1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng nhập môn kinh doanh ( combo full slides 6 chương )

394 37 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nhập Môn Kinh Doanh
Định dạng
Số trang 394
Dung lượng 4,11 MB
File đính kèm Slide BG.zip (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN KINH DOANH KẾT CẤU BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH CHƯƠNG 2 SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ MARKETING CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 1

BÀI GIẢNG NHẬP MÔN KINH DOANH

Trang 2

KẾT CẤU BÀI GIẢNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH

CHƯƠNG 2 SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ MARKETING

CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

2

Trang 3

KẾT CẤU BÀI GIẢNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH

CHƯƠNG 2 SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ MARKETING

CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

3

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH

Trang 5

NỘI DUNG

1 Các vấn đề cơ bản về kinh doanh

2 Các hình thức hoạt động kinh doanh

3 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản

4 Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh

5 Đạo đức kinh doanh

6 Trách nhiệm xã hội

7 Kinh doanh quốc tế

5

Trang 6

1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH

Định nghĩa về kinh doanh

Lợi nhuận

Vai trò của kinh doanh

Tại sao phải học kinh doanh

6

Trang 7

ĐỊNH NGHĨA VỀ KINH DOANH (BUSINESS)

 Là nỗ lực có tổ chức của các cá nhân để sản

xuất và bán, hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu

cầu của xã hội, vì mục đích lợi nhuận (Pride,

Hughes, & Kapoor, 2013)

 Là việc tổ chức tìm kiếm lợi nhuận thông qua viêc cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu

cầu khách hàng (Dewhurst, 2014)

7

Trang 8

ĐỊNH NGHĨA VỀ KINH DOANH (BUSINESS)

• Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Luật

Trang 9

LỢI NHUẬN

 Là tiêu chí để phân biệt tổ chức kinh doanh với các tổ chức phi kinh doanh khác

 Là mục tiêu chính của tổ chức kinh doanh

 Là những gì còn lại sau khi trừ tất cả các chi phí kinh

doanh đã được trích từ doanh thu bán hàng

9

' 2 $ 1 +6Ӕ 6Ӕ

&+6Ӕ ,3+Ë3+6Ӕ Ë / Ӧ,3+Ë1 +6Ӕ 8 Ұ1

Trang 10

VAI TRÒ CỦA KINH DOANH

Tích cực:

 Cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị

 Tạo việc làm

 Đóng thuế

 Đóng góp vào sự tăng trưởng, ổn định và an toàn

của quốc gia

Tiêu cực:

 Gây ô nhiễm môi trường

 Gây ra những rủi ro về sức khỏe và an toàn

 Sự bất ổn về tài chính

10

Trang 11

TẠI SAO PHẢI HỌC KINH

DOANH

 Giúp lựa chọn nghề nghiệp

 Giúp nuôi dưỡng và phát triển mục tiêu

khởi nghiệp

 Trở thành khách hàng và nhà đầu tư

thông thái

11

Trang 13

3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

 Tổng sản phẩm quốc nội

 Năng suất lao động quốc gia

 Một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng khác

13

Trang 14

TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA

Tổng sản phẩm nội địa quốc gia (Gross Domestic Product- GDP): là

giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được

sản xuất trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là một quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

GDP= C+I+G+(X-M)

Trong đó:

• C (consumption): những khoản chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân của các

hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ

• I (Investment): tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân

• G (Goverment purchases): chi tiêu của chính phủ

• X-M = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu = Xuất khẩu ròng

14

Trang 15

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC (2011-2015)

Trang 16

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC (2011-2015)

Bruney Campuchia Lào Malaysia Philippines Myanmar Thái Lan Timor Việt Nam Singapore 0.00

16

Trang 17

ƯỚC TÍNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC

Trang 18

ƯỚC TÍNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC

(2015-2020)

18

Trang 19

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA

Năng suất được đo bằng bình quân sản lượng đầu ra mà mỗi lao

động tạo ra trong một đơn vị thời gian

Năng suất lao động quốc gia: được tính bằng tổng thu nhập

trong nước (GDP) chia cho tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế (theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO))

 Theo dữ liệu 2017, năng suất lao động của Việt Nam năm 2016 đạt

Trang 20

GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC

Bruney Singapor Thái Lan Malaixia Philippin Indonexia Việt Nam 0

20

Trang 21

LÝ DO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM

THẤP (Tổng cục Thống kê - 2016)

 tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản còn cao

 trong ngành công nghiệp: tỷ trọng lớn lao động vẫn nằm trong

ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có năng suất thấp

trình độ thấp

21

Trang 22

LÝ DO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM

 Quá trình đô thị hóa chậm, tích tụ công nghiệp không cao

 Thể chế kinh tế và hiệu quả quản lý Nhà nước còn một số tồn tại:

 hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thiếu đồng bộ, chồng chéo

 thể chế kinh tế thị trường thiếu đồng bộ

 thủ tục hành chính chưa tốt

22

Trang 23

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

NSLĐ VIỆT NAM

dịch cơ cấu ngành kinh tế

tạo, đổi mới cho doanh nghiệp

hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu xã hội

23

Trang 24

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ

Tỷ lệ thất nghiệp: đo bởi % số người lao động không có việc làm trên tổng số người lao động trong xã hội.

