến đổi lựclượng sản xuất Trong sự vận động đó, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sảnxuất Cơ sở khách quan quy định sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất

là do biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người, tính cách mạng của phát triểncông cụ lao động, do vai trò chủ thể sáng tạo và tính kế thừa khách quan của sựphát triển lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất vận động sẽ mâu thuẫn với tính “đứng im” tương đối của quan

hệ sản xuất Quan hệ sản xuất dần từ hình thức phù hợp trở thành thứ kìm hãm lựclượng sản xuất phát triển Đòi hỏi tất yếu của nền sản xuất xã hội là phải xóa bỏquan hệ cũ, thiết lập quan hệ mới phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất

b Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất

Bởi quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất có tính độc lậptương đối nên tác động mạnh mẽ với lực lượng sản xuất Sự phù hợp giữa quan hệsản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất là đòi hỏi khách quan của nền sản

Trang 10

xuất Sự phù hợp là sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành lực lượng sảnxuất, giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất Sự phù hợp không có nghĩa làđồng nhất tuyệt đối, thậm chí còn tồn tại sự khác biệt Sự vận động diễn ra trongquá trình tồn tại và phát triển, trong đó có cả những mâu thuẫn Sự phù hợp củaquan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất quyết định xu hướng phát triển của nền sảnxuất xã hội, đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả

Mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phùhợp tới không phù hợp, rồi lại phù hợp ở trình độ cao hơn Con người qua nhậnthức và thực tiễn, phát hiện rồi giải quyết mâu thuẫn, thiết lập phù hợp mới làmquá trình sản xuất phát triển tới một trình độ cao hơn

c Ý nghĩa trong đời sống xã hội

Thực tế, muốn phát triển kinh tế, phải phát triển lực lượng sản xuất, trước hết làphát triển lực lượng lao động và công cụ lao động Nhận thức đúng về quy luậtquan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất giúp quán triệt,vận dụng quan điểm, đường lối, chính sách, là cơ sở để nhận thức đúng đắn đổimới tư duy kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam Đặc biệt trong sự nghiệp đổi mớitoàn diện ngày nay, Đảng ta luôn quan tâm đến việc nhận thức và vận dụng đúngđắn sáng tạo quy luật này Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

mô hình kinh tế tổng quát, vận dụng quy luật này trong phát triển kinh tế nước tahiện nay

1.4 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội 1.4.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện

thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

Cơ sở hạ tầng được hình thành khách quan trong quá trình sản xuất vật chất của

xã hội Đó là toàn bộ các quan hệ sản xuất tồn tại trên thực tế mà trong quá trìnhvận động của nó hợp thành một cơ cấu kinh tế hiện thực Các quan hệ sản xuất là

cơ bản, chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác Cấu trúc cơ sở hạ tầng baogồm: Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầmmống Chúng có vai trò và vị trí khác nhau, trong đó, quan hệ sản xuất thống trị làđặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó

Kiến trúc thượng tầng là những quan điểm xã hội, tư tưởng xã hội với những thiết

chế cho những quan hệ nội tại thượng tầng hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm