CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƯ CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)
Trang 1BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)
2
Trang 3Nội dung
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG
4
Trang 5NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm:
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động KD khác có liên quan.
Mỗi NH là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và được mở các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh, thành phố phù hợp với quy mô vốn và điều kiện hoạt động.
Trang 61.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Các hoạt động khác
Sơ đồ 1.1 Hoạt động của ngân hàng thương mại
6
Trang 71.1.1.2 KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Kế toán ngân hàng thương mại là một công
cụ để tính toán ghi chép bằng con số phản ánh kiểm tra toàn bộ các hoạt động dịch vụ thuộc các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại.
Trang 81.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Đối tượng kế toán ngân hàng
Vốn
Sử dụng vốn
Tài
sản
Có
Nguồn vốn
Tài sản Nợ
Vốn lưu động
Vốn cố định
Sự chu chuyển của
tài sản
Sơ đồ 1.2 Đối tượng và phương pháp phân loại đối tượng kế toán ngân hàng
8
Trang 91.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Tài sản
HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN
Đầu tư CK
Sử dụng vốn khác
Tài sản Có
Trang 101.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Kỳ phiếu, trái phiếu
VND Ngoại tệ
và vàng
Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn ủy thác đầu tư
Vốn và các quỹ Nguồn vốn khác Thu nhập-Chi
phí
Vốn của
TCTD Vốn
điều lệ
Vốn
XD CB
Vốn khác
Quỹ DPBS VĐL
QuỹĐ
T PT
Quỹ
DP TC
Quỹ khác
Nguồn vốn (Tài sản Nợ)
Sơ đồ 1.10 Nguồn vốn trong ngân hàng (Tài sản Nợ)
10
Trang 111.1.2 ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn chủ
sở hữu
Vốn và các quỹ
Nguồn vốn khác Thu nhập
Trang 121.1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
- Kiểm tra giám sát và bảo vệ an toàn tuyệt đối tài
sản của NHTM đang quản lý và sử dụng một cách có
hiệu quả.
- Phát hiện những yếu kém trong hoạt động KD
thông qua việc tiếp nhận và xử lý của công tác kế toán
từ đó có biện pháp để giúp lãnh đạo NHTM quản trị hoạt
động KD đạt kết quả cao nhất.
Trang 141.1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Sử dụng thước đo tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu trong hầu hết các nghiệp vụ
14
Trang 151.1.6 Tổ chức công tác kế toán ở ngân hàng thương mại:
1.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng trong ngân hàng:
Chứng từ gốc Sổ quỹ
Bảng cân đối số phát sinh Chứng từ ghi sổ
Cân đối tài khoản Sổ cái
Sổ phụ chi tiết
Trang 161.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
1.2.1.Khái niệm: Là những bằng chứng chứng minh
tính hợp pháp hợp lệ các nghiệp vụ kinh tế đã &
đang diễn ra tại các cơ quan NH, là căn cứ để hạch toán.
* Ý nghĩa:
Là căn cứ pháp lý để ghi sổ, kiểm soát, kiểm
toán, thanh tra.
Là công cụ hữu hiệu trong việc bảo vệ an toàn
tài sản Ngân hàng
Tăng cường & củng cố chế độ hạch toán kinh tế
Cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ
quản lý, quản trị kinh doanh ngân hàng 16
Trang 17 Thường sử dụng chứng từ gốc kiêm ghi sổ
Lưu trữ chứng từ lâu dài và bảo quản khá phức
tạp
Một số chứng từ không tuân theo chuẩn, không 17
Trang 19- Chứng từ tiền mặt: (Phiếu thu, chi, séc linh tiền mặt)
- Chứng từ chuyển khoản (UNC, UNT, phiếu chuyển
Trang 20Chương 1
Khái niệm: Là chứng từ với đầy đủ nội hàm của nó Tuy nhiên,
nó tồn tại dưới dạng thông tin điện tử trên các vật mang tin.
Đặc điểm
Có khả năng lưu trữ khối lượng lớn, lâu dài
Thời gian truy xuất thông tin nhanh chóng, chính xác
Thời gian luân chuyển chứng từ an toàn thuận tiện nhanh chóng, chính xác
Hỗ trợ các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Điều kiện
Cần có nền tảng công nghệ, viễn thông hiện đại
Có môi trường pháp lý ổn định,
Trình độ dân trí cao, trình độ quản lý của cán bộ ngân hàng cao
Đòi hỏi hệ thống bảo mật cao
Chứng từ điện tử
20
Trang 211.2.3 Các yếu tố của chứng từ:
•Tên và số hiệu của chứng từ (séc, UNC, phiếu thu…)
•Ngày tháng năm lập chứng từ.
•Tên, địa chỉ, CMND, số hiệu tài khoản của người trả tiền,
NH phục vụ người trả tiền.
•Tên, địa chỉ, CMND, số hiệu tài khoản của người nhận tiền,
NH phục vụ người nhận tiền.
•Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
•Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị.
•Chữ ký của người lập và những người duyệt chứng từ.
Chương 1 1.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 2222
Trang 231.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
1.2.4.Lập chứng từ
Lập chứng từ là phản ánh, diễn đạt nội dung
nghiệp vụ kinh tế vào một mẫu chứng từ một cách trung thực khách quan.
Nguyên tắc lập
Phải lập ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sử dụng đúng mẫu quy định
Điền đủ, chính xác thông tin vào các trường trên mẫu
Chứng từ bằng giấy phải viết lồng đủ các liên
Chứng từ điện tử phải tuân thủ đúng quy trình
Không được sửa chữa, tẩy, xoá, cắt, dán,
Viết mực không phai và ký theo quy định
Trang 241.3.HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Khái niệm: Là một công cụ để ghi chép, phản ánh sự tăng giảm các khoản mục tài sản Cung cấp thông tin cho quản lý, kiểm tra.
Đặc điểm:
Tài sản phản ánh trên tài khoản chủ yếu là giá trị
Hiện nay không sử dụng tài khoản thống nhất của nền kinh tế
Đại bộ phận là tài khoản khách hàng mở, tài khoản nội bộ ít
Một số ngân hàng xây dựng hệ thống tài khoản
khách hàng & hệ thống tài khoản sổ cái
1.3.1 Tài khoản kế toán ngân hàng
24
Trang 251.3 1 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Theo nội dung kinh tế
Các TK thuộc tài sản có, tính chất Dư nợ
Các TK thuộc tài sản nợ, tính chất Dư có
Các TK lưỡng tính
• Các TK hoặc dư nợ hoặc dư có
• Các TK vừa dư nợ hoặc dư có
Theo mối quan hệ với bảng tổng kết tài sản
Các tài khoản trong bảng
Các tài khoản ngoài bảng
Theo mức độ tổng hợp và chi tiết
1.3.1.1.Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng
Trang 261.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Mô hình xây dựng hệ thống tài khoản thống
nhất cho nền kinh tế
Hệ thống Tài khoản Các TCTD
Hệ thống tài khoản của nền kinh tế
26
Trang 271.3.6 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Loại tài khoản
Tài khoản cấp I
Tài khoản cấp II
Tài khoản cấp III Tài khoản cấp IV
Tài khoản cấp V
Trang 281.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích
Tài khoản tổng hợp cấp I Bao gồm 2 chữ số đầu tiên
Tài khoản tổng hợp cấp II Bao gồm 3 chữ số đầu tiên
Tài khoản tổng hợp cấp III Bao gồm 4 chữ số đầu tiên
NHNN quản lí các TCTD đến tài khoản cấp III
Các tài khoản cấp IV, cấp V các TCTD tự xây dựng
Tiếp theo là 2 chữ số ký hiệu loại tiền tệ
Trang 291.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 301.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
Khái niệm: Là một tập hợp các tài khoản mà NH
sử dụng để phản ánh mọi biến động về tài sản
trong quá trình hoạt động, kinh doanh của ngân
hàng Trong đó mỗi tài khoản có tên và số hiệu
duy nhất
Hệ thống ngân hàng không sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của nền kinh tế
Mỗi hệ thống sử dụng một hệ thống tài khoản
phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình.
30
Trang 311.3.2 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Chương 1
Loại tài khoản
Là nhóm các tài khoản có cùng nội dung kinh tế
Trang 32Chương 1
1.6.1.Hạch toán phân tích ( Kế toán chi tiết)
Khái niệm: thu thập, kiểm tra, ghi chép, cung
cấp thông tin chi tiết sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể
Căn cứ: chứng từ kế toán
Hình thức sổ sách: Sổ kế toán chi tiết 32
1.6 HẠCH TOÁN PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP.
•:
Trang 33Ngày Diễn giải (bằng chữ hoặc ký
hiệu)
Số hiệu
TK đối ứng
DOANH SỐ
Số dư
Nợ hay Có
SỐ DƯ
Ký Hiệu Thống Kê
Hoàn TƯ mua VLVP
Cộng PS ngày Cộng PS tháng
1011 8611
500
500
2.50 0
2.50 0
N 15.000
15.500 13.000
Ngân Hàng SỔ PHỤ (SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT )
Ngày 15 tháng 5 Năm Y
Tên tài khoản: Tạm ứng hoạt động nghiệp vụ Số tài khoản 3612.001
Trang 35
1.6 HẠCH TOÁN PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP.
Cân đối tài khoản
Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ phụ
Sổ cái
Nhật ký chứng từ Lưu trữ
Trang 36SỔ CÁI TÀI KHOẢN
211
Trang 37Chương 2: Kế toán nghiệp vụ tiền mặt và huy
2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt
2.1.5 Qui trình kế toán các nghiệp vụ về tiền mặt bằng đồng Việt nam
2.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:
Trang 38
*Việc quản lý tiền mặt sẽ do:
- Kế toán theo dõi, ghi nhận , báo cáo tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách.
- Thủ quỹ (kiểm ngân) chịu trách nhiệm bảo
quản tiền tuyệt đối đầy đủ
* Kế toán phân chia tiền mặt thành: TM tại
đơn vị,TM tại đơn vị báo sổ, TM đang chuyển
Trang 392.1.2 Nguyên tắc kế toán:
- Nguyên tắc giá gốc
- Chỉ ghi vào tài khoản TM số TM và bằng đồng
VN , ngoại tệ khi thực tế có thu, chi TM.
- Khi tiến hành thu chi phải có chứng từ thu, chi
có đầy đủ chữ ký người nhận người giao
- Kế toán nghi nhận liên tục theo trình tự các
khoản thu, chi tiền mặt.
- Tồn quỹ TM trên sổ sách = Tồn quỹ TM thực tế.
- Tổng phát sinh bên Nợ = Tổng phát sinh bên Có
- TM ngoại tệ khi lập Báo cáo phải quy đổi ra VND
Trang 40• Biên bản giao nhận ngoại tệ
• Giấy báo tiêu thụ ngoại tệ nhờ tiêu thụ
• Hối phiếu
• Phiếu chi
Trang 412.1.3 Chứng từ
• Hạch toán chi tiết:
- Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ (sổ tờ rời) ghi đầy đủ các khoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật
ký chứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày.
- Ngoài nhật ký quỹ kế toán mở sổ kế toán chi tiết
để ghi sổ tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối
ngày (mỗi ngày một dòng).
- Sổ này dùng làm cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán hàng tháng
Trang 42• Tài khoản tiền mặt tại quỹ 1011/1031:
2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt:
Nội dung: Sử dụng để hạch toán số TM thuộc quỹ
nghiệp vụ
1011 hoặc 1031
Kết cấu:
Số TM chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Số TM thu vào quỹ nghiệp vụ
Dư nợ: Số TM hiện có tại quỹ nghiệp vụ
Trang 43• Tài khoản tiền mặt đang trên đường vận chuyển 1019/1039:
2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt
Nội dung: Phản ánh số TM xuất khỏi quỹ nghiệp vụ của đơn
vị để chuyển cho đơn vị khác
1019 hoặc 1039
Kết cấu:
Số TM đã vận chuyển đến đơn vị nhận
Số TM xuất quỹ
để chuyển đến đơn vị nhận
Dư nợ: Số TM đang trên đường vận
Trang 44• Tài khoản Tham ô, thiếu mất tiền, TS chờ xử lý - 3614:
2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt Nội dung: Phản ánh các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ TCTD
Kết cấu:
3614
Số tiền phải thu đã được
xử lý
Số tiền TCTD phải thu
Dư nợ: Số tiền TCTD còn phải thu
Mở tiểu khoản cho từng đơn vị, cá nhân có liên quan
Trang 45• Tài khoản Thừa quỹ, Tài sản thừa chờ xử lý - 461:
2.1.4 Tài khoản kế toán về tiền mặt
Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong nội bộ
Dư Có: Số tiền TCTD còn phải trả
Mở tiểu khoản cho từng đơn vị cá nhân có liên quan
Trang 46A Nghiệp vụ tiền mặt
2.3 Quy trình kế toán
• Tài khoản Tiền mặt tại máy ATM
• Nội dung: dùng để theo dõi số tiền đồng
VN tại các máy ATM của NH (Mở TK chi tiết) 1014
- Số TM từ máy ATM nộp về quỹ TM tại đv
- Các khoản chi TM tại máy ATM
Trang 47
2.1.5 Qui trình kế toán các nghiệp vụ về tiền mặt bằng đồng Việt nam
• Kế toán thu – chi tiền mặt:
TK thích hợp
Thu TM
TK Tiền mặt xxx
Chi TM
toán vốn giữa các NH, TK liên quan tới chi tiêu nội bộ của NH
Trang 48xxx
1014 xxx
KH rút tiền tại ATM
Trang 492.1.5 Qui trình kế toán các nghiệp vụ về
tiền mặt bằng đồng Việt nam
Ví dụ: Khách hàng A gửi 300.000.000đ vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
Trang 502.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:
• Kế toán nghiệp vụ đối chiếu số liệu TM cuối ngày:
– Nội dung: Bộ phận Quỹ và bộ phận Kế toán
thực hiện đối chiếu với nhau để đảm bảo
Tổng thu = Tổng phát sinh Nợ TK
TMặt Tổng chi = Tổng phát sinh Có TK
TMặt Tồn quỹ = Dư Nợ TK TMặt = TM thực tế trong két
Tr ình tự đối chiếu :
Th ủ quỹ đọc trước - Kế toán đối chiếu theo
Trang 51• Trường hợp thừa quỹ:
Trang 522.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:
• Ví dụ: Tại Ngân hàng thương mại A trong ngày 15/2/2011 có các nghiệp vụ sau:
• 1 Cty B nộp giấy nộp tiền kèm số tiền
mặt là 300 triệu để nộp vào TK TG không
Trang 532.1.6 Phương pháp thừa, thiếu tiền mặt:
• Ví dụ: Tại Ngân hàng thương mại A
trong ngày 15/2/2011 có các nghiệp vụ sau:
• 4 Ngân hàng nộp TM vào tiền gửi tại
NHNN số tiền 500 triệu đồng NH đang chuyển TM đến NHNN
• 5 Cuối ngày, kiểm quỹ, ngân hàng phát hiện tồn quỹ TM thực tế là 526 triệu
đồng, trên sổ kế toán là 562 triệu đồng
• Yêu cầu: Xử lý và định khoản các
Trang 54CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TIỀN MẶT VÀ HUY ĐỘNG VỐN
2.2.KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
2.2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN:
- Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ thuộc tài sản Nợ
-Nhằm tập trung hình thành nguồn vốn đáp ứng cho các nghiệp vụ thuộc tài sản có như cho vay, tài trợ đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán
Trang 552.2.KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
2.2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN:
Huy động vốn thường xuyên:
+ Tiền gởi thanh toán
+ Tiền gởi có kỳ hạn
+ Tiền gởi tiết kiệm
Huy động vốn không thường xuyên: Thông qua việc ngân hàng phát hành các giấy tờ
có giá như kỳ phiếu (ngắn hạn), trái phiếu (dài hạn) …
Trang 56Các loại nguồn vốn huy động
• Tiền gửi
– Không kỳ hạn – Có kỳ hạn
• Tiền gửi tiết kiệm
– Không kỳ hạn – Có kỳ hạn
• Phát hành các GTCG (kỳ phiếu, trái phiếu, CDS Credit Default Swap)
-– Phát hành ngang giá – Phát hành có chiết khấu – Phát hành có phụ trội
• Vốn đi vay
– Vay tại thị trường liên ngân hàng – Vay của NHNN
– Vay của nước ngoài
Tài liệu dùng cho lớp Kiểm toán Nhà
Trang 572.2.3 Chứng từ và quy trình luân chuyển
- Phiếu chuyển khoản.
- Séc lĩnh tiền mặt (giấy lĩnh tiền mặt)
Trang 5858
Trang 642.3.3.2 Quy trình mở tài khoản & luân chuyển chứng từ:
a Mở tài khoản:
1 Khách hàng lập giấy đề nghị mở TK:
- Cá nhân: Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND, chữ
ký của chủ tài khoản.
-Pháp nhân: phải có mẫu dấu, và kèm theo quyết định thành lập đơn vị, quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng.
2 Kế toán cấp cho khách hàng một số hiệu tài
khoản để giao dịch và cấp cho KH một sổ tiền gửi (Thẻ tiền gửi)
Trang 65Chứng từ gửi tiền
Tiền mặt (Phiếu thu)
b Quy trình nộp, rút tiền:
- Khi KH đến NH gửi tiền;
Trang 66Chứng từ gửi tiền
Tiền mặt (Phiếu chi)
Trang 672.2.4.Tài khoản sử dụng
– TK421: Tiền gửi của KH trong nước bằng VND (Dư có)
– TK422: Tiền gửi của KH trong nước bằng ngoại tệ (Dư có)
– TK423: Tiền gửi tiết kiệm bằng VND (Dư có)
– TK424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)
– TK431: Mệnh giá GTCG bằng đồng Việt nam (Dư có)
– TK434: Mệnh giá GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)
– TK432: Chiết khấu GTCG bằng VND (Dư nợ)
– TK435: Chiết khấu GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư nợ)
– TK433: Phụ trội GTCG bằng VND (Dư có)
– TK436: Phụ trội GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)
– TK49 : Lãi & phí phải trả cho tiền gửi (Dư có)
– TK388: Chi phí chờ phân bổ (Dư nợ)
– TK801: Chi phí trả lãi tiền gửi (Dư nợ)
– TK803: Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá (Dư nợ)
– TK1011/1031: TM tại quỹ bằng VNĐ/bằng ngoại tệ (Dư nợ)