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI): được đo

lường hàng tháng, phản ảnh xu hướng và mức độ biến động giá cả của các mặt hàng trong “rổ” hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đại

diện, theo thời gian

Hàng hóa được liệt kê trong chỉ số CPI thường bao gồm thực phẩm

và đồ uống, dịch vụ vận chuyển, nhà ở, quần áo, dịch vụ chăm sóc y tế, giải trí, giáo dục, truyền thông, và một số hàng hóa/dịch

vụ khác.

 Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống từng cá nhân người tiêu dùng

24

Trang 25

MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG SỨC KHỎE NỀN KINH TẾ

Chỉ tiêu kinh tế Giải thích

1.Cán cân thương mại Tổng giá trị xuất khẩu trừ đi tổng giá trị nhập khẩu của một quốc gia

trong khoảng thời gian cụ thể.

2 Lợi nhuận DN

Tổng lợi nhuận của các tập đoàn trong khoảng thời gian đã chọn.

3 Tỷ lệ lạm phát Số liệu thống kê kinh tế theo dõi sự tăng giá của hàng hóa và dịch vụ

trong một khoảng thời gian Chỉ tiêu này thường được tính theo tháng hoặc theo năm.

4 Thu nhập quốc gia Tổng thu nhập của các tầng lớp dân cư, bao gồm người lao động, hộ

kinh doanh, các công ty, và các loại thu nhập khác.

5 Lãi suất cơ bản Lãi suất cơ bản là lãi suất thấp nhất được các ngân hàng thương mại

chủ lực áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn Tại Việt Nam, lãi suất cơ bản chỉ áp dụng đối với VNĐ,

do Ngân hàng Nhà nước công bố, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng

ấn định lãi suất kinh doanh Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ

sở lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động đầu vào của tổ chức tín dụng và xu hướng biến động cung-cầu vốn

25

Trang 26

BÀI TẬP CÁ NHÂN

vòng 05 năm gần đây (dựa vào các chỉ

tiêu kinh tế cơ bản)

26

Trang 27

4 CHU KỲ KINH TẾ VÀ CHU KỲ KINH

DOANH

Chu kỳ kinh tế (economic cycle): là sự biến động của

GDP thực tế theo trình tự bốn pha: tăng trưởng, thịnh vượng, suy thoái và khủng hoảng

Chu kỳ kinh doanh (business cycle): mỗi doanh

nghiệp, với đặc thù riêng của mình, có một sự phát triển riêng mang tính chu kì, gồm các giai đoạn:

Trang 28

5 ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Các bên hữu quan

Đạo đức kinh doanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đạo đức

Khuyến khích các hành vi đạo đức

28

Trang 29

CÁC BÊN HỮU QUAN

Các bên hữu quan là một cá nhân/nhóm

cá nhân có thể gây ảnh hưởng hoặc

chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của

doanh nghiệp.

29

Doanh nghiệp

Chín

h phủ đông Cổ

Hội đồng quản trị Nhân viên

Khác

h hàng Cung cấp tín dụng Cung cấp dịch vụ

Cung cấp vật tư

Nhà phân phối

Hiệp hội nghề nghiệ p

Các bên liên doan h

Xã hội

Tổ chức giáo dục

Tổ chức từ

thiện

Báo chí

Trang 30

ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Đạo đức kinh doanh: tập hợp các nguyên tắc, chuẩn

mực phù hợp với môi trường có tác dụng điều chỉnh,

đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ

thể kinh doanh (Pride et al., 2013)

Vấn đề đạo đức là tình huống mà cá nhân/tổ chức rơi

vào tình thế khó xử, họ phải lựa chọn một trong nhiều hành động khác nhau, họ bị đánh giá là đúng/sai, chấp nhận được/không chấp nhận được theo các chuẩn mực chung của xã hội, phổ biến:

 Kinh doanh công bằng và trung thực

 Bảo đảm hài hòa các quan hệ của tổ chức

 Xung đột lợi ích

Trang 31

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐẠO ĐỨC

Cơ hội (sự hiện diện của cơ hội, các quy tắc đạo đức, thực thi)

Trang 32

KHUYẾN KHÍCH CÁC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC

Chính phủ:

ban hành các quy định ngày càng nghiêm ngặt hơn trong việc bảo vệ lợi ích của các thành viên trong xã hội

trừng phạt những hành vi phi đạo đức.

Các hiệp hội thương mại:

cung cấp các hướng dẫn đạo đức cho các

thành viên

tuyên truyền, quảng bá thực thi những nguyên tắc hợp đạo đức

32

Trang 33

KHUYẾN KHÍCH CÁC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC

Doanh nghiệp:

quan trọng của việc tuân thủ các quy tắc đạo

Trang 34

6 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

Khái niệm: trách nhiệm xã hội là cách thức

doanh nghiệp đạt được sự cân bằng về nghĩa

vụ KT, XH và môi trường trong hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng các mong đợi của cổ đông và các các bên hữu quan khác

(Pride et al., 2013)

34

Trang 35

THÁP TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

Nghĩa vụ nhân văn

Đóng góp các nguồn lực cho cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống

Nghĩa vụ đạo đức

Nghĩa vụ làm những điều đúng đắn, công bằng, tránh

Trang 36

7 KINH DOANH QUỐC TẾ

Cơ sở kinh tế của kinh doanh quốc tế

Các hình thức kinh doanh quốc tế

Rào cản thương mại trong kinh doanh quốc tế

36

Trang 37

CƠ SỞ KINH TẾ CỦA KINH DOANH QUỐC TẾ

Kinh doanh quốc tế: là toàn bộ các giao dịch

có tính chất kinh doanh giữa các doanh nghiệp

có quốc tịch khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng quốc tế và qua đó thu được lợi nhuận cho các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ

chức kinh tế (Pride et al., 2013)

37

Trang 38

CƠ SỞ KINH TẾ CỦA KINH DOANH QUỐC TẾ

Lợi thế tuyệt đối: là lợi thế đạt được khi một quốc gia tập trung

chuyên môn hóa vào SX và trao đổi những SP có CPSX thấp hơn so

với các quốc gia khác.

Lợi thế so sánh: mỗi quốc gia sẽ được lợi khi chuyên môn hóa SX

và XK những hàng hóa mà mình có thể SX với CP tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu NK những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với

CP tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả so với các nước khác).

38

Trang 39

CƠ SỞ KINH TẾ CỦA KINH DOANH QUỐC TẾ

• đề cao vai trò của cá nhân/doanh nghiệp

• ủng hộ một nền thương mại tự do

• mọi quốc gia đều đạt được lợi ích từ việc trao đổi quốc tế

• thừa nhận tính ưu việt của chuyên môn hóa.

sử dụng yếu tố chi phí sản xuất sử dụng yếu tố chi phí cơ hội

39

Trang 40

VÍ DỤ VỀ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI VÀ

• Việt Nam sản xuất thép và quần áo đều có chi phí cao hơn Nga

• Lợi thế tuyệt đối chỉ ra rằng Việt Nam không có khả năng xuất khẩu sản

phẩm nào sang Nga

• Lợi thế so sánh sử dụng yếu tố chi phí cơ hội trong quá trình tạo ra

một sản phẩm để so sánh lợi thế giữa các quốc gia trong quá trình tham gia thương mại quốc tế

• Để sản xuất 1 đơn vị thép ở Việt Nam cần 3 đơn vị quần áo trong khi ở

Nga chỉ cần 2 đơn vị Nhưng ngược lại chi phí sản xuất quần áo ở Việt

Nam lại thấp hơn ở Nga, để sản xuất ra 1 đơn vị quần áo ở Việt Nam cần 1/3 đơn vị thép, trong khi ở Nga cần 1/2 đơn vị

Trang 41

VÍ DỤ VỀ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI VÀ

LỢI THẾ SO SÁNH

250 giờ và của Nga là 200 giờ, có hai tình

huống:

 Nếu không có thương mại, cả hai nước sẽ sản xuất

cả hai hàng hóa theo chi phí ở trên:

 Nếu Việt Nam chỉ sản xuất quần áo còn Nga chỉ sản xuất thép rồi trao đổi thương mại với nhau thì số

lượng sản xuất ra sẽ là:

41

Trước khi có thương mại

Trang 42

CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Kinh doanh dựa trên lĩnh vực ngoại thương: nhập khẩu, xuất

khẩu, gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ.

Kinh doanh thông qua hợp đồng: cấp giấy phép (Hợp đồng

License), đại lý đặc quyền, quản lý, đơn đặt hàng, xây dựng và

chuyển giao, chia sản phẩm…

Kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài:

 Trước đây, chia thành hai loại:

 đầu tư trực tiếp (FDI - Foreign Direct Investment)

 đầu tư gián tiếp (ODA - Official Development Assistance, tín dụng quốc tế)

 Luật đầu tư nước ngoài 2014:

 đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

 đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (Public Private Partnership)

đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract).

42

Trang 43

RÀO CẢN THƯƠNG MẠI TRONG KINH DOANH

QUỐC TẾ

Hàng rào thuế quan: mục đích:

trong nước

hay non trẻ

43

Trang 44

RÀO CẢN THƯƠNG MẠI TRONG KINH DOANH

Trang 45

CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Thương mại hàng hoá: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

(GATT 1994)

Các Hiệp định kèm theo

 Hiệp định về xác định trị giá tính thuế hải quan (thực hiện Điều VII GATT 1994)

 Hiệp định về giám định hàng hoá trước khi gửi hàng (PSI)

 Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT)

 Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS)

 Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu

 Hiệp định về các biện pháp tự vệ

 Hiệp định về chống bán phá giá (ADP - thực hiện Điều VI của GATT 1994)

 Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs)

 Hiệp định Nông nghiệp

 Hiệp định về Quy tắc xuất xứ

45

Trang 46

CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Thương mại dịch vụ

Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS)

Quyền sở hữu trí tuệ

Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)

Trang 47

YÊU CẦU

kinh doanh

47

Trang 48

Chương 2:

SỞ HỮU VÀ TẠO LẬP

DOANH NGHIỆP

Trang 49

Small and sized enterprises in the economy

Trang 50

medium-NỘI DUNG

50

Trang 52

CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN

52

Thành lập, hoạt động, giải thể theo đúng quy định của Pháp luật

Chịu sự quản lý của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật

Các tổ chức thực hiện chức năng kinh doanh: tìm kiếm và tạo

ra lợi nhuận.

Có sinh ra, phát triển, suy thoái và kết thúc hoạt động (Sinh – Lão – Bệnh – Tử).

 Một hệ thống được kết nối giữa các bộ phận bên trong doanh nghiệp và các bên hữu quan nhằm mục đích kinh doanh

Trang 53

Quan điểm hệ thống

Yếu tố tổ chức Yếu tố sản xuất Yếu tố trao đổi Yếu tố phân phối

53

DOANH

NGHIỆP

Trang 54

ĐỊNH NGHĨA

Doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục

đích kinh doanh (Luật doanh nghiệp 2014)

54

Trang 55

MỤC ĐÍCH

Mục đích kinh tế: thu lợi nhuận - đây là mục

đích quan trọng hàng đầu của các doanh

nghiệp hoạt động SXKD.

Mục đích xã hội: cung cấp hàng hoá và dịch vụ

đáp ứng nhu cầu xã hội - đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt

động công ích.

Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa

dạng của mọi người tham gia hoạt động trong doanh nghiệp.

55

Trang 56

MỤC TIÊU

nghiệp, là những mốc cụ thể được phát triển

từng bước

trong một khoảng thời gian nhất định.

Yêu cầu đặt ra với mục tiêu là: Mục tiêu đạt

được cần thoả mãn cả về số lượng và chất

lượng, đồng thời với việc xác định được các

phương tiện thực hiện.

Trang 57

Một số khái niệm quan trọng

nghiệp

Trang 58

Pháp nhân và thể nhân

Thể nhân hay tự nhiên nhân là

một con người có thể cảm nhận

được thông qua các giác quan và

bị các quy luật tự nhiên chi phối

Có đầy đủ năng lực hành vi, chịu

trách nhiệm về các hành vi của

mình

Pháp nhân là một tổ chức mà vì một số mục đích nhất định thì luật pháp xem như là một cá nhân tách biệt với các thành viên và/hoặc chủ sở hữu của nó

Trang 59

Pháp nhân

 Pháp nhân là những tổ chức có tư cách pháp lý độc lập để tham gia các hoạt động pháp lý khác như kinh

tế, xã hội

Tổ chức được coi là có tư cách pháp nhân khi có đủ

các điều kiện sau đây:

Ngày đăng: 03/11/2023, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hình thức bố trí sản xuất: hệ thống sản  xuất có thể bố trí theo 3 cách: - Bài giảng nhập môn kinh doanh ( combo full slides 6 chương )
3.2. Hình thức bố trí sản xuất: hệ thống sản xuất có thể bố trí theo 3 cách: (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm