1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương )

287 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán Ngân Hàng
Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƯ CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)

Trang 1

BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (THANH

TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)

2

Trang 3

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (THANH

TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)

Trang 4

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

NGÂN HÀNG

4

Trang 5

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm:

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động KD khác có liên quan.

Mỗi NH là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và được mở các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh, thành phố phù hợp với quy mô vốn và điều kiện hoạt động.

Trang 6

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Các hoạt động khác

Sơ đồ 1.1 Hoạt động của ngân hàng thương mại

6

Trang 7

1.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Kế toán ngân hàng thương mại là một công

cụ để tính toán ghi chép bằng con số phản ánh kiểm tra toàn bộ các hoạt động dịch vụ thuộc các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại.

Trang 8

1.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Đối tượng kế toán ngân hàng

Vốn

Sử dụng vốn

Tài

sản

Nguồn vốn

Tài sản Nợ

Vốn lưu động

Vốn cố định

Sự chu chuyển của

tài sản

Sơ đồ 1.2 Đối tượng và phương pháp phân loại đối tượng kế toán ngân hàng

8

Trang 9

1.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Tài sản

HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN

Đầu tư CK

Sử dụng vốn khác

Tài sản Có

Trang 10

1.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Kỳ phiếu, trái phiếu

VND Ngoại tệ

và vàng

Nguồn vốn huy động

Nguồn vốn ủy thác đầu tư

Vốn và các quỹ Nguồn vốn khác Thu nhập-Chi

phí

Vốn của

TCTD Vốn

điều lệ

Vốn

XD CB

Vốn khác

Quỹ DPBS VĐL

QuỹĐ

T PT

Quỹ

DP TC

Quỹ khác

Nguồn vốn (Tài sản Nợ)

Sơ đồ 1.10 Nguồn vốn trong ngân hàng (Tài sản Nợ)

10

Trang 11

1.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Nguồn vốn huy động

Nguồn vốn chủ

sở hữu

Vốn và các quỹ

Nguồn vốn khác Thu nhập

Trang 12

1.1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

- Kiểm tra giám sát và bảo vệ an toàn tuyệt đối tài

sản của NHTM đang quản lý và sử dụng một cách có

hiệu quả.

- Phát hiện những yếu kém trong hoạt động KD

thông qua việc tiếp nhận và xử lý của công tác kế toán

từ đó có biện pháp để giúp lãnh đạo NHTM quản trị hoạt

động KD đạt kết quả cao nhất.

Trang 14

1.1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

 Sử dụng thước đo tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu trong hầu hết các nghiệp vụ

14

Trang 15

1.1.6 Tổ chức công tác kế toán ở ngân hàng thương mại:

1.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng trong ngân hàng:

Chứng từ gốc Sổ quỹ

Bảng cân đối số phát sinh Chứng từ ghi sổ

Cân đối tài khoản Sổ cái

Sổ phụ chi tiết

Trang 16

1.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

1.2.1.Khái niệm: Là những bằng chứng chứng minh

tính hợp pháp hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế đã &

đang diễn ra tại các cơ quan NH, là căn cứ để hạch toán.

* Ý nghĩa:

 Là căn cứ pháp lý để ghi sổ, kiểm soát, kiểm

toán, thanh tra.

 Là công cụ hữu hiệu trong việc bảo vệ an toàn

tài sản Ngân hàng

 Tăng cường & củng cố chế độ hạch toán kinh tế

 Cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ

quản lý, quản trị kinh doanh ngân hàng 16

Trang 17

 Thường sử dụng chứng từ gốc kiêm ghi sổ

 Lưu trữ chứng từ lâu dài và bảo quản khá phức

tạp

 Một số chứng từ không tuân theo chuẩn, không 17

Trang 19

- Chứng từ tiền mặt: (Phiếu thu, chi, séc linh tiền mặt)

- Chứng từ chuyển khoản (UNC, UNT, phiếu chuyển

Trang 20

Chương 1

Khái niệm: Là chứng từ với đầy đủ nội hàm của nó Tuy nhiên,

nó tồn tại dưới dạng thông tin điện tử trên các vật mang tin.

Đặc điểm

 Có khả năng lưu trữ khối lượng lớn, lâu dài

 Thời gian truy xuất thông tin nhanh chóng, chính xác

 Thời gian luân chuyển chứng từ an toàn thuận tiện nhanh chóng, chính xác

 Hỗ trợ các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại

Điều kiện

 Cần có nền tảng công nghệ, viễn thông hiện đại

 Có môi trường pháp lý ổn định,

 Trình độ dân trí cao, trình độ quản lý của cán bộ ngân hàng cao

 Đòi hỏi hệ thống bảo mật cao

Chứng từ điện tử

20

Trang 21

1.2.3 Các yếu tố của chứng từ:

•Tên và số hiệu của chứng từ (séc, UNC, phiếu thu…)

•Ngày tháng năm lập chứng từ.

•Tên, địa chỉ, CMND, số hiệu tài khoản của người trả tiền,

NH phục vụ người trả tiền.

•Tên, địa chỉ, CMND, số hiệu tài khoản của người nhận tiền,

NH phục vụ người nhận tiền.

•Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

•Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị.

•Chữ ký của người lập và những người duyệt chứng từ.

Chương 1 1.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 22

22

Trang 23

1.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

1.2.4.Lập chứng từ

Lập chứng từ là phản ánh, diễn đạt nội dung

nghiệp vụ kinh tế vào một mẫu chứng từ một cách trung thực khách quan.

Nguyên tắc lập

 Phải lập ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Sử dụng đúng mẫu quy định

 Điền đủ, chính xác thông tin vào các trường trên mẫu

 Chứng từ bằng giấy phải viết lồng đủ các liên

 Chứng từ điện tử phải tuân thủ đúng quy trình

 Không được sửa chữa, tẩy, xoá, cắt, dán,

 Viết mực không phai và ký theo quy định

Trang 24

1.3.HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Khái niệm: Là một công cụ để ghi chép, phản ánh sự tăng giảm các khoản mục tài sản Cung cấp thông tin cho quản lý, kiểm tra.

Đặc điểm:

 Tài sản phản ánh trên tài khoản chủ yếu là giá trị

 Hiện nay không sử dụng tài khoản thống nhất của nền kinh tế

 Đại bộ phận là tài khoản khách hàng mở, tài khoản nội bộ ít

 Một số ngân hàng xây dựng hệ thống tài khoản

khách hàng & hệ thống tài khoản sổ cái

1.3.1 Tài khoản kế toán ngân hàng

24

Trang 25

1.3 1 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Theo nội dung kinh tế

 Các TK thuộc tài sản có, tính chất Dư nợ

 Các TK thuộc tài sản nợ, tính chất Dư có

 Các TK lưỡng tính

• Các TK hoặc dư nợ hoặc dư có

• Các TK vừa dư nợ hoặc dư có

Theo mối quan hệ với bảng tổng kết tài sản

 Các tài khoản trong bảng

 Các tài khoản ngoài bảng

Theo mức độ tổng hợp và chi tiết

1.3.1.1.Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng

Trang 26

1.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Mô hình xây dựng hệ thống tài khoản thống

nhất cho nền kinh tế

Hệ thống Tài khoản Các TCTD

Hệ thống tài khoản của nền kinh tế

26

Trang 27

1.3.6 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Loại tài khoản

Tài khoản cấp I

Tài khoản cấp II

Tài khoản cấp III Tài khoản cấp IV

Tài khoản cấp V

Trang 28

1.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích

 Tài khoản tổng hợp cấp I Bao gồm 2 chữ số đầu tiên

 Tài khoản tổng hợp cấp II Bao gồm 3 chữ số đầu tiên

 Tài khoản tổng hợp cấp III Bao gồm 4 chữ số đầu tiên

 NHNN quản lí các TCTD đến tài khoản cấp III

 Các tài khoản cấp IV, cấp V các TCTD tự xây dựng

 Tiếp theo là 2 chữ số ký hiệu loại tiền tệ

Trang 29

1.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 30

1.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Khái niệm: Là một tập hợp các tài khoản mà NH

sử dụng để phản ánh mọi biến động về tài sản

trong quá trình hoạt động, kinh doanh của ngân

hàng Trong đó mỗi tài khoản có tên và số hiệu

duy nhất

 Hệ thống ngân hàng không sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của nền kinh tế

 Mỗi hệ thống sử dụng một hệ thống tài khoản

phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình.

30

Trang 31

1.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Chương 1

Loại tài khoản

 Là nhóm các tài khoản có cùng nội dung kinh tế

Trang 32

Chương 1

1.6.1.Hạch toán phân tích ( Kế toán chi tiết)

Khái niệm: thu thập, kiểm tra, ghi chép, cung

cấp thông tin chi tiết sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể

Căn cứ: chứng từ kế toán

Hình thức sổ sách: Sổ kế toán chi tiết 32

1.6 HẠCH TOÁN PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP.

•:

Trang 33

Ngày Diễn giải (bằng chữ hoặc ký

hiệu)

Số hiệu

TK đối ứng

DOANH SỐ

Số dư

Nợ hay Có

SỐ DƯ

Ký Hiệu Thống Kê

Hoàn TƯ mua VLVP

Cộng PS ngày Cộng PS tháng

1011 8611

500

500

2.50 0

2.50 0

N 15.000

15.500 13.000

Ngân Hàng SỔ PHỤ (SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT )

Ngày 15 tháng 5 Năm Y

Tên tài khoản: Tạm ứng hoạt động nghiệp vụ Số tài khoản 3612.001

Trang 35

1.6 HẠCH TOÁN PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP.

Cân đối tài khoản

Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ phụ

Sổ cái

Nhật ký chứng từ Lưu trữ

Trang 36

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

211

Trang 37

Chương 2: Kế toán nghiệp vụ tiền mặt và huy

2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt

2.1.5 Qui trình kế toán các nghiệp vụ về tiền mặt bằng đồng Việt nam

2.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:

Trang 38

*Việc quản lý tiền mặt sẽ do:

- Kế toán theo dõi, ghi nhận , báo cáo tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách.

- Thủ quỹ (kiểm ngân) chịu trách nhiệm bảo

quản tiền tuyệt đối đầy đủ

* Kế toán phân chia tiền mặt thành: TM tại

đơn vị,TM tại đơn vị báo sổ, TM đang chuyển

Trang 39

2.1.2 Nguyên tắc kế toán:

- Nguyên tắc giá gốc

- Chỉ ghi vào tài khoản TM số TM và bằng đồng

VN , ngoại tệ khi thực tế có thu, chi TM.

- Khi tiến hành thu chi phải có chứng từ thu, chi

có đầy đủ chữ ký người nhận người giao

- Kế toán nghi nhận liên tục theo trình tự các

khoản thu, chi tiền mặt.

- Tồn quỹ TM trên sổ sách = Tồn quỹ TM thực tế.

- Tổng phát sinh bên Nợ = Tổng phát sinh bên Có

- TM ngoại tệ khi lập Báo cáo phải quy đổi ra VND

Trang 40

• Biên bản giao nhận ngoại tệ

• Giấy báo tiêu thụ ngoại tệ nhờ tiêu thụ

• Hối phiếu

• Phiếu chi

Trang 41

2.1.3 Chứng từ

• Hạch toán chi tiết:

- Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật

ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày.

- Ngoài nhật ký quỹ kế toán mở sổ kế toán chi tiết

để ghi sổ tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối

ngày (mỗi ngày một dòng).

- Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng

Trang 42

• Tài khoản tiền mặt tại quỹ 1011/1031:

2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt:

Nội dung: Sử dụng để hạch toán số TM thuộc quỹ

nghiệp vụ

1011 hoặc 1031

Kết cấu:

Số TM chi ra từ quỹ nghiệp vụ

Số TM thu vào quỹ nghiệp vụ

Dư nợ: Số TM hiện có tại quỹ nghiệp vụ

Trang 43

• Tài khoản tiền mặt đang trên đường vận chuyển 1019/1039:

2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt

Nội dung: Phản ánh số TM xuất khỏi quỹ nghiệp vụ của đơn

vị để chuyển cho đơn vị khác

1019 hoặc 1039

Kết cấu:

Số TM đã vận chuyển đến đơn vị nhận

Số TM xuất quỹ

để chuyển đến đơn vị nhận

Dư nợ: Số TM đang trên đường vận

Trang 44

• Tài khoản Tham ô, thiếu mất tiền, TS chờ xử lý - 3614:

2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt Nội dung: Phản ánh các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ TCTD

Kết cấu:

3614

Số tiền phải thu đã được

xử lý

Số tiền TCTD phải thu

Dư nợ: Số tiền TCTD còn phải thu

Mở tiểu khoản cho từng đơn vị, cá nhân có liên quan

Trang 45

• Tài khoản Thừa quỹ, Tài sản thừa chờ xử lý - 461:

2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt

Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong nội bộ

Dư Có: Số tiền TCTD còn phải trả

Mở tiểu khoản cho từng đơn vị cá nhân có liên quan

Trang 46

A Nghiệp vụ tiền mặt

2.3 Quy trình kế toán

• Tài khoản Tiền mặt tại máy ATM

• Nội dung: dùng để theo dõi số tiền đồng

VN tại các máy ATM của NH (Mở TK chi tiết) 1014

- Số TM từ máy ATM nộp về quỹ TM tại đv

- Các khoản chi TM tại máy ATM

Trang 47

2.1.5 Qui trình kế toán các nghiệp vụ về tiền mặt bằng đồng Việt nam

• Kế toán thu – chi tiền mặt:

TK thích hợp

Thu TM

TK Tiền mặt xxx

Chi TM

toán vốn giữa các NH, TK liên quan tới chi tiêu nội bộ của NH

Trang 48

xxx

1014 xxx

KH rút tiền tại ATM

Trang 49

2.1.5 Qui trình kế toán các nghiệp vụ về

tiền mặt bằng đồng Việt nam

Ví dụ: Khách hàng A gửi 300.000.000đ vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

Trang 50

2.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:

• Kế toán nghiệp vụ đối chiếu số liệu TM cuối ngày:

– Nội dung: Bộ phận Quỹ và bộ phận Kế toán

thực hiện đối chiếu với nhau để đảm bảo

Tổng thu = Tổng phát sinh Nợ TK

TMặt Tổng chi = Tổng phát sinh Có TK

TMặt Tồn quỹ = Dư Nợ TK TMặt = TM thực tế trong két

Tr ình tự đối chiếu :

Th ủ quỹ đọc trước - Kế toán đối chiếu theo

Trang 51

• Trường hợp thừa quỹ:

Trang 52

2.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:

• Ví dụ: Tại Ngân hàng thương mại A trong ngày 15/2/2011 có các nghiệp vụ sau:

• 1 Cty B nộp giấy nộp tiền kèm số tiền

mặt là 300 triệu để nộp vào TK TG không

Trang 53

2.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:

• Ví dụ: Tại Ngân hàng thương mại A

trong ngày 15/2/2011 có các nghiệp vụ sau:

• 4 Ngân hàng nộp TM vào tiền gửi tại

NHNN số tiền 500 triệu đồng NH đang chuyển TM đến NHNN

• 5 Cuối ngày, kiểm quỹ, ngân hàng phát hiện tồn quỹ TM thực tế là 526 triệu

đồng, trên sổ kế toán là 562 triệu đồng

• Yêu cầu: Xử lý và định khoản các

Trang 54

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN

2.2.KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

2.2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN:

- Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ thuộc tài sản Nợ

-Nhằm tập trung hình thành nguồn vốn đáp ứng cho các nghiệp vụ thuộc tài sản có như cho vay, tài trợ đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán

Trang 55

2.2.KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

2.2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN:

 Huy động vốn thường xuyên:

+ Tiền gởi thanh toán

+ Tiền gởi có kỳ hạn

+ Tiền gởi tiết kiệm

 Huy động vốn không thường xuyên: Thông qua việc ngân hàng phát hành các giấy tờ

có giá như kỳ phiếu (ngắn hạn), trái phiếu (dài hạn) …

Trang 56

Các loại nguồn vốn huy động

• Tiền gửi

– Không kỳ hạn – Có kỳ hạn

• Tiền gửi tiết kiệm

– Không kỳ hạn – Có kỳ hạn

• Phát hành các GTCG (kỳ phiếu, trái phiếu, CDS Credit Default Swap)

-– Phát hành ngang giá – Phát hành có chiết khấu – Phát hành có phụ trội

• Vốn đi vay

– Vay tại thị trường liên ngân hàng – Vay của NHNN

– Vay của nước ngoài

Tài liệu dùng cho lớp Kiểm toán Nhà

Trang 57

2.2.3 Chứng từ và quy trình luân chuyển

- Phiếu chuyển khoản.

- Séc lĩnh tiền mặt (giấy lĩnh tiền mặt)

Trang 58

58

Trang 64

2.3.3.2 Quy trình mở tài khoản & luân chuyển chứng từ:

a Mở tài khoản:

1 Khách hàng lập giấy đề nghị mở TK:

- Cá nhân: Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND, chữ

ký của chủ tài khoản.

-Pháp nhân: phải có mẫu dấu, và kèm theo quyết định thành lập đơn vị, quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng.

2 Kế toán cấp cho khách hàng một số hiệu tài

khoản để giao dịch và cấp cho KH một sổ tiền gửi (Thẻ tiền gửi)

Trang 65

Chứng từ gửi tiền

Tiền mặt (Phiếu thu)

b Quy trình nộp, rút tiền:

- Khi KH đến NH gửi tiền;

Trang 66

Chứng từ gửi tiền

Tiền mặt (Phiếu chi)

Trang 67

2.2.4.Tài khoản sử dụng

TK421: Tiền gửi của KH trong nước bằng VND (Dư có)

– TK422: Tiền gửi của KH trong nước bằng ngoại tệ (Dư có)

– TK423: Tiền gửi tiết kiệm bằng VND (Dư có)

– TK424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)

– TK431: Mệnh giá GTCG bằng đồng Việt nam (Dư có)

– TK434: Mệnh giá GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)

– TK432: Chiết khấu GTCG bằng VND (Dư nợ)

– TK435: Chiết khấu GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư nợ)

– TK433: Phụ trội GTCG bằng VND (Dư có)

– TK436: Phụ trội GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)

– TK49 : Lãi & phí phải trả cho tiền gửi (Dư có)

– TK388: Chi phí chờ phân bổ (Dư nợ)

– TK801: Chi phí trả lãi tiền gửi (Dư nợ)

– TK803: Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá (Dư nợ)

– TK1011/1031: TM tại quỹ bằng VNĐ/bằng ngoại tệ (Dư nợ)

Ngày đăng: 07/11/2023, 02:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 . Hoạt động của ngân hàng  thương mại - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
Sơ đồ 1.1 Hoạt động của ngân hàng thương mại (Trang 6)
Sơ đồ 1.2 . Đối tượng và phương pháp phân loại đối tượng kế toán ngân hàng - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
Sơ đồ 1.2 Đối tượng và phương pháp phân loại đối tượng kế toán ngân hàng (Trang 8)
Bảng cân đối số  phát sinh Chứng từ ghi sổ - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
Bảng c ân đối số phát sinh Chứng từ ghi sổ (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán lãi tiền gửi - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
Sơ đồ h ạch toán lãi tiền gửi (Trang 81)
Bảng kê tính  lãi hàng tháng - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
Bảng k ê tính lãi hàng tháng (Trang 84)
Sơ đồ hạch toán lãi phải trả phát hành GTCG - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
Sơ đồ h ạch toán lãi phải trả phát hành GTCG (Trang 87)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BÙ TRỪ VẾ… - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN BÙ TRỪ VẾ… (Trang 263)
• 4. Bảng kê 12 vế NỢ kèm tờ séc bảo chi số tiền là - Bài Giảng Kế Toán Ngân Hàng ( Combo Full Slides 4 Chương  )
4. Bảng kê 12 vế NỢ kèm tờ séc bảo chi số tiền là (Trang 279)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm