ĐỀ CƯƠNG LÝ LUẬN DẠY HỌC 1. Khái niệm và bản chất của quá trình dạy học. 2. Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học. 3. Một số biện pháp xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh. 4. Các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông. 5. Khái niệm và chức năng của mục tiêu dạy học 6. Khái niệm và cấu trúc nội dung dạy học phổ thông. 7. Mối quan hệ giữa các thành phần của nội dung dạy học 8. Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. 9. Phương tiện tiện dạy học và vai trò của nó. 10. Mối quan hệ của phương tiện dạy học với các yếu tố của quá trình dạy học. 11. Các đặc điểm của cơ chế học tập theo các lý thuyết học tập và việc vận dụng các lý thuyết dạy học trong môn học mình sẽ đảm nhận. 12. Đặc điểm cơ bản của từng loại trí tuệ theo Howard Gardner và phân tích các chiến lược dạy học tương ứng. 13. Khái niệm năng lực. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành phát triển năng lực của học sinh. 14. Các đặc điểm của dạy học phát triển năng lực cho học sinh. 15. Các đặc điểm của dạy học tích hợp. 16. Các biện pháp dạy học phân hóa. Bài làm: Câu 1. Khái niệm và bản chất của quá trình dạy học. Trả lời: Khái niệm: + Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiện tốt mục đích dạy học, qua đó, phát triển nhân cách. Đặc điểm: Chịu sự chi phối, ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hóa,… của vùng miền, quốc gia và trên thế giới tại mỗi thời điểm nhất định • Người học có năng lực nhận thức phát triển hơn so với học sinh cùng độ tuổi so với giai đoạn trước. • Hoạt động học tập của học sinh tích cực hóa ở mức độ cao trên cơ sở nội dung và PPDH ngày càng được hiện đại hóa. • Nhu cầu hiểu biết của học sinh có xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kỹ năng do chương trình quy định. • Quá trình dạy học được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất, phương diện dạy học ngày càng hiện đại đa dạng. Bản chất: + Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học trong đó người dạy đóng vai trò tổ chức, định hướng, điều khiển. còn người học giữa vai trò chiếm lĩnh kỹ năng, kĩ xảo. Từ đó hình thành phẩm chất, năng lực nhằm đạt được mục tiêu dạy học. Tính độc đáo thể hiện: • Nhận thức không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thức của loài người mà diễn ra theo con đường đã được khám phá, được xây dựng nội dung dạy học. • Nhận thức không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà là tái tạo lại tri thức của nhân loại đã tạo ra, nên cái mà họ nhận thức được chỉ là đối với họ mà thôi. • Trong một thời gian tương đối ngắn, có thể lĩnh hội một khối lượng tri thức lớn một cách thuận lợi → quá trình học tập phải củng cố, vận dụng, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Tránh sự đồng nhất quá trình nhận thức chung của loài người với quá trình nhận thức của người học. Cũng không vì quá coi trọng tính độc đáo đó mà thiếu quan tâm với việc tổ chức cho HS dần tìm hiểu và tham gia các hoạt động KH vừa sức, nâng cao dần qua các lớp. Kết luận sư phạm: + Giáo viên cần có tư duy biện chứng khi thiết kế, tổ chức quá trình dạy học ở trường phổ thông. + Giáo viên không nên quá coi trọng một thành tố nào và phải vận hành quá trình dạy học sao cho đảm bảo mục tiêu dạy học như mong muốn. + Giáo viên nên có hoạt động tương tác giữa thầy và trò, trong đó giáo viên là người tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học và giúp cho học sinh có một cái nhìn tích cực về vấn đề học. + Dạy học cần phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo hoạt động học tập của học sinh tham gia vào quá trình dạy học. + Giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh một cách khoa học dựa trên cơ sở quy luật nhận thức, các lý thuyết hoạt động học tập nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học. + Giáo viên cần đảm bảo ý nghĩa giáo dục của dạy học , được thể hiện trong mọi hoạt động, mọi khâu, mọi thành tố của quá trình dạy học. Ví dụ: nội dung dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, mối quan hệ giao tiếp ứng xử của giáo viên với học sinh… Câu 2: Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học. Nêu kn QTDH:… Các quy luật cơ bản của QTDH: + Quy luật dạy học phản ánh mối quan hệ chủ yếu, tất yếu và bền vững giữa các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học (và giữa các yếu tố trong từng thành tố). + Có 5 quy luật chủ yếu: ● Giữa môi trường kinh tế xã hội văn hoá, khoa học công nghệ với các thành tố của quá trình dạy học. ● Giữa hoạt động dạy của giáo viên với hoạt động học của học sinh ● Giữa dạy học và giáo dục. ● Giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ. ● Giữa mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện của quá trình dạy học. + Trong các quy luật trên, quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh được coi là quy luật cơ bản của quá trình dạy học. KLSP:
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LÝ LUẬN DẠY HỌC
1 Khái niệm và bản chất của quá trình dạy học.
2 Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học.
3 Một số biện pháp xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh.
4 Các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông.
5 Khái niệm và chức năng của mục tiêu dạy học
6 Khái niệm và cấu trúc nội dung dạy học phổ thông.
7 Mối quan hệ giữa các thành phần của nội dung dạy học
8 Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
9 Phương tiện tiện dạy học và vai trò của nó.
10 Mối quan hệ của phương tiện dạy học với các yếu tố của quá trình dạy học.
11 Các đặc điểm của cơ chế học tập theo các lý thuyết học tập và việc vận dụng các lý thuyết dạy học trong môn học mình sẽ đảm nhận.
12 Đặc điểm cơ bản của từng loại trí tuệ theo Howard Gardner và phân tích các chiến lược dạy học tương ứng.
13 Khái niệm năng lực Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành phát triển năng lực của học sinh.
14 Các đặc điểm của dạy học phát triển năng lực cho học sinh.
15 Các đặc điểm của dạy học tích hợp.
16 Các biện pháp dạy học phân hóa
Trang 2 Quá trình dạy học được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất,
phương diện dạy học ngày càng hiện đại đa dạng
- Bản chất:
+ Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo củangười học trong đó người dạy đóng vai trò tổ chức, định hướng, điềukhiển còn người học giữa vai trò chiếm lĩnh kỹ năng, kĩ xảo Từ đóhình thành phẩm chất, năng lực nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Trang 3Tính độc đáo thể hiện:
Nhận thức không diễn ra theo con đường mò mẫm, thử và sai như quá trình nhận thức của loài người mà diễn ra theo con đường đã được khám phá, được xây dựng nội dung dạy học
Nhận thức không phải là quá trình tìm ra cái mới cho nhân loại mà là tái tạo lại tri thức của nhân loại đã tạo ra, nên cái mà họ nhận thức được chỉ
là đối với họ mà thôi
Trong một thời gian tương đối ngắn, có thể lĩnh hội một khối lượng tri thức lớn một cách thuận lợi → quá trình học tập phải củng cố, vận dụng,kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Tránh sự đồng nhất quá trình nhận thức chung của loài người với quá trình nhận thức của người học
Cũng không vì quá coi trọng tính độc đáo đó mà thiếu quan tâm với việc tổ chức cho HS dần tìm hiểu và tham gia các hoạt động KH vừa sức, nâng cao dần qua các lớp
Trang 4+ Giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh một cách khoa học dựa trên cơ sở quy luật nhận thức, các lý thuyết hoạt động học tập nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ dạy học
+ Giáo viên cần đảm bảo ý nghĩa giáo dục của dạy học , được thể hiện trong mọi hoạt động, mọi khâu, mọi thành tố của quá trình dạy học Ví dụ: nội dung dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, mối quan hệ giao tiếp ứng
xử của giáo viên với học sinh…
Câu 2: Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học.
- Nêu kn QTDH:…
- Các quy luật cơ bản của QTDH:
+ Quy luật dạy học phản ánh mối quan hệ chủ yếu, tất yếu và bền vữnggiữa các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học (và giữa các yếu
tố trong từng thành tố)
+ Có 5 quy luật chủ yếu:
● Giữa môi trường kinh tế - xã hội văn hoá, khoa học công nghệvới các thành tố của quá trình dạy học
● Giữa hoạt động dạy của giáo viên với hoạt động học của họcsinh
● Giữa dạy học và giáo dục
● Giữa dạy học và sự phát triển trí tuệ
● Giữa mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện của quátrình dạy học
+ Trong các quy luật trên, quy luật về mối quan hệ thống nhất biệnchứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinhđược coi là quy luật cơ bản của quá trình dạy học
Trang 5- KLSP:
Câu 3: Một số biện pháp xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh (Tuần 2)j
Khái niệm và sự hình thành của động cơ học tập.
- Khái niệm: “Động cơ là những gì thôi thúc con người có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và thường gắn liền với những nhucầu”
Động cơ học tập bên trong do xuất phát từ đam mê, yêu thích, niềm vui và
có nhu cầu thực sự, động cơ học tập bên ngoài do chịu tác động của ngoại từ thầy cô, bạn bè, cha mẹ, môi trường giảng dạy, tài liệu, truyền thông, báo đài… Nguồn gốc bên trong của động cơ như: hứng thú, ý chí, nhu cầu… trong đó quan trọng nhất là nhu cầu của con người Nhu cầu gặp được đối tượng có điều kiện thực hiện sẽ trở thành động cơ Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Đối tượng này tồn tại bên ngoài chủ thể, có ý nghĩa đối với chủ thể, làm nảy sinh chủ thể nhu cầu chiếm lĩnh nó Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được chủ thể ý thức sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng, duy trì hoạt động học tập Như vậy động cơ gắn liền với nhu cầu, mongmuốn của cá nhân Nói cách khác nhu cầu, mong muốn chính là yếu tố bên trong quan trọng hình thành nên động cơ của chủ thể
Nguồn gốc bên ngoài của động cơ: giảng viên, nội dung học tập, phương pháp học tập, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, gia đình, xã hội…Khi nhu cầu học tập của người học chưa cao thì giảng viên cần phải khai thác
và phát huy các thành tố của quá trình dạy học, khơi dậy tính tích cực của người học, chuyển hoá dần động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong của người học
Trang 6Một số vấn đề thực tế về quá trình dạy học hiện nay:
Học sinh chưa nhận thức được ý nghĩa của việc học, không xác định được mục đích và phương hướng học tập
Học sinh không hứng thú với các môn học, cảm thấy nhàm chán và vô ích
Kiến thức giáo viên truyền tải đôi khi khó hiểu và quá tải đối với nhận thức của học sinh
Các bài giảng đôi khi quá khô khan, đơn điệu khiến học sinh chán nản và khó tiếp thu
Môi trường học tập gò bó, thiếu thốn, đôi khi áp lực, mệt mỏi
Lượng kiến thức học sinh phải học khá rộng
Một số biện pháp xây dựng động lực:
+ Mâu thuẫn bên ngoài và mâu thuẫn bên trong
+ Mâu thuẫn bên trong là mâu thuẫn chủ yếu
+ Mâu thuẫn vừa sức
=> Từ động lực học tập thì có động cơ học tập
- Kích thích thái độ học tập của học sinh:
+ Là sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý để giúp choviệc học tập đạt hiệu quả
+ Thái độ học tập tích cực của học sinh được coi là điều kiện, độnglực thúc đẩy quá trình học tập
+ Kích thích thái độ học tập tích cực của HS là quá trình điều khiển,điều chỉnh tất cả các yếu tố tác động trên nhằm tạo nên thái độtích cực của HS trong học tập
- Tổ chức, hỗ trợ học sinh kiến tạo tri thức mới
+ Kích thích học sinh huy động các tri thức, kinh nghiệm có liên quan
đã biết làm cơ sở cho việc nắm tri thức mới
Trang 7+ Tổ chức, hỗ trợ học sinh thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu(hay nắm các tài liệu cảm tính) với các biện pháp khai thác thôngtin từ các nguồn khác nhau.
+ Trên cơ sở những tài liệu cảm tính mà học sinh có được, tổ chức,
hỗ trợ học sinh vận dụng các thao tác tư duy để hình thành kiếnthức
- Tổ chức, hỗ trợ học sinh củng cố tri thức, rèn luyện hình thành kĩ năng, kĩ xảo
+ Hướng dẫn các em biết: cách ghi nhớ, nhất là ghi nhớ có chủ định,
có ý nghĩa Biết cách ôn tập, ôn tập thường xuyên, liên tục và bằngnhiều cách Biết cách hệ thống hóa tri thức học được, từ đó đưatri thức mới tiếp thu được vào hệ thống những kinh nghiệm vốn
có của mình
+ Tiến hành rèn luyện tri thức, kỹ năng, kỹ xảo bằng các cách như:Giải quyết các bài tập, các nhiệm vụ học tập với các loại khácnhau Làm thí nghiệm, thực nghiệm Giải quyết các vấn đề, cáctình huống xảy ra trong cuộc sống
- Tổ chức, điều khiển việc kiểm tra, đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo của học sinh đồng thời tổ chức cho học sinh tự kiểm tra, đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo của bản thân
+ Một số lưu ý khi thực hiện khâu này:
● Thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống
● Thực hiện kết hợp các phương pháp và hình thức khác nhau
● Đảm bảo đúng các nguyên tắc cũng như các chức năng của việckiểm tra đánh giá
● Bồi dưỡng cho học sinh ý thức và năng lực tự kiểm tra, đánh giá
Trang 8Câu 4:Các nguyên tắc và nhiệm vụ dạy học ở trường phổ thông
Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lí
luận dạy học, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy và học nhằm thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ dạy học
Hệ thống các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông bao gồm:
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục;
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn;
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự (tính kế thừa, đảm bảo mốiliên hệ lô-gic);
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính cụ thể và tính trừu tượng;
- Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lựcnhận thức của học sinh;
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sứcriêng;
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động họctrong quá trình dạy học;
- Nguyên tắc đảm bảo xúc cảm, tình cảm tích cực của dạy học;
- Nguyên tắc đảm bảo chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học
Trang 10Câu 5:Khái niệm và chức năng của mục tiêu dạy học
1 Khái niệm mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học là kết quả về sự phát triển nhân cách của người họccần đạt được sau khi kết thúc một giai đoạn hay một quá trình dạy học Mụctiêu dạy học của quá trình dạy học hiện đại luôn hướng tới những công việchay những hành động mà người học có thể làm được sau khi kết thúc khóahọc, năm học, học kỳ hay một môn học
2.Chức năng của mục tiêu dạy học
- Chức năng định hướng: Giáo viên căn cứ vào mục tiêu dạy học để thiết kế nộidung dạy học, lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy họcphù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động dạy học Còn học sinh,trên cơ sở ý thức được mục tiêu dạy học sẽ có ý thức, hành vi điều chỉnh hoạtđộng học tập của bản thân để hoàn thành tốt các nhiệm vụ dạy học
Trang 11GV: Thiết kế nội dung DH, lựa chọn PP, phương tiện, hình thức tổ chức
DH nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động DH
HS: Điều chỉnh HĐ học tập để hoàn thành tốt các nhiệm vụ DH.
- Chức năng kiểm tra - đánh giá: Mục tiêu dạy học như là những thước đo màgiáo viên căn cứ vào đó để đánh giá kết quả học tập của học sinh, cũng như tựđánh giá hiệu quả hoạt động dạy học của bản thân
3 Lĩnh vực của mục tiêu dạy học
Lĩnh vực nhận thức thể hiện ở khả năng tư duy, suy nghĩ, lập luận, suy
luận… bao gồm các việc thu thập các sự kiện, giải thích, lập luận theokiểu diễn dịch và quy nạp và sự đánh giá có phê phán
Lĩnh vực tâm vận động liên quan đến những kỹ năng vận động đòi hỏi sự
khéo léo về chân tay, sự phối hợp các cơ bắp từ đơn giản đến phức tạp
và mối quan hệ giữa các quá trình tâm lý và quá trình vận động thựchiện các thao, động tác
Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến những đáp ứng về mặt tình cảm, cảm
xúc bao hàm cả những mối qua hệ như yêu ghét, thái độ nhiệt tình thờ
ơ, quan tâm… cũng như sự cam kết với một nguyên tắc và sự tiếp thucác lý tưởng
Lĩnh vực nhận thức
- Nhớ/Biết (Remembering)
Là khả năng ghi nhớ và nhận diện thông tin (cần thiết cho tất cả các mức
độ tư duy) Nhớ: là nhớ lại những KT đã học được một cách máy móc vànhắc lại
Để đánh giá mức độ nhớ, khi đặt câu hỏi kiểm tra có thể dùng những
động từ: liệt kê, gọi tên, định danh, giới thiệu/chỉ ra, xác định, nhận biết,
nhớ lại, đối chiếu, phân loại, mô tả, định vị, phác thảo, lấy ví dụ, phân biệt quan điểm từ thực tế…
Trang 12 Để đánh giá xem hiểu bài đến đâu, GV có thể dùng các động từ sau trong
câu hỏi để kiểm tra: diễn giải, phân biệt, chứng tỏ, hình dung, trình bày
lại, viết lại, lấy ví dụ, tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh, chuyển đổi ước lượng…
Lĩnh vực tâm vận động/ kỹ năng được Dave (một thành viên nghiên
cứu của Ben Jamin S Bloom) được chia thành các mức độ sau:
Bắt chước (Imitation) là sự quan sát hành vi của người khác để làm theo.
Vận dụng (Manipulation) là năng lực thể hiện một hành động cụ thể
bằng cách làm theo nội dung bài giảng và các kỹ năng thực hành
Chính xác (Precision) là năng lực tự thực hiện một nhiệm vụ mà chỉ mắc
phải một vài sai sót nhỏ
Thành thạo (Articulation) là năng lực phối hợp một loạt các hành động
bằng cách kết hợp 2 hay nhiều kĩ năng
Kỹ xảo (Naturalization) là năng lực thực hiện công việc không cần sự
kiểm soát thường xuyên của ý thức (tự động hóa)
4 Mục tiêu của chương trình GDPT
a Mục tiêu khái quát
Giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiếnthức, kĩ năng đã được học vào đời sống và tự học suốt đời có địnhhướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hàihòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồnphong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cựcvào sự phát triển của đất nước và nhân loại
b Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
• Yêu cầu cần đạt: là kết quả mà học sinh cần đạt được về phẩm chất và
Trang 13năng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục;trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu cầu riêng cao hơn, đồngthời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó.
• Chương trình GD phổ thông 2018 hình thành và phát triển cho HS:
- 05 phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
II Liên hệ chuyên ngành sinh:
Nội dung dạy học:
Sinh học 12: Bài 1: Gen, Mã di truyền và quá trính nhân đôi ADN
Mục tiêu chung : Giúp học sinh nắm được các khái niệm cơ bản của bài học, hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập Có thể
áp dụng kiến thức giải được các bài tập từ cơ bản đến nâng cao
Mục tiêu cụ thể sau bài học:
Học sinh nắm chắc khái niệm gen và cấu trúc cơ bản chung của 1 gen cấu trúc
Học sinh nắm chắc khái niệm mã di truyền và các đặc điểm của bộ
mã di truyền
Học sinh biết và hiểu rõ về quá trình nhân đôi ADN, các diễn biến của từng bước trong quá trình nhân đôi, và ý nghĩa của quá trình này
Phân mức mục tiêu : sẽ được phân thành 3 mức
Trang 14 Mức độ thông hiểu: Những câu hỏi lý thuyết cơ bản, chỉ yêu cầu học sinh học thuộc khái niệm.
Mức độ vận dụng: Một số bài tập yêu cầu tính toán ở mức độ vừa phải, yêu cầu học sinh nắm vững, và hiểu rõ kiến thức
Mức độ vận dụng cao: Những câu hỏi khó, nhiều “bẫy”, yêu cầu học sinh nắm chắc chắn kiến thức, đồng thời phải có khả năng phân tích kiến thức, để tránh việc chọn phải những đáp án “bẫy”
Liên hệ với mục tiêu dạy học GDPT 2018:
Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức
và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện
và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bốicảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới
- Qua bài học giúp học sinh thêm yêu môn Sinh, có cái nhìn tổng quan về chương trình Sinh lớp 12 nói chung
- Rèn tính tự giác khả năng tư duy cho các em học sinh
- Thúc đẩy, động viên khuyến khích những sáng tạo trong tư duy làm bài
và giải quyết vấn đề của các em học sinh
III Kết luận sư phạm:
+ Cần xác định mục đích, nhu cầu, nguyên vọng của học sinh, cần phải phân tầng được trình độ học giữa các học sinh và thông qua đó tìm được mục tiêu dạy học để thiết kế nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp, phương tiện,
Trang 15hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động dạy học.
+ Nhà giáo dục cần có kế hoạch cụ thể, chi tiết cần phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập trong quá trình học
+ Cần động viên, khuyến khích,hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thường xuyên kịpthời, uốn nắn sửa chữa những thiếu sót, điều chỉnh mối quan hệ và giao lưu trong quá trình hoạt động của học sinh
+ Nhà giáo dục cũng cần phải mở rộng thêm vốn tri thức của mình, học tập thêm những kĩ năng mới thì mới có thể khiến phạm vi của các mục tiêu phải đủrộng để chứa đựng tất cả các kết quả đầu ra mà cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm
+ Thông qua mục đích dạy học, nhà giáo dục đánh giá được kết quả học tập của học sinh và khả năng dạy học của mình để có thể điều chỉnh cho phù hợp
Câu 6: Khái niệm và cấu trúc nội dung dạy học phổ thông.
*Khái niệm nội dung dạy học
NDDH là hệ thống những tri thức, KN, kỹ xảo về nhiều lĩnh vực ở trình độ
PT mà HS cần nắm vững trong suốt thời gian học và hệ thống những HĐđược tổ chức trong quá trình DH nhằm đảm bảo hình thành thế giớiquan, nhân sinh quan KH và những phẩm chất nhân cách, chuẩn bị cho
HS bước vào cuộc sống, vào LĐ sản xuất
ND DH được Luật GD quy định và thể hiện trong CT, SGK/tài liệu học tập
và kế hoạch DH
Từ định nghĩa trên, có thể thấy những đặc trưng/đặc điểm của NDDH là:
Trang 16- NDDH là một hệ thống bao gồm đầy đủ các yếu tố của cấu trúc kinh nghiệm
xã hội cần truyền đạt cho thế hệ trẻ
- NDDH được lựa chọn và xây dựng từ kinh nghiệm xã hội của loài người theomột định hướng chính trị nhất định Điều đó nói lên tính lịch sử, tính giai cấpcủa nội dung dạy học
- Nội dung dạy học đã được xử lí về mặt sư phạm để phù hợp với đặc điểmtâm lí – sinh lí của học sinh ở từng lứa tuổi, từng cấp học, bậc học
* Cấu trúc của nội dung dạy học
Nội dung dạy học có 4 thành phần, được cụ thể hóa như sau:
Thứ nhất: Hệ thống các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Là thành tố cơ bản có ý
nghĩa định hướng cho các thành tố khác của NDDH
=>Sự lĩnh hội các tri thức này sẽ giúp cho học sinh có vốn hiểu biếtphong phú, có công cụ để hình thành thế giới quan khoa học
Thứ hai: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận tri thức, KN, KX
của người học: Các hoạt động và chủ thể hoạt động; Môi trường và động lựcDH; Các nguồn lực vật chất của DH; Sản phẩm của DH;
=>Nắm vững yếu tố này giúp học sinh vận dụng tri thức để giải quyết vấn
đề cụ thể
Thứ ba: Kinh nghiệm tiến hành các hoạt động sáng tạo (vận dụng tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp và các thao tác tư duy trong những tìnhhuống mới, không giống mẫu) =>Nhờ có yếu tố này mà học sinh có năng lựcgiải quyết vấn đề mới, cải tạo hiện thực, thực hành nghiên cứu khoa học
Thứ tư: Kinh nghiệm về thái độ cảm xúc đánh giá đối với thế giới, đối
với con người Thành phần này thể hiện tính giáo dục của nội dung dạy học.Đây là các tri thức, thái độ và hành vi trong các quan hệ theo những chuẩnmực xã hội Lĩnh hội yếu tố này sẽ tạo nên niềm tin, lí tưởng, hình thành hệthống giá trị đúng đắn ở học sinh
Trang 17Mối quan hệ giữa các thành phần của nội dung dạy học Bốn thành phần trên của nội dung dạy học liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau: Bốn
thành phần trên của nội dung dạy học liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫnnhau
- Tri thức là cơ sở hình thành KN, KX Tri thức và KN, KX lại là cơ sở để tạo rakinh nghiệm hoạt động sáng tạo Không có tri thức thì không thể có KN, KX vàcũng không thể có hoạt động sáng tạo Bởi hoạt động sáng tạo bắt nguồn từnhững cái đã biết, trên cơ sở đó mới có những thay đổi, chỉnh sửa thích hợp
- Song, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo không phải tỉ lệ thuận với khối lượngtri thức mà phụ thuộc vào cách thức lĩnh hội và vận dụng tri thức đó Kinhnghiệm hoạt động sáng tạo lại tạo điều kiện để lĩnh hội tri thức, KN, KX nhanhhơn, tốt hơn, sâu sắc hơn
- Nắm vững các thành phần trên giúp học sinh có thái độ đánh giá đúng đắnvới TN, XH và con người Thái độ tác động trở lại tạo ra sự tích cực hay khôngtích cực trong việc lĩnh hội TT, KN, KX và hoạt động sáng tạo
→ Bốn thành phần này không thể thiếu trong NDDH để giáo dục nên con ngườiphát triển toàn diện, cho nên không được coi nhẹ bất cứ thành phần nào
2.Phân tích hình thức dạy học lên lớp Từ đó giải thích nhận định “Hình thức dạy học lên lớp là cơ bản nhưng không phải duy nhất ở trường phổ thông”
- Hình thức tổ chức dạy học là toàn bộ những cách thức tổ chức hoạt động củagiáo viên và người học trong quá trình dạy học ở thời gian và địa điểm nhấtđịnh với những phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ dạy học
- Các hình thức dạy học : Gồm có 4 hình thức
1.Hình thức dạy học lên lớp là hình thức tổ chức dạy học mà với hình
thức đó trong suốt thời gian học tập được quy định một cách chính xác và ởmột địa điểm riêng biệt, giáo viên chỉ đạo hoạt động nhận thức có tính chất tập
Trang 18thể ổn định, có thành phần không đổi, đồng thời chú ý đến những đặc điểmcủa từng người học để sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy họcnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học nắm vững tài liệu học tập mộtcách trực tiếp cũng như làm phát triển năng lực nhận thức và giáo dục họ tạilớp.
2 Hình thức hoạt động ngoại khóa
Hình thức hoạt động ngoại khóa cũng rất quen thuộc đối với các trường học ởnước ta Hình thức tổ chức dạy học này không mang tính bắt buộc như hìnhthức lên lớp Đó là hình thức được tiến hành dựa trên sự tự nguyện tham giacủa học sinh Hình thức này tạo điều kiện cho học sinh khả năng mở rộng, đàosâu tri thức đã tiếp thu được ở chương trình bắt buộc Đồng thời nó cũng tạothêm hứng thú học tập và làm phát triển năng lực riêng của từng học sinh.Những hình thức của hoạt động ngoại khóa có thể là: câu lạc bộ khoa học, câulạc bộ thể dục thể thao, dạ hội nghệ thuật, nhóm “các nhà khoa học trẻ tuổi”…
3 Hình thức tự học
Tự học là hình thức học sinh tự lực học tập ngoài giờ lên lớp dưới sự chỉ đạogián tiếp của giáo viên Tự học được tiến hành ở nhà, tại thư viện hoặc trongcác không gian học tập khác như viện bảo tàng, xưởng sản xuất, khu bảo tồn Học sinh tự mình sắp xếp kế hoạch, sử dụng những điều kiện, tài liệu sẵn có đểthực hiện những nhiệm vụ học tập giáo viên giao cho Về bản chất tự học là sựtiếp tục một cách logic hình thức lên lớp Hình thức tự học khác với hình thứclên lớp ở chỗ thiếu sự chỉ đạo trực tiếp của giáo viên, đồng thời nó đòi hỏi họcsinh phải có tính tự lực học tập cao
4 Một số hình thức tổ chức dạy học khác ở trường phổ thông
Hình thức tham quan học tập : là hình thức tổ chức cho học sinh
tiếp xúc với cuộc sống thực tế sinh động trong thiên nhiên, trong xã hội, trongcuộc sống, trong sản xuất Tham quan có tác dụng nhiều mặt đối với học sinh:
Trang 19- Về nhận thức: Tham quan tạo điều kiện để học sinh nhận biết và quan sát sựvật, hiện tượng có liên quan mật thiết tới vốn sống, vốn hiểu biết của học sinh
về cuộc sống Nó làm phong phú vốn hiểu biết, kể cả vốn ngôn ngữ của họcsinh
- Về tình cảm: Tham quan tạo điều kiện cho học sinh hòa mình vào cuộc sống
xã hội, nhờ đó mà khơi dậy được cảm xúc về cuộc sống Từ đó học sinh cảmthấy yêu và gắn bó với cuộc sống xã hội Hình thức phụ đạo (hình thức giúp đỡriêng) Trong quá trình dạy học không tránh khỏi sự phân hóa giữa các học sinhtrong một lớp, trong đó có những học sinh khá giỏi và những học sinh yếu kém
Hình thức phụ đạo thường được tiến hành với hai loại đối tượng
học sinh này Hình thức phụ đạo là hình thức tổ chức dạy học có sự giúp đỡcủa giáo viên đối với các học sinh giỏi và học sinh yếu kém Đối với học sinhyếu, hình thức này nhằm phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức kịp thời, giúpnhững học sinh này theo kịp trình độ chung của lớp, tạo động lực thúc đẩy họhọc tập Còn đối với học sinh giỏi hoặc học sinh có năng khiếu về một môn họcnào đó, hình thức giúp đỡ riêng giúp họ phát triển hơn nữa những năng lựcsẵn có, nghiên cứu sâu hơn về một vấn đề về khoa học, kĩ thuật, nghệ thuậtnào đó mà những buổi học trên lớp không có điều kiện giải quyết
Hình thức giúp đỡ riêng có thể tiến hành ngay trong khi dạy học
chung cả lớp hay được tổ chức riêng thành từng nhóm hoặc có tính chất cánhân, có thể tổ chức thường xuyên hoặc theo từng chủ đề, hoặc có tính chấttình huống như khi chuẩn bị cho học sinh sát hạch, thi…
Ngoài ra, còn có các hình thức tổ chức dạy học khác như:
- Hình thức dạy học vi mô (microteaching) (thường dùng trongđào tạo, bồi dưỡng giáo viên)
- Hình thức học tập kết hợp giữa học trên lớp và học qua mạng(blended – learning) mà lớp học đảo ngược (flipped classroom) mà một
Trang 20phương thức kết hợp cụ thể (thường áp dụng cho học sinh cấp THPT, sinh viênđại học, học viên SĐH, học viên vừa học vừa làm).
- Hình thức tổ chức dạy học theo góc, dạy học theo trạm based learning) (thường dùng trong các lớp học sinh có không gian rộng hoặc sĩ
(station-số nhỏ)
- Giải thích nhận định “Hình thức dạy học lên lớp là cơ bản nhưng không phải
duy nhất ở trường phổ thông”.
Hình thức lên lớp là hình thức dạy học cơ bản trong nhà trường phổ thôngnhưng không phải là duy nhất Các hình thức dạy học khác: ngoại khóa, phụđạo, tham quan… cần được phối hợp với hình thức lên lớp nhằm khắc phụcnhững nhược điểm của hình thức dạy học này Do vậy, người giáo viên trongnhà trường phổ thông cần vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học đótrong thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu cho quá trình dạy học
Trang 21đó và học sinh vận dụng khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động tìm tòi để khám phá ra bản chất và các vấn đề liên quan.
- Một số phương pháp được sử dụng trong dạy học truyền thống: Phương
pháp thuyết trình, Phương pháp vấn đáp (hỏi đáp); Phương pháp sử dụng sách giáo khoa, tài liệu, phiếu học tập (học liệu); Phương pháp dạy học trực quan, Phương pháp dạy học thực hành;
- Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông đặt ra nhiệm vụ với giáo viên trong việcphát huy tính tích cực học tập của học sinh; từ đó yêu cầu đặt ra phải có nhữngphương pháp dạy học hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học
1 Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
- Bản chất của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là tạo nên một chuỗi nhữngtình huống có vấn đề hấp dẫn, vừa sức và điều khiển học sinh giải quyết các
vấn đề học tập đó thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập Tình huống có
vấn đề là tình huống khó khăn mà học sinh bằng tri thức đã có, với cách thức
đã biết nỗ lực giải quyết nhưng không thể đạt kết quả Lúc này xuất hiện mâu thuẫn nhận thức giữa điều đã biết và điều chưa biết nhưng muốn biết Kết quả
giải quyết vấn đề, mâu thuẫn đặt ra là tri thức mới, cách làm mới đối với chủthể nhận thức, ở đây là học sinh
- Các mức độ khác nhau:
+ Trình bày có tính chất vấn đề (thuyết trình nêu vấn đề) Giáo viên nêu
vấn đề và chủ động giải quyết vấn đề đó
+ Tìm tòi bộ phận – Ơristic: Giáo viên nêu vấn đề và dưới sự hướng dẫn,
tổ chức của giáo viên, học sinh thực hiện từng phần, từng bước trong tiến trình giải quyết vấn đề do giáo viên đặt ra
Trang 22+ Tìm tòi toàn phần: Giáo viên nêu vấn đề; học sinh chủ động đề xuất và
thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề
+ Tự lực nghiên cứu: Giáo viên chỉ đưa ra tình huống có vấn đề; học sinh
sau khi tìm hiểu đã xác định được vấn đề; sau đó, tự lực giải quyết
2 Phương pháp dạy học qua trò chơi, đóng kịch
- Trò chơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ
em với sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng Giáo viên có thể tổ chứccho học sinh chơi trò chơi để phục vụ mục đích dạy học một cách nhẹ nhàng,phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh:
+ Tạo hứng thú, liên kết với kiến thức đã biết
+ Hình thành kiến thức qua trải nghiệm (học đếm, làm phép tính cộng trừ,
…)
+ củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Đóng kịch là phương thức trải nghiệm trong dạy học các môn học như ngữ
văn, lịch sử, giáo dục công dân…Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh
tham gia xây dựng và thực hiện kịch bản, qua đó hiểu sâu sắc hơn các nội dung học tập.
Quy trình:
Bước 1: Giáo viên đưa ra chủ đề, chia lớp thành các nhóm và giao tình huống cụ thể cho từng nhóm Đồng thời quy định thời gian để các nhóm chuẩn bị và thời gian đóng vai
Bước 2: Các nhóm tự thảo luận để phân vai
Bước 3: Các nhóm lần lượt diễn đóng vai
Bước 4: Cả lớp sẽ nhận xét về cách diễn và cách ứng xử của từng vai diễn
Trang 23 Bước 5: Giáo viên đưa ra kết luận và định hướng cho học sinh về cách ứng xử phù hợp nhất với tình huống được đưa ra.
3 Phương pháp thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học theo nhóm, trong đó học sinh hợptác trong nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một thờigian nhất định
- Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, học sinh kết hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau để
giải quyết nhiệm vụ được giao
- Qua đó, mỗi học sinh đạt được sự hiểu biết sâu rộng, đồng thời phát huy tính
Bước 3: Các nhóm thực hiện thảo luận
Bước 4: Các nhóm lần lượt cử đại diện để trình bày về kết quả của buổi thảo luận Nhóm còn lại lắng nghe và đóng góp ý kiến
Bước 5: Giáo viên đánh giá và đưa ra kết luận cho câu hỏi, bài tập đặt ra
4 Phương pháp dạy học dựa trên tình huống
- Dạy học dựa trên tình huống là phương pháp dạy học, trong đó việc dạy họcđược tổ chức dựa trên những tình huống gắn với cuộc sống thường ngày hoặc
thực tiễn lao động, sản xuất Hoạt động học của học sinh lúc này gần giống
Trang 24như hoạt động của nhà khoa học, kĩ sư tự lực tìm tòi, khám giá kiến thức mới; xây dựng, thử nghiệm giải pháp mới cho tình huống đặt ra
- Tình huống thực tiễn cần có tính chất điển hình, hàm chứa nội dung học tập
(tri thức khái quát), hấp dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học hoặcphải cấu trúc, liên kết chúng lại để giải quyết vấn đề
5 Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện bằng cách mượn một câu chuyện có thật hoặc là một câu chuyện được viết dựa vào tình huống có thật trong đời sống để làm căn cứ chứng minh cho một vấn đề nào
đó Phương pháp này có thể thực hiện bằng văn bản hoặc bằng video
Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình có thể áp dụng cho tiết học kỹ năng sống trong lớp hoặc ngoài trời và được đánh giá là mang lại hiệu quả cao.Bởi thông qua các nhân vật được tạo dựng từ thực tế, các em có thể dễ hình dung vấn đề, từ đó đưa cách giải quyết tình huống và rút ra bài học cho bản thân
6 Phương pháp dạy học theo dự án
- Trong dạy học ở đại học và các lớp cuối THPT, giáo viên có thể dạy học một sốchủ đề thông qua hướng dẫn học sinh thiết kế, thực hiện dự án học tập
- Đặc điểm:
Trang 25+ Định hướng học sinh: Học sinh được tham gia vào các giai đoạn của quá
trình dạy học, kể cả giai đoạn xác định chủ đề dự án; vai trò của giáo viên là định hướng cho họ
+ Định hướng hành động: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ giàu tính thực hành.
Lao động trí óc và chân tay, tư duy và hành động, lí thuyết và thực tiễn kết hợp chặt chẽ với nhau
+ Định hướng sản phẩm: Kết quả của dự án là sản phẩm mang tính chất vật
chất hoặc hành động
+ Định hướng hợp tác: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; mỗi nhóm giải
quyết các vấn đề cụ thể, góp phần giải quyết vấn đề chung của dự án của cả lớp
- Phân loại: Theo nội dung (dự án trong môn học, liên môn, cộng đồng); Thời lượng (nhỏ, trung bình, lớn), Hình thức (cá nhân, nhóm, toàn lớp, toàn trường); nhiệm vụ (tìm hiểu, nghiên cứu, kiến tạo, hành động)
→ Trong thực tiễn dạy học, các phương pháp dạy học cần được sử dụng kết
hợp với nhau, thể hiện sự tác động thống nhất giữa giáo viên và học sinh Sựphân biệt rạch ròi giữa phương pháp “truyền thống” và “hiện đại” không thực
sự cần thiết; quan trọng hơn cả là hiệu quả của việc phối hợp phương phápdạy học – thể hiện ở việc học sinh đạt được các mục tiêu đặt ra đối với bài học
* Kỹ thuật dạy học
- Mỗi phương pháp dạy học cụ thể muốn vận hành được phải dựa vào các kĩthuật và phương tiện dạy học Tương ứng với các phương pháp dạy học tíchcực sẽ có các kĩ thuật dạy học tích cực để vận hành chúng
- Các kĩ thuật dạy học tích cực rất phong phú, có thể phân loại thành các nhómnhư sau:
Trang 26+ Nhóm kĩ thuật công não: Kĩ thuật công não, kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật sơ đồ tưduy, kĩ thuật XYZ, kĩ thuật tia chớp…
+ Nhóm kĩ thuật hợp tác: kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật ổ
bi, kĩ thuật đắp bông tuyết
+ Nhóm kĩ thuật phản hồi: kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật bắn bia, kĩ thuật bể cá,
kĩ thuật 3 lần
+ Nhóm kĩ thuật đặt câu hỏi: câu hỏi đóng/mở, câu hỏi theo cấp độ nhận thức
- Cách phân loại trên không hoàn toàn đơn giá; trong kĩ thuật dạy học thuộcnhóm này có thể thấy các yếu tố của kĩ thuật dạy học thuộc nhóm khác
Câu 9 Phương tiện tiện dạy học và vai trò của nó
- Phương tiện dạy học là các thiết bị, dụng cụ, phần mềm ứng dụng CNTT…màgiáo viên sử dụng để biểu diễn, minh hoạ nội dung dạy học hoặc để tổ chứchoạt động thực hành, thí nghiệm, chế tạo của học sinh, qua đó nâng cao hiệuquả của quá trình dạy học
- Khoa học và công nghệ ngày càng phát triển thì vai trò và yêu cầu đối với
phương tiện dạy học càng cao Việc lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học cần phù hợp với mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và từng đối tượng học sinh
- Vai trò của phương tiện dạy học
C1:
Vai trò đối với giáo viên
- Hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong quá trình tổ chức các hoạt động nhậnthức cho người học bởi đảm bảo quá trình dạy học được sinh động, thuận tiện,chính xác
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm người học lĩnh hội đủ nội dunghọc tập một cách vững chắc
Trang 27- Giảm nhẹ cường độ lao động của giáo viên, do đó nâng cao hiệu quả dạy học.
Vai trò đối với người học
- Kích thích hứng thú học tập cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình lĩnh hội kiến thức của người học
- Giúp người học tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền
- Là phương tiện giúp người học hình thành và rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cảthao tác trí tuệ lẫn thao tác vật chất Cung cấp thêm kiến thức, kinh nghiệmtrực tiếp liên quan đến thực tiễn xã hội và môi trường sống
C2:
Giúp hs dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc hơn
C3:
Đối với người học,
- PTDH là công cụ nhờ nó mà họ nhận thức được thế giới xung quanh
- Việc sử dụng những PTDH giúp họ có thông tin đầy đủ và sâu sắc hơn về đốitượng hoặc hiện tượng nghiên cứu và chính bằng cách đó mà tạo điều kiệnnâng cao chất lượng dạy học
- PTDH giúp làm thỏa mãn và làm phát triển hứng thú của người học
- Làm cho tài liệu học tập trở nên vừa sức hơn đối với họ bằng tính trực quanđược thông qua
Trang 28- Tăng cường hoạt động lao động của người học và bằng cách đó cho phépnâng cao nhịp điệu nghiên cứu tài liệu học tập.
- PTDH giúp tăng cường hoạt động độc lập, tự lực
Đối với giáo viên,
- Làm tăng khả năng của họ như là nhà giáo dục, như là một nguồn thông tin,nhà tổ chức và người kiểm tra, kiểm soát
- PTDH đóng vai trò như là nguồn thông tin và giải phóng người giáo viên khỏinhiều công việc có tính chất thuần tuý kỹ thuật trong tiết học, chẳng hạn nhưthông báo thông tin, để có nhiều thời gian hơn cho công tác sáng tạo tronghoạt động với học sinh
- PTDH tạo khả năng vạch ra một cách sâu sắc hơn, trình bày rõ ràng dễ hiểu,đơn giản hơn nội dung tài liệu học tập, tạo điều kiện hình thành cho họ động
cơ học tập đúng đắn
- Phân loại:
+ Theo tính chất của phương tiện dạy học (mang tin, truyền tin)
+ Theo cách sử dụng phương tiện dạy học (dùng trực tiếp, dùng để hỗ trợ) + Theo mức độ chế tạo phương tiện dạy học (công cụ đơn giản, thiết bị hiện đại)
- Nguyên tắc
+ Đảm bảo an toàn
+ Đúng lúc, đúng chỗ, và đủ cường độ
+ Đảm bảo tính hiệu quả
2 Làm rõ sự tương đồng và khác biệt khi chuẩn bị phương tiện dạy học trong
tổ chức dạy học theo hình thức trực tiếp (face-to-face classroom) và hình thức trực tuyến (online classroom).
Trang 29Phân loại phương tiện dạy học
a) Theo tính chất của phương tiện dạy học
- Phương tiện mang tin
ví dụ: tài liệu in, tài liệu số, vật thật, mô hình, tranh ảnh, thẻ nhớ chứa
âm thanh, hình ảnh, video dạy học, phần mềm dạy học,
- Phương tiện truyền tin
ví dụ: máy vi tính, tivi, máy chiếu đa phương tiện, máy chiếu vật thể, hệ thống âm thanh,
b) Theo cách sử dụng phương tiện dạy học
- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học Gồm phương tiện truyền thống (bảng,phấn, bút, tranh ảnh, mô hình, vật thật,…) và phương tiện hiện đại (máy chiếu
đa phương tiện, máy quay/ảnh số, bảng tương tác, bút thông minh, cảm biến, phần mềm, internet…)
- Phương tiện dùng để hỗ trợ quá trình dạy học Gồm toàn bộ cơ sở vật chất lớp học, phòng học bộ môn, vườn trường với hệ thống ánh sáng, âm thanh, internet, tủ, bàn, ghế và các máy scan, in, photocopy,…
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
a) Đảm bảo an toàn
Sử dụng các thiết bị dạy học phải đảm bảo các yếu tố an toàn cho con người (phòng, tránh giảm thị lực/thính lực, sốc điện, phỏng da, đứt tay…) và cho chính thiết bị (phòng, tránh cháy, nổ, chập điện, gỉ sét, đổ vỡ…)
b) Đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ
- Đúng lúc Sử dụng phương tiện dạy học vào thời điểm cần thiết; đó là lúc học sinh cần được quan sát, gợi nhớ kiến thức hoặc cần thực hành, rèn luyện kĩ năng Nếu sử dụng nhiều phương tiện trong một bài học thì cần đưa ra các phương tiện lần lượt theo tiến trình dạy học; tránh trưng bày đồng loạt, biến lớp học thành một phòng trưng bày, gây phân tán sự chú ý.
Trang 30- Đúng chỗ Tìm vị trí đặt phương tiện một cách hợp lí để giúp học sinh quan sát, sử dụng phương tiện thuận lợi Khi không sử dụng, cần phải bố trí chỗ để phương tiện không làm phân tán tư tưởng của học sinh khi tiếp tục bài học
- Đủ cường độ Từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn, thực hành hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một bài học, hiệu quả của sử dụng chúng sẽ giảm sút c) Đảm bảo tính hiệu quả
- Sử dụng kết hợp nhiều loại phương tiện dạy học một cách có hệ thống và đồng bộ; các phương tiện dạy học không mâu thuẫn, loại trừ nhau
- Phù hợp với đối tượng học sinh, với nhân trắc và tiêu chuẩn Việt Nam
- Bảo đảm sự tương tác trong quá trình dạy học Phương tiện dạy học dù có hiện đại đến đâu thì bản thân nó cũng không thể thay thế được vai trò của giáo viên mà trước hết là phương pháp dạy học của họ Ngược lại, phương pháp dạy học của giáo viên cũng lại chịu sự quy định của điều kiện, phương tiện dạy học cụ thể Vì vậy, các yếu tố nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học có mối quan hệ tác động qua với nhau và với chủ thể học tập (học sinh).
Phương tiện dạy học theo hình thức học trực tiếp và theo hình thức học trực tuyến về cơ bản là giống nhau:
Dạy học trực tiếp:
Dạy học trực tuyến: là hình thức giáo dục online, giúp chúng ta có thể tiếp
nhận thông tin dễ dàng, với các phương tiện như: điện thoại, máy tính hoặc máy tính bảng có kết nối Internet Học sinh có thể học tập tại nhà hay bất cứ đâu mà không cần phải tới trường học
Trước khi bước vào một buổi học online thì khâu chuẩn bị rất quan trọng nó giúp bạn rất rất nhiều để có được buổi dạy hiệu quả
Trang 31+ Chuẩn bị kỹ thuật đầy đủ: Những lỗi kỹ thuật có thể làm ngắt mạch cảm xúc của người dạy và học, bài giảng không được liền mạch Vì vậy hãy chắc chắn rằng mic, camera, mạng internet ổn định,…
+ Để đề phòng máy tính kết nối internet bị ngắt kết nối tức thì, bạn có thể dùng điện thoại đăng kí 4G để tiếp tục được bài giảng cuản mình
+ Chuẩn bị không gian phù hợp: Không gian xung quanh cũng ảnh hưởng rất nhiều tới tinh thần học cũng như là khả năng tập trung Do đó bạn nên lựa chọn nơi nào thật yên tĩnh, ít người qua lại
+ Chuẩn bị trang phục lịch sự: Tạo cảm giác nghiêm túc hơn thì người dạy nên
có trang phục phù hợp Ngoài ra, bài giảng có thể được lưu lại và chia sẻ với nhiều người trên mạng xã hội, nên trang phục chỉnh tề rất cần thiết
+ Chuẩn bị nội quy lớp học trực tuyến: Vì đây là một phương thức học hoàn toàn mới mẻ Người dạy cần có một nội quy cụ thể và gửi trước 1 ngày và phổ biến trước giờ học vài phút để các bạn nghiêm chỉnh chấp hành
+ Chuẩn bị giáo án, bài giảng chi tiết: Sẽ không giống như các bài học trên lớp, bài giảng online cần được minh họa bằng video ngắn, hình ảnh, sơ đồ để học sinh tưởng tượng một cách dễ dàng nhất
Câu 10: Mối quan hệ của phương tiện dạy học với các yếu tố của quá trình dạy học.
- Phương tiện dạy học là các thiết bị, dụng cụ, phần mềm ứng dụng CNTT…màgiáo viên sử dụng để biểu diễn, minh hoạ nội dung dạy học hoặc để tổ chức
Trang 32hoạt động thực hành, thí nghiệm, chế tạo của học sinh, qua đó nâng cao hiệuquả của quá trình dạy học.
- Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều khiển
của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tự tổ chức, tựđiều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiện tốt mụcđích dạy học, qua đó, phát triển nhân cách
- Mục đích dạy học là cơ sở để chủ thể tiến hành định hướng cho việc lựa
chọn phương tiện dạy học Tính chất và đặc trưng của mục đích dạy học
sẽ quy định tính chất đặc thù của việc lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học của chủ thể trong quá| trình dạy học
- Mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá| trình vươn lên chiếm lĩnh đối
tượng học tập, có sự chuyển hóa giữa chúng
+ Bản thân các mục đích bộ phận một khi đã được thực hiện sẽ trở thành phương tiện cho việc thực hiện mục đích bộ phận tiếp theo.+ Mặt khác, khi chủ thể biết cách tìm kiếm để hội đủ các phương tiện cho hoạt động thì mục đích của nó mới trở thành hiện thực
Với nội dung dạy học
- Mỗi nội dung dạy học cụ thể cần đến các phương pháp cũng như các PTiệnDH đặc thù khác nhau để giúp thầy chuyển tải và trò lĩnh hội