1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh năm 2017

98 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Tuân Thủ Chế Độ Dinh Dưỡng Và Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuân Thủ Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Týp 2 Ngoại Trú Tại Khoa Nội Tiết Bệnh Viện Nhân Dân 115 Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2017
Tác giả Bùi Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Phú
Trường học Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BÙI THỊ HƯƠNG TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BÙI THỊ HƯƠNG

TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI

KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

HÀ NỘI, 2017

HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

BÙI THỊ HƯƠNG

TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI

KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115 TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ĐÌNH PHÚ

HÀ NỘI, 2017

HUPH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm học theo học chương trình Cao học Quản lý Bệnh viện, Đại học Y

Tế Công Cộng, em đã hoàn thành buổi bảo vệ luận văn vào ngày 22/10/2017 Và trong suốt thời gian đó, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tâm của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả qúy thầy cô, gia đình và bạn bè, những người đã quan tâm, giúp đỡ em trong thời gian vừa qua!

Trong suốt quá trình từ khi bắt đầu học tập tại trường cho đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, với lòng biết ơn sâu sắc,

em xin gửi đến các thầy cô bộ môn của Đại học Y Tế Công Cộng và Ban giám đốc Bệnh viện Nhân dân 115 TPHCM, Đơn vị Đào tạo, khoa Dinh Dưỡng, khoa Nội Tiết và khoa Khám Bệnh đã cùng tri thức, tâm huyết của mình truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa họcvà bảo vệ luận văn thành công

Đặc biệt, nếu không có những gợi mở, hướng dẫn và lời dạy bảo của 02 thầy hướng dẫn: TS.BS Nguyễn Đình Phú – phó giám đốc Bệnh viện Nhân dân 115 TPHCM

và Nghiên cứu sinh Lưu Quốc Toản – giảng viên Bộ môn An toàn Thực phẩm, Đại học Y Tế Công Cộng thì em nghĩ khó có thể hoàn thiện và bảo vệ thành công luận văn như ngày hôm nay Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô

Em cũng chân thành cám ơn quý thầy Cô trong hội đồng chấm luận văn: PGS.TS Trần Hữu Bích, PGS.TS Nguyễn Thanh Hà, PGS.TS Phan Trọng Lân, PGS.TS Nguyễn Duy Phong và TS Lê Thị Kim Ánh đã có những góp ý quý báu để cho em hoàn thiện hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn với đề tài nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Tổng biên tập báo Khoa Học & Đời Sống cùng các đồng nghiệp đã hỗ trợ, gồng gánh thêm phần công việc để giúp tôi hoàn thành việc học tập, nâng cao trình độ kiến thức, chuyên môn Cảm ơn các bạn học viên lớp cao học Quản lý bệnh viện 8 - HCM năm học 2015 - 2017 đã cùng chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp, gia đình và bạn bè dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống cũng như công việc

Em xin chân thành cảm ơn

TPHCM, ngày 12/12/2017

Học viên

Bùi Thị Hương

HUPH

Trang 4

1.2.2 Áp du ̣ng chế đô ̣ dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường 8

1.3 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị về dinh dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ

HUPH

Trang 5

2.1.1 Người bệnh đái tháo đường 21

2.4.1 Nô ̣i dung và phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u 25

2.4.3 Nội dung và chủ đề nghiên cứu đi ̣nh tính 26

Trang 6

3.3 Một số yếu tố a ̉ nh hưởng đến tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người

3.3.1 Mô ̣t số đă ̣c điểm trong hoa ̣t đô ̣ng tư vấn của CBYT về tuân thủ chế đô ̣

3.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn 42

4.3.1 Tư vấn của CBYT, sự hài lòng của người bê ̣nh và tuân thủ chế đô ̣ dinh

4.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn của người bê ̣nh 55 4.3.3 Liên quan giữa mô ̣t số yếu tố tới tuân thủ sử du ̣ng thực phẩm của người

Phụ lục 2 Bảng khảo sát tần suất tiêu thụ một số nhóm thực phẩm của người

HUPH

Trang 7

Phụ lục 4 Ba ̉ ng chấm điểm đánh giá thực hành tuân thủ điều tri ̣ dinh dưỡng

HUPH

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm Y tế

BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

CBYT Cán bộ y tế

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

ĐTV Điều tra viên

IDF Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes Federation) MET Đơn vị chuyển hóa tương đương

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu ho ̣c của người bệnh (N=401) 30

Bảng 3.2 Đă ̣c điểm điều kiê ̣n sống và các điều kiê ̣n khác (N=401) 31

Bảng 3.3 Đă ̣c điểm mô ̣t số yếu tố cá nhân, gia đình khác của người bê ̣nh (N=401) 32

Bảng 3.4 Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh của người bê ̣nh (N=401) 32

Bảng 3.5 Đă ̣c điểm mô ̣t số yếu tố môi trường xã hô ̣i của người bê ̣nh (N=401) 33

Bảng 3.6 Đă ̣c điểm về số bữa ăn trong ngày của người bê ̣nh (N=401) 34

Bảng 3.7 Đă ̣c điểm về thực hành trong các bữa ăn (N=401) 34

Bảng 3.8 Đă ̣c điểm lựa cho ̣n và sử du ̣ng mô ̣t số loa ̣i thực phẩm của người bê ̣nh (N=401) 36

Bảng 3.9 Đă ̣c điểm cách ăn mô ̣t số loa ̣i thực phẩm (N=401) 36

Bảng 3.10 Đă ̣c điểm sử du ̣ng mô ̣t số thực phẩm giàu glucid (N=401) 37

Bảng 3.11 Đă ̣c điểm sử du ̣ng mô ̣t số thực phẩm giàu protid và lipid (N=401) 37

Bảng 3.12 Đă ̣c điểm sử du ̣ng mô ̣t số loa ̣i quả và thực phẩm giàu chất xơ (N=401) 38

Bảng 3.13 Liên quan giữa mô ̣t số yếu tố cá nhân tới tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn của người bê ̣nh (N=401) 42

Bảng 3.14 Liên quan giữa mô ̣t số yếu tố thông tin, truyền thông tới tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn của người bê ̣nh 44

Bảng 3.15 Liên quan giữa mô ̣t số yếu tố cá nhân tới tuân thủ về sử du ̣ng thực phẩm của người bê ̣nh (N=401) 45

Bảng 3.16 Liên quan giữa mô ̣t số yếu tố thông tin, truyền thông tới tuân thủ về sử du ̣ng thực phẩm của người bê ̣nh (N=401) 46

HUPH

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tuân thủ chế độ bữa ăn của người bệnh (N=401) 35Biểu đồ 3.2 Đă ̣c điểm sử du ̣ng đồ uống có cồn và thuốc lá (N=401) 38Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tuân thủ của người bê ̣nh về sử du ̣ng các thực phẩm nên dùng và

HUPH

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 là bê ̣nh ma ̣n tính cần được theo dõi, điều tri ̣ đúng, đủ và liên tục như chế độ dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ kiểm soát đường huyết và tái khám định kỳ Tuy nhiên, tù y theo các khía ca ̣nh được đánh giá, mô ̣t số nghiên cứu chỉ ra khoảng 21,0 – 57,6% người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 chưa tuân thủ đúng chế độ dinh dưỡng [10] [11] [17]

Năm 2016, trung bình mô ̣t ngày ta ̣i Phòng khám Ngoa ̣i trú của Khoa Nô ̣i tiết có khoảng hơn 150 bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 đến khám đi ̣nh kỳ [2] Tuy nhiên, thực tra ̣ng tuân thủ điều trị dinh dưỡng của người bệnh và những yếu tố liên quan đến thực tra ̣ng này như thế nào vẫn đang là câu hỏi Do đó, chúng tôi thực hiê ̣n nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng tuân thủ chế độ về dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ngoại trú tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 (2) Phân tích mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2017 ta ̣i Khoa Nô ̣i tiết, Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính Cỡ mẫu nghiên cứu là 401 người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 điều tri ̣ ngoa ̣i trú ta ̣i Phòng khám Ngoa ̣i trú, Khoa Nô ̣i tiết của Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lê ̣ người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 điều tri ̣ ngoa ̣i trú

ta ̣i Khoa Nô ̣i tiết, Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 có tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn là 59,1%

Tỷ lê ̣ người bê ̣nh tuân thủ về sử du ̣ng thực phẩm nên dùng và không nên dùng cho người bê ̣nh là 61,8% Người bê ̣nh còn tuân thủ ha ̣n chế đối với chế đô ̣ ăn giảm tinh bô ̣t

Các yếu tố tuổi, nghề nghiê ̣p, tình tra ̣ng mắc biến chứng có liên quan đến tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 (p<0,05) Các yếu tố tuổi, giới, tình tra ̣ng mắc biến chứng có liên quan đến tuân thủ viê ̣c sử du ̣ng thực phẩm nên

HUPH

Trang 12

dùng và không nên dùng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 (p<0,05) Chưa thấy mối liên quan giữa các yếu tố tư vấn, hướng dẫn của CBYT tới tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn và tuân thủ viê ̣c sử du ̣ng thực phẩm nên dùng và không nên dùng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 (p>0,05) Thực tra ̣ng CBYT không đủ thời gian tư vấn và mô ̣t số khó khăn trong quá trình tư vấn được chỉ ra để giải thích cho kết quả này

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi có mô ̣t số khuyến nghi ̣ đối với Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác tư vấn dinh dưỡng cho người

bê ̣nh như chú tro ̣ng nô ̣i dung tư vấn về bữa ăn phu ̣ cho người bê ̣nh, cách sử du ̣ng hoa quả, các biê ̣n pháp giảm tải cho CBYT trong khám và tư vấn cho người bê ̣nh ĐTĐ

HUPH

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, ĐTĐ ngày càng trở nên phổ biến và là vấn đề lớn đối với y ho ̣c cũng như sức khỏe cộng đồng Nó ảnh hưởng đến hàng triệu người, cả nam lẫn nữ ở mọi lứa tuổi và mọi trình độ học vấn Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang tăng lên trên toàn cầu, đặc biệt là các nước đang phát triển, nơi có quá trình đô thị hóa đang làm thay đổi tập quán ăn uống, giảm hoạt động thể lực và tăng cân

Dự báo đến năm 2025 số người mắc bệnh ĐTĐ sẽ tăng lên 330 triệu ngườ i Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp gây ra 1,5 triệu

ca tử vong trên toàn cầu năm 2012 WHO ước tính ĐTĐ sẽ trở thành nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ bảy vào năm 2030 [16] Cũng theo WHO, tỷ lệ mắc ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng tại các nước thu nhập trung bình và thấp Đây cũng là những quốc gia ghi nhận phần lớn các ca tử vong do ĐTĐ, trong đó có Việt Nam [16] Điều tra dịch tễ cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ tại Viê ̣t Nam đã tăng từ mức 2.7% vào năm 2002 lên 5.7% năm 2008 [14] Ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp, tỷ lệ bệnh dao động từ 10% - 12% Tỷ lệ mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán lên đến trên 64.5%

Dinh dưỡng là một phần quan trọng của cuộc sống Chế độ dinh dưỡng tốt giúp cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sáng suốt, giúp cơ thể sống và hoạt động một cách

có hiệu quả Bên cạnh đó, dinh dưỡng cũng được sử du ̣ng như mô ̣t trong những liê ̣u pháp hỗ trợ điều tri ̣ mô ̣t số bê ̣nh, trong đó có bê ̣nh ĐTĐ týp 2 [13] Tuy nhiên, Tuy nhiên, tùy theo các khía ca ̣nh được đánh giá, mô ̣t số nghiên cứu chỉ ra khoảng 21,0 – 57,6% người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 chưa tuân thủ đúng chế độ dinh dưỡng [10] [11] [17] Khoa học đã chứng minh, chế đô ̣ dinh dưỡng ảnh hưởng nhiều đến việc phòng

và điều trị bệnh ĐTĐ và các biến chứng của bê ̣nh nếu người bê ̣nh có tuân thủ đúng [13] [24] [28] [35] [24, 37] Giáo du ̣c truyền thông sức khỏe về dinh dưỡng trong điều tri ̣ bê ̣nh ĐTĐ týp 2 là yếu tố quan tro ̣ng tác đô ̣ng đến tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh [30] [29] Trong đó ghi nhâ ̣n vai trò tư vấn, hướng dẫn, nhắc

HUPH

Trang 14

nhở của CBYT cũng góp phần tác đô ̣ng tới tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người

2016, tổng số bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 có hồ sơ khám và điều tri ̣ ngoa ̣i trú ta ̣i Khoa

Nô ̣i tiết là 3.812 bê ̣nh nhân [2] Đây là lượng người bê ̣nh và cũng là “khách hàng” rất lớn đối với Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh Nhằm tìm hiểu thực tra ̣ng tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 điều tri ̣ ngoa ̣i trú

ta ̣i Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh và mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng đến thực tra ̣ng này Từ đó, đưa ra các kiến nghi ̣ để từng bước cải thiê ̣n thực tra ̣ng tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 điều tri ̣ ngoa ̣i trú ta ̣i Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh Đây cũng là mô ̣t trong những nhu cầu cấp thiết đối với Ban Lãnh đa ̣o Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh để góp phần từng bước nâng cao hiệu quả quản lý và điều tri ̣ của bê ̣nh viê ̣n Với lý do này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân ĐTD týp 2 ngoại trú tại khoa Nội tiết, Bệnh

viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017”

HUPH

Trang 15

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ngoại trú tại khoa Nội tiết, Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm

2017

2 Xác đi ̣nh mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ngoại trú tại khoa Nội tiết, Bệnh viện Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

HUPH

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Đái tháo đường là bê ̣nh ma ̣n tính, không lây và được y ho ̣c nghiên cứu từ rất lâu Có nhiều định nghĩa về bệnh đái tháo đường, sau đây là một số khái niệm được quan tâm:

Theo tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế [6] thì bệnh ĐTĐ là một rối loạn mạn tính, có những đặc tính sau: tăng glucose máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein; Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác

Đái tháo đường là một tình trạng rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân Các

đă ̣c điểm đặc trưng của bê ̣nh gồm tình trạng tăng glucose máu mạn tính với các rối loạn chuyển hóa đườ ng, mỡ, protein do hậu quả của tình tra ̣ng khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai [36]

Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ đưa ra khái niê ̣m về bê ̣nh như sau: ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý liên quan đến chuyển hóa Bê ̣nh được đặc trưng bởi các hô ̣i chứng tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu

1.1.2 Phân loại

Theo tài liệu Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết của Bộ Y tế [6] thì ĐTĐ được phân thành các loại sau:

a) Đái tháo đường týp 1

Đái tháo đường týp 1 do bệnh tự miễn dịch, các tế bào beta tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, sự phá hủy này có thể nhanh hoặc chậm Tiến

HUPH

Trang 17

triển nhanh gặp ở người trẻ < 30 tuổi, triệu chứng lâm sàng rầm rộ khát nhiều, uống nhiều, sút cân, mệt mỏi Hậu quả là cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hóa, ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong

b) Đái tháo đường týp 2

Đái tháo đường týp 2 là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, ĐTĐ ở người lớn, bệnh có tính gia đình, kèm rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu, bất thường về chuyển hoá carbonhydrat, lipid và protein Đặc trưng của ĐTĐ týp 2 là kháng insulin đi kèm với sự thiếu hụt insulin tương đối Tuổi > 30 tuổi, triệu chứng lâm sàng âm thầm, thường phát hiện muộn Biến chứng cấp tính hay gặp là hôn mê tăng áp lực thẩm thấu Tỉ lệ gặp 90-95% Bên cạnh đó, bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh

và các bệnh tim mạch do hậu quả của xơ vữa động mạch

c) Các thể đặc biệt khác [4]

Ngoài 2 thể ĐTĐ phổ biến như mô tả ở mu ̣c trên, y văn còn ghi nhâ ̣n nhiều thể ĐTĐ khác dựa trên các nguyên nhân của bê ̣nh, bao gồm các thể ĐTĐ do nguyên nhân:

Giảm chức năng tế bào bêta do khiếm khuyết gene

Bệnh lý tụy ngoại tiết

Bệnh nội tiết

Đái tháo đường do thuốc, hóa chất

Nhiễm khuẩn

Các thể không thường gặp của ĐTĐ qua trung gian miễn dịch

Một số hội chứng di truyền đôi khi kết hợp với ĐTĐ

Trang 18

Di truyền được cho là mô ̣t trong các nguyên nhân có thể dẫn tới bê ̣nh ĐTĐ Để hiểu rõ hơn về yếu tố di truyền trong bê ̣nh ĐTĐ, cần tìm hiểu tác đô ̣ng của yếu tố di truyền trong cả hai thể ĐTĐ týp 1 và ĐTĐ týp 2

Yếu tố di truyền trong ĐTĐ týp 1 thể hiê ̣n ở tình tra ̣ng bê ̣nh liên quan tới sự gia tăng thường xuyên của kháng nguyên HLA, KN HLA ưu thế phối hợp với ĐTĐ týp 1 thay đổi tùy theo chủng tộc Trong đó, HLA B8, B14, B15, B18, CW3, DR3

và DR4 gặp ở bệnh nhân ĐTĐ chủng tộc da trắng Các kháng nguyên HLA DR3, DR4 có liên quan với ĐTĐ týp 1 châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh Mô ̣t số nghiên cứu cho thấy, kháng nguyên HLA DR3 hoặc DR4 gặp ở 95% trường hợp

bê ̣nh ĐTĐ týd 1 ở các nhóm châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh so với 45-50% nhóm chứng chủng tộc da trắng

 Yếu tố môi trường:

Các yếu tố môi trường tác đô ̣ng tới bê ̣nh ĐTĐ týp 2 được đề câ ̣p đến gồm lối sống, thực phẩm, các vấn đề về tâm lý Các nhóm yếu tố này có thể được sử du ̣ng để can thiệp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2

Sự thay đổi lối sống thườ ng được đề câ ̣p trong các tài liê ̣u giáo du ̣c, truyền thông về phòng và điều tri ̣ bê ̣nh ĐTĐ týp 2 Trong đó, các vấn đề về lối sống được khuyến nghi ̣ như tăng các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng, giảm sử du ̣ng rượu bia và không hút thuốc lá

Chất lượng thực phẩm, đặc biê ̣t là chỉ số đường huyết của thực phẩm là mô ̣t trong các yếu tố được quan tâm đối với chế đô ̣ ăn trong bê ̣nh ĐTĐ týp 2 Thói quen

ăn nhiều các loại carbonhydrat hấp thu nhanh (đường tinh chất, bánh ngọt, kẹo…) là không tốt cho bê ̣nh ĐTĐ týp 2 và có thể làm tăng nguy cơ mắc bê ̣nh Ngoài ra, các thực phẩm giàu chất béo bão hòa, phủ ta ̣ng đô ̣ng vâ ̣t cũng không tốt cho người bê ̣nh [28]

 Các yếu tố về sinh lý, miễn di ̣ch khác

HUPH

Trang 19

Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc bệnh càng cao Các nghiên cứu cho thấy ĐTĐ týp 2 liên quan đến chế đô ̣ ăn, hoa ̣t đô ̣ng thể lực và có tỷ lê ̣ mắc gia tăng theo tuổi

Các bê ̣nh lý liên quan đến tu ̣y cũng được xác đi ̣nh là các nguyên nhân có thể gia tăng bê ̣nh ĐTĐ týp 2 Trong đó có thể kể đến các khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tính của insulin do gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết

Ngoài ra, các nhóm bê ̣nh nội tiết khác, các nhiễm đô ̣c nguyên nhân do thuốc hoặc hóa chất khác, nguyên nhân do nhiễm trùng cũng làm tăng nguy cơ mắc đái tháo đường

 Đối tượng có yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh ĐTĐ týp 2

Nhóm đối tượng ở đô ̣ tuổi trên 45 tuổi

Người mắc béo phì

Huyết áp ≥ 140/85 mmHg

Trong gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh, chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2)

Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền ĐTĐ

Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (ĐTĐ thai kỳ, sinh con to-nặng trên 4.000 gam, sẩy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu…)

Người có rối loạn lipid máu; đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/l và Triglycrid trên 2,2 mmol/l

1.2 Điều trị và tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2

1.2.1 Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế [6] [5], nguyên tắc điều trị ĐTĐ bao gồm:

- Kiểm soát lượng glucose máu đến mức gần giới hạn bình thường

- Ngăn ngừa các biến chứng

- Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống

Để đạt mục đích này cần dựa vào 4 loại hình quản lý ĐTĐ:

HUPH

Trang 20

- Quản lý dinh dưỡng bằng chế độ ăn hợp lý

- Tăng cường hoạt động thể lực thích hợp

- Điều trị bằng thuốc khi cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Người bệnh tự theo dõi đường huyết và đi khám định kỳ

Mục đích của điều trị bệnh này là điều chỉnh đường huyết, duy trì cân nặng trong giới hạn bình thường (BMI tốt nhất từ 21-23) và tạo cho người bệnh một cuộc sống vui, khỏe, lạc quan

1.2.2.1 Nguyên tắc dinh dưỡng chung [5]

Mỗi loại thực phẩm chứa một số chất dinh dưỡng khác nhau và không có một thực phẩm nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu con người

Do đó không thể ăn một loại thực phẩm duy nhất được mà cần phải ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm với nhau Bữa ăn cần phải có mặt đại diện của 4 nhóm thực phẩm

Nhóm 1: Nhóm ngũ cốc, khoai củ và các loại đường bột

Ngũ cốc, khoai củ và các loại đường bột là nhóm thực phẩm chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể (do các thực phẩm ở nhóm này giàu các chất đường bột) Trong thực phẩm nhóm này thường không có hoặc có rất ít vitamin C, A, D và chất béo

Nhóm 2: Nhóm sữa, thịt, cá, trứng, đậu đỗ khô và các chế phẩm của chúng Sữa, thịt, cá, trứng, đậu đỗ khô và các chế phẩm của chúng là những thực phẩm chủ yếu cung cấp chất đạm (protein), phốtpho, sắt, vitamin Thực phẩm nhóm này thường nghèo glucid, canxi (trừ sữa), vitamin C

Nhóm 3: Nhóm dầu, mỡ, các loại hạt có dầu

Dầu, mỡ, các loại hạt có dầu là các thực phẩm chủ yếu cung cấp chất béo, cho năng lượng cao, tăng hấp thu vitamin tan trong dầu (A, D, E, K) Thực phẩm nhóm này thường ít hoặc không có protein, glucid, chất khoáng

Nhóm 4: Nhóm rau, quả

HUPH

Trang 21

Rau quả là nhóm thực phẩm chủ yếu cung cấp chất khoáng, vitamin, chất xơ, và nghèo năng lượng

1.2.2.2 Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bê ̣nh ĐTĐ [5] [7] [13]

Dinh dưỡng là mô ̣t yếu tố quan tro ̣ng quyết đi ̣nh đến kết quả điều tri ̣ bê ̣nh cũng như khả năng kiểm soát tình tra ̣ng đường huyết của người bệnh ĐTĐ Theo hướng dẫn của Bô ̣ Y tế và Viê ̣n Dinh dưỡng, để đạt được mục tiêu của chế đô ̣ dinh dưỡng đối với người bệnh ĐTĐ, chế đô ̣ ăn uống cần phải tuân thủ các nguyên tắc

cơ bản sau:

Người bê ̣nh ĐTĐ cũng như các bê ̣nh lý khác vẫn cần duy trì các hoa ̣t đô ̣ng sinh lý, sinh hoa ̣t và lao đô ̣ng Do vâ ̣y, khẩu phần ăn cần cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng theo lứa tuổi, tình tra ̣ng sinh lý, tình tra ̣ng lao đô ̣ng, bê ̣nh tâ ̣t

Kiểm soát tính ổn đi ̣nh đường huyết là mô ̣t trong các kết quả mong đợi quan tro ̣ng của các phác đồ điều tri ̣, trong đó có chế đô ̣ dinh dưỡng Mô ̣t chế đô ̣ dinh dưỡng phù hợp cho người bê ̣nh ĐTĐ cần đảm bảo không làm tăng đường máu nhiều sau ăn hoă ̣c không làm giảm đường máu lúc xa bữa ăn Nguyên tắc này là cơ sở để CBYT hoă ̣c tư vấn viên về dinh dưỡng có hướng dẫn phù hợp cho người bê ̣nh ĐTĐ về chia nhỏ bữa ăn, sử du ̣ng số lượng bữa ăn chính, bữa ăn phu ̣ phù hợp với tình tra ̣ng bê ̣nh và các điều kiê ̣n khác của người bê ̣nh

Chế đô ̣ dinh dưỡng là mô ̣t trong các yếu tố nguy cơ của mô ̣t số bê ̣nh rối loa ̣n chuyển hóa và bê ̣nh không truyền nhiễm Chế đô ̣ dinh dưỡng phù hợp cho người

bê ̣nh ĐTĐ cần đảm bảo không làm tăng các yếu tố nguy cơ của các nhóm bê ̣nh này như rối loa ̣n mỡ máu, tăng huyết áp, suy thâ ̣n, …

Thực phẩm luôn gắn liền với yếu tố vùng miền và văn hóa bản đi ̣a Khi CBYT hoặc cán bô ̣ tư vấn dinh dưỡng thực hiê ̣n khuyến nghi ̣ các chế đô ̣ ăn cho người bê ̣nh ĐTĐ cần phù hợp với tâ ̣p quán ăn uống của đi ̣a phương, dân tô ̣c

Thực đơn khuyến nghi ̣ cho người bê ̣nh ĐTĐ cần đơn giản và không quá đắt tiền Nguyên tắc này sẽ giúp phần ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho người bê ̣nh tuân thủ,

đă ̣c biê ̣t ở các nhóm bê ̣nh nhân có điều kiê ̣n kinh tế khó khăn

HUPH

Trang 22

Cần hiểu rằng thay đổi chế đô ̣ dinh dưỡng và/hoă ̣c khẩu phần ăn là mô ̣t quá trình Cần theo dõi sự chấp nhâ ̣n của người bê ̣nh cũng như các điều kiê ̣n sinh lý của

ho ̣ Do vâ ̣y, khuyến nghi ̣ chế đô ̣ ăn cho người bê ̣nh cần thực hiê ̣n có lô ̣ trình phù hợp Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của các bữa ăn

Chế đô ̣ dinh dưỡng cho người bê ̣nh ĐTĐ cần đảm bảo duy trì được cân nă ̣ng ở mức cân nă ̣ng lý tưởng

Mỗi cá thể đều có các đă ̣c điểm riêng về giới, lứa tuổi, nghề nghiê ̣p, sinh lý và bê ̣nh lý Do vâ ̣y, nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của mỗi người là khác nhau Người

bê ̣nh ĐTĐ cũng không vượt ra ngoài quy luâ ̣t này Vì vâ ̣y cần quan tâm đến yếu tố cá nhân hóa để đa ̣t được hiê ̣u quả tối đa của chế đô ̣ dinh dưỡng cho người ĐTĐ Không có mô ̣t công thức tính chế đô ̣ ăn chung cho tất cả các bê ̣nh nhân

1.2.2.3 Tư vâ ́n dinh dưỡng cho người bê ̣nh ĐTĐ

Mục đích

Nhằm hỗ trợ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân bên cạnh việc sử dụng thuốc uống hoặc chích insulin

Đối tượng áp dụng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ

Các bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 2

Qui trình tư vấn dinh dưỡng

Sau khi bác sĩ khám bệnh và kê toa thuốc, bác sĩ sẽ tư vấn về chế độ dinh dưỡng trong điều trị bệnh ĐTĐ cho bệnh nhân

Phương pháp áp dụng

Bác sĩ sử dụng các công cụ tư vấn linh hoạt, bao gồm:

- Tư vấn trực tiếp: lời nói

- Tờ rơi hướng dẫn: in sẵn và phát cho bệnh nhân

- Các hình ảnh minh họa: hình vẽ, hình ảnh treo tại phòng khám

Nguyên tắc

HUPH

Trang 23

Hiện nay các tác giả đều thống nhất rằng, để điều trị ĐTĐ lâm sàng phải kết hợp chặt chẽ cả ba vấn đề: chế độ ăn - thuốc - hoạt động thể lực [18] [19]

Giám sát

Lúc tái khám, bác sĩ hoặc điều dưỡng sẽ hỏi bệnh nhân về kiến thức dinh dưỡng đã được tư vấn để kiểm tra xem bệnh nhân đã nhớ được bao nhiêu phần trăm, kiến thức như vậy có đủ sử dụng cho chế độ dinh dưỡng hàng ngày không?

1.2.2.4 Mô ̣t số nội dung cụ thể trong tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bê ̣nh ĐTĐ đơn thuần [5] [7] [13] [21]

Chế đô ̣ dinh dưỡng hay chế đô ̣ ăn cho người bê ̣nh ĐTĐ đã được Bô ̣ Y tế, Viê ̣n Dinh dưỡng và nhiều tác giả mô tả trong các tài liê ̣u và được sử du ̣ng làm cơ sở để

tu vấn cho người bê ̣nh ĐTĐ Mô ̣t số điểm chính trong các hướng dẫn này được tổng hợp như dưới đây:

a) Hướng dẫn tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn cho người bê ̣nh:

Chế đô ̣ bữa ăn là mô ̣t yếu tố quan trọng tác đô ̣ng tới sự ổn đi ̣nh đường huyết ở người bê ̣nh ĐTĐ, bao gồm các thực hành về số lượng bữa ăn, năng lượng của bữa

ăn, khoảng cách giữa các bữa ăn, khẩu phần ăn ở mỗi thời điểm cố đi ̣nh trong ngày và các yếu tố khác

Chia nhỏ bữa ăn là hành vi nên thực hiê ̣n đầu tiên được các tài liê ̣u đưa ra Ở người bê ̣nh ĐTĐ khả năng điều hòa đường huyết kém do số lượng và chất lượng insulin suy giảm so với người bình thường Sử du ̣ng mô ̣t bữa ăn lớn với lượng glucid cao Chế đô ̣ chia nhỏ bữa ăn không chỉ được hiểu áp du ̣ng với các bữa ăn chính, bữa ăn phu ̣ mà còn được hiểu áp du ̣ng đối với các thực phẩm ăn thêm sau các

HUPH

Trang 24

bữa ăn như: hoa quả, bánh,… Để tránh các bữa ăn lớn, người bê ̣nh ĐTĐ có thể chia các bữa ăn trong ngày thành nhiều bữa, gồm: 3 bữa chính và từ 1 – 3 bữa phu ̣

Ta ̣i mỗi thời gian cố đi ̣nh trong ngày, người bê ̣nh ĐTĐ được khuyên ăn với số lượng khẩu phần năng lượng giống nhau Không nên ăn mô ̣t bữa trưa quá lớn và ăn

mô ̣t bữa trưa quá nhỏ vào ngày hôm sau hoă ̣c ngược la ̣i vì điều này sẽ làm glucose máu thay đổi quá nhiều, ảnh hưởng đến khả năng điều chỉnh glucose máu của cơ thể

Khi người bê ̣nh ăn 5 - 6 bữa/ngày thì tỷ lê ̣ năng lượng khuyến nghi ̣ cho mỗi bữa ăn có thể thực hiê ̣n như dưới đây:

Ăn sáng: 20% tổng năng lượng/ngày

Phụ sáng: 10% tổng năng lượng/ngày

Ăn trưa: 25% tổng năng lượng/ngày

Phụ chiều: 10% tổng năng lượng/ngày

Ăn tối: 25% tổng năng lượng/ngày

Phụ tối: 10% tổng năng lượng/ngày

Bên ca ̣nh số lượng bữa ăn, số lượng năng lượng ăn vào mô ̣t ngày cũng cần được lưu ý trong tư vấn chế đô ̣ ăn đối với người bê ̣nh ĐTĐ Trước khi tính nhu cầu năng lượng cho người bê ̣nh cần xác cân nă ̣ng nên có của người bê ̣nh, có thể hướng dẫn người bê ̣nh cách tính cân nă ̣ng nên có theo BMI Tính cân nă ̣ng theo BMI thì cân nă ̣ng nên có ở nam giới tương ứng mức BMI = 22, ở nữ giới tương ứng với BMI = 21 Từ đó, có thể khuyến nghi ̣ năng lượng trong khẩu phần ăn của người

bê ̣nh ĐTĐ tương ứng với tro ̣ng lượng cơ thể như sau:

- Nam giới: 26kcal/kg/ngày

- Nữ giới: 24kcal/kg/ngày

Ngoài yếu tố giới, khuyến nghi ̣ khẩu phần ăn cho người bê ̣nh ĐTĐ cần quan tâm đến yếu tố vâ ̣n đô ̣ng, lao đô ̣ng của người bê ̣nh Đối với những người ĐTĐ có lao động bình thường được thì có thể tính tổng năng lượng theo quy ước:

- Nằm điều trị tại giường: 25kcal/kg/ngày

- Lao động nhẹ và vừa: 30 - 35kcal/kg/ngày

HUPH

Trang 25

- Lao động nặng: 35 - 40kcal/kg/ngày

Tỷ lệ thành phần thức ăn so với tổng năng lượng:

- Glucid: 50 - 60% năng lượng khẩu phần

- Protein: 15 - 20% năng lượng khẩu phần

- Lipid: 20-30% (với người trọng lượng bình thường và lipid máu bình thường); dưới 30 % (với người béo phì)

Acid béo no: 10%

Acid béo không no đơn: 10%

Acid béo không no đa: 10%

Cholesterol: < 300mg/ngày

Chất xơ: 20 - 35g/ngày

Tuy nhiên, cần lưu ý các khuyến nghi ̣ về chế đô ̣ ăn như trên chỉ khuyến nghi ̣ cho người bê ̣nh ĐTĐ chưa có biến chứng

b) Tuân thủ sử du ̣ng thực phẩm nên dùng và không nên dùng

Thực phẩm được cho ̣n cho bữa ăn của người bê ̣nh ĐTĐ nên có chỉ số đường huyết thấp Các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao nên được thay thế bởi các thực phẩm cùng nhóm nhưng có chỉ số đường huyết thấp hơn, ví du ̣ thay ga ̣o trắng bằng ga ̣o lứt, bánh mì đen thay cho bánh mì trắng, ăn quả chín cả miếng thay cho nước ép quả

Các thực phẩm được lựa cho ̣n cho người bê ̣nh ĐTĐ nên có lợi cho sức khỏe: Nhóm thực phẩm cung cấp glucid: giảm gạo, mỳ, ngô, khoai; không nên ăn miến

Nhóm thực phẩm cung cấp protein nên sử du ̣ng các loại thịt nạc, sữa không đường, cá, đậu đỗ, lạc, vừng

Nhóm thực phẩm cung cấp lipid nên dùng dầu thay mỡ, không ăn những sản phẩm nhiều cholesterol như các loại phủ tạng

Nhóm thực phẩm cung cấp vitamin và khoáng: các loại rau, củ, quả tươi, hạn chế ăn những quả quá ngọt như: chuối, mít, na (glucid từ 11,4 - 22,4%)

Bớt rượu và các chất kích thích (1g cho 7kcal)

HUPH

Trang 26

1.2.2.4 Một số nội dung cụ thể trong tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bê ̣nh ĐTĐ đi kèm biến chứng [5] [6] [7] [13]

Trong thực tế, người bê ̣nh ĐTĐ thường mắc kèm mô ̣t số biến chứng về rối loa ̣n chuyển hóa hoă ̣c bê ̣nh lý cơ quan như tim ma ̣ch, thâ ̣n, Do đó, chế đô ̣ ăn ở những người bê ̣nh ĐTĐ đi kèm biến chứng cũng cần có những lưu ý riêng Trong

nô ̣i dung dưới đây sẽ nêu chế đô ̣ ăn cho mô ̣t số trường hợp người bê ̣nh ĐTĐ kết hợp biến chứng phổ biến

a) Đái tháo đường kết hợp viêm cầu thận, có ure máu cao

Năng lượng: 30-35 kcal/kg trọng lượng lý tưởng/ngày

Protein: 0,8 g/kg trọng lượng lý tưởng/ngày Tỷ lệ protein động vật/tổng số

>50%

Lipid: 20- 30 % tổng năng lượng

Glucid: 60- 65% tổng năng lượng

Kali: Hạn chế kali khẩu phần khi có tăng kali máu >5mmol/L, kali khẩu phần 2000-<3000 mg/ngày

Nước: Hạn chế nước ăn và uống khi có chỉ định

b) Đái tháo đường kết hợp viêm cầu thận, có tăng huyết áp

Năng lượng: 30-35kcal/kg trọng lượng lý tưởng/ngày

Protein: 1g/kg trọng lượng lý tưởng/ngày Tỷ lệ protid động vật /tổng số > 50%

Lipid: 20- 30% tổng năng lượng

Glucid: 60- 65% tổng năng lượng

Ăn nhạt tương đối: Natri 1500- 2300 mg/ngày

Kali: Hạn chế kali khẩu phần khi có tăng kali máu >5mmol/L, kali khẩu phần 2000-<3000 mg/ngày

Nước: Hạn chế nước ăn và uống khi có chỉ định

c) Đái tháo đường kết hợp suy tim giai đoạn 3 -4

Năng lượng: 25-30kcal/kg trọng lượng lý tưởng/ngày

Glucid: 60- 65% tổng năng lượng

HUPH

Trang 27

Protein: 1g/kg thể trọng thực tế/ngày

Lipid: 20- 30% tổng năng lượng

Nat tri: 1500- <2300 mg/ngày

Nước: Hạn chế khi có chỉ định

d) Đái tháo đường kết hợp kết hợp gút

Năng lượng: 30-35 kcal/kg trọng lượng lý tưởng/ngày

Protein: 12-15% tổng nhu cầu năng lượng

Lipid: 20- 30 % tổng năng lượng

Nước: >1,5 lít/ngày

Lựa chọn các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

Lựa chọn các thực phẩm có ít nhân purin kiềm: ăn vừa phải các thực phẩm ở nhóm 2 (<150g/ngày), hạn chế đến mắc tối đa các thực phẩm ở nhóm 3 Không sử dụng các thực phẩm có khả năng gây đợt gút cấp: rượu, bia, cà phê, chè

Lựa chọn các thực phẩm giàu vitamin C: quả, rau

1.3 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị về dinh dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra mối liên quan giữa chế đô ̣ ăn với hiê ̣u quả điều tri ̣ ở người bê ̣nh ĐTĐ Trong các nghiên cứu này, chế đô ̣ ăn của người bê ̣nh ĐTĐ được đề câ ̣p trong các nghiên cứu bao gồm: kiểm soát chế đô ̣ ăn; cân bằng hàm lượng các chất dinh dưỡng; hiê ̣u quả điều tri ̣ ĐTĐ được đánh giá thông qua sự ổn đi ̣nh đường huyết, hàm lượng HBA1C, ha ̣n chế các biến chứng ở người bê ̣nh ĐTĐ Mô ̣t số nghiên cứu điển hình về vai trò của tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng với hiê ̣u quả điều tri ̣ của người bê ̣nh ĐTĐ được mô tả như dưới đây:

Nghiên cứu từ chương trình phòng chống ĐTĐ (DPP - Diabetes Prevention Progam) cho thấy hàng triệu người có thể làm giảm nguy cơ bệnh ĐTĐ týp 2 bằng cách thay đổi lối sống và giảm cân, trong đó có kiểm soát chế đô ̣ ăn DPP đã chứng

HUPH

Trang 28

minh rằng những người bị tiền ĐTĐ - có nguy cơ cao phát triển bệnh ĐTĐ týp 2 có thể giảm nguy cơ bằng cách giảm cân thông qua hoạt động thể chất thường xuyên

và một chế độ ăn ít chất béo và calo [16] [38] Ngoài ra, không tuân thủ dinh dưỡng có thể dẫn tới nhiều biến chứng bê ̣nh chuyển hóa như các rối loa ̣n về chuyển hóa lipid và bê ̣nh tim ma ̣ch [33]

Nghiên cứu của Ahmed H Abdelhafiz và Alan J Sinclair năm 2015 hướng dẫn các chế đô ̣ ăn phù hợp cho người bê ̣nh ĐTĐ týp 2, đă ̣c biê ̣t là ở người cao tuổi Đối với người cao tuổi, khẩu phần ăn ngoài viê ̣c giảm hàm lượng carbonhydrate nên chú tro ̣ng đến tăng hàm lượng protein để bù đắp viê ̣c thoái hóa các khối cơ do sinh lý đô ̣ tuổi [18]

Nhóm tác giả Carlos Albuquerque, Carla Correia và Manuela Ferreira (2015) nghiên cứu về tuân thủ điều tri ̣ ở người bê ̣nh ĐTD týp 2 cũng cho thấy, người bê ̣nh có tuân thủ theo dõi đường huyết ta ̣i nhà và cam kết chế đô ̣ ăn có chỉ số HBA1C tốt hơn người bê ̣nh không tuân thủ (p<0,05) Viê ̣c kiểm soát ổn đi ̣nh chỉ số HBA1C đồng nghĩa với viê ̣c kiểm soát chỉ số đường huyết của người bê ̣nh tốt hơn [20]

Bên ca ̣nh viê ̣c chứng minh mối liên quan giữa tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng với hiê ̣u quả điều tri ̣, các nghiên cứu cũng xác đi ̣nh các yếu tố ảnh hưởng đến viê ̣c tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng ở người bê ̣nh ĐTĐ Mô ̣t trong những yếu tố được đưa

ra là giáo du ̣c dinh dưỡng ở người bê ̣nh ĐTĐ, trong đó CBYT là mô ̣t trong những nhân tố quan tro ̣ng giúp tăng cường tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh thông qua các hình thức giáo du ̣c sức khỏe

Các nghiên cứu khác của các tác giả orge Waitman và các cộng sự (2017), Anna Carrara và Peter J Schulz (2016), Gholamreza Sharifirad và các cộng sự (2009) chỉ ra vai trò của giáo du ̣c truyền thông tới tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 [32] [34] [38] [35] Các nghiên cứu cũng chỉ ra mô ̣t yếu tố quan tro ̣ng có tác đô ̣ng đến tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh là mối quan

hê ̣ của người bê ̣nh với CBYT và viê ̣c truyền thông của CBYT [19] [24] [39] [40] [38] Tác giả Rokhsareh Aghili và các cộng sự (2016) chỉ ra mối quan hê ̣ với bác sĩ, tuổi, tình tra ̣ng lo lắng, căng thẳng, hỗ trợ của gia đình có tác đô ̣ng đến kiểm soát

HUPH

Trang 29

đường huyết của người bê ̣nh Karen L Stenner, Molly Courtenay và Nicola Carey (2011) cho biết nô ̣i dung, phương thức tư vấn của CBYT và sự hài lòng của người

bê ̣nh về các thông tin nhâ ̣n được là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều tri ̣ của người bê ̣nh Ngoài ra, quá trình tư vấn dinh dưỡng không chỉ có bác sĩ mà y tá cũng là mô ̣t tư vấn viên phù hợp cho người bê ̣nh

Các yếu tố nhân khẩu ho ̣c, gia đình, xã hô ̣i cũng được xác đi ̣nh có ảnh hưởng đến tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ Tác giả Madalena Cunha và các cộng sự (2015) chỉ ra các yếu tố về giới, tình tra ̣ng hôn nhân, sống cùng người thân và kinh tế gia đình có ảnh hưởng tới tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người

bê ̣nh (p<0,05) [22] Tác giả Faranak Halali và các cộng sự (2016) cho thấy các buổi liên hoan, đi du li ̣ch, sức hấp dẫn của thực phẩm, căng thẳng tâm lý, không có kiến thức, không có sự hỗ trợ từ các thành viên của gia đình là những yếu tố ngăn cản viê ̣c tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh [27] Kiến thức của người bê ̣nh về chế đô ̣ dinh dưỡng cũng được tác giả Maria G Grammatikopoulou và các cộng sự (2017), Martha M Funnell và Gretchen A Piatt (2017) chỉ ra có ảnh hưởng đến tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh [25] [26]

1.3.2 Tại Việt Nam

Tương tự xu hướng các nghiên cứu trên thế giới, các tác giả ta ̣i Viê ̣t Nam cũng triển khai nhiều nghiên cứu về chủ đề tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người

bê ̣nh ĐTĐ Trong đó, các nghiên cứu tâ ̣p trung vào các đối tượng người bê ̣nh ngoa ̣i trú Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu theo mu ̣c tiêu của mình chỉ chú tro ̣ng đến mô ̣t khía

ca ̣nh nhất đi ̣nh của chế đô ̣ dinh dưỡng như lựa cho ̣n thực phẩm, cách sử du ̣ng thực phẩm mà chưa đánh giá mô ̣t cách tổng quát về chế đô ̣ ăn như các tài liê ̣u và quy

đi ̣nh hiê ̣n hành hướng dẫn

Theo nghiên cứu đánh giá nhận thức của người bệnh về chế độ ăn uống và hoạt động thể lực của Nguyễn Mạnh Dũng [9] tiến hành năm 2007, tại Bệnh viện

Đa khoa Nam Định trên 150 người bệnh cho thấy: Tỷ lệ người bệnh có kiến thức về việc ăn nhiều rau thay cơm, không nên uống rượu bia và duy trì thời gian ăn trong

HUPH

Trang 30

ngày là cao Vẫn còn 54% người bệnh cho rằng có thể ăn nhiều thức ăn chế biến có nhiều mỡ, 20% đồng ý khi đường huyết về bình thường thì có thể ăn thoải mái và gần 50% số người bệnh đồng ý với ý kiến cho rằng họ có thể tự xây dựng được chế

độ hoạt động thể lực, tập càng nhiều càng tốt và có thể hoạt động thể lực khi đường máu cao Nghiên cứu này tìm ra mối liên quan giữa hiểu biết về tuân thủ điều trị với giới tính, không có mối liên quan giữa hiểu biết với trình độ học vấn, nơi ở và gia đình có người mắc bệnh

Trong nghiên cứu của Bùi Khánh Thuận (2009) [15] trên tất cả các người bệnh ĐTĐ týp 2 điều trị nội và ngoại trú cho thấy: có 62% người bệnh trả lời đúng trên 52% câu hỏi về kiến thức Hơn 90% người bệnh đã đồng ý rằng chế độ ăn và hoạt động thể lực là quan trọng Tuy nhiên chỉ có 72% người bệnh có hoạt động thể lực và một số ít người bệnh không tuân thủ chế độ ăn Có mối liên quan giữa thái độ

và kiến thức (p <0,05), giữa kiến thức và hành vi (p<0,05), không có mối liên quan giữa thái độ và hành vi (p>0,05)

Năm 2015, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải tại Bệnh viện Bãi Cháy, Quảng Ninh [11] cho kết quả 97.3% người bệnh ĐTĐ tuân thủ đúng các khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng Tác giả Nguyễn Thi ̣ Hải chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố cá nhân của người bê ̣nh, các yếu tố về di ̣ch vu ̣ y tế tới tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh

Nguyễn Thi ̣ Xuân Ái và cô ̣ng sự (2014) cho thấy tỷ lệ người bệnh ĐTĐ có tuân thủ về dinh dưỡng thường xuyên ăn các loại thực phẩm là các loại rau 99,4%, các loại trái cây (xoài, chuối, nho) 67,3%, các loại đậu 42,7%, cá 31,8% và các loại thịt nạc 8,5% Yếu tố tuổi và thời gian mắc bê ̣nh có ảnh hưởng đến tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh [1]

Năm 2013, Lê Thị Hương Giang và Hà Văn Như [10] thực hiện trên 210 người bệnh ĐTĐ týp 2 trong vòng 6 tháng cho thấy 79% người bệnh tuân thủ chế

độ dinh dưỡng Cụ thể: 30% người bệnh luôn chọn thực phẩm ít béo, 38.1% hạn chế sử dụng các chế phẩm chứa nhiều đường Tỷ lệ có sử dụng các chất trong khẩu phần ăn lần lượt là 85% với chất bột, rau 87.1% và chất đạm 88.1%; 8.1% người

HUPH

Trang 31

bệnh tuân thủ khẩu phần sữa hàng ngày và 20% đảm bảo các bữa ăn cách nhau từ 4-5 giờ

Năm 2013, Đỗ Quang Tuyển và cộng sự [17]đã tiến hành nghiên cứu kiến thức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 98,8% bệnh nhân có kiến thức đúng nên ăn các loại rau, tỷ lệ bệnh nhân thực hành không đúng về chế độ ăn rau củ quả với mức <5 đơn vị chuẩn (tương đương 400g rau) chiếm 44,8% Cần tăng cường hơn nữa việc tư vấn tuân thủ chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2

1.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế; là đầu tàu, động lực, có sức hút và sức lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; có vị trí chính trị quan trọng đối với sự phát triển chung của cả nước Có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp Tây Ninh, Bình Dương, phía Đông giáp Đồng Nai, phía Nam giáp biển Đông và Tiền Giang, phía Tây giáp Long An Bao gồm 24 quận, huyện Dân số của thành phố Hồ Chí Minh tính đến cuối năm 2015: 8.224.000 người, mật độ dân số vào khoảng 3.924 người/km2

Bệnh viện Nhân dân 115 là bệnh viện đa khoa hạng I, trực thuộc Sở Y

tế thành phố Hồ Chí Minh Bệnh viê ̣n được thành lâ ̣p ngày 31 tháng 8 năm 1989 Hiê ̣n nay, bê ̣nh viê ̣n có 1.600 giường bê ̣nh với 45 khoa/phòng chuyên môn và chức năng Trong đó, Khoa Nô ̣i tiết là mô ̣t trong 33 khoa chuyên môn của bê ̣nh viê ̣n, thực hiê ̣n công tác khám, chữa bê ̣nh chuyên môn về nô ̣i tiết và các hô ̣i chứng bê ̣nh liên quan, trong đó có bê ̣nh ĐTĐ Ngoài hoa ̣t đô ̣ng khám chữa bê ̣nh nô ̣i trú, ta ̣i Khoa Nô ̣i tiết còn có Phòng khám Ngoa ̣i trú với 3 buồng khám và điều tri ̣ ngoa ̣i trú cho người bê ̣nh Khám, theo dõi và điều tri ̣ ngoa ̣i trú cho khoảng 150 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mỗi ngày Thống kê năm 2016, tổng số bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 có hồ sơ khám và điều tri ̣ ngoa ̣i trú ta ̣i Khoa Nô ̣i tiết là 3.812 bê ̣nh nhân

HUPH

Trang 32

Khung lý thuyết

YẾU TỐ CÁ NHÂN

Nhân khẩu học: tuổi, giới, học vấn,

nghề nghiệp, tình tra ̣ng hôn nhân,

hoàn cảnh sống

Biến chứng và các biê ̣n pháp phòng

ngừa biến chứng

Tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ

Thực hành tuân thủ điều tri ̣ khác:

Tuân thủ khám đi ̣nh kỳ

Kiểm tra đường huyết ta ̣i nhà

Cơ sở y tế

Khoảng cách từ nhà tới cơ sở y tế Thời gian mở cửa của khoa Thời gian chờ nhận dịch vụ Chi phí cho một lần khám định kỳ

YẾU TỐ GIA ĐÌNH, XÃ HỘI Gia đình:

Nhắc nhở của người thân Gia đình có người mắc ĐTĐ týp 2 Kinh tế hô ̣ gia đình

Xã hô ̣i:

Câu lạc bộ củ a người ĐTĐ týp 2 Các nguồn thông tin

Nguồn thực phẩm sẵn có ta ̣i đi ̣a phương

Chế đô ̣ bữa ăn Thực phẩm nên dùng Thực phẩm nên ha ̣n chế

TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ

DINH DƯỠNG

HUPH

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2

- Trên 18 tuổi

- Đã theo dõi và điều tri ̣ ngoa ̣i trú ta ̣i Khoa Nô ̣i tiết, Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh từ 3 tháng trở lên

- Tự nguyê ̣n tham gia nghiên cứu

- Có khả năng giao tiếp đủ để trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Ngườ i bê ̣nh ĐTĐ týp 2 hiê ̣n mắc các biến chứng do bê ̣nh lý của ĐTĐ như các

bê ̣nh tim ma ̣ch, bê ̣nh thâ ̣n ĐTĐ, bê ̣nh lý mắt ĐTĐ, bê ̣nh lý bàn chân ĐTĐ

- Người bệnh quá già không thể nghe rõ câu hỏi để trả lời

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 CBYT

- CBYT tham gia khám, điều tri ̣, hướng dẫn cho bê ̣nh nhân ĐTĐ ta ̣i Khoa Nô ̣i tiết, Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh

- Có thời gian công tác tại Khoa Nội Tiết từ 12 tháng trở lên

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Các CBYT có thời gian công tác tại khoa Nội tiết dưới 12 tháng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 02/2017 đến tháng 10/2017

HUPH

Trang 34

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại Phòng khám Ngoại trú của Khoa Nội tiết, Bệnh viện Nhân dân 115 Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp đi ̣nh lượng và đi ̣nh tính

Nghiên cứu đi ̣nh lượng được thực hiê ̣n với đối tượng nghiên cứu là người

bê ̣nh ĐTĐ týp 2 Nô ̣i dung của nghiên cứu đi ̣nh lượng giúp xác đi ̣nh tỷ lê ̣ người

bê ̣nh ĐTĐ có thực hiê ̣n tuân thủ điều tri ̣ về dinh dưỡng và mô ̣t số yếu tố liên quan

Nghiên cứu đi ̣nh tính được thực hiê ̣n với đối tượng nghiên cứu là CBYT

Nô ̣i dung của nghiên cứu đi ̣nh tính nhằm mô tả mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng từ phía cơ sở y tế, CBYT đối với viê ̣c tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Nhân dân 115

2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Áp dụng công thứ c tính cỡ mẫu:

n=

Trong đó:

n: Số bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cần nghiên cứu

Z: Hệ số tin cậy với α=5%, độ tin cậy 95% thì Z=1,96

p: Ước tính tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị về dinh dưỡng đạt 43,5 (Theo nghiên cứu của Nguyễn Thi ̣ Hải, năm 2015, Quảng Ninh)

d: Sai số tuyệt đối cho phép 5% = 0,05

Thay các giá trị trên ta tính được cỡ mẫu n = 400 bao gồm cả 10% dự phòng đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu Thực tế đã cho ̣n được 401 người bê ̣nh đủ tiêu chuẩn và tham gia vào nghiên cứu

HUPH

Trang 35

2.3.2 Phương pha ́ p chọn bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2

Thống kê năm 2016 ta ̣i Phòng khám Ngoa ̣i trú, Khoa Nô ̣i tiết, Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, tổng số bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 đang được theo dõi và điều tri ̣ ta ̣i khoa là 3.812 bê ̣nh nhân Trung bình mô ̣t ngày, ta ̣i Phòng khám Ngoa ̣i trú của khoa có khoảng hơn 150 bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 đến khám đi ̣nh kỳ Người bệnh thường đến khám tập trung vào buổi sáng các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần Ta ̣i Phòng khám Ngoa ̣i trú Khoa Nô ̣i tiết của Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115, mỗi ngày có 3 buồng khám bê ̣nh phu ̣c vu ̣ khám đi ̣nh kỳ cho

bê ̣nh nhân ĐTĐ týp 2 Nhóm nghiên cứu sử du ̣ng phương pháp cho ̣n mẫu ngẫu nhiên thuâ ̣n tiê ̣n (cho ̣n mẫu liên tiếp) để cho ̣n người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 tham gia nghiên cứu Để đảm bảo chất lượng thu thâ ̣p số liê ̣u, mỗi ngày nhóm nghiên cứu chỉ cho ̣n 20 người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 đến tái khám để phỏng vấn Thời gian thực hiê ̣n là

20 ngày làm viê ̣c, tương đương với 1 tháng Quá trình lựa cho ̣n người bê ̣nh tham gia nghiên cứu được thực hiê ̣n cu ̣ thể như sau:

Trong thời gian thu thâ ̣p số liê ̣u, mỗi ngày làm viê ̣c ta ̣i mỗi phòng khám có

mô ̣t cán bô ̣ của nhóm nghiên cứu đến ngay từ đầu buổi khám, kết hợp với điều dưỡng trực đón tiếp để sàng lo ̣c người bê ̣nh Bất kỳ người bê ̣nh nào đến tái khám cũng được hỏi, kiểm tra sổ khám đi ̣nh kỳ và lựa cho ̣n nếu người bê ̣nh có đủ tiêu

chuẩn của đối tượng nghiên cứu mô tả ta ̣i mu ̣c 2.1 (Đối tượng nghiên cứu) Mô ̣t cán

bô ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u trong nhóm (nghiên cứu viên chính – ho ̣c viên) được phân công kiểm soát số lượng người bê ̣nh đã lựa cho ̣n được bằng cách nhâ ̣n báo cáo của hai nghiên cứu viên còn la ̣i mỗi khi ho ̣ cho ̣n được mô ̣t người bê ̣nh phù hợp Khi thấy cho ̣n đủ 20 người bê ̣nh trong ngày thì nghiên cứu viên chính thông báo dừng viê ̣c lựa cho ̣n người bê ̣nh của ngày đó Danh sách bê ̣nh nhân đã được cho ̣n của các ngày được tổng hợp và phát cho các nghiên cứu viên trước mỗi ngày làm viê ̣c để đảm bảo mỗi người bê ̣nh chỉ được cho ̣n phỏng vấn 1 lần trong suốt thời gian thu thâ ̣p số liê ̣u Nếu vì mô ̣t lý do nào đó người bê ̣nh được cho ̣n phỏng vấn lần thứ nhất quay

la ̣i tái khám trong thời gian thu thâ ̣p số liê ̣u thì người bê ̣nh này không được cho ̣n để

HUPH

Trang 36

trả lời phỏng vấn lần thứ hai Thực hiê ̣n tương tự như vâ ̣y với các ngày làm viê ̣c tiếp theo cho tới khi đủ 400 người bê ̣nh thì dừng la ̣i

Sau khi được cho ̣n, người bê ̣nh được mời tham gia trả lời bô ̣ câu hỏi nghiên cứu Khi đến khám, người bê ̣nh được bác sĩ khám sơ bô ̣ và chỉ đi ̣nh xét nghiê ̣m Người bê ̣nh đi lấy máu và/hoă ̣c nước tiểu xét nghiê ̣m, và chờ lấy kết quả Do vâ ̣y, nhóm nghiên cứu đã cho ̣n thời điểm phỏng vấn là thời gian người bê ̣nh chờ lấy kết quả xét nghiê ̣m

Người bê ̣nh được mời vào mô ̣t phòng riêng biê ̣t để phỏng vấn bằng bô ̣ câu hỏi cấu trúc sẵn Hai cán bô ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u được bố trí thực hiê ̣n phỏng vấn đồng thời nhưng ở các vi ̣ trí khác nhau trong phòng, đảm bảo người bê ̣nh không bi ̣ phân tâm vì cuô ̣c phỏng vấn của người bên ca ̣nh Cán bô ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u thứ 3 thực hiê ̣n công tác hâ ̣u cần và chuẩn bi ̣ cho người bê ̣nh trước khi tham gia phỏng vấn Các cán

bô ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u không phải là CBYT của bê ̣nh viê ̣n

2.3.3 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

Mu ̣c đích của nghiên cứu đi ̣nh tính nhằm tìm hiểu mô ̣t số yếu tố liên quan từ CBYT nhằm cung cấp thêm bằng chứng giải thích cho thực tra ̣ng tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 Đối tượng nghiên cứu là CBYT bao gồm bác sĩ và điều dưỡng làm viê ̣c ta ̣i Phòng khám Ngoa ̣i trú của Khoa Nô ̣i tiết, Bê ̣nh viê ̣n Nhân dân 115 thành phố Hồ Chí Minh Bác sĩ và điều dưỡng được lựa cho ̣n

tham gia nghiên cứu thỏa mãn các điều kiê ̣n ta ̣i mu ̣c 2.1 (Đối tượng nghiên cứu) Sử

du ̣ng phương pháp cho ̣n mẫu chủ đích để lựa cho ̣n bác sĩ và điều dưỡng để phỏng vấn sâu Do đă ̣c thù vi ̣ trí công tác nên tư vấn chế đô ̣ dinh dưỡng cho người bê ̣nh thường được thực hiê ̣n bởi bác sĩ nhiều hơn là điều dưỡng nên số bác sĩ được mời tham gia phỏng vấn sâu nhiều hơn Số lượng bác sĩ và điều dưỡng tham gia trả lời phỏng vấn sâu không ha ̣n đi ̣nh và dừng la ̣i khi không có thông tin mới về các yếu tố ảnh hưởng tới thực tra ̣ng tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 được cung cấp Kết quả nghiên cứu đã phỏng vấn được 6 bác sĩ và 2 điều dưỡng thì bào hòa thông tin

HUPH

Trang 37

2.4 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

Phương pháp thu thập

1 Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ dinh dưỡng của

người bê ̣nh ĐTĐ týp 2

Bô ̣ câu hỏi cấu trúc sẵn Phỏng vấn

2

Xác đi ̣nh mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng đến tuân

thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ

týp 2

Bô ̣ câu hỏi cấu trúc sẵn Hướng dẫn phỏng vấn sâu

Phỏng vấn

2.4.2 Biến số nghiên cứu định lượng

Biến số nghiên cứu định lượng được xây dựng dựa trên mu ̣c tiêu nghiên cứu gồm các nhóm chính sau:

Nhóm biến số mô tả thông tin chung của người bê ̣nh: đă ̣c điểm nhân khẩu

ho ̣c, đă ̣c điểm điều kiê ̣n sống và tiền sử bê ̣nh

Nhóm biến số về thực hành tuân thủ chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh gồm tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn, tuân thủ sử du ̣ng các thực phẩm nên dùng và không nên dùng

Nhóm biến số về kiến thức về các thực phẩm nên dùng và không nên dùng đối với người bê ̣nh ĐTĐ týp 2

Nhóm biến số về mô ̣t số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều tri ̣ của người

bê ̣nh

(Chi tiê ́t xem phụ lục 5 )

HUPH

Trang 38

2.4.3 Nô ̣i dung và chủ đề nghiên cứu đi ̣nh tính

1

Ảnh hưởng từ hoa ̣t

đô ̣ng của cơ sở y tế,

CBYT đến thực

tra ̣ng tuân thủ chế đô ̣

dinh dưỡng của

người bê ̣nh ĐTĐ týp

2

- Nhận đi ̣nh của CBYT về vai trò

của CBYT liên quan tới tuân thủ

chế đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2

- Các giải pháp tác đô ̣ng tới CBYT và hoa ̣t đô ̣ng tư vấn ta ̣i cơ sở y tế

có thể tác đô ̣ng tăng tuân thủ chế

đô ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2

Phỏng vấn sâu

2.5 Kha ́ i niê ̣m và các chỉ số đánh giá

Theo Tài liê ̣u hướng dẫn của Viê ̣n Dinh dưỡng [13] và Bô ̣ Y tế [5] [6], nguyên tắc chế đô ̣ ăn điều tri ̣ bê ̣nh ĐTĐ cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đúng mức năng lượng và cân đối về dinh dưỡng

- Không làm tăng glucose máu quá nhiều sau ăn, không làm ha ̣ glucose máu lúc xa bữa ăn

- Không làm thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của các bữa ăn

- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như tăng mỡ máu, tăng huyết áp, suy thâ ̣n

- Phù hợp với tâ ̣p quán và thói quen ăn uống của đối tượng

HUPH

Trang 39

Tuân thủ chế độ bữa ăn

Tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu được hiểu là viê ̣c người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 tham gia nghiên cứu có tuân thủ thực hiê ̣n viê ̣c chia nhỏ lượng thức ăn trong khẩu phần, số lượng bữa ăn trong ngày phù hợp theo khuyến nghi ̣ của Viê ̣n Dinh dưỡng [13] và Bô ̣ Y tế [5] [6], lượng thức ăn giữa các bữa ăn tương ứng ở các ngày khác nhau không quá khác biê ̣t

Tuân thủ sử dụng các thực phẩm nên dùng

Tuân thủ sử du ̣ng các thực phẩm nên dùng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu được hiểu là viê ̣c người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 tham gia nghiên cứu có tuân thủ thực hiê ̣n viê ̣c lựa cho ̣n các thực phẩm giúp kiểm soát tốt đường huyết cho bữa

ăn gồm: các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và vừa, thực phẩm giàu protein

đô ̣ng vâ ̣t, thực phẩm giàu protein đô ̣ng vâ ̣t nhưng ít béo, thực phẩm ít axit béo bão hòa, thực phẩm giàu chất xơ

Tuân thủ hạn chế sử dụng các thực phẩm không nên dùng

Tuân thủ ha ̣n chế sử du ̣ng các thực phẩm không nên dùng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu được hiểu là viê ̣c người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 tham gia nghiên cứu có tuân thủ thực hiê ̣n ha ̣n chế lựa cho ̣n các thực phẩm không tốt cho viê ̣c kiểm soát đường huyết để chuẩn bi ̣ và dùng cho bữa ăn gồm: các thực phẩm có đường huyết cao, các thực phẩm hoă ̣c các phương thức chế biến làm tăng các nguy

cơ biến chứng như thực phẩm nguồn gốc phủ ta ̣ng đô ̣ng vâ ̣t, đồ uống có cồn, muối, các món xào, các món rán, nước ép hoa quả

Đánh giá tuân thủ điều tri ̣ dinh dưỡng của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 trong nghiên cứu này gồm hai chỉ số: i) Tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn; ii) Tuân thủ sử du ̣ng thực phẩm nên dùng và không nên dùng

a) Tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn

Tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn được đánh giá bằng điểm số của người bê ̣nh ĐTĐ

týp 2 khi trả lời các câu hỏi từ P1 – P7 Tổng số điểm tối đa đa ̣t được là 7 điểm (Chi

HUPH

Trang 40

tiết chấm điểm xem phụ lục 4) Người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 đa ̣t thực hành về tuân thủ

chế đô ̣ bữa ăn khi đa ̣t được đồng thời 2 điều kiê ̣n sau:

- Đa ̣t ≥ 60% số điểm tối đa của phần câu hỏi về tuân thủ chế đô ̣ bữa ăn, tương đương với > 4 điểm (do không có điểm lẻ)

- Trả lời đúng câu hỏi P1

b) Tuân thủ sử du ̣ng các thực phẩm nên dùng và không nên dùng

Tuân thủ sử du ̣ng các thực phẩm nên dùng và không nên dùng được đánh giá bằng điểm số của người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 khi trả lời các câu hỏi từ câu P8 - P13 và

từ C1 – C13 Tổng số điểm tối đa đa ̣t được là 19 điểm (Chi tiết chấm điểm xem phụ lục 4) Người bê ̣nh ĐTĐ týp 2 đa ̣t thực hành về tuân thủ sử du ̣ng các thực phẩm nên

dùng và không nên dùng khi đa ̣t ≥ 60% số điểm tối đa của phần câu hỏi về tuân thủ các thực phẩm nên dùng và không nên dùng, tương đương với > 11 điểm

2.6 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu định lượng sau khi thu thập được tổng hợp, nhập liệu và làm sạch bằng phần mềm Epidata 3.1 Nhó m nghiên cứu lựa cho ̣ Epidata 3.1 vì đây là mô ̣t phần mềm quản lý số liê ̣u có giao diê ̣n thân thiê ̣n, tiến trình làm viê ̣c đơn giản, miễn phí, có thể cài đă ̣t trên hê ̣ điều hành window Đă ̣c điểm quan tro ̣ng khác, số liê ̣u trong Epidata có thể xuất sang nhiều đi ̣nh da ̣ng khác nhau để phân tích, trong đó có

đi ̣nh da ̣ng cơ sở dưa liê ̣u SPSS

Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0, là phần mềm hỗ trợ phân tích với các mã lê ̣nh sẵn có, phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu phân tích căn bản của các số liê ̣u trong nghiên cứu này Ngoài ra, SPSS là phần mềm ho ̣c viên đã được hướng dẫn và thực hành trong chương trình ho ̣c ta ̣i trường

Số liệu định tính được gỡ băng, mã hóa theo từng nội dung và phân tích, trích dẫn theo chủ đề

2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công Cộng thông qua tại quyết đi ̣nh số 038/2017/YTCC-HD3, ngày

HUPH

Ngày đăng: 02/12/2023, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.13 cho thấy: - Luận văn tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh năm 2017
Bảng 3.13 cho thấy: (Trang 54)
Phụ lục 2. Bảng khảo sát tần suất tiêu thụ một số nhóm thực phẩm của người  bệnh đái tháo đường týp 2 trong một tháng qua - Luận văn tuân thủ chế độ dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại khoa nội tiết bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh năm 2017
h ụ lục 2. Bảng khảo sát tần suất tiêu thụ một số nhóm thực phẩm của người bệnh đái tháo đường týp 2 trong một tháng qua (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN