1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )

262 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Tác giả PGS.KTS. Đặng Thái Hoàng, GS. TS. Nguyễn Thế Bá
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quy Hoạch Đô Thị
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 18,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc hoặc là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

CHƯƠNG I ● TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ (6 tiết)

CHƯƠNG II ● CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QH ĐÔ THỊ (4 tiết

CHƯƠNG III ● CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QH ĐÔ THỊ (4 tiết)

CHƯƠNG IV ● QUY HOẠCH CHUNG ĐÔTHỊ (4 tiết)

CHƯƠNG V ● QHXD CÁC KHU CHỨC NĂNG TRONG ĐÔ THỊ (4 tiết)

CHƯƠNG VI ● QUY HOẠCH HỆ THỐNG HTKT ĐÔ THỊ (4 tiết)

CHƯƠNG VII ● HỒ SƠ CÁC LOẠI ĐỒ ÁN QHĐT Ở VIỆT NAM (4TIẾT)

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đặng Thái Hoàng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2000

Luật quy hoạch đô thị năm 2009, Nhà XB Chính trị Quốc gia

Reading in Planning Theory, S.Campbell

và S.Fainstein

The Image of the City, Kevin Lynch

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ

5 Cấu trúc cơ bản của đô thị

Trang 5

1 ĐỊNH NGHĨA ĐÔ THỊ

Trang 6

1 ĐỊNH NGHĨA ĐÔ THỊ

Trang 7

1 ĐỊNH NGHĨA ĐÔ THỊ

Tại Öc các đô thị thường được ám chỉ là các "trung tâm thành thị" và được định nghĩa

như là những khu dân cư chen chúc có từ 1000 người trở lên và mật độ dân cư phải tối thiểu là 200 người trên một cây số vuông

Tại Trung Quốc, một đô thị là một khu thành thị, thành phố và thị trấn có mật độ dân số

hơn 1.500 người trên một cây số vuông

Tại Nhật Bản, các đô thị được định nghĩa như là các vùng cận kề nhau gồm các khu dân

cư đông đúc Điều kiện cần thiết là đô thị phải có mật độ dân số trên 4.000 người trên một cây số vuông

Tại Việt Nam: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao (quy mô dân

số trên 4000 người) và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp (tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trên 65%), là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

Trang 8

2.1.1 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM

Theo nghi định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của

chính phủ về phân loai đô thị, Đô thị được phân thành 6 loại như sau:

(1) Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành,

huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc

(2) Đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc hoặc là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành

(3) Đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc hoặc là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành

(4) Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị

(5) Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị hoặc là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn

(6) Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn

Trang 9

(1) Đô thị loại đặc biệt

 Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng

số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị; Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị

Trang 10

(2) Đô thị loại I (trực thuộc Trung ƣơng)

 Chức năng đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế,

có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên;

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 12.000 người/km2 trở lên;

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 85% so với tổng

số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị

Trang 11

(2) Đô thị loại I (trực thuộc tỉnh)

 Chức năng đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên;

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 10.000 người/km2 trở lên;

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 85% so với tổng

số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị

Trang 12

(3) Đô thị loại II

 Chức năng đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 300 nghìn người trở lên;

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 8.000 người/km2 trở lên;

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 80% so với tổng

số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân

cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng;

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: : thực hiện xây dựng phát triển

đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị

Trang 13

(4) Đô thị loại III

 Chức năng đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên;

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 6.000 người/km2 trở lên;

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 75% so với tổng

số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ;

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: : thực hiện xây dựng phát triển

đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị

Trang 14

(5) Đô thị loại IV

 Chức năng đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh

Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên;

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 4.000 người/km2 trở lên;

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 70% so với tổng số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; Khu vực ngoại thành: từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ;

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: : từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị

Trang 15

(6) Đô thị loại V

 Chức năng đô thị Đô thị là trung tâm tổng hợp

hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã

 Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên;

 Mật độ dân số khu vực nội thành từ 2.000 người/km2 trở lên;

 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt

65% so với tổng số lao động

 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng

bộ

 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: : từng bước thực

hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản l{ kiến trúc đô thị

Trang 16

Tính đến 2015, tổng số đô thị cả nước đạt khoảng trên 870 đô thị, trong đó:

Đô thị đặc biệt là 02 đô thị;

Đô thị loại I là 14 đô thị,

Đô thị loại II là 23 đô thị,

Đô thị loại III là 65 đô thị,

Đô thị loại IV là 79 đô thị

Đô thị và loại V là 687 đô thị

2.1.1 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM

Trang 17

2.1.2 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG

Trong quá trình phát triển đô thị lớn dần tự trung tâm ra ngoài theo các trục đường chính sau đó hình thành các vành đai nối liền các trục giao thông đó lại với nhau

(1) Dạng tập trung

+ Ưu điểm: Cự ly từ các khu dân cư

đến trung tâm ngắn và tương đối

đồng đều

+ Nhược điểm: Viềc mở rộng đô

thị trong tương lai gặp nhiều khó

khăn

Trang 18

2.1.2 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG (1) Dạng tập trung

Trang 19

2.1.2 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG

Các khu chức năng được bố trí dọc hai bên tuyến giao thông chính hoặc dọc bờ sông, biển

(1) Dạng tuyến

+ Ưu điểm: Phân tán được mật đô giao thông và có khả năng phát

triển liên tục

+ Nhược điếm: Giải quyết cac điểm giao nhau giữa giao thông địa

phương va giao thông quốc gia phức tạp

Trang 20

2.1.2 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG (1) Dạng tuyến

Trang 21

2.1.2 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG

Có các khu chức năng rãi rác trong pham vi rộng do không gian bị chia cắt bởi địa hình tự nhiên (đồi núi, sông ngòi )

(1) Dạng phân tán

+ Ưu điếm: Vệ sinh môi

trường cao vì có nhiều

cây xanh xen kẽ

+ Nhược điểm: Tốn kém

trong việc trang bị hệ

thông hạ tầng kỹ thuật

Trang 22

2.1.2 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG (1) Dạng phân tán

Trang 23

2.1.3 PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ THEO TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA ĐÔ THỊ

(1) ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP (2) ĐÔ THỊ THƯƠNG MẠI

(3) ĐÔ THỊ CHÍNH TRỊ (4) ĐÔ THỊ DU LỊCH

Trang 24

2.2 PHÂN CẤP ĐÔ THỊ

 Cấp trung ương: Bao gồm các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, II trực thuộc trung ương (các thành phố trực thuộc trung ương)

 Cấp tỉnh: Bao gồm các đô thị loại I,

II, III, IV trực thuộc tỉnh (các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh)

 Cấp huyện: Bao gồm các đô thị loại

IV, V trực thuộc huyện (các thị trấn trực thuộc huyện)

 Thành phố: là đô thị loại III trở lên

 Thị xã: là đô thị loại IV hoặc loại III

 Thị trấn: là đô thị loại V hoặc loại IV

Trang 25

2.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP ĐÔ THỊ

hoạch xây dựng đô thị.

(3) Nâng cao chất lượng

đô thị và phát triển đô

thị bền vững.

(4) Xây dựng chính sách

và cơ chế quản l{ đô thị

và phát triển đô thị.

Trang 26

3 ĐÔ THỊ HOÁ

Đô thị hoá là quá trình tập trung dân

cư vào các đô thị, là sự hình thành nhanh

chóng các điểm dân cư trên cơ sở phát

triển sản xuất và đời sống Đô thị hoá chứa

đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác

nhau trong quá trình phát triển

Mức độ đô thị hoá đô thị tính bằng

Trang 27

3 ĐÔ THỊ HOÁ

3.2 PHÂN LOẠI

CÓ NHỮNG LOẠI HÌNH ĐÔ THỊ HÓA LÀ NÀO?

Trang 28

3 ĐÔ THỊ HOÁ

(1) Đô thị hóa tăng cường:

Xảy ra ở các nước phát triển, đô thị hoá chính là quá trình công nghiệp hóa đất nước, ngày càng nâng cao điều kiện sống và làm việc, tạo ra cac tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội, xóa bỏ dần những mâu thuẩn,

sự khác biệt cơ bản giữa đô thị và nông thôn

3.2 PHÂN LOẠI

Trang 29

3 ĐÔ THỊ HOÁ

(2) Đô thị hóa giả tạo:

Xảy ra ở các nước đang phát triển, Đô thị hóa đặc trưng là sự bùng nổ về dân số và sự phát triển yếu kém của ngành công nghiệp Mâu thuẫn giữa đô thị

và nông thôn trở nên sâu sắc do sự phát triển mất cân đối của các điểm dân

cũ, đặc biệt là sự phát triển độc quyền của các đô thị cực lớn, tạo nên những hiện tượng độc cực trong phát triển đô thị

3.2 PHÂN LOẠI

Trang 30

4 NGUỒN GỐC, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA ĐÔ THỊ

Đô thị là kết quả của quá trình phát triển sản xuất

4.1 NGUỒN GỐC CỦA ĐÔ THỊ

Khi con người còn sống nhờ vào tự nhiên, săn bắt hái lượm thì chưa có làng mạc hay đô thị mà chỉ có hình thức tụ cư

Trang 31

Khi con người biết trổng trọt, chăn nuôi và một số bô phận dân cư tách

ra sản xuất định cư, đó là cơ sở cho nông thôn ra đời

4.1 NGUỒN GỐC CỦA ĐÔ THỊ

Trang 32

Khi sản xuất phát triển, nghề thủ công ra đời, cần phải trao đổi hàng hoá, dân cư tập trung thành các phường hội Đô thị đầu tiên xuất hiện khi xã hội hóa giai cấp Lúc đầu chỉ là nơi giao lưu hàng hoá và sản xuất tập trung Sau này giai cấp thống trị thường chọn nơi này làm điểm đóng chính quyền Những nơi đóng chính quyền thường phải đợc bảo

vê bằng hê thống thành quách Vì thế có 2 yếu tố: Thị (Chợ, phố, phường ) và Đô (Thành quách) thường đi đôi với nhau gọi là ĐÔ THỊ

4.1 NGUỒN GỐC CỦA ĐÔ THỊ

Trang 33

Được tính khoảng từ 3.000 năm

trước Công nguyên đến đầu Công

nguyên

4.2 LƢỢC KHẢO VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI 4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Quan điểm về xây dựng đô thị thời

kz này và một số nhân vật nổi tiếng có

tính chất quyết định đối với sự phát triển

đô thị xuất hiện ở vùng Lưỡng Hà (Ai

Cập), vùng Tiểu Á, Trung Á, Ấn Độ và

Trung Quốc Nhiều hình thức và quan

niệm xây dựng đô thị đã hình thành

Trang 34

(a) Ai Cập cổ đại

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Những đô thị Ai Cập cổ đại ra đời rất sớm, vào khoảng 3000 năm trước công nguyên Những thành phố Ai Cập cổ đại đều tập trung dọc theo bờ sông Nin

Đô thị Ai Cập cổ đại gồm 4 loại chính:

Trang 35

Đô thị Kahun

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Trang 36

(b) Hi Lạp cổ đại

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Phát triển mạnh từ thế kỷ thứ VIII-VI TCN

Cơ cấu chức năng đô thị Hi lạp

cổ đại bao gồm 4 khu vực:

- Khu vực lưu trú

- Khu vực tôn giáo- tín ngưỡng (Acropolis)

- Khu vực sinh hoạt công cộng

- Khu vực sản xuất thủ công và nông nghiệp

Đô thị tiêu biểu: Athens, Tyrins, Millet

Trang 37

Đô thị Millet

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Trang 38

(C) La Mã cổ đại

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Văn minh La Mã (Roma) cổ đại hình thành trên bán đảo Italia vào thế kỷ VIII Tr.CN, Trở thành thủ đô của đế quốc La Mã, hùng mạnh nhất trong thế giới cổ đại

Vào thời kz đầu, đô thị La Mã chịu ảnh hưởng của nền văn hoá Etruria và Hy Lạp cổ đại

Dưới thời La Mã, kỹ thuật đô thị

đã đạt trình độ rất cao với những cầu dẫn nước nhiều tầng,đường sá bền chắc

Đô thị tiêu biểu: Rome, Timgad, Pompei

Trang 39

Đô thị Timgad

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Trang 40

(D) Đô thị Tây Á -Lưỡng Hà cổ đại (3000- 300 Tr.CN)

4.2.1 THỜI KỲ CỔ ĐẠI

Nằm giữa 2 sông Tigris và Euphrates Lưỡng Hà là 1 nền văn minh rực rỡ, thuộc loại sớm nhất trên thế giới, ngày nay thuộc địa phận nước Iraq

Các thành phố được xây trên những bệ cao nhân tạo để tránh lũ lụt Các công trình chủ chốt của thành phố được xây dựng với quy

mô cao, rộng Tường thành có tính chất phòng ngự rất mạnh

Đô thị tiêu biểu: Khorsabad, Babylon, Persepolis

Ngày đăng: 02/12/2023, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  chữ  công  tạo  nên  sự  liên  kết  kiên - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
nh chữ công tạo nên sự liên kết kiên (Trang 50)
Bảng chỉ tiêu cân bằng đất đai khu dân dụng - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng ch ỉ tiêu cân bằng đất đai khu dân dụng (Trang 148)
Bảng cân bằng đất đai trong đơn vị ở - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng c ân bằng đất đai trong đơn vị ở (Trang 158)
Bảng mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng m ật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng (Trang 164)
Bảng một số chỉ tiêu các công trình công cộng trong đơn vị ở - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng m ột số chỉ tiêu các công trình công cộng trong đơn vị ở (Trang 169)
Bảng các loại giao thông cơ giới trong đơn vị ở - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng c ác loại giao thông cơ giới trong đơn vị ở (Trang 173)
Sơ đồ mạng lưới giao thông nội bộ trong đơn vị ở hiện nay - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Sơ đồ m ạng lưới giao thông nội bộ trong đơn vị ở hiện nay (Trang 177)
Bảng chỉ tiêu đất đai của một số công trình hành chính - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng ch ỉ tiêu đất đai của một số công trình hành chính (Trang 186)
Bảng chỉ tiêu đất đai của một số công trình văn hoá - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng ch ỉ tiêu đất đai của một số công trình văn hoá (Trang 187)
Bảng chỉ tiêu đất đai của một số công trình giáo dục và y tế - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng ch ỉ tiêu đất đai của một số công trình giáo dục và y tế (Trang 188)
Bảng chỉ tiêu đất đai của một số công trình thể dục thể thao và chợ - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng ch ỉ tiêu đất đai của một số công trình thể dục thể thao và chợ (Trang 189)
(2) Hình thức bố trí khu trung tâm - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
2 Hình thức bố trí khu trung tâm (Trang 195)
Bảng phân cấp kỹ thuật đường ô tô theo   chức năng của đường và lưu lượng thiết kế - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng ph ân cấp kỹ thuật đường ô tô theo chức năng của đường và lưu lượng thiết kế (Trang 207)
Bảng mớn nước yêu cầu theo trọng tải tàu - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng m ớn nước yêu cầu theo trọng tải tàu (Trang 221)
Bảng quy định về các loại đường trong đô thị - Bài Giảng  - Quy Hoạch Đô Thị ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng quy định về các loại đường trong đô thị (Trang 225)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN