giáo án địa lí 10, giáo án địa lí 12, giáo án địa lí 10 tuần 19, giáo án địa lí 10 tuần 20, giáo án địa lí 10 tuần 21, giáo án địa lí 10 tuần 22, giáo án địa lí 10 tuần 23, giáo án địa lí 10 tuần 24, giáo án địa lí 10 tuần 25, giáo án địa lí 10 tuần 26, giáo án địa lí 12 tuần 19, giáo án địa lí 12 tuần 20, giáo án địa lí 12 tuần 21, giáo án địa lí 12 tuần 22, giáo án địa lí 12 tuần 23, giáo án địa lí 12 tuần 24, giáo án địa lí 12 tuần 25, giáo án địa lí 12 tuần 26
Trang 1ĐỊA LÝ 12 NĂM HỌC 2021 - 2022
Tuần 20 – tiết 21-22-23
Bài 18: ĐÔ THỊ HOÁ Ở VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ
* Kiến thức
- Hiểu được một số đặc điểm đô thị hoá ở nước ta, nguyên nhân và những tác động đến kinh tế- xã hội
- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
* Kỹ năng:
- Nhận xét về sự phân bố mạng lưới các đô thị lớn thông qua bản đồ, Atlat
-Phân tích biểu đồ
* Thái độ:
H/S hiểu đô thị hoá quá trình tất yếu ở nước ta Giáo dục ý thức về mặt tiêu cực và hạn chế
mặt tiêu cực trong quá trình đô thị hoá
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
2.1 Năng lực chung
Năng lực tự học, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
2.2 Năng lực riêng
Năng lực đọc bản đồ, Năng lực ứng dụng, liên hệ thực tế
II Chuẩn bị về tài liệu và phương pháp dạy học.
GV: + Bản đồ dân cư VN
+ Bảng số liệu về phân bố đô thị giữa các vùng của nước ta
HS: Átlát địa lý Việt Nam
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
Kiểm tra bài cũ : (5 phút) Nêu các đặc điểm của nguồn lao động nước ta ?
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (2 phút)
Mục tiêu: Tạo cho hs hứng thú tham gia học tập.
Dân số đông và tăng nhanh đã tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào Vậy nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
1 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: tìm hiểu quá trình đô thị hoá(15 phút)
Mục tiêu: Hiểu được quá quá trình hình thành đô thị ở
nước ta, tỉ lệ dân thành thị, phân bố đô thị
Hình thức: nhóm(chia lớp thành 4 nóm)
Bước 1: họat động nhóm:
Nhóm 1: sử dụng SGK để chứng minh đô thị hoá nước ta
diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp
Nhóm 2: nhận xét và giải thích bảng số liệu 23.1
Nhóm 3: nhận xét và phân tích về sự phân bố đô thị hoá
và dân số đô thị ở bảng số liệu 23.2
1 Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có
đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%
- Trình độ đô thị hóa,thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp
Trang 2Nhĩm 4: (GV cĩ thể treo bản đồ hoặc trình chiếu để đưa
bản đồ dân cư VN lên màn hình)
Sử dụng nội dung bản đồ hoặc Atlat địa lí Việt Nam(Tr
11& 16 - XB 2007)để rút ra nhận xét về sự phân bố đơ
thị hố nước ta.
Bước 2:
Đại diện các nhĩm trình bày kết quả; các nhĩm khác gĩp
ý bổ sung
* Sau khi mỗi nhĩm tình bày GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
- Gợi ý trả lời nhĩm 1: GV hướng dẫn cách tĩm tắt các
quá trình diễn biến đơ thị hố nước ta quá các thời
kì(dựa vào SGK)
Gợi ý trả lời nhĩm 2:
Nhận xét: số dân thành thị và tỉ lệ dân cư thành thị nước
ta tăng nhưng tăng chậm và mức độ tăng khác nhau
Phần giải thích giáo viên hướng dẫn
Gợi ý trả lời nhĩm 3 & 4:
GV sử dụng bảng phụ để chuẩn kiến thức cho học sinh:
- Số lượng đơ thị hố nước ta phân bố khơng đồng đều
Nơi tập trung nhiều đơ thị là Đơng Bắc; Đồng bằng sơng
Hồng; Đồng bằng sơng Cửu Long
- Dân số đơ thị hố khơng đều, nơi cĩ dân số đơ thị
nhiều nhất: Đơng Nam Bộ và đồng bằng sơng Hồng và
đây cũng là vùng cĩ quy mơ đơ thị lớn nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng lưới đơ thị ở nước ta
(HS làm việc cả lớp) (5 phút)
Mục tiêu: Mạng lưới đơ thị và các tiêu chí phân loại đơ
thị
Hỏi: Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để phân loại các đơ
thị nước ta thành 6 loại?
+ Các tiêu chí: Số dân, chức năng, mật độ DS, tỉ lệ dân
tham gia vào hoạt động sản xuất phi nơng nghiệp)
Hỏi: Dựa vào SGK, nêu các loại đơ thị ở nước ta?
Hỏi: Xác định trên bản đồ 5 thành phố trực thuộc Trung
ương, 2 đơ thị đặc biệt
Hoạt động 3: Thảo luận về ảnh hưởng của đơ thị hố
đến phát triển kinh tế - xã hội (HS làm việc theo cặp
hoặc nhĩm) (15 phút)
Mục tiêu: Phân tích các ảnh hưởng của đơ thị hĩa đến
phát triển kinh tế
Bước 1:
HS thảo luận về những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
của đơ thị hố đến phát triển kinh tế - xã hội
Liên hệ thực tiễn địa phương
+ Cơ sở hạ tầng của các đơ thị ở mức
độ thấp so với khu vực và thế giới b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
c) Phân bố đơ thị khơng đều giữa các vùng
- Số thành phố lớn cịn quá ít so với
số lượng đơ thị
2 Mạng lưới đơ thị
- Mạng lưới đơ thị được phân thành
6 loại
- Năm 2007: cĩ 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đơ thị đặc biệt
3 Ảnh hưởng cuả Đơ thị hĩa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế + Aûnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của phương, các vùng.
+ Tạo độïng lực cho sự tăng trưởng
Trang 3Bước 2:
HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức
Năm 2005: khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả
nước, 84% GDP công nghiệp và xây dựng, 87% GDP
dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước
Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn,
là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ
chuyên môn kĩ thuật, có sơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại,
có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước `
và phát triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường + An ninh trật tự xã hội,…
3.Hoạt động luyện tập (2 phút)
- Mục tiêu: đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh
Câu 1: Thời kỳ Pháp thuộc, hệ thống đô thị của nước ta không có cơ sở để phát triển vì
A Các đô thị thường có quy mô nhỏ
B Nước ta là nước thuộc địa
C Công nghiệp chưa phát triển
D Các đô thị có chức năng hành chính và quân sự
Câu 2: Từ sau cách mạng tháng 8 - 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị ở nước ta có đặc điểm gì?
A Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng
B Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, các đô thị ít thay đổi
C Quy mô các đô thị phát triển nhanh
D ĐÔ thị hoá nông thôn phát triển mạnh
4 Hoạt động vận dụng không có
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng không có
Phụ lục
IV RÚT KINH NHIỆM.
Bài 20:
ĐỊA LÝ KINH TẾCHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ - VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG
ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ
* Kiến thức
T/Đ tích cực của Đô thị hóa
Cơ cấu KT Thị trường
LĐ việc làm
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu KT
T/Đ tíêu cực của ĐTH
Môi trường
Đời sống
Tăng cường sức hấp dẫn đầu tư
Mở rộng thị trường tiêu thụ Sản Phẩm
Giải quyết việc làm Nâng cao chất lượng cuộc sống
Môi trường bị ô nhiễm
Quản lí trật tự XH và an ninh phức
tạp
Sự phân hoá sâu sắc về giàu nghèo
Trang 4- Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ ở nước ta
- Trình bày đựơc ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta
* Kỹ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu kinh tế
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị về tài liệu và phương pháp dạy học.
GV: Các biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế nước ta
Bản đồ kinh tế VN
Atlat địa lý VN
HS: Átlát địa lý Việt Nam
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
Kiểm tra bài cũ:(4 phút)
Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của HS Nhận xét, sửa chữa những sai sót
1 Hoạt động dẫn dắt vào bài (2 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Trong bài 1, các em đã tìm hiểu về những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta, một trong những thành tựu nổi bật là cơ cấu nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ ở nước ta
2 Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1 (5 phút) Công cuộc
đổi mới là một cuộc cải cách toàn
diện về kinh tế xã hội.
Bước 1.Giao nhiệm vụ GV đặt câu
hỏi: Đọc SGK mục l cho biết
- Bối cảnh nền kinh tế - xã hội
nước ta trước khi tiến hành đổi
mới
- Dựa vào kiến thức đã học, hãy
nêu những hậu quả nặng nề của
chiến tranh đối với nước ta
- Trình bày những thành tựu to lớn
của công cuộc Đổi mới ở nước ta
Cho ví dụ thực tế
- Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét
tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ
lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005
Ý nghĩa của việc kiềm chế lạm phát
- Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về
tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo
a VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI
VÀ HỘI NHẬP
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội
a Bối cảnh
- 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh
và xây dựng, phát triển đất nước
- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu
- Tình hình trong nước và quốc tê ở những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng
b Diễn biến
Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
Trang 5lương thực của cả nước giai đoạn
1993 - 2004
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ Hs
thực hiện nhiệm vụ 5 phút
Bước 3.Trao đổi thảo luận Một HS
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4 Đánh giá hoạt động của hs
và chốt kiến thức
GV giảng giải về nền nông nghiệp
trước và sau chính sách khoa 10
(khoán sản phẩm theo khâu đến
nhóm người lao động) Khoán gọn
theo đơn giá đến hộ xã viên (từ
tháng 4 năm 1998, hợp tác xã chỉ
làm dịch vụ)
Hoạt động 2: tìm hiểu chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế (cá
nhân/ cặp)
Mục tiêu: Hiểu được sự chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước
ta
Bước 1 :
HS dựa vào hình 20 1 - Biểu đồ
Cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế ở nước ta giai đoạn 1990
-2005: Phân tích sự chuyển dịch cơ
cấu GDP phân theo khu vực kinh
tế
+ HS dựa vào và bảng 20.1 - Cơ
cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
Hãy cho biết xu hướng chuyển dịch
trong nội bộ từng ngành kinh tế
Bước 2: HS trả lời, chuẩn kiến
thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự
chuyển dịch cơ cấu theo thành
phần kinh tế (cá nhân/ lớp) (12
phút
Mục tiêu: Hiểu được sự chuyển
dịch cơ cấu thành phần kinh tế của
nước ta
Bước 1: HS dựa vào bảng 20.2 :
+ Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu
phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới
c Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh )
- Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm
tỉ lệ nghèo của cả nước
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực
- Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007
b Thành tựu
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo
b ĐỊA LÝ KINH TẾCHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trong khu vực I và III
- tùy theo tưng ngành mà trong cơ cấu lại có
sự chuyển dịch riêng
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng
- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập
Trang 6GDP giữa các thành phần kinh tế.
+ Cho biết chuyển dịch đó có ý
nghĩa gì ?
Bước 2: HS trình bày, GV nhận xét
và chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: tìm hiểu chuyển
dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
(nhóm) (10 phút)
Mục tiêu: Hiểu được sự chuyển
dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của
nước ta
Bước 1:
+ GV chiaဠnhóm và giao việc
+ Các nhóm dựa vào SGK, nêu
những
biểu hiện của sự chuyển dịch cơ
cấu
theo lãnh thổ .
Bước 2: Đại diện một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung, GV
giúp HS chuẩn kiến thức
WTO
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô
lớn
- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng KT trọng điểm phía Bắc + Vùng KT trọng điểm miền Trung
+ Vùng KT trọng điểm phía Nam
3.Hoạt động luyện tập (2 phút)
Mục tiêu: đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu ở một phương án trả lời đúng
Câu l Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà
quan trọng hơn là
A Phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ
B Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
C Tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
D Tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 2 Trong giai đoạn từ 1990 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển
dịch
theo hướng
A Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
B Giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III
C Giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực II không đổi, tăng tỉ trọng khu vực III
D Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, khu vực III không đổi
Câu 3 Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, ngành chiếm tỉ trọng cao
nhất là
A Trồng cây lương thực B Trồng cây công nghiệp
C Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản D Các dịch vụ nông nghiệp
Câu 7 Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng trong cơ câu GDP do
Việt Nam gia nhập
Trang 74 Hoạt động vận dụng
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng không có
IV RÚT KINH NHIỆM.
………
………
……….
Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 1 năm 2022
Tuần 20
Lương Thị Hoài