1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )

461 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Kế Toán
Tác giả TS Phạm Quý Liên, PGS TS Nguyễn Thị Đông, Đào Bá Thụ
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 461
Dung lượng 17,38 MB
File đính kèm slide full.zip (16 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ VẤN ĐỀ Trang 5 Nội dung1.Khái niệm và phân loại hạch toán kế toán2.Nguyên tắc kế toán chung và yêu cầu của kế toán3.Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán4.Đối tượng

Trang 1

BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 2

TÀI LIỆU HỌC TẬP

‐ Giáo trình Nguyên lý kế toán – TS Phạm Quý Liên

- Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2009

‐ PGS TS Nguyễn Thị Đông, Lý thuyết hạch toán kế toán, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội,

5/2003

‐ Đào Bá Thụ, Kế toán đại cương, Viện Đại Học Mở

Hà Nội, 1/2003

Trang 3

Nội dung chính

3

Chương I Một số vấn đề chung về hạch toán kế toán Chương II Phương pháp chứng từ

Chương III Phương pháp tài khoản kế toán

Chương IV Phương pháp tính giá

Chương V Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán Chương VI Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu Chương VII Sổ kế toán và hình thức kế toán

Trang 4

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ

CHUNG HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN

Trang 5

Nội dung

1 Khái niệm và phân loại hạch toán kế toán

2 Nguyên tắc kế toán chung và yêu cầu của kế toán

3 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán

4 Đối tượng của hạch toán kế toán

5 Hệ thống các phương pháp hạch toán kế toán

Trang 6

Mục tiêu

 Sau khi học xong chương 1 người học có khả năng:

Hiểu được định nghĩa về kế toán, đối tượng của kế toán

Giải thích được cách thức phân loại kế toán

Phân biệt được Tài sản và Nguồn vốn của một đơn vị kế toán

Hiểu được các nguyên tắc, phương pháp kế toán

Nhận thức được môi trường pháp lý của kế toán

Trang 7

1.1 Khái niệm

‐ Kế toán là gì?

‐ Công việc ghi chép, tính toán bằng con số biểu hiện giá trị tiền tệ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các đơn vị

‐ Theo Luật kế toán 2013, Điều 3 “Kế toán là việc thu thập, xử

lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”

Trang 8

Kế toán là gì?

Kế toán tài chính

Kế toán quản trị

Kế toán và

vai trò

Kế toán tài Các yêu cầu Đảm bảo tính chính và KT đối

với thông của thông tin đáng tin cậy

Cơ hội nghề nghiệp

Có thể so sánh

Các tổ chức nghề nghiệp và cơ quan quản lý Vai trò của kiểm toán

Hệ thống KS nội bộ

Chủ đề 1

Trang 9

xác định Ghi chép

Truyển tải Thích hợp

định tốt hơn.

Kế toán là gì

Chủ đề 1

Trang 11

Các hoạt động kinh

Trang 12

Ai sử dụng các thông tin kế toán

Trang 13

1.2 Các loại hạch toán

 Hạch toán nghiệp vụ

 Hạch toán thống kê

 Hạch toán kế toán

Trang 14

1.3 Phân loại kế toán

Phân loại theo hoạt động

 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

‐ Kế toán đơn : là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được tiến hành một cách riêng biệt, độc lập

‐ Kế toán kép: là loại hạch toán kế toán mà cách ghi chép, thu nhận thông tin

về các hoạt động kinh tế tài chính có liên quan đến tài sản của đơn vị ở mức độ tổng quát được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết với nhau.

Trang 16

‐ Kế toán tổng hợp: là loại hạch toán kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.

các hoạt động kinh tế tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý ở dạng chi tiết, cụ thể và được biểu hiện không chỉ dưới hình thái tiền tệ mà còn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật, lao động.

Trang 17

‐ Kế toán tài chính: thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý với mục

đích cung cấp thông tin đó chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài (các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị, cá nhân tài trợ quan tâm đến hoạt động của đơn vị).

chính được hạch toán kế toán thu nhận, xử lý với mục

đích chủ yếu thỏa mãn nhu cầu thông tin của các nhà

quản trị, làm cơ sở đề ra các giải pháp, các quyết định hữu hiệu, đảm bảo quá trình hoạt động của đơn vị có hiệu quả cao trong hiện tại và tương lai.

Trang 18

Kế toán công: Được tiến hành ở những đơn vị hoạt động không có tính chất kinh doanh, không lấy doanh lợi làm mục đích hoạt động Mục tiêu chính của đơn vị này là hoạt động phục vụ cộng đồng, vì sự an ninh của xã hội.

nghiệp hoạt động với mục tiêu chính là kinh doanh sinh lời Tuy nhiên loại hạch toán này cũng được tiến hành ở một số doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích sinh lời

mà chủ yếu hoạt động phục vụ cộng đồng.

Trang 19

1.4 Các thước đo sử dụng trong HT KT

• Không tổng hợp được nhiều tài sản khác nhau

Thước đo

lao động

• Xác định năng suất LĐ

• Cơ sở tính lương và phân phối thu nhập

• Không phản ánh được sự khác nhau trong tính chất lao động

Thước đo

tiền tệ

• Tính được các chỉ tiêu tổng hợp • Không phản ánh chi tiết, rõ nét số lượng hiện vật và

năng suất lao động

Trang 20

Các quy định đối với công tác kế toánĐơn vị tính sử dụng trong kế toán:

Đơn vị tiền tệ:

- Là đồng Việt Nam (đ, VNĐ)

- Nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh là

ngoại tệ: ghi theo nguyên tệ và VNĐ theo tỷ

giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá

hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

công bố

Đơn vị tính khác:

- Đơn vị hiện vật, đơn vị thời gian lao động20

Trang 21

Các quy định đối với công tác kế toán

21

Kỳ kế toán:

Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc ghi sổ, khoá sổ kế toán để lập báo cáo

Kỳ kế toán năm : 12 tháng từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

Kỳ kế toán quý : 3 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý

Trang 22

2.1 Nguyên tắc kế toán chung

i Nguyên tắc dồn tích

ii Nguyên tắc giá gốc

iii Nguyên tắc hoạt động liên tục

Trang 23

2.1 Nguyên tắc kế toán chung

i Nguyên tắc dồn tích

 Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,

nguồn hình thành tài sản, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu

hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

 Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Trang 24

Ví dụ 1: Công ty A xuất bán một lô sản phẩm

cho khách hàng vào ngày 25/09/N với giá

100.000.000đ, khách hàng đã chấp nhận thanh toán và sẽ trả 50% số tiền hàng vào ngày

30/09/N, số còn lại trả vào cuối tháng sau

31/10/N Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích doanh thu của công ty A sẽ được ghi nhận

vào ?

Trang 25

Ví dụ 2:

‐ Công ty A sản xuất mày tính đã ký hợp đồng bán 03 máy tính xách tay với trị

giá 25triệu đồng/chiếc và cung cấp dịch vụ phần mềm trọn gói 100 triệu đồng vào ngày 1/ 5/N

‐ Ngày 31/05/N Công ty đã xuất hóa đơn cho khách hàng

‐ Ngày 30/06/N máy tính được chuyển giao cho người mua và dịch vụ cung cấp phần mềm cũng được hoàn thành và bàn giao cho người mua

‐ Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì doanh thu của công ty A được ghi nhận vào ngày ?

25

Trang 26

Ví dụ

 Ngày 25/6 khách đặt phòng khách sạn 2 đêm (2-3/07) Khách thanh toán tiền trước (2 triệu đồng) Nếu khách đổi ý, hủy phòng, khách sạn sẽ trả lại tiền

 Khoản tiền 2 triệu đồng là doanh thu của tháng 6 hay tháng 7?

 Theo nguyên tắc dồn tích, ngày 25/6, kế toán không ghi nhận khoản tiền 2 triệu đồng là Đúng hay Sai

Trang 27

2.1 Nguyên tắc kế toán chung

ii Nguyên tắc giá gốc

 Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc

Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền

đã trả, phải trả HOẶC giá trị hợp lý của tài sản đó tại thời điểm tài sản được ghi nhận

Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có qui định khác trong

chuẩn mực kế toán cụ thể

Trang 28

* Ví dụ minh họa: Mua một thiết bị sản xuất giá

phải trả 100.000.000, chi phí vận chuyển

500.000đ, chi phí lắp đặt chạy thử là 700.000 Vậy theo nguyên tắc giá gốc, giá trị của Thiết

bị sản xuất

28

Trang 29

Ví dụ

 Ngày 01/01/2013, mua điều hòa Dự định sử dụng trong 5 năm

 Giá mua: 13 triệu đ

 Chi phí lắp đặt: 1,5 triệu đ

 Chi phí vận chuyển: 500,000đ

 Nguyên tắc giá gốc: Nguyên giá máy điều hòa:……

 1/1/2016: Nguyên giá của máy điều hòa:………

Trang 30

2.1 Nguyên tắc kế toán chung iii Nguyên tắc hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai

gần.

Có nghĩa là DN không có ý định hay bị buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Trang 31

2.1 Nguyên tắc kế toán chung

iv Nguyên tắc phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp nhau

 Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó

Trang 32

Ví dụ:

 Ngày 1/1 trả trước tiền thuê tàu du lịch cho cả năm

2016 là 1,2 tỷ đồng Các tháng sau không trả tiền thuê tàu nữa

 Chi phí thuê tàu của tháng 1 năm 2016 là bao nhiêu?

 Chi phí thuê tàu của tháng 5 năm 2016 là bao nhiêu?

Trang 33

2.1 Nguyên tắc kế toán chung

v Nguyên tắc nhất quán

 Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong 1 kỳ kế toán

Trường hợp có thay đổi về chính sách và PP kế toán, thì phải giải trình

lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi trong phần Thuyết minh BCTC

Trang 34

2.1 Nguyên tắc kế toán chung

vi Nguyên tắc thận trọng

 Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các

ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.

Đòi hỏi:

1 Phải lập dự phòng, nhưng không quá lớn

2 Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

3 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

4 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn và khả năng thu được lợi ích kinh tế Còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về phát sinh chi phí

Trang 35

35

Trang 36

Ví dụ

 Ngày 25/6 khách đặt phòng khách sạn 2 đêm (2-3/07) Khách thanh toán tiền trước (2 triệu đồng) Nếu khách đổi ý, hủy phòng, khách sạn sẽ trả lại tiền

 Khi nào khách sạn được ghi nhận 2 triệu đồng là doanh thu?

Trang 37

2.1 Nguyên tắc kế toán chung vii Nguyên tắc trọng yếu

tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng

kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của

người sử dụng báo cáo tài chính

Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin

hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương

diện định lượng và định tính

Trang 38

Ví dụ

Đối với 1 tập đoàn có vốn điều lệ 250 tỷ đồng, việc mua 10 chai nước phục vụ hội nghị (giá 50,000 đồng) có thể được coi là không trọng yếu, và loại ra khỏi sổ kế toán

Đúng hay sai?

Trang 39

2.2 Các yêu cầu cơ bản của kế toán

Trang 40

3.1 Vai trò của kế toán

 công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính,

 cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai,

minh bạch

 đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân

Trang 41

Chức năng của kế toán

THÔNG TIN

Báo cáo Truyền tin

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

Trang 42

Vai trò của Kế toán

01/17/2024

MMH 867002 - Tổng quan về kế toán

42

Hoạt động KD Hoạt động kế toán

Nhà quản lý

Chủ DN

HĐ quản trị Ban giám đốc Quản trị viên

Người có lợi ích trực

tiếp Nhà đầu tư, Chủ nợ Hiện tại và Tương lai

Người có lợi ích gián tiếp

Cơ quan thuế

Cơ quan thống kê

Cơ quan hoạch định CSkhác

Trang 43

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp

‐ :

‐ + Kiểm soát, đánh giá hiệu quả của các nguồn lực kinh tế mà đơn vị có quyền sở hữu, sử dụng và có trách nhiệm quản lý của họ tại đơn vị.

‐ + Đánh giá được tình hình tái chính, tình hình hoạt động của mình làm

cơ sở cho việc lập điều chỉnh kế hoạch, dự toán

Trang 44

Đối với những người có lợi ích trực tiếp như:

nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng

‐ :

‐ + Ngân hàng, các tổ chức tài chính khác và các nhà cung cấp thường sử dụng thông tin kế toán để đánh giá thực trạng tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ vay của các tổ chức kinh tế Qua đó, có thể đưa ra những

quyết định tài trợ thích hợp đối với từng tổ chức kinh tế

‐ + Đối với các nhà đầu tư thông tin kế toán không chỉ giúp

họ đánh giá khả năng sinh lời của vốn qua đó có những quyết định phù hợp nhằm tối đa hóa lợi ích của mình.

Trang 45

Đối với Nhà nước

‐ + Kiểm soát, giám sát tình hình thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách kinh tế tài chính của

đơn vị.

‐ + Tổng hợp và thống kê số liệu theo ngành,

lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế để đánh giá, lập

và điều chỉnh

các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp, đặc biệt là các chính sách về thuế.

‐  

Trang 46

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán

Trang 47

‐ Theo điều 4 luật kế toán, kế toán có các nhiệm vụ sau:

‐ - Thu nhận, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

‐ - Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản

và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành

vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.

‐ - Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

Trang 48

4.1 Đối tượng chung của kế toán

 Quá trình hoạt động của một tổ chức

 Sự hình thành và vận động của tài sản

Đối tượng của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản

trong quá trình sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng các sản phẩm của xã hội

Trang 49

Trường hợp nào là đối tượng của kế toán?

 phỏng vấn ứng viên xin việc

 mua nguyên liệu sản xuất trị giá 20 triệu đồng Hàng đã giao, chưa thanh toán

 đề xuất ủng hộ quỹ từ thiện 5 triệu đồng

Trang 50

4.2 Đối tượng cụ thể của kế toán

Kết cấu tài sản Nguồn hình thành tài

sản

Tài sản ngắn

hạn

Vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả Tài sản dài

hạn

Trang 51

4.2.1 Kết cấu tài sản (Tài sản)

VAS 01 – chuẩn mực chung

Tài sản: Là nguồn lực kinh tế

 Do đơn vị kiểm soát

 Có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai

 Được hình thành từ giao dịch trong quá khứ

Trang 52

4.2.1 Kết cấu tài sản (Tài sản)

‐ “lợi ích kinh tế trong tương lai”

 Được sử dụng trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ

 Để bán hay trao đổi lấy tài sản khác

 Để thanh toán các khoản nợ phải trả

 Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp

Trang 53

Câu hỏi thảo luận

 1 cầu thủ bóng đá kí hợp đồng thi đấu cho 1 CLB bóng đá

 Trong thời hạn hợp đồng, CLB có thể bán cầu thủ đó cho 1 CLB khác

 Vậy cầu thủ đó có phải là một tài sản của CLB không?

Trang 54

4.2.1 Kết cấu tài sản (Tài sản)

TÀI

SẢN

TÀI SẢN DÀI HẠN

TÀI SẢN NGẮN HẠN

thời gian sử dụng, lưu chuyển, thu hồi trong 1 năm (1 chu kỳ kinh doanh)

- Giá trị lớn

- Thời gian luân chuyển dài (hơn 1 năm)

- Tiền

- Các tài sản tương đương tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn

- Hàng tồn kho

- Tài sản cố định hữu hình

- Tài sản cố định vô hình

- Tài sản cố định thuê tài chính

- Đầu tư tài chính dài hạn

- Phải thu dài hạn

- Ký quĩ, kí cược dài hạn

Trang 55

4.2.2 Nguồn hình thành tài sản (nguồn

vốn)

VAS 01 – chuẩn mực chung

Nợ phải trả

Là nghĩa vụ hiện tại của DN

 Phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua

Vốn chủ sở hữu

là giá trị vốn của DN

 Vốn CSH = tài sản – nợ phải trả

Trang 56

4.2.2 Nguồn hình thành tài sản

NGUỒN

VỐN

NGUỒN VỐN CHỦ

SỞ HỮU

NỢ PHẢI TRẢ

Trang 57

4.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

‐ Σ tài sản = Σ nguồn vốn

= nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

‐ Vốn chủ sở hữu = Σ tài sản – nợ phải trả

‐ Bảng cân đối kế toán:

báo cáo tài chính ở một thời điểm nhất định

 bảng tóm tắt về những gì mà doanh nghiệp sở hữu (tài sản) và những gì mà doanh nghiệp nợ (nợ phải trả)

Trang 58

Ví dụ: Lập bảng cân đối kế toán (giản đơn) của khách sạn

White Lotus, ngày 31/12/2015 và tính X

Trang 59

Bảng cân đối kế toán (ngày 31/12/2015)

Tài sản dài hạn 7,300 Vốn chủ sở hữu 11,150

Tài sản cố định 7,300 Vốn kinh doanh 7000

Lợi nhuận chưa phân phối X

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 15,500 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 15,500

Ngày đăng: 18/01/2024, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức chữ T chỉ sử dụng trong học - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
Hình th ức chữ T chỉ sử dụng trong học (Trang 125)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 385)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ( Sau hoạt động 1) - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
au hoạt động 1) (Trang 388)
7.4.2.1. Hình thức Nhật ký - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.1. Hình thức Nhật ký (Trang 430)
Bảng cân đối Tài khoản - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng c ân đối Tài khoản (Trang 433)
7.4.2.2. Hình thức Nhật ký Sổ - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.2. Hình thức Nhật ký Sổ (Trang 437)
Bảng  tổng - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
ng tổng (Trang 439)
7.4.2.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 444)
7.4.2.3. Hình thức Chứng từ ghi - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.3. Hình thức Chứng từ ghi (Trang 445)
Bảng tổng hợp   chứng từ kế   toán cùng loại - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 450)
7.4.2.4. Hình thức Nhật ký chứng từ - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.4. Hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 457)
7.4.2.4. Hình thức Nhật ký - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.4. Hình thức Nhật ký (Trang 458)
7.4.2.5. Hình thức Kế toán máy - Bài Giảng Nguyên Lý Kế Toán ( Combo Full Slides 7 Chương )
7.4.2.5. Hình thức Kế toán máy (Trang 460)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm