1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thương mại điện tử ( combo full slides 8 chương )

285 47 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng thương mại điện tử (combo full slides 8 chương)
Tác giả Nguyễn Văn Hùng, Trần Văn Hòe, Bùi Văn Danh, Nguyễn Hoài Anh, Ao Thu Hoài
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 45,62 MB
File đính kèm slides.zip (20 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung Chương 1: Giới thiệu về thương mại điện tử Chương 2: Các mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử Chương 3: Internet và các dịch vụ trên Internet Chương 4: Website thương mại điện tử Chương 5: Bảo mật trong thương mại điện tử Chương 6: Hệ thống thanh toán trong thương mại điện tử Chương 7: Tiếp thị điện tử Chương 8: Vấn đề về đạo đức, xã hội và pháp luật trong thương mại điện tử

Trang 1

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1

60 tiết = 12 buổi

Trang 2

Mục tiêu của học phần

 Nắm bắt một số kiến thức về công nghệ

Internet, các mô hình thương mại điện tử.

 Khám phá các ứng dụng kinh doanh của công nghệ phát triển này

 Biết được các hình thức tiếp thị trên mạng, các phương thức giao dịch và thanh toán điện tử.

 Xác định các nguyên tắc và khái niệm cần thiết

để mô tả và phân tích các mô hình kinh doanh trực tuyến, hệ thống thanh toán điện tử, tiếp thị

Trang 3

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu về thương mại điện tử

Chương 2: Các mô hình kinh doanh trong thương mại điệntử

Chương 3: Internet và các dịch vụ trên Internet

Chương 4: Website thương mại điện tử

Chương 5: Bảo mật trong thương mại điện tử

Chương 6: Hệ thống thanh toán trong thương mại điện tửChương 7: Tiếp thị điện tử

Chương 8: Vấn đề về đạo đức, xã hội và pháp luật trongthương mại điện tử

3

Trang 4

Tài liệu tham khảo:

 Kenneth C Laudon & Carol Guercio Traver,

E-Commerce: business, technology,

society, 6th edition, 2010.

Chaffey, E-Business and E-Commerce

Management: Strategy, Implementation and Practice, 4th edition, 2009.

Trang 5

Tài liệu tham khảo

Trần Văn Hòe, Giáo trình Thương mại điện tử,

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008

Nguyễn Văn Hùng & nnk, Thương mại điện tử,

Trang 6

Giới thiệu về thương mại điện tử

Chương 1

Trang 7

 Mô tả các mô hình chính của TMĐT

 Thảo luận về nguồn gốc và sự phát triển của

TMĐT

 Mô tả các các chủ đề chính để học về TMĐT

 Định danh các kiến thức cần thiết để học TMĐT

7

Trang 8

Nội dung chính

1 Các khái niệm về thương mại điện tử

2 Lịch sử phát triển của thương mại điện tử

3 Các đặc tính của TMĐT

4 Vai trò của thương mại điện tử

5 Những vấn đề trong thương mại điện tử

Trang 9

1 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-Commerce) bao gồm

các giao dịch thương mại được thực hiện thôngqua công nghệ ìk thuật số giữa các tổ chức và

các cá nhân

Giao dịch thương mại bao gồm việc chuyển đổi

giá trị (hàng hóa, dịch vụ) giữa các tổ chức và cá nhân

9

Trang 10

Thương mại điện tử & Kinh doanh điện tử (e-commerce và e-business)

 Thuật ngữ e-business bao gồm các giao tác và

qui trình bên trong doanh nghiệp được thực hiệnthông qua phương tiện kỹ thuật số

Trang 11

2 Lịch sử phát triển của TMĐT

 TMĐT bắt đầu vào năm 1995 Nó là hình thức

thương mại phát triển nhanh nhất ở Mỹ kể từ

1995

 1995-2000: Đổi mới (Innovation)

 Nhiều ý niệm mới được hình thành

 Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư mạo hiểm

 Hướng công nghệ

 Chưa được quản lí

 Lợi thế người tiên phong (First-mover

advantages)

12

Trang 12

 2001-2006: Củng cố (Consolidation)

 Hướng kinh doanh (business-driven)

 Có luật và việc quản lí mạnh mẽ

 2006-Present: Cải tiến (Reinvention)

 Có sự mở rộng của nhiều công nghệ

 Nhiều mô hình kinh doanh mới

Trang 13

Sự phát triển của TMĐT

 Ngày càng nhiều doanh nghiệp và cá nhân sử

dụng internet trong thương mại

 Kênh TMĐT được mở rộng với nhiều hàng hóa

Trang 14

Tại sao phải nghiên cứu TMĐT?

 Công nghệ TMĐT khác biệt và mạnh mẽ hơn bất

Trang 15

Tiêu chuẩn chung: tập hợp các tiêu chuẩn kỹ

thuật duy nhất “tiêu chuẩn Internet”

Sự phong phú của thông tin: hình ảnh, âm

thanh, văn bản

Trang 16

3 Các đặc tính của TMĐT(tt)

Tính tương tác: có thể mô phỏng các kinh

nghiệm tương tác nhưng ở phạm vi toàn cầu

Mật độ thông tin : khối lượng và chất lượng của

thông tin hiện hữu đối với mọi thành phần của thịtrường

Cá nhân hóa/tùy biến

(Personalization/Customization)

Công nghệ xã hội

Mạng xã hội (Social networking)

Trang 18

Sự phát triển của Internet

 Là một mạng diện rộng của các máy tính kết nốivới nhau theo một tiêu chuẩn chung

 Được tạo ra vào cuối những năm 1960

 Các dịch vụ bao gồm Web, e-mail, truyển tải file,

 Có thể đo đạt sự phát triển của Internet bằngcách nhìn vào số lượng các host với tên miền(domain)

Trang 20

Tình hình Internet ở Việt Nam 3-2015

Số người sử dụng internet 41 triệu / 91 triệu

Tỉ lệ số dân sử dụng Internet 45%

Thời gian trung bình vào mạng

internet đ/v người dung máy

tính bàn

5 giờ/ ngày

Số người dùng mạng xã hội 30 triệu

Thời gian trung bình truy cập

mạng xã hội

2 giờ/ ngày

Trang 21

 Web Là dịch vụ phổ biến nhất trên Internet.Phát

triển vào đầu những năm 1990

 Cung cấp truy cập đến các trang Web (tài liệu đượctạo ra với ngôn ngữ HTML)

 Có thể bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video

 Web phát triển ở cấp số nhân, từ 2 tỷ trang năm

2000 đến trên 8 tỷ trang năm 2005 và trên 50 tỷ

trang vào năm 2007

 Theo trang theo dõi trực tuyến Internet Live Stats công bố 9-2014, số lượng website trên toàn thế giới

đã chính thức vượt mốc 1 tỉ và trung bình cứ mỗi giây có một website đăng kí mới được ra đời

22

Trang 22

4 Vai trò của thương mại điện tử

 Đối với người bán: Tăng lợi nhuận và bán hàng, giảm chi phí

 Đối với người mua:

 Tăng cơ hội mua hàng

 Tìm thấy nhà cung cấp và đối tác mới

 Dễ thoả thuận giá và cách thức chuyển giao

 Trao đổi nhanh chóng và chính xác

 Cơ hội chọn lựa rộng hơn

 Tuỳ biến việc mua hàng

 Tăng phúc lợi xã hội

Trang 23

5 Những vấn đề trong thương mại điện tử

 Khó khăn của việc phát triển TMĐT B2C

Trang 24

Dự đoán cho tương lai TMĐT

 Công nghệ TMĐT sẽ tiếp tục phát triển để hỗ trợcho các hoạt động thương mại

 Giá cả của TMĐT sẽ tăng lên để bù đắp với chi phí thực tế của doanh nghiệp trên Web và mang

về giá trị hợp lý cho nhà đầu tư

 Doanh thu của TMĐT sẽ phát triển ở mức caohơn các doanh nghiệp kinh doanh thương mạitruyền thống

Trang 25

Dự đoán cho tương lai TMĐT(tt)

 Số lượng doanh nghiệp trực tuyến thuần túy thành công sẽ giảm xuống và hầu hết các doanh nghiệp TMĐT thành công sẽ áp dụng chiến lược hỗn hợp “clicks and bricks”

 Có sự tăng trưởng các hoạt động có nguyên tắc trên mạng

Trang 26

Tìm hiểu TMĐT

Công nghệ (Technology): hiểu biết các công

nghệ dùng để phát triển, tính toán số và truyền

Trang 28

Những lĩnh vực có liên quan đến TMĐT

Trang 29

Những lĩnh vực có liên quan đến TMĐT

Có 2 cách tiếp cận chính: kỹ thuật và hành vi

 Tiếp cận theo kỹ thuật:

 Nhà khoa học máy tính (Computer scientists)

 Nhà khoa học quản lí (Management scientists)

 Chuyên gia hệ thống thống thông tin (Information

 Nhà nghiên cứu quản lí (Management scholars)

 Nhà nghiên cứu tiếp thị

30

Trang 30

Chương 2

MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 31

Định nghĩa và mô tả các thành phần chính của mô hình kinh doanh TMĐT

Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT

Mô tả các mô hình kinh doanh B2C&B2B chính

Nhận dạng và mô tả các mô hình kinh doanh TMĐT trong những lĩnh vực khác

Các vấn đề cần phải xem xét khi tiến hành xây dựng mô hình kinh doanh TMĐT

Mục tiêu

Trang 32

Mô hình kinh doanh (Business model)

Timmers (1999) định nghĩa “mô hình kinh doanh

- business model” :

Mô hình kinh doanh là một kiến trúc bao gồm sản phẩm, dịch vụ và những dòng thông tin, trong đó phải mô tả được

những đối tác kinh doanh khác nhau và vai trò của họ, phải mô tả được lợi ích tiềm năng cho những đối tác đó và đặc biệt là các nguồn doanh thu.

Trang 33

Mô hình kinh doanh (Business model)

Efraim Turban (2006) định nghĩa “mô hình kinh doanh - business model” :

Là một phương pháp tiến hành kinh doanh qua đó doanh nghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồn tại

và phát triển trên thị trường.

Trang 34

Mô hình kinh doanh (Business model)

Mô hình kinh doanh thương mại điện tử nhằm mục đích sử dụng

và tận dụng những đặc tính độc đáo của internet và www.

Trang 35

Các thành phần của mô hình kinh doanh

- Tuyên bố giá trị (Value proposition)

- Mô hình doanh thu (Revenue Model)

- Cơ hội thị trường (Market opportunity)

- Môi trường cạnh tranh (competitive

Trang 36

Thành phần Câu hỏi then chốt

Mô hình doanh thu

(Revenue Model) Bạn kiếm tiền như thế nào ?

Cơ hội thị trường

Trang 37

Thương mại điện tử 8

Các thành phần Câu hỏi then chốt

Trang 38

Tuyên bố giá trị

Xác định làm thế nào mà sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng.

Các tuyên bố giá trị thành công trong TMĐT:

 Sự cá nhân hóa/sự tùy biến

 Giảm các chi phí tìm kiếm sản phẩm

 Giảm chi phí để tìm hiểu giá

 Sự thuận lợi trong giao dịch bởi việc

Trang 39

Ví dụ: tuyên bố giá trị

Amazon’s value proposition is based

on low cost prices for a high selection of books ordered through an anytime,

anywhere extremely convenient mechanism

Thương mại điện tử 10

Trang 40

Mô hình doanh thu

 Mô tả làm thế nào mà công ty kiếm được

doanh thu, tạo lợi nhuận, và tạo ra suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI) cao hơn.

 Những mô hình chính trong TMĐT :

Doanh thu từ quảng cáo (Advertising)

 Doanh thu từ đăng í k thành viên/ thuê bao

(Subscription)

Doanh thu từ phí giao dịch (Transaction fee)

Doanh thu từ bán hàng (Sales)

 Doanh thu từ nhận làm chi nhánh/đại íl

Trang 41

Cơ hội thị trường

 Đề cập đến thị trường mà công ty đó tham gia vào và các cơ hội tài chính tiềm năng đối với công ty trong thị trường đó

vật lý nơi mà mọi người đến để giao dịch

thương mại tiềm năng nơi mà công ty tham gia hoạt động Là Marketplace mở rộng ranh giới truyền thống và xóa bỏ vị trí địa lí.

Thương mại điện tử 12

Trang 42

Môi trường cạnh tranh

 Hoạt động của họ rộng lớn thế nào.

 Thị phần cho mỗi đối thủ cạnh tranh.

 Lợi nhuận của các công ty đó như thế nào

 Các sp của họ có giá như thế nào.

Trang 43

LỢI THẾ CẠNH TRANH

Lợi thế cạnh tranh là khả năng thu hút

KH mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh nhờ đưa ra giá trị KH lớn hơn

bằng cách đưa ra mức giá bán thấp hơn so với các đối thủ hoặc tạo nhiều

cho mức giá cao hơn)

Trang 44

Lợi thế cạnh tranh

Đạt được khi một công ty có thể tạo

ra một sp cao cấp hơn hoặc đem đến thị trường sp có giá thấp hơn, hoặc cả hai.

Trang 45

Chiến lược thị trường

Một kế hoạch chi tiết về việc làm thế nào một công ty tham gia vào thị trường mới và thu hút khách hàng.

Các ý tưởng kinh doanh tốt (Best

business concepts ) sẽ thất bại nếu không tiếp thị đúng cách đến các

khách hàng tiềm năng.

Thương mại điện tử 16

Trang 46

Phát triển về tổ chức

Mô tả việc công ty tổ chức công việc như thế nào để đạt được thành công.

Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành.

Khi công ty phát triển, việc thuê nhân

sự sẽ di chuyển từ tổng quát

(generalists) sang đặc thù (specialists)

Trang 48

Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT

 Có nhiều mô hình TMĐT đang được ứng dụngtrong thực tế

 Ngày càng có nhiều mô hình TMĐT ra đời, bổsung hoặc tích hợp

 Có nhiều cách phân loại các mô hình TMĐT, phổbiến nhất là phân loại theo bản chất của các giaodịch và mối quan hệ giữa các bên tham gia

Trang 49

Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT

 Không có cách phân loại chính xác hoàn toàn

 Phân loại các mô hình kinh doanh: (Laudon and

Traver)

 Theo lĩnh vực TMĐT: B2C, B2B, C2C

 Theo loại hình công nghệ TMĐT: m-commerce

 Các mô hình kinh doanh tương tự nhau có thểxuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau

 Một số công ty có nhiều mô hình kinh doanh

Thương mại điện tử 20

Trang 50

Phân loại dựa vào các giao dịch giữa khách hàng, doanh nghiệp và tổ chức chính phủ

Trang 51

Phân loại TMĐT theo Schneider

22

Trang 52

Tương quan giữa 3 phần tử chính trong TMĐT theo Schneider

So sánh dựa

trên giá trị

và số lượng

giao dịch

Trang 53

Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT

 Phân loại theo bản chất giao dịch trong TMĐT

Trang 55

B2B models ĐẶC ĐIỂM

Nhà phân phối

điện tử

Phân phối trực tiếp sản phẩm, dịch vụ cho các

tổ chức kinh doanh TMĐT (GE Aircraft Engines)

Nhà cung cấp

DV B2B

Cung cấp các dịch vụ kinh doanh cho các DN như: kế toán, kiểm toán, dịch vụ tài chính, quảntrị nguồn nhân lực, dịch vụ ứng dụng

(Application Service Provider – ASP)…

Trang 56

Content provider CNN.com, vnexpress.net, bbc.com

Nhà môi giới giao dịch

Transaction broker Hotels.com, monster.com, vietnamhotels.vn

Trang 57

Một số mô hình kinh doanh TMĐT

Trang 58

Mô hình kinh doanh

 Để xây dựng một mô hình kinh doanh thương mại điện tử yêu cầu phải xem xét:

 Doanh nghiệp sẽ hoạt động theo mô hình B2B hay B2C hay là sự kết hợp của cả hai mô hình trên?

 Doanh nghiệp đang đứng ở vị trí nào trong chuỗi giá trị giữa khách hàng và nhà cung cấp?

 Giá trị đề xuất của doanh nghiệp là gì và phục vụ cho những khách hàng mục tiêu nào?

 Xây dựng mô hình doanh thu đặc trưng như thế nào

để phát sinh ra những nguồn thu nhập khác nhau?

 Chọn mô hình nào để quảng bá cho doanh nghiệp trong thế giới thực và ảo, ví dụ như: xuất hiện ở những con đường lớn, hay chỉ xuất hiện trực tuyến

Trang 59

Thương mại điện tử

Chương 3 Internet và các dịch vụ trên Internet

1 Thương mại điện tử

Trang 60

Nội dung

1 Internet và www

2 Cách truyền thông tin qua Internet

3 Các giao thức trên Internet

4 Internet và Extranet

5 Các dịch vụ trên Internet

6 Internet 2 và Web ngữ nghĩa

Trang 61

1 Internet và www

 Internet: một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau, kết nối các doanh nghiệp,

tổ chức giáo dục, cơ quan chính phủ và cá nhân

 World Wide Web (Web): một trong những dịch vụ phổ biến nhất của Internet, cho phép truy cập tới

485,173,671 site (theo Netcraft 9/2011)

3 Thương mại điện tử

Trang 62

Sự phát triển của Internet

 Lịch sử phát triển của Internet có thể chia thành 3 giai đoạn

Giai đoạn cải tiến (1961-1974): xây dựng nền

tảng cho Internet

Giai đoạn thể chế hóa (1975-1995): đầu tư phát

triển và đặt ra quy định cho Internet

Giai đoạn thương mại (1995 đến hiện tại): các

công ty tư nhân triển khai mở rộng hạ tầng và các dịch vụ trên Internet

Trang 63

Sự nổi bật của WWW

 Web

 Phần mềm chạy trên máy tính có kết nối Internet

 Generates Internet traffic

 Web software: largest single traffic category

 Outpaces: e-mail, file transfers, other data transmission traffic

 Một lối suy nghĩ mới về lưu trữ và truy xuất thông tin

 Những đổi mới quan trọng của Web:

 Siêu văn bản (Hypertext )

 Giao diện người dùng (Graphical user interfaces)

5 Thương mại điện tử

Trang 64

Sự phát triển của hypertext

1945: Vannevar Bush: The Atlantic Monthly article

 Visionary ideas: future technology uses (Memex)

1960s: Ted Nelson described hypertext

 Page-linking system

 Douglas Engelbart: experimental hypertext system

1987: Nelson published Literary Machines

 Outlined project Xanadu global system

 Online hypertext publishing and commerce

Trang 65

Sự phát triển của hypertext (tt)

 1989: Tim Berners-Lee

 Proposed hypertext development project

 Provided data-sharing functionality

 Developed hypertext server program code

Hypertext server

Stores Hypertext Markup Language (HTML) files

 Computers connect and read files

Web servers (today)

 Hypertext servers used on the Web

7 Thương mại điện tử

Trang 66

Một số khái niệm

Địa chỉ IP: một số 32 bits (IPv4) diễn tả bằng một

dãy bốn số riêng biệt đánh dấu bởi dấu chấm, chẳng hạn như 201.61.186.227

 IPv6: địa chỉ 128 bits

Tên miền: địa chỉ IP thể hiện trong ngôn ngữ tự

nhiên

Hệ thống tên miền (DNS): cho phép các địa chỉ

IP được thể hiện bằng ngôn ngữ tự nhiên

Uniform resource locator (URL): địa chỉ được

sử dụng bởi các trình duyệt web để xác định vị trí

Trang 67

Tên miền

9 Thương mại điện tử

Trang 70

Một số khái niệm(tt)

Mô hình Client/Server: Là mô hình điện toán trong đó các máy cá nhân (clients) được kết nối trong một mạng với một hoặc nhiều máy chủ (servers) nhằm thực hiện các chức năng phổ biến: lưu trữ files, phần mềm ứng dụng…

Trang 71

Một số giao thức phổ biến

 HTTP: sử dụng để truyền tải các trang web

 SMTP, POP và IMAP: sử dụng để gửi và nhận mail

e- FTP: cho phép người dùng trao đổi file giữa server và client

 SSL: cung cấp giao thức truyền thông an toàn giữa client và server

13 Thương mại điện tử

Trang 72

Kiến trúc mạng Internet

 Backbone:

 High-bandwidth fiber-optic cable networks

 Private networks owned by a variety of NSPs

 Bandwidth: 155 Mbps – 2.5 Gbps

 Built-in redundancy

 Internet Exchange Points (IXPs): những trung tâm nơi Backbone kết nối với các mạng khu vực và địa phương, hay nơi các Backbone kết nối với nhau

Ngày đăng: 07/11/2023, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  sự  về  một  số  tội  phạm  trong  lĩnh  vực  công nghệ thông tin và viễn thông - Bài giảng thương mại điện tử ( combo full slides 8 chương  )
nh sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông (Trang 277)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w