1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Tế Phát Triển ( Combo Full Slides 5 Chương )

298 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Phát Triển
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Mở đầu Chương II: Tổng quan về phát triển kinh tế. Chương III: Tăng trưởng kinh tế Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chương V: Tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế

Trang 1

Bài giảng KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Trang 2

Nội dung nghiên cứu

 Chương I: Mở đầu

 Chương II: Tổng quan về phát triển kinh tế

 Chương III: Tăng trưởng kinh tế

 Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 Chương V: Tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế

Trang 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Chương I: Mở đầu

 Chương II: Tổng quan về phát triển kinh tế

 Chương III: Tăng trưởng kinh tế

 Chương IV: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 Chương V: Tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế

Trang 4

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

Trang 5

1.1- Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển

1.2- Đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.3- Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

Trang 6

1.1- Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1.1 Phân chia các nước theo mức thu nhập (WB)

Trang 7

Ngân hàng Thế giới phân chia các nước theo thu nhập

(tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người )

1 2

7

Các nước thu nhập cao

Các nước thu nhập trung bình cao

Các nước thu nhập thấp

4

Các nước thu nhập trung bình thấp

3 4

Trang 8

1.1.Phân chia các nước theo trình độ phát triển

1.1.1 Phân chia các nước theo mức thu nhập WB

1.1.2 Phân chia các nước theo trình độ phát triển con người

0 ≤ HDI ≤ 1

Trang 9

Phân chia các nước theo trình độ phát triển con người (Tiêu chí: chỉ số phát triển con người HDI)

1

2

4

9

Mức độ phát triển con người rất cao

Mức độ phát triển con người cao

Mức độ phát triển con người trung bình

Mức độ phát triển con người thấp

3

Trang 10

Phân chia các nước theo trình độ phát triển con người

1

2

4

10

Mức độ phát triển con người rất cao: 0.800 – 0,953

Mức độ phát triển con người cao: 0.700 – 0.798

Mức độ phát triển con người trung bình: 0.556 – 0.699

Mức độ phát triển con người thấp: 0,354 – 0.546

3

UNDP, 2018

Trang 11

Phân chia các nước theo trình độ phát triển con người

1

2

4

11

Mức độ phát triển con người rất cao: 58 nước

Mức độ phát triển con người cao: 54 nước

Mức độ phát triển con người trung bình: 39 nước

Mức độ phát triển con người thấp: 38 nước

3

Tổng cộng: 189 nước

Nguồn: UNDP 2018

Trang 12

1.1 Phân chia các nước theo trình độ phát triển

1.1.1 Phân chia các nước theo mức thu nhập WB1.1.2 Phân chia các nước theo trình độ phát triển con người

1.1.3 Phân chia các nước theo trình độ phát triển kinh tế

Trang 13

Phân chia các nước

theo trình độ phát triển kinh tế

Tiêu chí phân chia của WB:

- Thu nhập bình quân (GNI/người) *

- Cơ cấu kinh tế

- Trình độ phát triển xã hội (phát triển con người….)

Trang 14

Phân chia các nước theo trình độ phát triển con người (tiêu chí: thu nhập bình quân, cơ cấu kinh tế, trình

Các nước đang phát triển

Các nước công nghiệp mới NICs

Các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC

3

Các nước đang phát triển

Trang 15

1.1- Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển

1.2- Đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Trang 16

1.2.1 Lịch sử hình thành các nước đang phát triển

Trang 17

Góc độ kinh tế

(1960s)

Các nước phát triển

Các nước đang phát triển

(các nước thuộc thế giới thứ ba)

Trang 18

1 2

Nền kinh tế chịu sự chi phối

nhiều bởi nông nghiệp

Tốc độ tăng dân số cao

Nền kinh tế phụ thuộc nhiều

vào nước ngoài

Trang 19

1.1- Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển

1.2- Đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.3- Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

Trang 20

Sự cần thiết lựa chọn con đường phát

Trang 21

Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển

Các nước đang phát triển đều mong muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn nhưng:

- Mỗi nước có những đặc điểm khác nhau (lịch sử, …)

- Mỗi nước lựa chọn đường đi khác nhau và mức độ thành công khác nhau

- Các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore

- Các nước OPEC

-

Trang 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 23

2.1 Khái niệm và nội hàm phát triển kinh tế

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.2 Các giai đoạn phát triển kinh tế (Rostow)

Trang 24

2.1 Phát triển kinh tế

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

a Bản chất

2.1.1 Bản chất và nội dung

Trang 25

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1 Phát triển kinh tế

2.1.1 Bản chất và nội dung

Phát triển nền kinh tế: là quá trình tăng tiến, toàn diện và

về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia

Phát triển kinh tế: là sự kết hợp chặt chẽ quá trình phát triển 2 lĩnh vực của nền kinh tế là lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực xã hội

Trang 26

xã hội

Trang 27

2.1 PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1.1 Bản chất và nội dung

a Bản chất

b Nội dung

Trang 28

b Nội dung của phát triển kinh tế

Sự gia tăng tổng thu nhập và thu nhập/người

Sự chuyển dịch theo đúng xu hướng của cơ cấu k.tế

Sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội

Trang 31

Nội dung của phát triển kinh tế

 Sự gia tăng tổng thu nhập và thu nhập/người

 thay đổi về lượng kinh tế

 Sự chuyển dịch theo đúng xu hướng của cơ cấu kinh tế

 thay đổi về chất kinh tế

 Sự biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội

 thay đổi về chất xã hội

Trang 32

Phát

triển

kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

Sự tiến

bộ xã hội của con người

Đk cần cho PT

Mặt chất của sự PT

Mục đích cuối cùng của sự PT

Sự biến đổi

về lượng Sự biến đổi về chất

Bản chất và nội dung của phát triển kinh tế

32

Trang 33

Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (UN)

 Mục tiêu 1: Xoá bỏ tình trạng nghèo đói cùng cực.

 Mục tiêu 2: Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học.

 Mục tiêu 3: Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao

vị thế cho phụ nữ.

 Mục tiêu 4: Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em.

 Mục tiêu 5: Cải thiện sức khoẻ bà mẹ.

 Mục tiêu 6: Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các dịch bệnh khác.

 Mục tiêu 7: Đảm bảo bền vững về môi trường.

 Mục tiêu 8: Tạo lập quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển

Trang 35

Nội hàm phát triển bền vững

“Phát triển bền vững là quá trình phát triển

có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí và hài hòa

giữa ba mặt của sự phát triển Đó là: phát

triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”

Hội nghị thượng đỉnh về trái đất -2002

Trang 36

Nội dung phát triển bền vững

Bền vững về kinh tế: đảm bảo tăng trưởng kinh

tế ổn định, lâu dài, hiệu quả

Bền vững về xã hội: đảm bảo công bằng xã hội

và phát triển con người

Bền vững về môi trường: khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao

chất lượng môi trường sống

Trang 37

2.1 Phát triển kinh tế

2.2 Các giai đoạn phát triển kinh tế (Rostow)

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 38

LÝ THUYẾT PHÂN KỲ CỦA ROSTOW

bị cất cánh

Cất cánh

3-4- Trưởng thành

5- Tiêu dùng cao

Trang 39

 Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

 Nền kinh tế kém linh hoạt, tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoá chưa phát

triển

 Tích lũy ≈ 0

 CCKT: Nông nghiệp

Trang 40

 Giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển

để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường.

 Phương thức sản xuất truyền thống, năng suất thấp tồn tại song song với phương thức sản xuất hiện đại đang hình thành.

Trang 41

 Lực cản của XH truyền thống bị đẩy lùi, các lực lượng tạo ra sự tiến bộ kinh tế

đã lớn mạnh

 Tỷ lệ tích lũy tăng nhanh (10%)

 Vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng

 Phải có sự tăng trưởng nhanh của một

số ngành công nghiệp (ngành chủ đạo cho cất cánh)

 Nông nghiệp được áp dụng kỹ thuật mới

và được thương mại hóa

 Tích lũy: có xu hướng tăng 5 - 10 %

Trang 42

 Áp dụng khoa học kỹ thuật vào tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.

 Nhu cầu xuất khẩu tăng mạnh, hội nhập quốc tế

 Nhiều ngành công nghiệp mới, hiện đại phát triển

 Tỷ lệ tích lũy tăng nhanh: 10- 20%

Trang 43

 Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh  tăng nhu cầu hàng hóa và

Trang 44

bị cất cánh

Cất cánh

3-4- Trưởng thành

5- Tiêu dùng cao

- - 20- 30 năm - 60 năm - 100 năm

Trang 45

LÝ THUYẾT PHÂN KỲ CỦA ROSTOW

Quá trình phát triển kinh tế là một quá trình lâu dài và tuần tự theo các nấc thang :

- Đây là một quá trình lâu dài :

+ giai đoạn cất cánh: 20- 30 năm

+ giai đoạn trưởng thành: 60 năm

+ giai đoạn tiêu dùng cao: dài nhất

(Mỹ cần khoảng 100 năm để chuyển từ giai đoạn

trưởng thành tới mức cuối cùng này)

- Các quốc gia phải tuần tự thực hiện các giai đoạn của sự phát triển: (1) truyền thống; (2): chuẩn bị cất cánh; (3) cất cánh; (4) trưởng thành; (5) tiêu dùng cao

Trang 46

Hạn chế của mô hình Rostow

1 Khó phân biệt từng giai đoạn

2 Chỉ nêu đặc điểm từng giai đoạn (không có sự giải thích)

3 Nhiều hạn chế trong sự nhất quán giữa lý thuyết với thực tế

Trang 47

Vận dụng lý thuyết phân kỳ của Rostow

Ở các nước đang phát triển, quá trình phát triển kinh tế phải tuần tự theo các giai đoạn

vì:

- hạn chế nguồn vốn tích lũy trong nước, vốn đầu tư nước ngoài

- năng lực bộ máy quản lý yếu kém

- trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa thấp

- tồn tại phổ biến nạn tham nhũng

Trang 48

Vận dụng lý thuyết phân kỳ của Rostow

 Giai đoạn cất cánh là then chốt với những điều kiện cụ thể

 Các nước đang phát triển cần hoạch định chính sách: tỷ lệ đầu tư, hình thành các ngành công nghiệp mũi nhọn…

Trang 49

2.1 Phát triển kinh tế

2.2 Các giai đoạn phát triển kinh tế

2.3 Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm TT&PTKT 2.3 Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm TT&PTKT

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 50

2.3- Lựa chọn con đường phát triển

MÔ HÌNH NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

MÔ HÌNH

NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

Các nước lựa chọn mô hình:

- Mỹ, Canada,

- Nam Mỹ: Braxin, Mexico, Venezuela

- Đông Nam Á: Hồng Kông, Malaysia, Philipines

Các nước lựa chọn mô hình:

- Mỹ, Canada,

- Nam Mỹ: Braxin, Mexico, Venezuela

- Đông Nam Á: Hồng Kông, Malaysia, Philipines

Trang 51

Giai đoạn đầu: nhấn mạnh tăng trưởng nhanh

Khi nền kinh tế đã đạt được mức độ nhất định

MÔ HÌNH 1: NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

MÔ HÌNH 1: NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

thu nhập là vấn đề quan trọng nhất

mới quan tâm đến phân phối lại thu nhập

ĐẶC TRƯNG

Trang 52

Ưu điểm

Mô hình tăng trưởng trước, công bằng xã hội sau

• Tăng trưởng nhanh

• Huy động các nguồn lực tạo tăng trưởng

• Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường

• Phân hóa giàu nghèo

• Các vấn đề xã hội không được cải thiện

Nhượ

c điểm

Trang 53

2.1.3 Lựa chọn con đường phát triển

MÔ HÌNH NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

MÔ HÌNH

NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

MÔ HÌNH NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

MÔ HÌNH

NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

Trang 54

2.2 Lựa chọn con đường phát triển

MÔ HÌNH NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

MÔ HÌNH

NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

Các nước lựa chọn mô hình:

Các nước xã hội chủ nghĩa trước đây: Liên xô cũ, Cu Ba,

các nước XHCN Đông Âu, Việt Nam…

Các nước lựa chọn mô hình:

Các nước xã hội chủ nghĩa trước đây: Liên xô cũ, Cu Ba,

các nước XHCN Đông Âu, Việt Nam…

Trang 55

MÔ HÌNH 2: NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

MÔ HÌNH 2: NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

Trang 58

2.3 Lựa chọn con đường phát triển

MÔ HÌNH NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

MÔ HÌNH

NHẤN MẠNH TĂNG TRƯỞNG

MÔ HÌNH NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

MÔ HÌNH

NHẤN MẠNH CÔNG BẰNG XÃ HỘI

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN

MÔ HÌNH

PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN

Trang 59

2.3 Lựa chọn con đường phát triển

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN

MÔ HÌNH

PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN

Các nước lựa chọn mô hình:

- Các nước phát triển Bắc Âu: Thụy điển, Thụy sỹ, Na

uy, Phần Lan, Đan Mạch, Đức

- Khu vực Đông Á: Hàn Quốc, Đài Loan

Các nước lựa chọn mô hình:

- Các nước phát triển Bắc Âu: Thụy điển, Thụy sỹ, Na

uy, Phần Lan, Đan Mạch, Đức

- Khu vực Đông Á: Hàn Quốc, Đài Loan

Trang 60

Nội dung:

tăng trưởng kinh tế nhanh + công bằng xã hội

ngay từ đầu và trong toàn tiến trình phát triển

Đặc trưng:

TTKT và công bằng xã hội là hai mục tiêu tương

hợp, không mâu thuẫn

TTKT góp phần:

- cải thiện mức độ công bằng,

- hoặc không làm gia tăng bất bình đẳng,

- trường hợp xấu nhất là có gia tăng bất bình đẳng nhưng ở một mức độ thấp cho phép

Trang 61

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN

Các chính sách áp dụng:

- C/s khuyến khích tăng trưởng kinh tế nhanh

- C/s đầu tư các ngành tăng trưởng nhanh nhưng không gây bất bình đẳng

- C/s xã hội giải quyết ngay từ đầu vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng

Trang 62

 Trước đổi mới: nhấn mạnh công bằng xã hội

 Sau đổi mới: phát triển toàn diện

ViỆT NAM LỰA CHỌN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN

Trang 63

CHƯƠNG 3 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 64

3.1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế

CHƯƠNG 3: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

3.3 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 3.2 Các thước đo tăng trưởng kinh tế

Trang 65

3.1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế

CHƯƠNG 3: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 66

Tăng trưởng kinh tế

Khái niệm:

TTKT là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế

trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

Trang 68

Tăng trưởng kinh tế

Dấu hiệu nhận biết TTKT:

- mức tăng trưởng (gia tăng tuyệt đối):

Trang 70

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước

đang phát triển thường cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển???

Trang 71

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển:

- Quy mô nền kinh tế các nước đpt nhỏ

- Nguồn lực của các nước đpt chưa sử dụng hết

- Lợi thế của các nước đi sau

Trang 72

Các nước phát triển thường đặt mục tiêu tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao hơn các nước đang phát triển?

- Quy mô nền kinh tế các nước đpt nhỏ

- Nguồn lực của các nước đpt chưa được sử dụng hết

- Lợi thế của các nước đi sau

 tốc độ TTKT của các nước đang phát triển thường cao hơn các nước phát triển

 Nói cách khác: các nước phát triển không đặt mục tiêu tốc độ TTKT cao hơn các nước đang phát triển, mà thường đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng ổn định

Trang 73

Các nước đang phát triển có nhu cầu và khả năng

đạt tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn các nước phát triển

- Nhu cầu các nước đpt : mong muốn đuổi kịp các

nước phát triển về kinh tế

- Khả năng các nước đpt:

+ Quy mô nền kinh tế các nước đpt nhỏ

+ Nguồn lực của các nước đpt chưa được sử

dụng hết

+ Lợi thế của các nước đi sau

 tốc độ TTKT của các nước đang phát triển thường cao hơn các nước phát triển

Trang 74

Tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện: TTKT là sự gia tăng

Trang 75

3.1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế

CHƯƠNG 3: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

3.2 Các thước đo tăng trưởng kinh tế

Trang 76

Tổng giá trị sản xuất - GO (Gross Output)

1

3.2 Các thước đo tăng trưởng

Trang 77

Tổng giá trị sản xuất (GO)

Khái niệm:

GO - tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường tính là 1 năm)

Trang 78

Công thức tính

GO = IC + VA

Trong đó: IC chi phí trung gian

VA giá trị gia tăng

Trang 79

Tổng giá trị sản xuất - GO (Gross Output)

Trang 80

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Khái niệm:

GDP là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên

phạm vi lãnh thổ một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định

Trang 81

i i

i GO IC

VA  

Trang 82

In: lãi suất do doanh nghiệp trả

Pr tt: lợi nhuận trước thuế

Dp: khấu hao

Ti: thuế gián thu

i p

r

I R

W

Trang 83

Cách tính GDP

Cách 3: Tiếp cận từ chi tiêu

GDP = C + I + G + NX Trong đó:

C: chi tiêu của hộ gia đình I: đầu tư

G: chi tiêu của Chính phủ NX: chi tiêu qua thương mại quốc tế

Trang 86

GDP xanh

GDP xanh = GDP thuần – Chi phí tiêu dùng tài

nguyên và mất mát về môi trường

do các hoạt động kinh tế

(GDP thuần = GDP – khấu hao)

Trang 87

GDP xanh (WB- 1993)

không chỉ phản ánh TTKT

mà còn phản ánh TT của quốc gia

có bền vững hay không

Trang 88

GDP xanh:

các quốc gia cần có những chính sách tăng trưởng bền vững, tránh tình trạng vì mục đích tăng trưởng mà bất chấp mọi giá

Trang 89

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

Trang 90

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

Khái niệm: tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và

dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo

nên trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 91

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

GNI = GDP + chênh lệch thu nhập lợi tức nhân tố

với nước ngoài

Chênh lệch = thu lợi tức nhân - chi lợi tức nhân

thu nhập tố từ nước ngoài tố ra nước ngoài

Ngày đăng: 06/11/2023, 15:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w