giáo án địa lí 10, giáo án địa lí 12, giáo án địa lí 10 tuần 19, giáo án địa lí 10 tuần 20, giáo án địa lí 10 tuần 21, giáo án địa lí 10 tuần 22, giáo án địa lí 10 tuần 23, giáo án địa lí 10 tuần 24, giáo án địa lí 10 tuần 25, giáo án địa lí 10 tuần 26, giáo án địa lí 12 tuần 19, giáo án địa lí 12 tuần 20, giáo án địa lí 12 tuần 21, giáo án địa lí 12 tuần 22, giáo án địa lí 12 tuần 23, giáo án địa lí 12 tuần 24, giáo án địa lí 12 tuần 25, giáo án địa lí 12 tuần 26
Trang 1Tuần 19 tiết 37,38,39
Phần BA ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI Chương 8 ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 19 QUY MÔ DÂN SỐ, GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THẾ GIỚI
(3 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới
- Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học (xuất cư, nhậpcư), trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố tácđộng đến gia tăng dân số
- Trình bày được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu sinh học (tuổi và giới), cơ cấu xã hội (laođộng, trình độ văn hóa)
- So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu
- Vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động thái, cơ cấu)
- Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu
- Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong tự nhiên
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, tình cảm yêu thương người lao động,thái độ tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2 Học liệu: Bản đồ giáo khoa treo tường về dân số; Bảng số liệu về dân số thế giới;
video, tranh ảnh về quy mo dân số, già hóa dân số, di cư,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Trang 2- Tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về vấn đề dân số học ở cấp dưới
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video về sự gia tăng dân số thế giới.
Yêu cầu HS nhận xét về sự gia tăng, ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triểnkinh tế - xã hội?
Link https://youtu.be/uSVp-5OEL0E
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới
3.2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu quy mô dân số thế giới
a Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm và tình hình dân số thế giới
Phân tích được số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu
b Nội dung
Dựa vào thông tin mục 1 và bảng 19 GSK, trình bày đặc điểm và tình hình phát triển dân
số thế giới
c Sản phẩm
- Quy mô dân số TG lớn: 2020 khoảng 7,8 tỉ người
- Số dân trên TG không ngừng tăng lên Từ giữa thế kỉ XX, dân số TG tăng rất nhanh(bùng nổ dân số) nhưng gần đây đã giảm
- Các khu vực, quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau Giai đoạn 1950-2020, cácnước phát triển dân số tăng chậm (1,6 lần) hơn so với các nước đang phát triển (4,9 lần)
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát bảng 19 SGK, hình ảnh minh họa, kết
hợp video ở mục 1 để thảo luận và chia sẻ theo nhóm cặp đôi các nội dung sau:
Trang 3+ Quy mô dân số TG hiện nay ở mức nào?
+ Quy mô dân số giữa các quốc gia có chênh lệch như thế nào?
+ Dân số TG có xu hướng tăng như thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng dân số cơ học và gia tăng dân số thực tế.
a Mục tiêu
Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học
Trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế
Phân tích được bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu
Giải thích được sự gia tăng DSTN trong thực tiễn
Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế
-xã hội
b Nội dung
Dựa vào thông tin mục trong SGK, làm rõ được các vấn đề:
+ Gia tăng DS tự nhiên
+ Gia tăng DS cơ học
+ Gia tăng DS thực tế
c Sản phẩm
- Gia tăng dân số tự nhiên:
+ Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô Trong đó:
+ Tỉ suất sinh thô cho biết cứ 1000 dân thì có bao nhiêu trẻ em sinh ra còn sống trongnăm
Trang 4/ CT tính: (Số trẻ em sinh ra còn sống trong năm/số dân trung bình của năm) x 1000 (‰)/ Đặc điểm chung: đang giảm, ở các nước phát triển nhỏ hơn các nước đang phát triển.+ Tỉ suất tử thô cho biết cứ 1000 dân thì có bao nhiêu người bị chết trong năm.
/ CT tính: (Số người chết trong năm/số dân trung bình của năm) x 1000 (‰)
/ Đặc điểm chung: đang giảm, ở các nước phát triển lớn hơn các nước đang phát triển.+ Tỉ suất GTTN trên thế giới cũng như ở các nhóm nước đều có xu hướng giảm
- Gia tăng cơ học
+ Là sự chênh lệch giữ tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
+ Tỉ suất nhập cư cho biết số người nhập cư đến một lãnh thổ trong năm, tính bình quântrên 1000 dân của lãnh thổ đó
/ CT tính: ( Số người nhập cư trong năm/số dân trung bình của năm) x1000 (‰)
+ Tỉ suất xuất cư cho biết số người xuất cư ra khỏi lãnh thổ trong năm, tính bình quântrên 1000 dân của lãnh thổ đó
/ CT tính: ( Số người xuất cư trong năm/số dân trung bình của năm) x1000 (‰)
+ GTDS cơ học không ảnh hưởng đến dân số phạm vi toàn thế giới nhưng có ý nghĩaquan trọng với từng khu vực, quốc gia
- Gia tăng dân số thực tế: là tổng của GT DSTN với GT DSCH (đơn vị tính là %).
+ Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ về sự gia tăng dân số
+ Giữa hai bộ phận tạo nên gia tăng dân số thực tế thì GTTN là động lực chính
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 3 nhóm chính và giao nhiệm vụ theo kĩ thuật “Mảnh ghép”
* Giai đoạn 1:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về gia tăng DS tự nhiên.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về gia tăng DS cơ học
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về gia tăng dân số thực tế
Nội dung tìm hiểu: Nghiên cứ SGK, hoàn thành phiếu học tập:
Khái niệm
Công thức tính
Đặc điểm chung
Trang 5* Giai đoạn 2: GV hướng dẫn HS tách từ các nhóm cũ thành 3 nhóm mới (có đủ và đồngđều các thành viên từ 3 nhóm cũ) để hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về các loại giatăng dân số
Nội dung GT DS tự nhiên GT DS cơ học GT DS thực tế Khái niệm
- Phân tích được các nhân tố tác động đến gia tăng dân số
- Giải thích được sự gia tăng dân số trong thực tế
- Phân tích mối quan hệ giữa các quá trình địa lí
b Nội dung.
HS hoạt động nhóm, khai thác SGK để tìm hiểu nội dung
c Sản phẩm.
Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số:
- Điều kiện tự nhiên và môi trường sống:
+ Điều kiện tự nhiên và môi trường sống thuận lợi góp phần tăng mức nhập cư và ngượclại
+ Thiên tai, dịch bệnh làm tăng mức tử vong, xuất cư
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức sống cao làm giảm mức sinh, mức xuất cư
và ngược lại
+Tập quán, tâm lí xã hội, cơ cấu tuổi và giới tính tác động đến mức sinh, mức tử vong.+ Chính sách về dân số ảnh hưởng đến mức sinh, mức di cư
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật
“Khăn trải bàn” để cùng thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới gia tăng dân số.
Trang 6- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn, thoe
- Trình bày được các loại cơ cấu dân số: sinh học (giới tính và tuổi); xã hội(theo trình độ
văn hóa và theo lao động)
- So sánh được một số loại tháp dân số đặc trưng
- Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu
- Vận dụng kiến thức, giải thích một số hiện tượng cơ cấu dân số trong thực tiễn
- Phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng và quá trình địa lí
b Nội dung
HS hoạt động nhóm, khai thác kiến thức SGK để tìm hiểu nội dung bài học
c Sả phẩm
Trang 7* Cơ cấu sinh học:
- Cơ cấu dân số theo theo giới tính:
+ Biểu thị bằng tỉ lệ giới tính (tỉ lệ nam và nữ trong tổng số dân) hoặc tỉ số giới tính (100
nữ thì có tương ứng bao nhiêu nam)
+ Cơ cấu DS theo giới thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các nước, phụ thuộc vàonhiều nhân tố: tình trạng chiến tranh, tình hình phát triển dân số, quan niệm xã hội,…+ Cơ cấu DS theo giới tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội,
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Biểu thị tỉ lệ dân số theo những nhóm tuổi nhất định trong tổng số dân Các nhóm tuổi
có thể được phân chia theo khoảng cách đều nhau hoặc không đều
+ Có sự thay đổi nhanh chóng theo hướng già hóa và khác biệt rõ rệt giữa các nước.+ Thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ và khả năng phát triển dân số và nguồn laođộng của 1 quốc gia
* Cơ cấu xã hội
- Cơ cấu DS theo trình độ văn hóa: phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư,thường thể hiện qua tỉ lệ dân số 15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đi học trung bình củangười trên 25 tuổi,
+ Là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia
- Cơ cấu dân số theo lao động:
+ Biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng số nguồn lao động xã hội hoặc phânchia dân số lao động trong ba khu vực kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;công nghiệp xây dựng; dịch vụ)
+ Khác nhau giữa các nước và các khu vực
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giai đoạn 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ tìm hiểu:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo tuổi
+ Nhóm 3: Tìm hiểu cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
+ Nhóm 4: tìm hiểu cơ cấu dân số theo lao động
3 CCDS THEO TRÌNH
ĐỘ VĂN HÓA
4 CCDS THEO LAO ĐỘNG
Trang 8* Giai đoạn 2: Ghép nhóm
+ Nhóm 1 và 2 ghép thành nhóm A: Hoàn thiện tìm hiểu về cơ cấu dân số về mặt sinhhọc với các nội dung cơ bản: Cơ cấu theo giới, cơ cấu theo tuổi
/ Làm rõ hiện tượng già hóa dân số: biểu hiện, ảnh hưởng,…
/ Phân biệt các kiểu tháp dân số: hình tam giác, hình chum, hình quả chuông
Vấn đề già hóa dân số
Trang 9+ Nhóm 3 và 4 ghép thành nhóm mới B: Hoàn thiện tìm hiểu về cơ cấu dân số theo xãhội (gồm cơ cấu DS theo trình độ văn hóa và theo lao động).
/Làm rõ nội dung về nguồn lao động
/ Phân tích biểu đồ hình 19.2 để làm rõ sự khác nhau về cơ cấu lao động giữa các quốcgia thuộc 2 nhóm thu nhập thấp và thu nhập cao
B CƠ CẤU XÃ HỘI
A CƠ CẤU SINH HỌC
3 CCDS THEO TRÌNH
ĐỘ VĂN HÓA
4 CCDS THEO LAO ĐỘNG
2 CCDS THEO TUỔI
1 CCDS THEO GIỚI
Trang 10-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ qua các giai đoạn thoe
hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hết thời gian theo yêu cầu của GV, đại diện 2 nhóm A và
B treo sản phẩm của mình, lần lượt thuyết trình các vấn đề đã tìm hiểu Những HS kháccùng lắng nghe và nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá tinh thần phối hợp làm việc của HS, nhận
xét kết quả, chuẩn kiến thức
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
Sử dụng các công cụ của địa lí học
- Tháp dân số của E-ti-ô-pi-a hình tam giác, đáy rộng, đỉnh nhọn
- Tháp dân số của Ấn Độ hình quả chuông, đáy bắt đàu thu hẹp, than tháp mở rộng, đỉnhtháp thu hẹp
- Tháp dân số của Ca-na-đa hình chum, đáy thu hẹp nhanh, than thu hẹp, đỉnh mở rộng
(2) Một số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
A số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân
B giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân
C giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
D giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
Câu 2 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh
A trình độ dân trí và học vấn của dân cư
B tỉ lệ người biết chữ trong xã hội
C số năm đến trường trung bình của dân cư
D đời sống văn hóa và trình độ dân trí của dân cư
Câu 3 Nhân tố nào quyết định sự biến động dân số trên thế giới?
Câu 4 Cơ cấu dân số già gây hậu quả nào sau đây?
d Tổ chức thực hiện
Trang 11- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS đọc và trả lời câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS thực hiện trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức.
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu
Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế
Vận dụng tri thức để giải quyết 1 vấn đề thực tiễn
Khai thác internet phục vụ môn học
b Nội dung
HS hoạt động cá nhân, tìm hiểu vấn đề thực tế dân số ở địa phương
c Sản phẩm
Báo cáo: Tình hình biến động dân số ở địa phương nơi em sống trong 5 năm trở lại đây
và nguyên nhân của sự biến động đó
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn về Tình hình biến động dân số ở địa phương nơi em sống trong 5 năm trở lại đây vànguyên nhân của sự biến động đó
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ thông qua khai thác các kênh
thông tin, tìm hiểu thực tế
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nộp sản phẩm báo cáo ở tiết học sau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chấm và nhận xét sản phẩm của HS.
4 4 Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới
Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng 1 năm 2023
Tuần 19
Lương Thị Hoài
Trang 12Tuần 20, tiết 40,41
Bài 20 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA TRÊN THẾ GIỚI (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Phân tích được tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phân bố dân cư
- Trình bày được khái niệm, phân tích được các nhân tố tác động đến đô thị hóa và ảnhhưởng của đô thi hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
- vẽ được biểu đồ về dân số (quy mô, động thái, cơ cấu)
- Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê về dân số, xử lí số liệu
- Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (bản đồ, bảng số liệu tranh ảnh,
…), khai thác internet phục vụ môn học
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vậndụng tri thức địa lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2 Học liệu: Bản đồ giáo khoa treo tường về phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
Video, tranh ảnh về phân bố dân cư, đô thị hóa,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 13- Tạo kết nối kiến thức, kinh nghiệm của học sinh về kiến thức phân bố dân cư, đô thị hóa
đã học ở cấp dưới với bài học
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát một số hình ảnh về phân bố dân
cư, các đô thị trên thế giới và yêu cầu HS đưa ra nhận xét
Trang 15- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát các hình ảnh, ghi chép ý kiến cá nhân.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 1 số HS nêu câu trả lời.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV kết luận, dẫn dắt vào bài.
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về phân bố dân cư
a Mục tiêu
- Hiểu thế nào là phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới
- Phân tích được tác động của nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phân bố dân cư
- Nhận xét, giải thích được sự phân bố dân cư thông qua bản đồ, tài liệu, số liệu
- Giải thích về sự phân bố dân cư trong thực tiễn
b Nội dung: Dựa vào bản đồ, thông tin trong SGK:
+ Xác định trên bản đồ các khu vực đông dân, thưa dân
+ Phân tích tác động của các nhân tố tới phân bố dân cư
c Sản phẩm
- Tình hình phân bố dân cư thế giới:
+ Khu vực đông dân: Nam Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu,…
+ Khu vực thưa dân: Bắc Á, Châu Đại Dương,…
- Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư:
+ Nhân tố tự nhiên: tạo thuận lợi hoặc gây khó khan cho phân bố dân cư.
+ Nhân tố kinh tế - xã hội: quyết định sự phân bố dân cư
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giai đoạn 1: GV chia lớp thành 4 nhóm chính và giao nhiệm vụ: