1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng pháp luật đại cương ( combo full slides 7 chương )

436 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Đại Cương
Trường học Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 436
Dung lượng 5,3 MB
File đính kèm slide pháp luật đại cương.zip (18 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHƯƠNG 4: LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM CHƯƠNG 5: LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM CHƯƠNG 6: LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM CHƯƠNG 7: LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Số tín chỉ 02

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

• CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

• CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

• CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

• CHƯƠNG 4: LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

2

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

• CHƯƠNG 5: LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

• CHƯƠNG 6: LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

• CHƯƠNG 7: LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Trang 4

Tài liệu tham khảo

1 Giáo trình Pháp luật đại cương – Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái

Nguyên - 2008

2 Giáo trình Pháp luật đại cương – Trường ĐH Kinh tế quốc dân – 2008

3 Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật – Trường Đại học Luật

Hà Nội Năm 2014

4 Hiến Pháp Năm 2013

5 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

6 Bộ luật Dân sự năm 2015

7 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017

8 Luật cán bộ công chức năm 2008

9 Các văn bản pháp luật khác có liên quan

4

Trang 5

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC

Trang 6

1.1 Nguồn gốc nhà nước

• Các học thuyết phi Mácxit về nguồn gốc nhà nước

• Học thuyết Mác- Lênin về nguồn gốc nhà nước

6

Trang 7

Các học thuyết phi Mácxit về nguồn gốc nhà

Trang 8

a) Một số học thuyết phi Mác-xit

Trang 9

a) Một số học thuyết phi Mác-xit

Thuyết gia trưởng:

Trang 10

a) Một số học thuyết phi Mác-xit

Trang 11

Các nhà tư tưởng theo thuyết bạo lực

Bạo lực giữa Thị tộc A và Thị tộc B

Thị tộc A chiến thắng

Trang 12

Nhìn chung do điều kiện lịch sử, do nhận thức thấp kém hoặc do bị chi phối về mặt lợi ích nên các học thuyết này nhìn nhận sai về sự ra đời của nhà nước

12

Trang 13

Học thuyết Mác- Lênin về nguồn gốc nhà nước

• Nhà nước không phải là một hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến

mà là một phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong

• Xã hội loài người đã trải qua thời kì không có nhà nước khi xã hội loài người phát triển đến một giai đoạn nhất định thì nhà nước mới phát sinh

• Nhà nước ra đời từ sự tan rã chế độ cộng sản nguyên thủy

Trang 14

2.1 Xã hội nguyên thuỷ và tổ chức thị tộc, bộ lạc

Thị tộc Tộc trưởng

Bào tộc

Bộ lạc Thủ lĩnh

14

Trang 15

Xã hội cộng sản nguyên thủy trước khi hình

Trang 16

Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc- bộ lạc

• Thị tộc:

 Tổ chức theo huyết thống

 Phân công lao động tự nhiên

 Quyền lực trong thị tộc mang tính xã

Trang 17

Sự tan rã của chế độ thị tộc và sự xuất hiện nhà nước

Năng suất lao động tăng lên

Diễn ra ba lần phân công lao động.

Của cải dư thừa, xuất hiện chế độ tư hữu

Tù binh bị bắt trở thành nô lệ Trong xã hội xuất hiện sự phân chia giai cấp, đấu tranh giai cấp.

Trang 18

3 lần phân công lao động

Lần 3, KT thương nghiệp ra

Trang 19

Hệ quả của việc phân công lao động

Năng suất lao động tăng

thêm, của cải vật chất làm

ra ngày một nhiều

Tư hữu xuất hiện

Xã hội phân hóa thành

người giàu và kẻ nghèo

Mâu thuẫn giai cấp xuất

hiện

Vai trò của thị tộc dần tỏ ra

Trang 20

Nguyên nhân ra đời nhà nước

• Nguyên nhân kinh tế: xuất hiện chế độ tư hữu tư nhân về

tư liệu sản xuất và của cải làm ra

• Nguyên nhân xã hội: trong xã hội xuất hiện sự phân chia giai cấp và đấu tranh giai cấp đến mức không thể điều hòa được

20

Trang 21

Nhà nước xuất hiện

Nhà nước xuất hiện sau khi

những giai cấp xuất hiện

Nhà nước đại diện cho giai

cấp nắm ưu thế

Nhà nước có nhiệm vụ làm

dịu bớt xung đột giữa các

giai cấp trên cơ sở bảo vệ

lợi ích của giai cấp nắm ưu

thế

Trang 22

Phương thức hình thành nhà nước

• Phương thức hình thành nhà nước dạng nhà nước Aten

• Phương thức hình thành nhà nước dạng nhà nước Roma

• Phương thức hình thành nhà nước dạng nhà nước Giéc – manh

• Phương thức hình thành nhà nước dạng nhà nước ở

phương Đông cổ đại

22

Trang 23

Định nghĩa nhà nước

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lí đặc biệt nhằm duy trì trật tự

xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội

Trang 24

1.2 Bản chất và đặc trưng nhà nước

1.2.1 Bản chất nhà nước

• Định nghĩa: bản chất của nhà nước là những yếu tố tất nhiên bên trong của nhà nước nó quy định sự vận động, tồn tại và phát triển của nhà nước

• Bản chất của nhà nước biểu hiện hai thuộc tính: giai cấp,

xã hội

24

Trang 25

Bản chất giai cấp

• Nhà nước do giai cấp thống trị đặt ra

• Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội

• Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị về mọi mặt

Trang 26

Bản chất xã hội

• Nhà nước còn phải là một tổ chức quyền lực công

• Là phương thức chung đảm bảo lợi ích chung của toàn

xã hội

• Phục vụ cho toàn xã hội, tiến hành các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội

26

Trang 27

1.2.2 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC

NHÀ NƯỚC

Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt

Phân chia & quản lý Dân cư theo các đơn vị hành chính

lãnh thổ

Có chủ quyền Quốc gia

Ban hành pháp luật & Quy đình và thu các loại thuế dưới

Trang 28

1.3 Chức năng của nhà nước

Định nghĩa: chức năng của nhà nước là những phương

diện những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm

để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

+ Chức năng đối nội + Chức năng đối ngoại

28

Trang 29

Chức năng đối nội

Là những hoạt động bên trong nội bộ

đất nước

Ví dụ: các hoạt động phát triển kinh tế, văn

hóa, xã hội trong nội bộ đất nước

Trang 30

Chức năng đối ngoại

Là những hoạt động hướng ra bên ngoài đất nước Thể hiện vai trò của nhà nước trong các quan hệ với các nhà nước quốc gia khác

Ví dụ: tiến hành chiến tranh xâm lược, quan hệ quốc tế về các mặt kinh tế,

xã hội với các nước

30

Trang 31

Hình thức thực hiện chức năng

Hình thức Cơ quan

• Xây dựng pháp luật Lập pháp

• Tổ chức thực hiện pháp luật Hành pháp

Trang 32

Để thực hiện hai chức năng này nhà nước tiến

Trang 33

1.4 Hình thức nhà nước

Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước

và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước

– Hình thức chính thể

– Hình thức cấu trúc

– Chế độ chính trị

Trang 34

Hình thức chính thể

Là cách tổ chức và trình tự lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập các mối quan hệ giữa các cơ quan đó

Có hai hình thức chính thể:

• Chính thể quân chủ

• Chính thể cộng hòa

34

Trang 35

Chính thể quân chủ

Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế (Vua, Hoàng đế, Quốc vương)

Chính thể quân chủ có hai biến dạng

– Chính thể quân chủ tuyệt đối (chuyên chế)

– Chính thể quân chủ hạn chế (lập Hiến)

Trang 36

Chính thể quân chủ tuyệt đối

Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ trong tay người đứng đầu và theo hình thức truyền ngôi (Vua, Quốc vương…)

Hình thức này chỉ tồn tại trong các kiểu nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến

36

Trang 37

Chính thể quân chủ hạn chế

Là hình thức trong đó quyền lực nhà nước một phần tập trung trong tay người đứng đầu, một phần chia cho cơ quan do Hiến pháp bầu ra trong thời gian nhất định

Ví dụ: Anh, Thái Lan, Nhật Bản, Campuchia…

Trang 38

Chính thể cộng hòa

Là hình thức trong đó quyền lực cao nhất của nhà nước được trao cho một cơ quan do cử tri bầu ra trong một thời gian nhất định

– Chính thể cộng hòa dân chủ

– Chính thể cộng hòa quý tộc

38

Trang 41

Hình thức nhà nước đơn nhất

• Nhà nước có chủ quyền chung

• Có hệ thống cơ quan quản lí thống nhất

• Có một hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ

• Công dân mang một quốc tịch

Vd: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Pháp, Nhật…

Trang 42

Hình thức nhà nước liên bang

• Có từ hai hay nhiều nhà nước thành viên hợp lại

• Nhà nước liên bang có chủ quyền chung, nhưng mỗi nhà nước thành viên có chủ quyền riêng

• Có hai hệ thống cơ quan nhà nước

• Có hai hệ thống pháp luật

• Công dân mang hai quốc tịch

Vd: Mỹ, Canada, Malaixia, Ấn độ…

42

Trang 44

ĐƠN NHẤT

PHẢN DÂN CHỦ

DÂN CHỦ

CỘNG HÒA

TUYỆT

ĐỐI HẠN CHẾ QUÍ

TỘC DÂN CHỦ

Trang 45

1.5 Kiểu nhà nước

Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội có giai cấp nhất định

Trang 46

Xã hội loài người đã trải qua 5 kiểu HTKTXH

Trang 47

Kiểu nhà nước chủ nô

• Bản chất: bảo vệ lợi ích giai cấp chủ nô

• Cơ cấu giai cấp: chủ nô, nô lệ…

• Chức năng đối nội

• Chức năng đối ngoại

• Hình thức chính thể

Trang 48

Nhà nước phong kiến

• Bản chất: bảo vệ lợi ích giai cấp địa chủ phong kiến

• Cơ cấu giai cấp: địa chủ, nông dân…

• Chức năng đối nội

• Chức năng đối ngoại

• Hình thức chính thể

48

Trang 49

Nhà nước tư sản

• Bản chất: bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản

• Cơ cấu giai cấp: tư sản, vô sản…

• Chức năng đối nội

• Chức năng đối ngoại

• Hình thức chính thể

Trang 50

Nhà nước XHCN

• Bản chất: bảo vệ lợi ích của toàn thể nhân dân lao động

• Cơ cấu giai cấp: nông dân, công nhân, đội ngũ tri thức…

• Chức năng đối nội

• Chức năng đối ngoại

• Hình thức chính thể

50

Trang 51

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

Trang 52

Những nội dung chính

• Nguồn gốc bản chất của pháp luật

• Đặc trưng, vai trò, chức năng của pháp luật

Trang 53

2.1 Nguồn gốc và bản chất của pháp luật

2.1.1 Nguồn gốc của pháp luật

Trang 54

Nguồn gốc của pháp luật

Thuyết thần học

Thượng đếNhà nướcPháp luật

54

Trang 55

Thuyết tư sản

Xã hội Pháp luật

Trang 56

Quan điểm học thuyết Mac - Lênin

• Pháp luật và NN là 2 hiện tượng cùng

xuất hiện, tồn tại, phát triển và tiêu vong

gắn liền với nhau

• Pháp luật và NN là những hiện tượng XH

mang tính lịch sử, đều là sp của XH có

giai cấp và đấu tranh giai cấp

• Nguyên nhân hình thành NN cũng là

nguyên nhân hình thành pháp luật: sự tư

hữu, giai cấp và đấu tranh giai cấp

56

Trang 57

Điều chỉnh các quan hệ xã hội trước khi có pháp luật

• Tập quán

• Tín điều tôn giáo

• Quy phạm đạo đức

Trang 59

Tín điều tôn giáo

Là những đức tin của con người vào những đấng tối cao như: Thượng đế, chúa…

Trang 60

Khi XH hình thành giai cấp Nhà nước xuất hiện

• Giai cấp sở hữu tài sản giai cấp

Trang 61

Đạo đức

Là những quan niệm về cái thiện cái ác, chân, thiện, mỹ, danh dự, nhân phẩm

Trang 62

Tiền đề ra đời của

pháp luật

Xuất hiện chế độ tư hữu

tư nhân về tư liệu sản

xuất và của cải dư thừa

Sự phân hoá xã hội thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không thể điều hòa

Tiền đề kinh tế Tiền đề xã hội

Trang 63

Những con đường hình thành pháp luật

• Tập quán pháp

• Tiền lệ pháp

• Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Trang 64

2.1.2 Bản chất của pháp luật

64

Bản chất của pháp luật là những

thuộc tính tất nhiên tương đối

ổn định bên trong của pháp luật

Bản chất của pháp luật là những

thuộc tính tất nhiên tương đối ổn

định bên trong của pháp luật nó quy

định sự vận động và tồn tại của

pháp luật

Trang 66

Định nghĩa pháp luật

Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan

hệ xã hội

66

Trang 67

Là những dấu hiệu cơ bản nhất của

pháp luật mà các quy phạm xã hội khác

không có

2.1.3 Đặc trưng của pháp luật

Trang 68

Những đặc trưng cơ bản của pháp luật

Trang 69

Đó là những mối liên hệ, ý nghĩa

của pháp luật trên thực tế

2.1.4 Vai trò của pháp luật

Trang 70

Vai trò của pháp luật

- Pháp luật là cơ sở thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà nước

- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí kinh tế, xã hội

- Pháp luật góp phần tạo dựng quan hệ mới

- Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao với các quốc gia

70

Trang 71

2.1.5 Chức năng của pháp luật

- Chức năng điều chỉnh

- Chức năng bảo vệ

- Chức năng giáo dục

Trang 72

Chức năng điều chỉnh

- Xác lập ổn định trật tự hóa các quan hệ xã hội theo

đường lối của nhà nước

- Quy định quy chế pháp lí của các chủ thể pháp luật

- Chức năng điều chỉnh được thực hiện thông qua các hình thức quy định những điều được phép

72

Trang 75

2.1.6 Kiểu pháp luật

Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc

điểm cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất

giai cấp những điều kiện tồn tại và phát triển của

pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội nhất

định

- Kiểu pháp luật chủ nô

- Kiểu pháp luật phong kiến

- Kiểu pháp luật tư sản

- Kiểu pháp luật XHCN

Trang 76

Đặc điểm

• Sự thay thế các kiểu pháp luật thông qua con đường

cách mạng

• Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng tiến bộ hơn

• Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng mang tính kế thừa

• Không phải nước nào cũng trải qua các kiểu pháp luật

trên

76

Trang 77

Kiểu pháp luật chủ nô

• Công khai bảo vệ củng cố quyền tư hữu của chủ nô đối với tlsx

và nô lệ

• Hợp pháp hóa sự đàn áp công khai của chủ nô đối với nô lệ

• Quy định tình trạng bất bình đẳng trong xã hội

• Quy định sự thống trị tuyết đối của người gia trưởng

• Quy định hình phạt dã man, tàn bạo

• Về hình thức: tập quán pháp, tiền lệ pháp là chủ yếu, văn bản quy phạm pháp luật ít

Trang 78

Kiểu pháp luật phong kiến

• Bảo vệ chế độ tư hữu của giai cấp địa chủ phong kiến

• Bảo vệ chế độ đẳng cấp đặc quyền, đặc lợi của giai cấp phong kiến

• Hợp pháp hóa bạo lực và sự chuyên quyền của giai cấp phong kiến

• Quy định hình phát dã man, tàn bạo

• Chịu ảnh hưởng lớn của tôn giáo và đạo đức phong kiến

• Hình thức: tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật ít

78

Trang 79

Pháp luật tư sản

 Bảo vệ chế độ tư hữu tư sản và chế độ bóc lột lao động làm thuê.

 Bảo vệ sự thống trị về chính trị tư tưởng của giai cấp tư sản

 Pháp luật tư sản thừa nhận quyền tư hữu của tất cả mọi người, quyền chính trị của công dân,…

 Về hình thức văn bản pháp luật tư sản phát triển cả về nội dung lẫn kĩ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh rộng

Trang 80

Kiểu pháp luật XHCN

• Mang tính nhân dân sâu sắc

• Phạm vi điều chỉnh rộng

• Tính cưỡng chế trên cơ sở phục vụ cả cộng đồng

• Quan hệ mật thiết với các quy phạm xã hội; đạo đức, tập quán,…

• Về hình thức: sử dụng VBQPPL là chủ yếu

80

Trang 81

2.2 Quy phạm pháp luật

2.2.1 Khái niệm quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

Trang 82

2.2.2 Đặc điểm quy phạm pháp luật

• Là những quy tắc xử sự chung

• QPPL chỉ do nhà nước thông qua và đảm bảo thực hiện

• QPPL đặt ra cho một chủ thể không xác định

• Được thực hiện nhiều lần trong thực tế

• Nội dung thường thể hiện hai mặt cho phép hoặc bắt buộc

• Có tính hệ thống và thường là quy phạm thành văn

82

Trang 83

Các loại QPPL

• Loại QPPL định nghĩa

• Loại QPPL bắt buộc

• Loại QPPL cấm đoán

Trang 84

2.2.3 Cơ cấu của quy phạm pháp luật

84

Giả định Quy định Chế tài

Giả định thường nói về

địa điểm, thời gian, các

Nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến

áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong bộ phận quy định của quy phạm

pháp luật.

Trang 85

Giả định

Đây là phần nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người gặp phải cần phải

xử sự theo quy định của pháp luật

Phân loại giả định: giả định phức tạp, giả định đơn giản, giả định xác định, giả định xác định tương đối

Trang 87

Chế tài

Là bộ phận của quy phạm nêu lên những biện pháp tác động

mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định đã nêu trong phần quy định

- Chế tài hình sự

- Chế tài dân sự

- Chế tài hành chính

- Chế tài kỉ luật

Trang 88

2.2.4 Những cách thức thể hiện QPPL trong

các điều luật

• Một QPPL có thể trình bày trong 1 điều luật

• Trong 1 điều luật có thể có nhiều QPPL

• Trật tự các bộ phận của QPPL có thể bị đảo lộn

• Không nhất thiết phải có đủ 3 bộ phận trong

1 QPPL

88

Trang 90

của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới tác

động của những quy phạm pháp luật và

sự kiện pháp lí, sự tham gia của các chủ

thể có năng lực trách nhiệm pháp lí

Ngày đăng: 21/01/2024, 23:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thực hiện chức năng - Bài giảng  pháp luật đại cương ( combo full slides 7 chương )
Hình th ức thực hiện chức năng (Trang 31)
Hình thức chính thể - Bài giảng  pháp luật đại cương ( combo full slides 7 chương )
Hình th ức chính thể (Trang 34)
Hình thức nhà nước đơn nhất - Bài giảng  pháp luật đại cương ( combo full slides 7 chương )
Hình th ức nhà nước đơn nhất (Trang 41)
Hình thức nhà nước liên bang - Bài giảng  pháp luật đại cương ( combo full slides 7 chương )
Hình th ức nhà nước liên bang (Trang 42)
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC - Bài giảng  pháp luật đại cương ( combo full slides 7 chương )
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC (Trang 44)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w