BÀI GIẢNGNHẬP MÔN KINH DOANH KẾT CẤU BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH CHƯƠNG 2 SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ MARKETING CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 1BÀI GIẢNG NHẬP MÔN KINH DOANH
Trang 2KẾT CẤU BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH
CHƯƠNG 2 SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ MARKETING
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
2
Trang 3KẾT CẤU BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH
CHƯƠNG 2 SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ MARKETING
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
3
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH
Trang 5NỘI DUNG
1 Các vấn đề cơ bản về kinh doanh
2 Các hình thức hoạt động kinh doanh
3 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản
4 Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh
5 Đạo đức kinh doanh
6 Trách nhiệm xã hội
7 Kinh doanh quốc tế
5
Trang 61 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH
Định nghĩa về kinh doanh
Lợi nhuận
Vai trò của kinh doanh
Tại sao phải học kinh doanh
6
Trang 7ĐỊNH NGHĨA VỀ KINH DOANH (BUSINESS)
Là nỗ lực có tổ chức của các cá nhân để sản
xuất và bán, hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của xã hội, vì mục đích lợi nhuận (Pride,
Hughes, & Kapoor, 2013)
Là việc tổ chức tìm kiếm lợi nhuận thông qua viêc cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu
cầu khách hàng (Dewhurst, 2014)
7
Trang 8ĐỊNH NGHĨA VỀ KINH DOANH (BUSINESS)
• Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Luật
Trang 9LỢI NHUẬN
Là tiêu chí để phân biệt tổ chức kinh doanh với các tổ chức phi kinh doanh khác
Là mục tiêu chính của tổ chức kinh doanh
Là những gì còn lại sau khi trừ tất cả các chi phí kinh
doanh đã được trích từ doanh thu bán hàng
9
' 2 $ 1 +6Ӕ 6Ӕ
&+6Ӕ ,3+Ë3+6Ӕ Ë / Ӧ,3+Ë1 +6Ӕ 8 Ұ1
Trang 10VAI TRÒ CỦA KINH DOANH
Tích cực:
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị
Tạo việc làm
Đóng thuế
Đóng góp vào sự tăng trưởng, ổn định và an toàn
của quốc gia
Tiêu cực:
Gây ô nhiễm môi trường
Gây ra những rủi ro về sức khỏe và an toàn
Sự bất ổn về tài chính
10
Trang 11TẠI SAO PHẢI HỌC KINH
DOANH
Giúp lựa chọn nghề nghiệp
Giúp nuôi dưỡng và phát triển mục tiêu
khởi nghiệp
Trở thành khách hàng và nhà đầu tư
thông thái
11
Trang 133 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ
Tổng sản phẩm quốc nội
Năng suất lao động quốc gia
Một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng khác
13
Trang 14TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA
• Tổng sản phẩm nội địa quốc gia (Gross Domestic Product- GDP): là
giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được
sản xuất trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là một quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
• GDP= C+I+G+(X-M)
Trong đó:
• C (consumption): những khoản chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân của các
hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ
• I (Investment): tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân
• G (Goverment purchases): chi tiêu của chính phủ
• X-M = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu = Xuất khẩu ròng
14
Trang 15TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC (2011-2015)
Trang 16TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC (2011-2015)
Bruney Campuchia Lào Malaysia Philippines Myanmar Thái Lan Timor Việt Nam Singapore 0.00
16
Trang 17ƯỚC TÍNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC
Trang 18ƯỚC TÍNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC
(2015-2020)
18
Trang 19NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA
Năng suất được đo bằng bình quân sản lượng đầu ra mà mỗi lao
động tạo ra trong một đơn vị thời gian
Năng suất lao động quốc gia: được tính bằng tổng thu nhập
trong nước (GDP) chia cho tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế (theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO))
Theo dữ liệu 2017, năng suất lao động của Việt Nam năm 2016 đạt
Trang 20GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC
Bruney Singapor Thái Lan Malaixia Philippin Indonexia Việt Nam 0
20
Trang 21LÝ DO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
THẤP (Tổng cục Thống kê - 2016)
tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản còn cao
trong ngành công nghiệp: tỷ trọng lớn lao động vẫn nằm trong
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có năng suất thấp
trình độ thấp
21
Trang 22LÝ DO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
Quá trình đô thị hóa chậm, tích tụ công nghiệp không cao
Thể chế kinh tế và hiệu quả quản lý Nhà nước còn một số tồn tại:
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thiếu đồng bộ, chồng chéo
thể chế kinh tế thị trường thiếu đồng bộ
thủ tục hành chính chưa tốt
22
Trang 23MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NSLĐ VIỆT NAM
dịch cơ cấu ngành kinh tế
tạo, đổi mới cho doanh nghiệp
hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu xã hội
23
Trang 24MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ
Tỷ lệ thất nghiệp: đo bởi % số người lao động không có việc làm trên tổng số người lao động trong xã hội.
Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI): được đo
lường hàng tháng, phản ảnh xu hướng và mức độ biến động giá cả của các mặt hàng trong “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đại
diện, theo thời gian
Hàng hóa được liệt kê trong chỉ số CPI thường bao gồm thực phẩm
và đồ uống, dịch vụ vận chuyển, nhà ở, quần áo, dịch vụ chăm sóc y tế, giải trí, giáo dục, truyền thông, và một số hàng hóa/dịch
vụ khác.
Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống từng cá nhân người tiêu dùng
24
Trang 25MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG SỨC KHỎE NỀN KINH TẾ
Chỉ tiêu kinh tế Giải thích
1.Cán cân thương mại Tổng giá trị xuất khẩu trừ đi tổng giá trị nhập khẩu của một quốc gia
trong khoảng thời gian cụ thể.
2 Lợi nhuận DN
Tổng lợi nhuận của các tập đoàn trong khoảng thời gian đã chọn.
3 Tỷ lệ lạm phát Số liệu thống kê kinh tế theo dõi sự tăng giá của hàng hóa và dịch vụ
trong một khoảng thời gian Chỉ tiêu này thường được tính theo tháng hoặc theo năm.
4 Thu nhập quốc gia Tổng thu nhập của các tầng lớp dân cư, bao gồm người lao động, hộ
kinh doanh, các công ty, và các loại thu nhập khác.
5 Lãi suất cơ bản Lãi suất cơ bản là lãi suất thấp nhất được các ngân hàng thương mại
chủ lực áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn Tại Việt Nam, lãi suất cơ bản chỉ áp dụng đối với VNĐ,
do Ngân hàng Nhà nước công bố, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng
ấn định lãi suất kinh doanh Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ
sở lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động đầu vào của tổ chức tín dụng và xu hướng biến động cung-cầu vốn
25
Trang 26BÀI TẬP CÁ NHÂN
vòng 05 năm gần đây (dựa vào các chỉ
tiêu kinh tế cơ bản)
26
Trang 274 CHU KỲ KINH TẾ VÀ CHU KỲ KINH
DOANH
Chu kỳ kinh tế (economic cycle): là sự biến động của
GDP thực tế theo trình tự bốn pha: tăng trưởng, thịnh vượng, suy thoái và khủng hoảng
Chu kỳ kinh doanh (business cycle): mỗi doanh
nghiệp, với đặc thù riêng của mình, có một sự phát triển riêng mang tính chu kì, gồm các giai đoạn:
Trang 285 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Các bên hữu quan
Đạo đức kinh doanh
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đạo đức
Khuyến khích các hành vi đạo đức
28
Trang 29CÁC BÊN HỮU QUAN
• Các bên hữu quan là một cá nhân/nhóm
cá nhân có thể gây ảnh hưởng hoặc
chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của
doanh nghiệp.
29
Doanh nghiệp
Chín
h phủ đông Cổ
Hội đồng quản trị Nhân viên
Khác
h hàng Cung cấp tín dụng Cung cấp dịch vụ
Cung cấp vật tư
Nhà phân phối
Hiệp hội nghề nghiệ p
Các bên liên doan h
Xã hội
Tổ chức giáo dục
Tổ chức từ
thiện
Báo chí
Trang 30ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Đạo đức kinh doanh: tập hợp các nguyên tắc, chuẩn
mực phù hợp với môi trường có tác dụng điều chỉnh,
đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ
thể kinh doanh (Pride et al., 2013)
Vấn đề đạo đức là tình huống mà cá nhân/tổ chức rơi
vào tình thế khó xử, họ phải lựa chọn một trong nhiều hành động khác nhau, họ bị đánh giá là đúng/sai, chấp nhận được/không chấp nhận được theo các chuẩn mực chung của xã hội, phổ biến:
Kinh doanh công bằng và trung thực
Bảo đảm hài hòa các quan hệ của tổ chức
Xung đột lợi ích
Trang 31CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐẠO ĐỨC
Cơ hội (sự hiện diện của cơ hội, các quy tắc đạo đức, thực thi)
Trang 32KHUYẾN KHÍCH CÁC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC
Chính phủ:
ban hành các quy định ngày càng nghiêm ngặt hơn trong việc bảo vệ lợi ích của các thành viên trong xã hội
trừng phạt những hành vi phi đạo đức.
Các hiệp hội thương mại:
cung cấp các hướng dẫn đạo đức cho các
thành viên
tuyên truyền, quảng bá thực thi những nguyên tắc hợp đạo đức
32
Trang 33KHUYẾN KHÍCH CÁC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC
Doanh nghiệp:
quan trọng của việc tuân thủ các quy tắc đạo
Trang 346 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Khái niệm: trách nhiệm xã hội là cách thức
doanh nghiệp đạt được sự cân bằng về nghĩa
vụ KT, XH và môi trường trong hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng các mong đợi của cổ đông và các các bên hữu quan khác
(Pride et al., 2013)
34
Trang 35THÁP TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Nghĩa vụ nhân văn
Đóng góp các nguồn lực cho cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống
Nghĩa vụ đạo đức
Nghĩa vụ làm những điều đúng đắn, công bằng, tránh
Trang 367 KINH DOANH QUỐC TẾ
Cơ sở kinh tế của kinh doanh quốc tế
Các hình thức kinh doanh quốc tế
Rào cản thương mại trong kinh doanh quốc tế
36
Trang 37CƠ SỞ KINH TẾ CỦA KINH DOANH QUỐC TẾ
Kinh doanh quốc tế: là toàn bộ các giao dịch
có tính chất kinh doanh giữa các doanh nghiệp
có quốc tịch khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng quốc tế và qua đó thu được lợi nhuận cho các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ
chức kinh tế (Pride et al., 2013)
37
Trang 38CƠ SỞ KINH TẾ CỦA KINH DOANH QUỐC TẾ
Lợi thế tuyệt đối: là lợi thế đạt được khi một quốc gia tập trung
chuyên môn hóa vào SX và trao đổi những SP có CPSX thấp hơn so
với các quốc gia khác.
Lợi thế so sánh: mỗi quốc gia sẽ được lợi khi chuyên môn hóa SX
và XK những hàng hóa mà mình có thể SX với CP tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu NK những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với
CP tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả so với các nước khác).
38
Trang 39CƠ SỞ KINH TẾ CỦA KINH DOANH QUỐC TẾ
• đề cao vai trò của cá nhân/doanh nghiệp
• ủng hộ một nền thương mại tự do
• mọi quốc gia đều đạt được lợi ích từ việc trao đổi quốc tế
• thừa nhận tính ưu việt của chuyên môn hóa.
sử dụng yếu tố chi phí sản xuất sử dụng yếu tố chi phí cơ hội
39
Trang 40VÍ DỤ VỀ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI VÀ
• Việt Nam sản xuất thép và quần áo đều có chi phí cao hơn Nga
• Lợi thế tuyệt đối chỉ ra rằng Việt Nam không có khả năng xuất khẩu sản
phẩm nào sang Nga
• Lợi thế so sánh sử dụng yếu tố chi phí cơ hội trong quá trình tạo ra
một sản phẩm để so sánh lợi thế giữa các quốc gia trong quá trình tham gia thương mại quốc tế
• Để sản xuất 1 đơn vị thép ở Việt Nam cần 3 đơn vị quần áo trong khi ở
Nga chỉ cần 2 đơn vị Nhưng ngược lại chi phí sản xuất quần áo ở Việt
Nam lại thấp hơn ở Nga, để sản xuất ra 1 đơn vị quần áo ở Việt Nam cần 1/3 đơn vị thép, trong khi ở Nga cần 1/2 đơn vị
Trang 41VÍ DỤ VỀ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI VÀ
LỢI THẾ SO SÁNH
250 giờ và của Nga là 200 giờ, có hai tình
huống:
Nếu không có thương mại, cả hai nước sẽ sản xuất
cả hai hàng hóa theo chi phí ở trên:
Nếu Việt Nam chỉ sản xuất quần áo còn Nga chỉ sản xuất thép rồi trao đổi thương mại với nhau thì số
lượng sản xuất ra sẽ là:
41
Trước khi có thương mại
Trang 42CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ
Kinh doanh dựa trên lĩnh vực ngoại thương: nhập khẩu, xuất
khẩu, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ.
Kinh doanh thông qua hợp đồng: cấp giấy phép (Hợp đồng
License), đại lý đặc quyền, quản lý, đơn đặt hàng, xây dựng và
chuyển giao, chia sản phẩm…
Kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài:
Trước đây, chia thành hai loại:
đầu tư trực tiếp (FDI - Foreign Direct Investment)
đầu tư gián tiếp (ODA - Official Development Assistance, tín dụng quốc tế)
Luật đầu tư nước ngoài 2014:
đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (Public Private Partnership)
đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract).
42
Trang 43RÀO CẢN THƯƠNG MẠI TRONG KINH DOANH
QUỐC TẾ
Hàng rào thuế quan: mục đích:
trong nước
hay non trẻ
43
Trang 44RÀO CẢN THƯƠNG MẠI TRONG KINH DOANH
Trang 45CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thương mại hàng hoá: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
(GATT 1994)
Các Hiệp định kèm theo
Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan (thực hiện Điều VII GATT 1994)
Hiệp định về giám định hàng hoá trước khi gửi hàng (PSI)
Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT)
Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS)
Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu
Hiệp định về các biện pháp tự vệ
Hiệp định về chống bán phá giá (ADP - thực hiện Điều VI của GATT 1994)
Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs)
Hiệp định Nông nghiệp
Hiệp định về Quy tắc xuất xứ
45
Trang 46CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thương mại dịch vụ
Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS)
Quyền sở hữu trí tuệ
Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
Trang 47YÊU CẦU
kinh doanh
47
Trang 48Chương 2:
SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP
DOANH NGHIỆP
Trang 49Small and sized enterprises in the economy
Trang 50medium-NỘI DUNG
50
Trang 52CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN
52
Thành lập, hoạt động, giải thể theo đúng quy định của Pháp luật
Chịu sự quản lý của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật
Các tổ chức thực hiện chức năng kinh doanh: tìm kiếm và tạo
ra lợi nhuận.
Có sinh ra, phát triển, suy thoái và kết thúc hoạt động (Sinh – Lão – Bệnh – Tử).
Một hệ thống được kết nối giữa các bộ phận bên trong doanh nghiệp và các bên hữu quan nhằm mục đích kinh doanh
Trang 53Quan điểm hệ thống
Yếu tố tổ chức Yếu tố sản xuất Yếu tố trao đổi Yếu tố phân phối
53
DOANH
NGHIỆP
Trang 54ĐỊNH NGHĨA
Doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích kinh doanh (Luật doanh nghiệp 2014)
54
Trang 55MỤC ĐÍCH
Mục đích kinh tế: thu lợi nhuận - đây là mục
đích quan trọng hàng đầu của các doanh
nghiệp hoạt động SXKD.
Mục đích xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ
đáp ứng nhu cầu xã hội - đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt
động công ích.
Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa
dạng của mọi người tham gia hoạt động trong doanh nghiệp.
55
Trang 56MỤC TIÊU
nghiệp, là những mốc cụ thể được phát triển
từng bước
trong một khoảng thời gian nhất định.
Yêu cầu đặt ra với mục tiêu là: Mục tiêu đạt
được cần thoả mãn cả về số lượng và chất
lượng, đồng thời với việc xác định được các
phương tiện thực hiện.
Trang 57Một số khái niệm quan trọng
nghiệp
Trang 58Pháp nhân và thể nhân
Thể nhân hay tự nhiên nhân là
một con người có thể cảm nhận
được thông qua các giác quan và
bị các quy luật tự nhiên chi phối
Có đầy đủ năng lực hành vi, chịu
trách nhiệm về các hành vi của
mình
Pháp nhân là một tổ chức mà vì một số mục đích nhất định thì luật pháp xem như là một cá nhân tách biệt với các thành viên và/hoặc chủ sở hữu của nó
Trang 59Pháp nhân
Pháp nhân là những tổ chức có tư cách pháp lý độc lập để tham gia các hoạt động pháp lý khác như kinh
tế, xã hội
Tổ chức được coi là có tư cách pháp nhân khi có đủ
các điều kiện sau đây: