1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài học thuyết hình thái kinh tế xã hội và sự vận dụng của đảng ta ở việt nam hiện nay 13

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Hình Thái Kinh Tế - Xã Hội Và Sự Vận Dụng Của Đảng Ta Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Phan Thùy Linh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Thuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Bài Tập Lớn
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát - triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội.- Quan hệ sản xuất: Tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội v

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Họ và tên sinh viên: Phan Thùy Linh

Lớp học phần: Kinh doanh thương mại 64C

Mã sinh viên: 11223738

GVHD: Nguyễn Văn Thuân

MỤC L C Ụ

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU 3

B PHẦN NỘI DUNG 4

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CHỦ- NGHĨA MÁC – LÊ-NIN 4

1 Hình thái kinh tế xã hội là gì- .4

2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội 5

3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 5

3.1 Phương thức sản xuất vật chất 6

3.2 Quy lu t quan h s n xu t phù h p vậ ệ ả ấ ợ ới trình độ phát tri n cể ủa lực lượng s n xu t 8 ả ấ 4 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 8

4 1 Khái niệm cơ sở ạ ầ h t ng và kiến trúc thượng t ng 9 ầ 4 2 Quy lu t v m i quan h bi n ch ng gi a CSHT và KTTT 9 ậ ề ố ệ ệ ứ ữ 5 Sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử - - tự nhiên 10

5.1 Ph m trù hình thái kinh t - xã h i 10 ạ ế ộ 5.2 Tiến trình lịch sử tự nhiên của xã hội loài người- .11

II VẬN DỤNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VÀO THỰC TIỄN ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM 11

1 Nhận thức về chủ nghĩa xã hội thông qua học thuyết về hình thái kinh tế - xã i 11 hộ 2 H ng ướ đi xây dựng xã hội từ những ngày u 12 đầ 3 Nhi m ệ vụ trong thời kì quá .13 độ 4 Sự vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong qu trá ình n lêtiế n Chủ nghĩa x hội ã tại Việt Nam 14

4.1 Các thành tựu đạt được 15

4.2 Hạn chế 16

4.3 Bài h c kinh nghiọ ệm qua 35 năm đổi mới 17

C PHẦN KẾT LUẬN 18

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

3

Lý luận về hình thái kinh tế xã hội là lý luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật - lịch sử do C Mác xây dựng nên Nó có vị trí quan trọng trong triết học Mác, đã được thừa nhận lý luận khoa học và là phương pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội Lý luận hình thái kinh t - xã h i c a chế ộ ủ ủ nghĩa Mác đã có 172 năm tồn t i, phát triạ ển Thực ti n chính tr - xã h i có nhiễ ị ộ ều đổi thay, khoa h c công ngh ọ ệphát triển nhanh như vũ bão Nhưng học thuy t này vế ề cơ bản v n gi nguyên giá tr ẫ ữ ịkhoa h c ọ Đây là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo cho các chính đảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụng sáng tạo trong xác định cương lĩnh, đường lối, chủ trường, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội, là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế

độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Trong thực tiễn Việt Nam đang tiến hành công cuộc xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở bám sát tư tưởng Mác Lênin và đặc biệt-

là việc vận dụng học thuyết hình thái kinh tế xã hội vào công cuộc xây dựng đất nước, việc vạch ra những mối liên hệ hợp quy luật và đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện thành công công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam thành một đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh cũng là một nhiệm vụ thực tiễn đang đặt ra

Chính vì v y mà em chậ ọn đề tài “Học thuyết về hình thái kinh tế – xã h và ội

sự v n d ng cậ ụ ủa Đảng ta ở Việt Nam hiện nay” Trong quá trình triển khai tiểu luận,

do thời gian nghiên cứu có hạn, cùng kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế, bài làm không tránh khỏi có phần thiếu sót Emmong nhận được sự thông cảm cũng như hướng dẫn tận tình của giảng viên cùng sự thông cảm và bỏ qua của các bạn

để rút kinh nghiệm cho những bài tập tiếp theo

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỌC THUYẾT HÌNH THÁI

1 Hình thái kinh t ế – xã h i là gì?

Hình thái kinh tế – xã h i m t ộ là ộ phạm trù c a chủ ủ nghĩa duy v t l ch s dùng ậ ị ử

để ch xã hội ở từng giai ỉ đoạ ịn l ch sử nhấ định, ớt v i m t ki u quan hộ ể ệ s n xuả ất c đặtrưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhấ định ủ ự lượng ảt c a l c s n xu t, và ấvới một ki n trúc ế thượng tầng tương ứ ng được xây dựng trên những quan h s n ệ ảxuất y ấ

Hình thái kinh tế – xã h i là m t hộ ộ ệ thống hoàn ch nh, có c u trúc ph c t p, ỉ ấ ứ ạtrong đó có các mặt cơ bản là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng Mỗi mặt của hình thái kinh tế xã hội có v trí riêng và tác động qua lại – ịlẫn nhau, th ng nhố ất với nhau

Cấu trúc cơ bản của hình thái kinh tế xã hội bao gồm:

Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - - xã hội Hình thái kinh tế xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau Sự phát - triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội.-

Quan hệ sản xuất: Tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi

quan hệ xã hội khác Mỗi hình thái kinh tế xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc - trưng cho nó Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội

Tổng hợp lại những quan hệ sản xuất cấu thành cái mà người ta gọi là những quan hệ xã hội, cái gọi là xã hội mà lại là một xã hội ở một giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, một xã hội có tính chất độc đáo, riêng biệt Xã hội cổ đại, xã hội phong kiến,

xã hội tư bản đều là những tổng hợp các quan hệ sản xuất theo loại đó mà mỗi tổng thể ấy đồng thời lại tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển đặc thù trong lịch sử nhân loại

Kiến trúc thượng tầng được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra

Các yếu tố khác: Ngoài ra, hình thái kinh tế xã hội các hình thái kinh tế - - xã hội còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác Nó còn bao gồm các

Trang 5

5

lĩnh vực chính trị, lĩnh vực tư tưởng và lĩnh vực xã hội Mỗi lĩnh vực của hình thái kinh tế-xã hội vừa tồn tại độc lập với nhau, vừa tác động qua lại, thống nhất với nhau gắn

bó với quan hệ sản xuất và cùng biến đổi với sự biến đổi của quan hệ sản xuất

2 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát

triển xã hội

Để tồn tại và phát triển con người phải tiến hành sản xuất S n xuất là hoạt ả

động không ng ng sáng tạp ra giá tr v t ch t và tinh thần nhằm mừ ị ậ ấ ục đích thỏa mãn nhu cầu t n t i và phát tri n cồ ạ ể ủa con người S n xu t là hoả ấ ạt động đặc trưng của xã hội loài người mà không một loài nào khác có được

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên, khai thác hoặc cải biến các dạng vật chất của tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Quá trình sản xuất diễn ra trong xã hội loài người chính là sự sản xuất xã hội – sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực

Sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống

xã hội Do đó có những đặc trưng nhất định: là hoạt động mang tính mục đích của con người nhằm tạo ra những tư liệu sinh hoạt cho mình, gắn với việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động, ngoài ra còn gắn với việc biến đổi, cải tạo tự nhiên và xã hội

Thuở sơ khai, hoạt động sản xuất vật chấ ủa con người dừng lại ở những t cviệc vô cùng đơn giản như nhóm lửa, hái lượm, săn thú, chặt cây,… thế nhưng thời điểm hi n t i hoạt động này đã phứ ạp hơn, mang nhiềệ ạ c t u sức sáng tạo hơn rất nhiều ví dụ như sản xu t thiấ ết bị điện tử thông minh, xây nhà, làm đường,… Thế nên không th thi u các y u tể ế ế ố cơ bản của s n xuả ấ ật v t chất: sức lao động, đối tượng lao động, tư liệ lao độu ng

Sản xuất vật chất là cơ sở ủ c a s t n t i và phát tri n xã hự ồ ạ ể ội loài người Vai trò c a s n xu t v t chủ ả ấ ậ ất được thể hiện, trước tiên, sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định s sinh t n và phát tri n cự ồ ể ủa con người và xã h i ộ Nhờ có sản

xuất v t cậ hất nên con người tạo ra giá trị thặng dư là tiền đề để phân chia giai cấp từ

đó hình thành nên các cấu trúc xã hội, điều mà không hề có ở các loài khác Do đó, sản xuất vật ch là hoất ạt động n n t ng làm phát sinh, phát tri n nh ng m i quan h ề ả ể ữ ố ệ

xã h i cộ ủa con ngườ Hơn hết, sải n xuất vật chất là cơ sở cho sự tiến b c a xã hộ ủ ội loài người Nhờ ho t động sản xuất vật chạ ất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nh n thậ ức, tư duy, tình cảm, đạo đức, ph m ch t xã h i cẩ ấ ộ ủa con người Xét đến cùng, không thể dung tinh thề để giải thích đời sống tinh thần; để phát triển xã hội phải bắt đầu từ phát triển đời sống kinh tế vật chất.-

3 Biệ n ch ng giữa lực lượ ng s n xu t và quan h ả ấ ệ

sản xu t

Trang 6

3.1 Phương thức sản xuất vật chất

Ở mỗi giai đoạn lịch sử con người tiến hành sản xuất theo một cách thức nhất định, tức là có một cách sinh sống, cách sản xuất riêng, đó là phương thức sản xuất Phương thức sản xuất vật chất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định Mỗi xã hội ở một giai đoạn phát triển nhất định có thể đan xen tồn tại một số phương thức sản xuất, nhưng thường

có một phương thức sản xuất chiếm địa vị phổ biến và mang ý nghĩa quyết định, đặc trưng cho xã hội đó

Phương thức sản xuất gồm 2 mặt Lực lượng sản xuất: và quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội Về cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên cả hai mặt, đó là mặt kinh tế kĩ thuật (tư liệu sản xuất) -

và mặt kinh tế xã hội (người lao động) Đây là sự thể hiện năng lực thực tiễn cơ - bản nhất – năng lực hoạt động sản xuất vật chất của con người

Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội Đây là nguồn lực

cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất

Mặt khác, ư liệu sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, tbao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người Đối tượng lao động gồm 2 lo i là: có sạ ẵn trong tự nhiên và qua chế biến (nguyên liệu) Tư liệu lao động

là nh ng y u t v t chữ ế ố ậ ất của s n xuả ất mà con ngườ ựa vào đó để tác động lên đối i dtượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao động gồm công cụ lao động và phương tiện lao động Phương tiện lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất cùng với công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động Công cụ lao động là phương tiện con người dùng trực tiếp tác động lên đối tượng lao động, là yế ốu t v t chậ ất “trung gian”,

“truyền dẫn giữa người lao động và đối tượng lao động Công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất, là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế - xã hội trong lịch sử; là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người và tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau.Thế nên C Mác t ng khừ ẳng định: “Những thời đại kinh t khác nhau không phế ải ở ch ỗchúng s n xu t ra cái gì mà là ch chúng s n xu t b ng cách nào, v i nhả ấ ở ỗ ả ấ ằ ớ ững tư liệu lao động nào”

Đặc trưng chủ yếu của lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hang đầu giữa vai trò quyết định Người lao động là nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất, nguồn gốc của sự phát triển sản xuất Cùng với người lao động, công cụ lao động là yếu tố cơ bản, quan trọng không thể thiế Lực lượng sản u

Trang 7

11

Trang 8

xuất là kết quả năng lực thực tiễn của con người, nhưng bản thân năng lực thực tiễn này bị quy định bởi những điều kiện khách quan mà trong đó con người sống và

hoạt động Vì vậy, lực lượng sản xuất luôn có tính khách quan Tuy nhiên, quá trình phát triển lực lượng sản xuất là kết quả của sự thống nhất biện chứng giữa khách quan và chủ quan Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất, thể hiện mối quan hệ của con người với tự nhiên

Cùng với sự phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất cũng không ngừng phát triển theo Sự phát triển này thể hiện ở 2 tính chất là tính chất cá nhân và tính chất

xã hội trong sử dụng tư liệu sản xuất Trong thời điểm hiện tại lực lượng sản xuất có tính xã hội hóa ngày càng cao Sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng được thể hiện trên khia cạnh trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện ở trình độ của người lao động, công cụ lao động, ứng dụng lao động vào sản xuất,

Ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khoa học trở thành nguyên nhân của mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất, làm cho năng suất không ngừng gia tăng Từ đó út ngắn khoảng cách từ phát minh, sáng chế đến ứng dụng rvào sản xuất, làm cho năng suất lao động, của cải xã hội tăng nhanh ích thích sự , kphát triển năng lực làm chủ sản xuất của con người Khoa học cũng đã giải quyết các mâu thuẫn lực lượng sản xuất đặt ra nó thâm nhập vào mọi yếu tố và các khâu quan trọng của quá trình sản xuất, ngày nay không có quá trình sản xuất nào không nhờ đến khoa học

Sự phát triển của lực lượng sản xuất là phát triển ở cả tính chất và trình độ Trong thực tế, tính chất và trình độ không tách rời nhau Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật - chất Đó là uan hệ giữa người với người về việc sở hữu đối với tư liệu sản xuất q ; quan hệ giữa người

với người trong tổ chức, quản lý sản xuất; quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định địa vị kinh tế xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định quan hệ quản -

lý và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan hệ khác Bởi vì, lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản xuất thì

sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người việc

tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngày nay, khoa học tổ chức quản lý sản xuất hiện đại có tầm quan trọng đặc biệt trong nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn

người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng Quan hệ này có vai trò đặc biệt quan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích con người, là “chất xúc tác” kinh tế thúc

Triết 1 100% (35)

Trang 9

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất thể hiện ở 3 khía cạnh: Lực lượng sản xuất nào quan hệ sản xuất đó, khi lực lượng sản xuất thay đổi thì quan hệ sản xuất cũng thay đổi, nội dung quan hệ sản xuất do lực lượng sản xuất quyết định Ví

dụ khi lực lượng sản xuất dựa vào công cụ thô sơ thì các quan hệ sản xuất đi kèm cũng chủ yếu chỉ là quản lý nhỏ, phân tán, hình thức phân phối chủ yếu theo hiện vật Còn khi lực lượng sản xuất dựa vào công cụ lao động hiện đại thì các quan hệ sản xuất cũng lớn hơn đa dạng hơn như sở hữu lớn, quản lý theo phong cách hiện đại, hình thức phân phối đa dạng

Quan hệ sản xuất lại tác động ngược lại lực lượng sản xuất theo 2 chiều hướng: Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì sẽ tạo đà phát triển cho LLSX, ngược lại nếu QHSX không phù hợp với rình độ phát triển của LLSX thì

sẽ cản trở LLSX phát triển

Khi QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ là sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữa các yếu tố cầu thành quan ,

hệ sản xuất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất Từ đó tạo điều kiện tối ,

ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và TLSX ạo điều kiện hợp lý cho người lao ; tđộng sáng tạo trong sản xuất và hưởng thụ thành quả vật chất, tinh thần của lao động

Quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là quy luật quyết định sự vận động, phát triển nội tại của bản thân PTSX và là quy luật phổ biến tác động tới toàn

bộ tiến trình lịch sử nhân loại

Ý nghĩa trong đời sống xã hội của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất rất to lớn Muốn phát triển kinh tế phải phát triển lực lượng sản xuất trước, muốn xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới phải xuất phát từ trình độ của lực lượng sản xuất Ở Việt Nam xây dựng kinh tế thị trường nhiều thành phần xác định công nghiệp hóa, hiện đại , hóa là nhiệm vụ trọng tâm để phát triển lực lượng sản xuất

4 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng

tầng

Trang 10

4.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong Sự vận động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

Cơ sở hạ tầng được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội Đây là toàn bộ các quan hệ sản xuất tồn tại trên thực tế mà trong quá trình vận động của nó hợp thành một cơ cấu kinh tế hiện thực Các quan

hệ sản xuất là các quan hệ cơ bản, đầu tiên, chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác Ví dụ nền kinh tế Việt Nam hiện nay có 4 thành phần kinh tế là: Kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước, kinh tế 100% vốn nước ngoài, kinh tế tập thể Các quan hệ sản xuất này hợp thành cơ cấu nền kinh tế Việt Nam

Cấu trúc CSHT bao gồm: QHSX tàn dư, QHSX thống trị, QHSX mầm mống Trong đó QHSX tàn dư là QHSX của xã hội cũ, QHSX thống trị giữ vai trò chủ đạo quyết định xu hướng chung của cơ sở hạ tầng, QHSX mầm mống là QHSX của xã hội tương lai

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối khác giai cấp là nhà nước – công cụ quyền lực chính trị đặc biệt của

giai cấp thống trị Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới trở thành một sức mạnh thống trị toàn bộ đồi sống xã hội

Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học cùng những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể

và tổ chức xã hội khác Các yếu tố về điểm tư tưởng và thiết chế xã hội có quan hệ với nhau, cùng với những quan hệ nội tại trong các yếu tố đó hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội quan Trong đó thì nhà nước là quan trọng nhất vì nhà nước

là cơ quan duy nhất có quyền ban hành pháp luật cái mà có sự cưỡng chế các bộ phận còn lại Chính nhờ nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị trở thành thống trị trong xã hội

4.2 Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội là 1 trong 2 quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển lịch sử xã hội loài người Trong mối quan hệ này cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng Bởi vì, quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần; tính tất yếu kinh tế xét đến cùng tính tất yếu chính trị xã hội CSHT như thế nào thì KTTT như thế đó, QHSX - nào là thống trị thì nó sẽ tạo ra một KTTT như thế ấy, giai cấp nào mà thống trị trong

xã hội thì toàn bộ tư tưởng của giai cấp đó sẽ là tư tưởng thống trị trong xã hội CSHT mà mất đi, CSHT mới ra đời thì sớm hay muộn KTTT cũng mất đi để ra đời một KTTT mới Nội dung của KTTT do CSHT quy định Ví dụ trong xã hội tư bản quan hệ sở hữu là tư hữu thì kiến trúc thượng tầng là nhà nước tư sản ban hành pháp luật bảo vệ chế độ tư hữu, khi xã hội tư hữu chuyển thành công hữu, nhà

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy Triết chính th ứ c - (Tiểu luận) đề tài học thuyết hình thái kinh tế   xã hội và sự vận dụng của đảng ta ở việt nam hiện nay 13
Sơ đồ t ư duy Triết chính th ứ c (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN