Các hoạt động dạy- học: TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.. - HS tự làm bài vào vở bài tập bảng lớp nhận xét đọc kết quả.. Các hoạt độ
Trang 1Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
Tuần 19 Thứ hai ngày 03 tháng 01 năm 2011
Tập đọc - Tiết 37
Ngời công dân số một
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệtđợc lời nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu đợc tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đừng cứu nớc của Nguyễn Tất Thành Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do)
- HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện đựoc tính cách nhân vật
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu t6hế kỉ
XX hoặc ảnh chụp bến Nhà Rồng, nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đờng cứu nớc
- Bảng phụ viết sẵn kịch bản hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học:
GV giới thiệu chủ điểm Ngời công dân, tranh
minh họa chủ điểm: HS tham gia bỏ phiếu bầu
ban chỉ huy chi Đội hoặc liên Đội, thực hiện
nghĩa vụ của những ngời công dân tơng lai
B Dạy bài mới:
- GV giới thiệu chủ điểm và giới thiệu mục đích
yêu cầu tiết học
từ ngữ đợc chú giải trong bài, phát hiện thêm
những từ các em cha hiểu, GV giải nghĩa những
- HS nêu nội dung đoạn 1
* Đoạn 2: (Tiếp …vậy anh vào Sài Gòn nàykhông định xin việc làm ở Sài
Chủ điểm: Ngời công dân số
một.
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Sao, Sa- xơ- lu Lô ba, tuya làm,
Phắc Anh Thành, Phắc tuya, Trờng Sa- xơ- lu Lô- ba, Đốc học, Nghị
định, Giám quốc,
- Tìm việc làm ở Sài gòn.
* Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn.
Trang 2Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
phút
Gòn này nữa)
- HS đọc thành tiếng đoạn 2 và trả lời
- Câu hỏi 2: Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nớc?
- HS trả lời GV nhận xét và ghi bảng
- HS nêu nội dung đoạn 2
* Đoạn 3: (Còn lại)
- HS đọc thành tiếng đoạn 3
- Câu hỏi: Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn khớp với nhau hay tìm những
chi tiết nói lên điều đó và giải thích tại sao?
- HS trả lời
- GV nhận xét và ghi bảng
- HS nêu nội dung đoạn 2
c Đọc diễn cảm:
- GV mời 3 HS đọc đoạn kịck theo cách phân
vai GV hớng dẫn các em thể hiện đúng lời các
nhân vật theo gợi ý ở mục 2a
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm từ đầu…vậy anh vào Sài Gòn này anh
có khi nào nghĩ đến đồng bào không?
+ GV đọc mẫu đoạn kịch
+ HS luyện đọc phân vai
+ HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi HS về ý nghĩa của trích đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tiếp tục
luyện đọc đoạn kịch; chuẩn bị dựng lại hoạt
cảnh trên; đọc trớc hai màn của vở kịch Ngời
công dân số một
- Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ nhau, nhng
đồng bào không
* Lòng yêu nớc của anh Thành.
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin nhng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.
* Tâm trạng của anh Thành và anh Lê.
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
- Bài 1a; Bài 2a
II Đồ dùng dạy- học :
- Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng nh hình vẽ trong SGK
- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
và hai cạnh bên.
1 Hình thành công thức tính diện tích hình thang:
Trang 3Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
phút
cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM; sau đó
ghép lại nh hớng dẫn trong SGK để đợc hình tam
giác ADK
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và
diện tích hình tam giác ADK vừa tạo
- GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích tam
giác ADK ( nh trong SGK )
- HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố
của hai hình để rút ra công thức tính diện tích
* Mục tiêu: HS biết áp dụng công thức tính diẹn
tích hình thang để giải các bài tập liên quan
- GV yêu cầu HS tự làm phần a vào vở nhàp
bảng lới nhận xét đọc kết quả Sau đó đổi bài
cho nhau và chấm chéo
- Cuối cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình thang
vuông để thấy đợc cách tính diẹn tích hình thang
vuông trớc khi làm phần b)
Bài 3 (Trang 94) :
- Yêu cầu HS biết vận dụng công thức tính tính
diện tích hình thang để giải toán
- HS đọc đề bài toán, nêu hớng giải
+ Bài toán đã cho biết gì ? Ta phải tìm gì ?
+ GV kết luận: Trớc hết ta phải tìm chiều cao
của hình thang
- HS tự làm bài vào vở bảng lớp nhân xét và nêu
lời giải, các HS khác nhận xét
- GV đánh giá bài làm của HS và chữa bài và
chốt lại lời giải đúng
Củng cố, dặn dò:
- 1 em nêu lại qui tắc, công thức tính diện tích
hình thang
- Dặn HS làm thêm bài tập trong vở BT toán 5 ở
nhà, xem trớc bài: Luyện tập
S =
2
) (a b xh
- Luyện tập.
Trang 4Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
Chính tả - Tiết 19
Nghe- viết: Nhà yêu nớc nguyễn trung trực
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đợc BT2; BT3a/b hoặc BTCT phơng ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ, vở bài tập.
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết các từ ngữ theo yêu cầu BT3a hoặc
3b, tiết 18
- HS chữa trên bảng lớp HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2 Hớng dẫn học sinh nghe- viết:
- GV đọc thong thả bài chính tả rõ ràng phát âm
chính xác tiếng có âm, vần, thanh HS rễ sai
- Học sinh đọc đoạn viết
- Nội dung đoạn văn?
Bài tập 2:- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm HS trao đổi theo cặp
- Học sinh làm bài theo nhóm tổ vào bảng phụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên chốt lại ý đúng
Bài 3:Chọn 3a hoặc 3b.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm HS trao đổi theo cặp
- Học sinh làm bài theo nhóm tổ vào bảng phụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên chốt lại ý đúng
4 Củng cố, Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà xem lại bài, xem bài sau: Nghe- viết:
cánh cam lạc mẹ
- Bài ôn tập cuối học kỳ I(Tiết 3)
- Nguyễn Trung Trực là ngờiyêu nớc nổi tiếng ở Việt Nam.Trớc lúc hy sinh ông có vâunói khẳng khái đợc lu truyền
“Bao giờ ngời tây đánhtây”
- Chấm từ 7- 10 bài
- Dòng 1- Điền gi; dòng 2: ô;dòng 3- d; dòng 4- r; dòng 5-gi; dòng 6- o
a Các chữ cần điền là: ra,giải, già, dành
b các vần điền lần lợt là: ông,ong, ong, ông
Thứ ba ngày 04 tháng 01 năm 2011
Luyện từ và câu - Tiết 37
Câu ghép
I Mục đích, yêu cầu :
- Nắm đợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế ghép lại; mỗi vế câu ghép thờng có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND Ghi nhớ)
Trang 5- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục 1 để hớng dẫn HS nhận xét.
- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng để HS làm BT 1 phần luyện tập
- Bảng phụ hoặc 4-5 tờ giấy khổ to chép nội dung BT 3 (phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy- học:
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- Hai HS nối tiếp nhau đọc toàn bộ nội dung BT
Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi,
lần lợt thực hiện yêu cầu dới sự hớng dẫn trực
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Hai, ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK.
+ Bài tập nêu 2 yêu cầu: Tìm câu ghép trong
đoạn văn Sau đó xác định các vế câu trong từng
câu ghép
+ Cần đọc kĩ từng câu, câu nào có nhiều cụm
C-V bình đẳng với nhau thì đó là câu ghép Mỗi vế
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, phát biểu ý kiến
- HS tự làm bài vào vở bài tập bảng lớp nhận xét
đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của BT 3
- HS tự làm bài GV phát phiếu khổ to cho 4-5
Câu 3: Vế 1: C- Trời; V- âm u mây
ma Vế 2: C- biển; V- Xám xịt, nặng nề
Câu 4: Vế 1: C- Trời; V-ầm ầm, dông gió Vế 2: C- Biển; V- đục ngầu, giận dữ.
Câu 5: Vế 1: C- Biển; V- Nhiều khi rất đẹp Vế 2: C- Ai; V- cũng thấy thế.
- Không thể tách các vế thành câu
đơn đợc vì mỗi vế câu thể hiện một
ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của mỗi vế câu khác.
VD: + Mùa xuân đã về, cây cối
đâm chồi nảy lộc.
+ Mặt trời mọc, sơng tan dần + Vì trời ma to nên đờng gập nớc
- Cách nối các vế câu ghép
Trang 6II Đồ dùng dạy- học : GV chuẩn bị một số bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài
- GV yêu cầu tất cả HS tự làm sau đó HS đổi vở
kiểm tra, chữa chéo cho nhau Gọi vài HS đọc kết
+ Tính diện tích của thửa ruộng
+ từ đó tính kg thóc thu hoạch đợc trên thửa
ruộng đó
- GV yêu cầu HS tự giải toán, gọi 1 số HS lên
trình bày bài giải, các HS khác nhận xét
- GV đánh giá bài làm của HS và nêu bài giải
1 Nhắc lại kiến thức cơ bản:
S =
2
) (a b xh
` 63 2 : 4
9 ) 2
1 3
a Điền đúng (Đ).
b Điền sai (S).
Trang 7Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
phút
- Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử
dụng công thức tính diện tích hình thang và kĩ
năng ớc lợng để giải bài toán về diện tích
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát và tự giải bài toán
vào vở và bảng lớp, đổi vở để kiểm tra bài làm
của bạn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống bài
- Dặn xem lại bài và làm bài tập trong vở bài tập
trang 6, xem lại bài sau: Luyện tập chung
- Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK;
- kểđúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Nghe thầy cô kể chuyện, ghi nhớ chuyện
- Nghe bạn kẻ chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa trong SGK
II. Các hoạt động dạy học
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- HS quan sát tranh minh họa đọc thầm các yêu cầu
của bài KC trong SGK
2 GV kể truyện ( 2 hoặc 3 lần )
- GV kể nội dung ứng với tranh minh họa trong SGK
- Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của nhân vật
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện.
a Kể từng đoạn của câu chuyện
- GV lu ý HS kể bằng lời kể của mình, không quá
phụ thuộc vào lời kể của cô
- HS kể chuyện theo cặp sau đó kể truyện trớc lớp
* Trang 2: Giữa lúc đoá Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón Bác.
* Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân lúc này
* Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác
Trang 8Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
phút
- GV mời 1-2 HS kể toàn bộ câu truyện
- Nêu câu hỏi :
+ Câu truyện nói với chúng ta điều gì ?
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiét học, khên ngợi những nhóm, cá
nhân kể chuyện hay
- Kể lại câu chuyện ở nhà cho ngời khác cùng nghe,
chuẩn bị bài sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
khiến ai nấy đều thấm thía.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Khoa học - Tiết 37
Dung dịch
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một dung dịch bằng cách chng cất
II Đồ dùng dạy- học :
- Hình trang 76, 77 SGK
- Một ít đờng ( hoặc muối ), nớc sôi để nguội, một cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài
III Hoạt động dạy- học :
20
Phút
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tạo ra một dung dịch
nhiệm vụ sau:
a) Tạo ra một dung dịch đờng (hoặc muối), tỉ lệ
nớc và đờng do từng nhóm quyết định và ghi vào
bảng sau:
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra dung dịch
Tên dung dịch và đặc
điểm của dung dịch
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dungn dịch cần những diều kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch mà bạn biết
Bớc 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha dung dịch
đờng và mời các nhóm mến thử nớc đờng hoặc nớc
muối của nhóm mình
- Các nhóm nhận xét, so sánh độ ngọt hoặc mặn của
dung dịch do mỗi nhóm tạo ra
- Tiếp theo, GV cho HS nói dung dịch là gì và kể tên
một số dung dịch khác
1 Thực hành "tạo ra một dung dịch":
- Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan vào trong chất lỏng đó.
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau đ-
ợc gọi là dung dịch.
Trang 9Ví dụ: dung dịch nớc xà phòng, dung dịch giấm và
đờng hoặc giấm và muối
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
- Tiếp theo cùng làm thí nghiệm : úp đĩa lên một cốc
nớc muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
- Các thành viên trong nhóm cùng nếm thử những
giọt nớc đọng trên đĩa, rồi rút ra nhận xét So sánh
với kết quả dự đoán ban đầu
Bớc 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và
thảo luận kết quả của nhóm mình Các nhóm khác
bổ sung
- Tiếp theo, GV hỏi học sinh:
Qua thí nghiệm trên, theo các em , ta có thể làm thế
nào để tách các chất trong dung dịch ?
- Nếu HS không trả lời đợc câu hỏi trên, GV có thể
giảng hoặc cho HS đọc mục bạn cần biết tr 77 SGK
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
- Kết thúc tiết học, GV cho HS chơi trò chơi " Đố
bạn " theo yêu cầu tr 77 SGK.
- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùng cho ngành y tế và một số ngành khác cần nớc thật tinh khiết.
- Sự biến đổi hoá học.
Thứ t ngày 05 tháng 01 năm 2011
Tập đọc - Tiết 38
Ngời công dân số một( T2)
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt đợc lời nhân vật, lời tác giả
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( Không yêu cầu giải thích rõ lý do)
HS khá giỏi biết đọc phân vai
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng đẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – Năm học 2009- 2010 học:
5
Phút
A Kiểm tra bài cũ: - HS đọc một đoạn trong bài
ngời công dân số 1 và tả lời câu họi về nội dung bài
- Bài ngời công dân số một.
Trang 10B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích yêu cầu
+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật và
lời chú thích về thái độ, hành động của nhân vật
+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và
tâm trạng khác nhau của từng ngời
- Giáo viên cho học sinh luyện đọc các từ
- Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3em) tiếp nối nhau đọc lần 1
từng đoạn của màn kịch Chú ý đọc đúng các từ địa
phơng (hổng, thấy, tui, lẹ,…vậy anh vào Sài Gòn này)
Đoạn 1: Từ đầu đến vậy anh vào Sài Gòn này làm
gì?
này nữa
Đoạn 3: Phần còn lại
- Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS và kết hợp
giúp HS hiểu các từ đợc chú giải trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai, em đọc lại đoạn kịch
b Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung kịch theo câu hỏi SGK, cả lớp đọc
thầm, phát biểu
Câu 1: Anh Lê và anh Thành đều là những thanh
niên yêu nớc, nhng họ có gì khác nhau?
Câu 2: Quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc của anh
Thành thể hiện qua lời nói, cử chỉ nào?
Câu 3: Ngời công dân số 1 trong đoạn trích là ai?
Vì sao có thể gọi nh vậy?
- GV chốt lại ý kiến đúng
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân
vai: 3 HS đọc theo 3 vai, 1 làm ngời dẫn truyện sẽ
đọc mở phần đầu- Nhân vật, cảnh trí, thời gian
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ
- Súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La- tút- sơ Tơ- rê- vin, biển đỏ, A- lê- hấp.
- Anh Lê: Tự tin, cam chịu, sống yếu đuối, nhỏ bé; Anh Thành: không cam chịu ngợc lại, tự tin, con đờng đã chọn là đi ra nớc ngoài học cái mới để cứu dân, c-
ú nớc.
- Lời nói: Giành lại non sông, phải có trí, tôi muốn sang nớc
họ để học cái trí ; Cử chỉ: Xoè bàn tay ra, lời nói làm nô lệ
Trang 11Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
Toán - Tiết 93
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích, tỉ số phần trăm
A Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập số 2
trang 94 bài luyện tập
- HS cha bài trên bảng lớp nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS nhớ đợc cách tính diện tích,
hình tam giác và hình thang
* Cách tiến hành:
- HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam
giác và diện tích hình thang
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài vào vở
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở bài tập và bảng lớp
nhận xét dọc kết quả
- Khi chữa hỏi HS: cách tính diện tích hình
thang?
- Học sinh yếu nhắc lại
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
1 5
Trang 12Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
Phút Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà xem lại bài và làm bài trong
vở bài tập, xem bài sau: Hình tròn, đờng
tròn
là:
600 – Năm học 2009- 2010 480 = 120 (Cây) Đáp số:120 Cây Hình tròn, đờng tròn.
Tập làm văn- Tiết 34
luyện tập tả ngời ( dựng đoạn mở đoạn)
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết đợc hai kiểu kết bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả ngời (BT1)
- Viết đợc hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2
- HS khá, giỏi làm đợc BT3 (tự nghĩ đề bài, viết đọan kết bài)
III Các hoạt động- dạy học:
- GV giới thiệu mục đích yêu cầu tiết học
- HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4 về hai
kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp để vào bài
Bài tập 1:
- Học sinh đọc nối tiếp nội dung (Mở bài a);
HS hai đọc mở bài b và phần chú giải, cả lớp
theo dõi
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: Chỉ ra sự
khác nhau của 2 mở bài?
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 2:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- GV hớng dẫn tìm hiểu y/c của đề bài theo
từng bớc
- GV nhắc học sinh cần biết một số mở bìa
theo kiểu trực tiếp và đoạn mở bài theo kiểu
gián tiếp
- Cho học sinh nêu tên đề bài đã chọn, học sinh
viết mở bài vào giấy nháp vào bảng phụ
- Học sinh yếu nhắc lại
- HS nối tiếp đọc đoạn viết cả lớp chấm điểm
bình chọn đoạn viết hay
- GV cho học sinh làm bài trên bảng, trìng bày
kết quả, GV cùng hoàn thiện đoạn mở bài
* Củng cố, Dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức hai kiểu mở bài văn tả
ngời
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu một số học sinh viết cha đạt về nhà
viết lại
Dặn về nhà xem lại bài, xem bài sau: Luyện tập
1 Giới thiệu bài:
- Chọn đề bài văn viết đoạn mở bài chú ý sau đó nói về đối tợng
mà em a thích, em có tình cảm, hiểu biết về ngời đó.
đâu? em kính trọng, yêu quí, ỡng mộ ngời ấy nh thế nào?
ng Viết hai đoạn mở bài cho đề đã chọn.
*Luyện tập tả ngời (Dựng đoạn kết bài).
Trang 13- Biết tên các châu lục và đại dơng trên thế giới
- Nêu đợc vị trí giới hạn của châu á
- Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu á
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu á trên bản đồ (lợc đồ)
II Đồ dùng dạy học:
- Bản tự nhiên châu á
- Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên châu á
III Các hoạt động- dạy học:
B- Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm đôi.
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc các châu lục, đại
dơng, vị trí của châu á
* Cách tiến hành:
- Học sinh quan sát hình 1 và tả lời câu hỏi:
+ Đọc đủ tên 6 châu lục và 4 đại dơng
+ Vị trí, giới hạn châu á
- Các nhóm báo cáo kết quả kết hợp chỉ bản đồ
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét bổ xung chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm theo tổ.
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc diện tích của
châu á
* Cách tiến hành:
- Học sinh dựa vào bảng số liệu về diện tích các
châu và câu hỏi sách giáo khoa để nhận biết
châu á códiện tích lớn nhất thế giới
- Các nhóm trao đổi kết quả trớc lớp, giáo viên
giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
- HS nhận xét
- GV nhận xét bổ xung, chốt lại ý đúng
B Đặc điểm tự nhiên
Hoạt động 3: Cá nhân
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc các cảnh thiên
nhiên của châu á
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 3 , sử
dụng phần chú giải để nhận biết các khu vực
có ba mặt giáp biển và đại dơng.
- Châu á có diện tích lớn nhất trong các châu lục.
3 Đặc điểm tự nhiên.
- Châu á có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp.
Trang 14Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
Phút
- Học sinh trả lời
- Học sinh yếu nhắc lại
- Giáo viên chốt lại ý đúng
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: HS nhận biết châu á có nhiều đồng
bằng, dãy núi và cao nguyên
* Cách tiến hành:
- Sử dụng hình 3, nhận biết các kí hiệu núi,
đồng bằng
- Các nhóm thảo luận trong 3’
- Báo cáo kết quả
Châu á (tiếp theo)
II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập Tiếng việt 5.
III Các hoạt động- dạy học:
5
Phút
35
Phút
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc lại kiến thức về câu ghép và làm
miệng bài tập 3
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Học sinh đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1,2.
Cả lớp theo dõi sách giáo khoa
- HS đọc lại câu văn, đoạn văn dùng bút chì gạch
chéo để tách hai vế câu ghép; gạch dới những từ
và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu
- GV đa bảng phụ cho mỗi HS phân tích một
câu, cả lớp và GV nhận xét
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
- GV nêu câu hỏi: Từ kết quả trên, các em thấy
các vế câu ghép đợc nối với nhau theo mấy
cách?
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
Bài tập 1:
- Nêu yêu cầu bài tập?
- Học sinh tiến hành làm bài vào vở nháp bảng
- Hai cách dùng từ có tác dụng nối và dùng dấu câu.
3 Ghi nhớ: sách giáo khoa
4 Luyện tập:
- Đoạn a có 1 câu ghép với 4
vế câu- nối với nhau trức tiếp
và ngăn cách bởi dấu phẩy.
- Đoạn b có 1 câu ghép và nối với nhau trực tiếp và ngăn
Trang 15- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu vào vở
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà xem lạibài, xem bài sau:
Mở rộng vốn từ: Công dân
cách vơi nhau bởi dấu phẩy.
- Đoạcn c có 1 câu ghép với 3
vế câu nối, giữa hai vế có dấu phẩy Vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ rồi
VD: Vóc ngời bạn thanh mảnh,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ mái tóc cắt ngán gọn gàng
- Có một câu ghép có 3 vế câu.
- Mở rộng vốn từ: Công dân.
Toán – Năm học 2009- 2010 Tiết 94
Hình tròn, đờng tròn
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nhận biết đợc hình tròn, đờng tròn và các yếu tố của hình tròn
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn
II Đồ dùng dạy- học : Compa, thớc kẻ
III Các hoạt động dạy- học :
- Giáo viên đa ra một tấm bìa hình tròn, giới
thiệu cho học sinh đây là hình tròn
- Giáo viên dùng com pa vẽ hình tròn trên bảng
lại câu trả lời đúng
- GV giới thiệu về đờng cách tạo dựng một đờng
kính của hình tròn, HS nhắc lại đặc điểm của
đ-ờng kính
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: HS biết dùng com pa để vẽ hình tròn
và vẽ phối hợp với hai nửa hình tròn
- Lấy điểm A trên hình tròn nối
điểm A với O, đoạn OA là bán kính của hình tròn.
- Tất cả các bán kính của một hình tròn đều bằng nhau.
- Trong một hình tròn đờng kính gấp hai lần bán kính.
Trang 16Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
Phút
Bài 1 (Trang 96):
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài vào vở nháp bảng lớp nhận
xát đọc kết quả
- Giáo viên giúp học sinh yếu
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
Bài 2 (Trang 96):
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài vào vở nháp bảng lớp nhận
xát đọc kết quả
- Giáo viên giúp học sinh yếu
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
Bài 3 (Trang 97):
- Nêu yêu cầu bài?
- Học sinh thực hành vẽ
- Giáo viên kiểm tra các thao tác của học sinh
- Học sinh làm bài vào vở nháp bảng lớp nhận
- Dặn về nhà xem lại bài và làm bài tập trong vở
bài tập trang 9, xem bài sau: Chu vi hình tròn
Mở độ com pa = 2cm và lấy AB làm 2 tâm
- Chu vi hình tròn.
Khoa học- Tiết 38
Sự biến đổi hoá học ( T1)
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Nêu đợc một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của
ánh sáng
* GDKNS
- Kĩ năng quản lớ thời gian trong quỏ trỡnh tiến hành thớ nghiệm
- Kĩ năng ứng phú trước những tỡnh huống khụng mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thớ nghiệm (của trũ chơi)
II Đồ dùng dạy- học:
- ống nghiệm, đèn cồn
- Đờng kính
III Các hoạt động dạy- học
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài
Trang 17- Giúp HS biết làm thí nghiệm.
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
- HS mô tả hiện tợng xảy ra
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ đợc tính chất
ban đầu của nó không?
- Nhóm trởng diều khiển nhóm mình làm thí
nghiệm và thảo luận câu hỏi trong sách giáo
khoa
- HS mô tả hiện tợng xảy ra
- Dới tác dụng của nhiệt, đờng còn giữ đợc
tính chất ban đầu của nó không?
- Quan sát các hình sách giáo khoa và thảo
luận câu hỏi theo yêu cầu sách giáo khoa
* Mục tiêu: HS thực hiện một số trò chơi có
liên quan đến vai trò của nhiệt trong biên đổi
hoá học
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
1 Sự biến đổi hoá học:
Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy Thí nghiệm 1: Chng đờng trên ngọn lửa (cho đờng vào ống nghiệm hoặc lon sữa bò, đun trên ngọn lửa cồn)
3 Tổ chức trò chơi Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dới tác dụng cảu nhiệt Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dới tác dụng của ánh
Trang 18Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
Phút
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình chơi trò
chơi đợc giới thiệu ở trang 80 SGK
* Mục tiêu: HS nêu ]ợc ví dụ về vai trò của
ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thông tin,
quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi ở mục thực
- Biết làm những việc phù hợp vói khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hơng
- Yêu mến, tự hào về quê hơng mình, mong muốn đợc góp phần xây dựng quê hơng
Biết đợc vì sao cần phải yêu quê hơng và tham gia góp phần xây dựng quê hơng
II Tài liệu và phơng tiện :
- Giấy, bút màu
- Dây, kẹp, nẹp để treo tranh dùng cho hoạt động 1, tiết 2
- Dây màu dùng cho hoạt động hoạt động 2 tiết 2
- Các bài hát, bài thơ,…vậy anh vào Sài Gòn này nói về tình quê hơng
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
* Mục tiêu : HS biết đợc một biểu hiện cụ thể
của tình yêu quê hơng
* Cách tiến hành
- Đọc truyện Cây da làng em, tr 28, SGK.
- HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi trong
2 BT 1, SGK.
Trang 19* Mục tiêu : HS nêu đợc những việc cần làm thể
hiện tình yêu quê hơng
- GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3:
* Mục tiêu : HS kể đợc những việc các em đã
làm thể hiện tình yêu quê hơng của mình
- GV kết luận và khen một số HS đã biết thể
hiện tình yêu quê hơng bằng những việc làm cụ
thể
Hoạt động tiếp nối:
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về việc làm mà
em mong muốn thực hiện cho quê hơng hoặc su
tầm tranh, ảnh về quê hơng mình
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, bài hát,…vậy anh vào Sài Gòn này
nói về tình yêu quê hơng
- Nhận biết đợc hai kiểu kết bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả ngời (BT1)
- Viết đợc hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2
- HS khá, giỏi làm đợc BT3 (tự nghĩ đề bài, viết đọan kết bài)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi 2 kiểu kết bài
III Các hoạt động- dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài
B- Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu của bài học
2.Hd học sinh luyện tập
- Dựng đoạn mở bài.
Trang 20Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
Phút
Bài tập 1
- Học sinh đọc nội dung
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 2
- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh yếu nhắc lại
-Học sinh tự viết đoạn văn
- Trình bày trên lớp
- Nhận xét ,bổ sung
4) Củng cố- Dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu một số học sinh viết cha đạt về nhà
viết lại, xem bài sau: Tả ngời (Kiểm tra viết)
- Đoạn kết bài a: Không mở rộng: tiếp nối lời tả và nhấn mạnh ngời
đợc tả.
- Đoạn kết bài b: Kiểu mở rộng sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm đối với bác, bình luận vai trò của ngời nông dân đối với xã hội.
Tả ngời (Kiểm tra viết)
III Các hoạt động- dạy học:
5
Phút
35
Phút
A- Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập số 2 bài hình tròn và đờng tròn
- HS làm bài GV nhận xét cho điểm
B- Dạy học bài mới
Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài - Chữa bài trên bảng lớp
- Học sinh yếu nhắc lại
Bài 2 : (trang 98)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài - Chữa bài trên bảng lớp
- Tính bán kính của hình tròn là: 4 : 2 = 2 cm.
- Mở đọ compa = 2 cm và lấy
AB làm tâm
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành kín thức cơ bản:
Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn.
4
m
x
Trang 21Giáo án lớp 5 – Năm học 2009- 2010 Năm học 2009- 2010
2
Phút
- Học sinh yếu nhắc lại
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3 :(trang 98)
- Học sinh cả lớp làm bài
- Giáo viên hớng dẫn học sinh vận dụng công
thức trong việc giải các bài toán thực tế
- Chữa bài trên bảng lớp
- Giáo viên giúp học sinh yếu
- Giáo viên chốt lại ý đúng
4) Củng cố- Dặn dò
Giáo viên cùng Học sinh hệ thống bài
Học sinh chuẩn bị bài tiếp theo
a 2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm)
Chu vi của bánh xe là:
0,75 x 3,14 = 2,355 (m) Đáp số: 2,355 m
Lịch sử - Tiết 19
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
I Mục tiêu:
- Tờng thuật đợc sơ lợc chiến dịch Điện Biên Phủ
- Trình bày đợc sơ lợc ý nghĩa chiến thắng Điện Biên Phủ
Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ địa danh Điện Biên Phủ)
- Lợc đồ phóng to để thật lại chiến dịch Điện Biên Phủ
- T liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ (ảnh, truyện kể)
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra học kì 1.
- GV nhận xét những u khuyết điểm của bài kiểm tra
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: HS nắm đợc nhiệm vụ học tập
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Nêu tình thế của quân Pháp từ
sau thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950 đến năm
1953 (địch rơi vào thế bị động, trong khi đó ta chủ
động mở nhiều chiến dịch lớn trên toàn quốccàng
làm cho địch thêm bị động, lúng túng) Vì vậy, thực
dân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ đã xây dựng ĐBP
một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến
tr-ờng Đông Dơng, nhằm tiêu diệt bộ đội chủ lực của
ta, giành thế chủ động trên chiến trờngvà có thể kết
thúc chiến tranh
- GV nêu nhiệm vụ bài học:
+ Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện Biên Phủ
+ ý nghĩa lịch sử của chién thắng ĐBP
2 Hoạt động 2: làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc thời gian và nguyên
nhân chiến dịch Điện Biên Phủ
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng "
Tập đoàn cứ điểm ĐBP là pháo đài kiên cố nhất của
Bài kiểm tra học kì I.
Nguyên nhân: Tập đoàn
dân Pháp.
- Những mốc thời gian quan trọng chiến dịch
Trang 22Pháp tại chiến trờng Đông Dơng 1953-1954.
Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng
- GV chia HS thành 2 nhóm, mỗi nhóm thảo luạn
một nhiệm vụ của bài học
Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lợc của chiến dịch Điện
Biên Phủ?
- HS sử dụng lợc đồ, thuật lại diễn biến của chiến
dịch ĐBP, sau đó tóm tắt và nhớ đợc 3 đợt tấn công
của ta trong chiến dịch Điện Bỉên Phủ:
Nhóm 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ĐBP
- GV gợi ý: Chiến thắng lịch sử ĐBP có thể ví nh
chiến thắng nào trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc ta mà các em đã đợc học ở lớp 4?
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
-GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng
- HS kể về một trong những tấm gơng chiến đấu dũng
cảm của bộ đội ta trong chiến dịch ĐBP, gắn với lịch
đến 7/5/1954 kết thúc thắng lợi.
- Những nhân vật tiêu biểu: Phan Đình Giót, La Văn cầu
Diễn biến và ý nghĩa:
- Diễn biến:
+ Đợt 1, bắt đầu từ ngày 13-3
+ Đợt 2, bắt đầu từ ngày 30-3.
+ Đợt 3, bắt đầu từ ngày 1-5 và đến ngày 7-5 thì kết thúc thắng lợi.
- ý nghĩa: Đập tan pháo
đài kiên cố của Thực dân Pháp không thể công phá
đợc và kết thúc chiến tranh xâm lợc của Pháp ở miền Bắc VN.
Ôn tập chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945-12954).
Sinh hoạt- Tiết 19
Sơ kết tuần 19
I Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc những u khuyết điểm của tuần trớc để có hớng khắc phục trong tuầntới
- HS biết đợc những công việc cần làm trong tuần 20
II Các hoạt động chủ yếu: