CHƯƠNG 1: Tổng quan về THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 2 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ Chương 3 cÁC NGUY CƠ MẤT AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chương 4 CÁC KỸ THUẬT ĐẢM BẢO AN TO N THÔNG TIN CHO TMĐT 4.1GIAO THỨC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ - SET 4.2 BẢO MẬT THANH TOÁN ĐIỆN TỬ - BẢO MẬT TIỀN ĐIỆN TỬ
Trang 1BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 2 : GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 3 : CÁC NGUY CƠ MẤT AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 4 : CÁC KỸ THUẬT ĐẢM BẢO AN TO N THÔNG TIN CHO TMĐT
4.1GIAO THỨC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ - SET
4.2 BẢO MẬT THANH TOÁN ĐIỆN TỬ - BẢO MẬT TIỀN ĐIỆN TỬ
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 2 : GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 3 : CÁC NGUY CƠ MẤT AN TOÀN THÔNG TIN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 4 : CÁC KỸ THUẬT ĐẢM BẢO AN TO N THÔNG TIN CHO TMĐT
4.1GIAO THỨC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ - SET
4.2 BẢO MẬT THANH TOÁN ĐIỆN TỬ - BẢO MẬT TIỀN ĐIỆN TỬ
Trang 4TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 5THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG
• Đặc điểm của thương mại truyền
thống???
2
Trang 6THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG
• Sự trao đổi hàng hóa/dịch vụ của ít nhất 2 phía tham gia
• Bao gồm tất cả các hoạt động của các bên tham gia để hoàn thành các giao dịch mua bán
• Hệ thống trao đổi hàng hóa, dịch vụ, dựa trên nguyên tắc tiền tệ
3
Trang 7THƯƠNG MẠI TRUYỀN THỐNG
• Các thực thể tham gia
• Các hoạt động trong 1 giao dịch
4
Trang 85
Trang 96
Trang 10LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
• Lịch sử của TMĐT được gắn liền với khái niệm thông thường
là mua-bán, kết hợp với điện, máy tính, modem, và Internet
• Ban đầu, khái niệm TMĐT được hiểu là một quá trình thực hiện giao dịch điện tử với giúp đỡ của các kỹ thuật công
nghệ
một quá trình mua bán hàng hóa và các dịch vụ có sẵn qua Internet thông qua các kết nối bảo mật và dịch vụ thanh
toán điện tử
Trang 12LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
chiếm 3,4% tổng doanh thu
công ty Internet đầu tiên cho phép giao dịch điện tử
thế giới ảo, mới được phát triển theo
hướng có lợi cho người tiêu dùng Đó là một thế giới được xây dựng nền tảng
vững chắc cho thế hệ tương lai
Trang 13KHỞI ĐIỂM CỦA E-COMMERCE
• Hệ thống chăm sóc sức khoẻ Baxter Healthcare
• Đây là hệ thống sử dụng đường truyền điện thoại để truyền dữ liệu, dùng cho các bệnh viện
• Hệ thống đặt hàng từ xa dựa trên máy PC vào những năm 80
• Hệ thống chuyển tiền điện tử (EFT): 1970
• Năm 1980 chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử
(EDI-Electronic Data Interchange) ra đời cho phép các công ty trao đổi các tài liệu thương mại và thực hiện các giao dịch điện tử qua mạng riêng
10
Trang 14CÁC GIAI ĐOẠN CỦA E-COMMERCE
• Giai đoạn I:
• Bắt đầu nhanh từ năm 1995
• Sử dụng web để quảng cáo sản phẩm một
• Các công ty thương mại điện tử còn lại sau
cuộc khủng hoảng dot.com tiếp tục phát triển
11
Trang 15KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
• Thương mại điện tử (Electronic commerce – EC hay E.Commerce) là một khái niệm được dùng để mô tả quá trình mua và bán hoặc trao đổi sản phẩm, dịch
vụ và thông tin thông qua mạng máy tính, kể cả
Internet
• Phản ánh các bước TMĐT theo chiều ngang: “TMĐT
là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm Marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP – Marketing Sales Distribution Payment)
thông qua các phương tiện điện tử”
Trang 16KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
• Phản ánh góc độ quản lý nhà nước, theo chiều dọc: TMĐT bao gồm
Trang 17PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Các chủ thể chính tham gia phần lớn vào các giao dịch TMĐT
• Khách hàng cá nhân/Người tiêu dùng (Customer – C)
Trang 18PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHÍNH PHỦ (G-Government)
DOANH NGHIỆP
(B-Business)
NGƯỜI TIÊU DÙNG (C-Customers)
DOANH NGHIỆP (B-Business)
Điều phối ELVIS (VN-USA)
Chính phủ với doanh nghiệp G2B
Thông tin Hải quan điện tử
Chính phủ với người tiêu dùng
G2C
Thông tin E-Government
Doanh nghiệp với chính phủ B2G
Đấu thầu công
Doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B
Thương mại điện tử Ecvn.gov.vn
Doanh nghiệp với người tiêu dùng
So sánh giá cả Priceline.com
Người tiêu dùng với người tiêu dùng
C2C
Đấu giá Ebay.com
CHÍNH PHỦ
(G-Government)
Trang 19PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (Business to Customer – B2C):
• Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ tới người tiêu
dùng
• Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử
để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng
• Mô hình thương mại B2C còn được gọi là bán
hàng trực tuyến
Trang 20PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
doanh nghiệp (Business to Business –
B2B):
• Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng VAN, SCM, các sàn giao dịch TMĐT B2B
• Giúp cho các doanh nghiệp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng cường các cơ hội kinh doanh
• Mặc dù số lượng giao dịch của B2B chỉ ở mức khoảng
10%, nhưng giá trị giao dịch từ hoạt động này lại chiếm
tỷ lệ rất cao, trên 85% giá trị giao dịch TMĐT
Trang 21PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 22PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ, cơ quan nhà nước (Business to Government – B2G):
khách hàng
qua các phương tiện điện tử
Trang 23PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
với người tiêu dùng (Customer to
Trang 24PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Thương mại điện tử giữa Chính phủ
và cá nhân, người tiêu dùng
(Government to Customer – G2C):
tính hành chính: hoạt động đóng thuế cá nhân qua mạng, trả phí đăng ký hồ sơ,…
Trang 25LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Hoạt động kinh doanh toàn cầu 7
Trang 26LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Hoạt động kinh doanh toàn cầu 7
Trang 27HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 28ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN TMĐT
• Hạ tầng cơ sở công nghệ: tuân theo các
chuẩn của doanh nghiệp, quốc gia, quốc
Trang 29ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Nhân lực: Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, CNTT, TMĐT để triển khai tiếp
thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và
thanh toán qua mạng
• Bảo mật, an toàn : cơ sở thanh toán điện
tử an toàn bảo mật, hệ thống an toàn
bảo mật cho các giao dịch, chống xâm
nhập trái phép, chống virus, chống từ
chối trách nhiệm
Trang 30KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thị trường điện tử (Người kiểm soát giao dịch)
Mạng thương mại điện tử
(Cơ sở hạ tầng)
Yêu cầu về thông tin sản phẩm dịch vụ
Yêu cầu mua hàng
Thanh toán, tư vấn thanh toán
Hoàn thành yêu cầu mua hàng Yêu cầu trao đổi về mua hàng
Trả lời thông tin theo yêu cầu
Thừa nhận việc mua hàng
Thông báo vận chuyển
Phân phối, vận chuyển
Thừa nhận việc thanh toán
Phản hồi đối với yêu cầu hoàn thiện mua hàng Thông báo lịch vận chuyển
Thông báo điện tử Chuyển tiền điện tử
Chuyển tiền điện tử Tiến hành việc thanh toán
Chuyển tiền điện tử
Trang 31KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
bao gồm:
• Máy chủ web, có chứa Website TMĐT
• Trung tâm xử lý thanh toán
• Ngân hàng
• Ngoài ra, hệ thống mạng đóng vai trò
truyền dữ liệu là trong suốt với quá trình hoạt động của hệ thống
Trang 32KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 33KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Phân chia theo chủ sở hữu thì hệ thống TMĐT gồm
05 đối tượng:
• Máy khách, PC của người mua
• Máy chủ web, làm dịch vụ hosting website TMĐT Đối tượng này có chủ sở hữu là nhà cung cấp dịch vụ web-hosting
• Website TMĐT có webmaster chính là công ty, bán dịch
Trang 34KIẾN TRÚC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
• Trên phương diện kỹ thuật, an toàn TMĐT chia làm 3 lĩnh vực:
Trang 35Các thành phần tham gia vào một giao dịch quốc tế điển hình
Trang 36TẦM QUAN TRỌNG CỦA AN TOÀN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
• Lý do đầu tiên làm người dùng ngần ngại khi
sử dụng TMĐT chính là lo bị mất thông tin thẻ tín dụng, bí mật cá nhân bị dùng sai mục đích
=> an toàn TMĐT cần được đầu tư nghiên cứu, triển khai
Trang 37TẦM QUAN TRỌNG CỦA AN TOÀN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
• Các dịch vụ bảo vệ các giao dịch TMĐT
bằng các cách:
tệp tin đều có những định danh duy nhất
không mong muốn vào bên trong mạng
tránh bị sửa đổi
mức độ tin cậy cao nhất cho giao dịch
Trang 38THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
• TMĐT trên thế giới đang phát triển
theo các xu hướng sau:
• Với tỷ lệ kết nối Internet hiện vẫn còn rất thấp, với quy
mô dân số lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn
định, các nước đang phát triển sẽ là thị trường đầy triển vọng cho TMĐT trong tương lai;
• Châu Á – Thái Bình Dương sẽ vươn lên dẫn đầu về tốc
độ tiếp thu ứng dụng TMĐT trên thế giới;
• Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm ưu thế nổi trội so với B2C trong các giao dịch TMĐT toàn cầu
Trang 39THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
tại Việt Nam:
• Việt Nam là quốc gia được đánh giá là có
tiềm năng rất lớn trong việc phát triển
TMĐT: mức chi cho CNTT của Việt Nam
nằm trong top 10 nước đứng đầu thế giới
• Hầu hết các website B2B chưa có định
hướng hoạt động rõ ràng, mới chỉ dừng lại
ở giai đoạn thiết lập và thử nghiệm
Trang 40CHƯƠNG 2:
GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Trang 41MARKETING ĐIỆN TỬ
tử
của marketing điện tử
Trang 42CÁC KHÁI NIỆM VỀ MARKETING ĐIỆN TỬ
• Marketing điện tử hay tiếp thị qua mạng, tiếp
thị trực tuyến, tiếng anh là E-marketing
(Internet marketing hay online marketing):
• Là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý
tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet
• Bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu
và mong muốn của khách hàng thông qua Internet
và các phương tiện điện tử
Trang 43CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA
Trang 44CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA
MARKETING ĐIỆN TỬ
• Những hoạt động marketing điện tử phổ biến:
• Marketing trực tiếp bằng e-mail;
• Gửi thông điệp quảng cáo qua Internet đến các thiết bị điện tử như điện thoại động, fax,…;
• Dịch vụ khách hàng thông qua các công cụ trên web và Internet như chat, voice, video conference, net meeting;
• Thực hiện điều tra ý kiến khách hàng tự động bằng bảng câu hỏi trên web;
• Đăng ký trên các sàn giao dịch, cổng thương mại điện tử;
• Tổ chức các diễn đàn để tìm hiểu ý kiến khách hàng
Trang 45CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA
MARKETING ĐIỆN TỬ
• Ưu điểm của marketing điện tử so với marketing truyền
thống:
• Tốc độ giao dịch nhanh hơn
• Thời gian hoạt động liên tục 24/7/365
• Phạm vi hoạt động trên toàn thế giới, các rào cản thâm nhập thị trường có thể
bị hạ thấp, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường của các doanh nghiệp và người tiêu dùng
• Đa dạng hóa sản phẩm
• Quan hệ khách hàng được tăng cường củng cố nhờ khả năng tương tác, chia
sẻ thông tin giữa doanh nghiệp với khách hàng cao hơn, dịch vụ tốt hơn…
• Tự động hóa các giao dịch thông qua các phần mềm thương mại điện tử,
doanh nghiệp có thể phục vụ khách hàng tốt hơn với chất lượng dịch vụ ổn định hơn
Trang 46CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA
MARKETING ĐIỆN TỬ
• Giúp cho các doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất
• Giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán diễn
ra dễ dàng hơn
• Giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí
• Loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thời gian, giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác
• Tạo cơ hội để tiến hành buôn bán với thị trường nước ngoài
• Cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng
• Giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú, làm nền tảng cho loại hình giao dịch “một tới một”
Trang 47CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA
MARKETING ĐIỆN TỬ
• Lợi ích của marketing điện tử:
• Giảm chi phí và tiết kiệm thời gian
• Giúp tiếp cận được nhiều sản phẩm để so
sánh và lựa chọn
• Giá cả trở nên cạnh tranh hơn
• Khuyến khích người tiêu dùng tham gia tích cực vào phát triển thương hiệu
Trang 48HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
• Khái niệm hợp đồng điện tử
• Đặc điểm hợp đồng điện tử
• Ký kết và quy trình thực hiện hợp đồng điện tử
• Những lưu ý khi sử dụng hợp đồng điện tử (rủi ro trong giao kết Hợp đồng điện tử)
Trang 49KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
• Theo điều 11, mục 1 của luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL (1996) quy định: “Hợp đồng điện tử được hiểu là hợp đồng được hình thành thông qua việc sử dụng thông điệp dữ liệu”
• Luật giao dịch điện tử của Việt Nam cũng đã quy định: “ Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này”
Trang 50KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
được gửi đi và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử
động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây,
quang học, điện tử hoặc công nghệ tương
tự
Trang 51MỘT SỐ LOẠI HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ:
dịch tự động
tử
Trang 52ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
Trang 53• Trao đổi giao dịch qua thƣ điện tử hoặc mạng
truyền tải dữ liệu điện tử (EDI)
Trang 54KÝ KẾT VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ
• Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử B2B
• Cấp độ thứ nhất: các bên tiến hành thanh toán, giao hàng và cung cấp dịch vụ nhƣ giao dịch truyền
thống với sự kết hợp của một số ứng dụng công
nghệ thông tin
• Cấp độ thứ 2: các bên sử dụng những sàn giao dịch điện tử làm trung tâm để qua đó tiến hành các giao dịch, thanh toán, phân phối, đặc biệt là xử lý chứng
từ điện tử
Trang 55KÝ KẾT VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ
• Hợp đồng điện tử B2C
Consumer) là mô hình giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân, điển hình là việc doanh nghiệp thông qua website bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Trang 56KÝ KẾT VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG ĐIỆN TỬ
• Hợp đồng điện tử B2C
• Bước 1: Kiểm tra thanh toán;
• Bước 2: Kiểm tra tình trạng hàng trong kho;
Trang 58THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Trang 59TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
theo nghĩa rộng là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay
cho việc trả tiền mặt trực tiếp
triển từ hệ thống thanh toán truyền
thống, và do vậy hai hệ thống này vẫn
có những điểm chung
Trang 60TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
• Các phương thức thanh toán trực tuyến phổ biến là:
• Thẻ thanh toán: Thẻ tín dụng (credit card), the ghi nợ (debit card)
và thẻ mua hàng (charge card)
• Thẻ thông minh
• Ví điện tử
• Tiền điện tử
• Thanh toán qua điện thoại di động
• Thanh toán điện tử tại nơi bán hàng
Trang 61TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
• Các bên tham gia thanh toán điện tử
• Người bán/ Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant)
• Người mua/Chủ sở hữu thẻ (Card holder)
• Ngân hàng của người bán/Ngân hàng thanh
toán(Acquirer bank)
• Ngân hàng của người mua/Ngân hàng phát
hành (Issuer bank)
• Tổ chức thẻ
Trang 62TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Mạng liên ngân hàng
Gateway thanh toán Rút tiền
Đăng ký
Đặt cọc
Đăng ký Xác thực thanh toán Thực hiện giao dịch
Thanh toán
Trang 63CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Mạng liên ngân hàng
7 Thông báo
ngân hàng
Trang 64CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
• Thẻ điện tử:
• Trong thực tế, có hai cách để tiến hành xử
lý thẻ tín dụng trực tuyến:
• Số thẻ tín dụng và các thông tin thẻ được gửi
dưới dạng chưa được mã hóa trên Internet
• Mọi thông tin về thẻ được mã hóa trước khi
được gửi đi để thực hiện giao dịch
Trang 65CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Xử lý thẻ tín dụng và các thông tin đặt hàng dưới dạng không
Xử lý dữ liệu
Chuyển tiếp thông tin thanh toán tới ngân hàng được
ủy quyền
Khách hàng điền vào đơn đặt hàng
Mẫu đơn đặt hàng dạng HTML
Máy chủ bán hàng
Trang 66CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Mã hóa các thông tin thẻ tín dụng và các thông tin liên quan
đến đặt hàng khi tiến hành các giao dịch trên mạng
Xử lý dữ liệu
Chuyển tiếp thông tin thanh toán tới ngân hàng được
ủy quyền
Đơn và dữ liệu đặt hàng mã hóa
Mẫu đơn đặt hàng mã hóa
Máy chủ bán hàng
Trình duyệt Web
của khách hàng
Trang 67CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
• Tên người trả tiền
• Tên ngân hàng và số tài khoản của người trả tiền
• Tên người nhận tiền
• Số tiền sẽ trả
• Đơn vị tiền
• Ngày hết hạn
• Chữ ký điện tử của người trả tiền
• Xác nhận của người nhận tiền