1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019

120 18 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương năm 2019
Tác giả Đỗ Thị Lan
Người hướng dẫn GS.TS Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại Học Y Tế Cộng Đồng
Chuyên ngành Quản lý Y tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
    • 1.2. Quy trình thay băng vết thương (TBVT) tại Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn (15)
      • 1.2.1. Mục đích (15)
      • 1.2.2. Chỉ định (16)
      • 1.2.3. Lưu đồ các bước của quy trình TBVT (0)
      • 1.2.4. Nguyên tắc (18)
      • 1.2.5. Địa điểm (19)
      • 1.2.6. Những vật tư tiêu hao làm bằng vải, gạc sử dụng trong TBVT (20)
      • 1.2.7. Dung dịch rửa, sát khuẩn (20)
    • 1.3. Thực trạng tuân thủ quy trình thay băng vết thương (22)
      • 1.3.1. Trên thế giới (22)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (23)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình TBVT (25)
    • 1.5. Giới thiệu chung về Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn (29)
    • 1.6. Khung lý thuyết (32)
  • Chương 2 (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (34)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.6. Nhóm biến số chính (39)
    • 2.7. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (nếu có) (41)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (42)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (43)
  • Chương 3 (44)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (44)
    • 3.2. Thực trạng tuân thủ quy trình TBVT của ĐD, HS (45)
      • 3.2.1. Trước thay băng (45)
      • 3.2.2. Trong thay băng (48)
      • 3.2.3. Sau thay băng (49)
      • 3.2.4. Tỷ lệ tuân thủ chung quy trình TBVT của ĐD, HS (50)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình TBVT của ĐD, HS tại Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn năm 2019 (52)
      • 3.3.1. Yếu tố về đặc điểm cá nhân của ĐD, HS (52)
      • 3.3.2. Các yếu tố về cơ sở vật chất (55)
      • 3.3.3. Nhóm yếu tố về quản lý (58)
  • Chương 4 (66)
    • 4.1. Thực trạng tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại (66)
      • 4.1.1. Thực hiện các bước trước thay băng vết thương (66)
      • 4.1.2. Thực hiện các bước trong thay băng (68)
      • 4.1.3. Thực hiện các bước sau thay băng (69)
      • 4.1.4. Thực trạng tuân thủ chung quy trình thay băng vết thương (71)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn năm 2019 (72)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (79)
  • KẾT LUẬN (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

Một số khái niệm

Vết thương là tổn thương xảy ra khi da bị rách, cắt hoặc đâm thủng (vết thương hở) hoặc do tác động của lực gây chấn thương (vết thương đóng) Trong y học, vết thương được coi là một dạng tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lớp biểu bì của da.

* Theo cơ chế vết thương

– Vết thương do rạch: do dụng cụ sắc, bén, nhọn, có tổn thương giải phẫu như đứt cơ, mạch máu… nhưng nguy cơ chính là nhiễm khuẩn [7]

Vết thương bầm giập là tổn thương do vật tù gây ra, đặc trưng bởi sự chảy máu ở phần mềm, tổn thương giải phẫu nghiêm trọng, sưng tấy, nhiễm trùng và sự hiện diện của nhiều mô giập nát.

– Vết thương rách nát: là vết thương bờ lởm chởm không đều, tổn thương giải phẫu nhiều, nhiễm trùng tăng cao, lành vết thương chậm và sẹo xấu [7]

– Vết thương thủng: do dao đâm, đạn bắn, lỗ vào nhỏ nhưng lỗ ra lớn và tổn thương giải phẫu nhiều [7]

* Theo mức độ nhiễm khuẩn

– Vết thương sạch: là vết thương ngoại khoa không bị nhiễm khuẩn Vết thương không nằm trong vùng của hô hấp, bài tiết, sinh dục, tiết niệu [7]

Vết thương sạch nhiễm là những vết thương nằm trong các vùng hô hấp, bài tiết, sinh dục và tiết niệu, nhưng được kiểm soát nhiễm trùng hiệu quả, không có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

– Vết thương nhiễm: vết thương nhiễm khuẩn, vết thương do tai nạn, vết thương trên vùng có nhiễm khuẩn trước mổ Ví dụ: viêm phúc mạc, chấn thương ruột…[7]

– Vết thương bẩn: vết thương có mủ và có nguồn gốc bẩn trước [7]

- Phẫu thuật: do vết rạch hay cắt lọc

- Chấn thương: do cơ học, do nhiệt độ, do hoá chất [7]

Vết thương cấp tính là những tổn thương do chấn thương hoặc phẫu thuật gây ra Để đảm bảo vết thương lành nhanh chóng, việc chăm sóc trong môi trường tốt là rất quan trọng, giúp tăng khả năng hồi phục trong khoảng thời gian 4 ngày.

14 ngày Vết thương cấp tính thường nhiễm khuẩn, chảy máu, vết thương nứt nẻ, vết thương hở, rò sẽ có nguy cơ chậm lành vết thương [7]

Vết thương mạn tính, bao gồm loét do nằm lâu, bàn chân tiểu đường và rò vết thương do lao, thường kéo dài thời gian lành vết thương Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm lành này bao gồm tiểu đường, tuần hoàn kém, tình trạng dinh dưỡng không đầy đủ và giảm sức đề kháng.

– Vết thương mạn tính thường có nhiều mô hoại tử, vì thế việc điều trị thường kèm theo cắt lọc vết thương và chăm sóc tốt [7]

Tại Trung tâm, chúng tôi tiếp nhận và điều trị bệnh nhân cần thay băng vết thương sau phẫu thuật Mỗi loại vết thương có những biểu hiện và tính chất khác nhau, do đó, chúng tôi phân loại chúng để có phương pháp điều trị phù hợp.

- Vết thương sạch: Là vết thương không nhiễm khuẩn, trong vết thương sạch ta lại chia làm 2 loại:

+ Vết thương mới khâu biểu hiện:

Các chân chỉ không có dấu hiệu sưng tấy, không có dấu hiệu nhiễm khuẩn ( sưng, nóng, đỏ, đau, không sốt ) [28]

+ Vết thương không khâu: Là vết thương mới bị tổn thương nhưng nhỏ, hoặc những vết thương trong quá trình điều trị tiến triển tốt Biểu hiện:

Mép vết thương phẳng, không có hiện tượng sưng tấy, không có mủ hoặc dịch mủ [28]

Nếu là vết thương cũ thì có tổ chức hạt phát triển tốt

- Vết thương nhiễm khuẩn: Cũng chia làm 2 loại:

Biểu hiện: sưng tấy, đỏ xung quanh vết thương và chân chỉ

Bệnh nhân có các triệu trứng nhiễm khuẩn: Tại chỗ có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau; Toàn thân thường có sốt [28]

+ Vết thương không khâu: Có biểu hiện: Xung quanh tấy đỏ, trong vết thương có nhiều mủ, hoặc có tổ chức hoại tử, thối [28]

Nhiễm khuẩn là sự gia tăng của vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng, gây ra phản ứng tế bào và tổ chức, thường biểu hiện qua hội chứng nhiễm khuẩn và nhiễm độc.

Nhiễm khuẩn bệnh viện, theo Tổ chức Y tế thế giới, được định nghĩa là những nhiễm khuẩn phát sinh trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện, không có mặt tại thời điểm nhập viện và không nằm trong giai đoạn ủ bệnh Những nhiễm khuẩn này thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện.

Nhiễm khuẩn vết thương xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào da, có thể chỉ ảnh hưởng đến bề mặt da hoặc lan rộng đến các mô và cơ quan sâu hơn gần vết thương.

Các biến chứng của vết thương nhiễm khuẩn có thể từ tại chỗ đến toàn thân Biến chứng tại chỗ nghiêm trọng nhất là vết thương chậm lành, có thể dẫn đến tình trạng không lành được, gây đau đớn và ảnh hưởng tâm lý cho bệnh nhân Biến chứng toàn thân có thể bao gồm viêm mô tế bào, viêm tủy xương hoặc nhiễm khuẩn huyết, dẫn đến tình trạng viêm toàn thân.

Quy trình thay băng vết thương (TBVT) tại Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn

Quy trình TBVT là công việc làm sạch vết thương, ngăn ngừa nhiễm khuẩn và làm vết thương chóng lành cho NB [7], [28]

- Đánh giá mức độ tổn thương, tiến triển của vết thương

- Rửa, thấm hút dịch, cắt lọc tổ chức hoại tử, đắp thuốc vào vết thương

- Phòng ngừa nhiễm khuẩn thứ phát

- Tạo điều kiện tốt nhất để vết thương nhanh chóng hồi phục [7], [28]

- NB sau phẫu thuật, NB có vết thương

- Vết thương bị sưng tấy, đỏ và dính dịch tiết

- Vết thương được tạo ra trong điều kiện không vô khuẩn như: tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp,… [7], [28]

1.2.3 Bảng các bước của quy trình TBVT

TT Trình tự Diễn giải từng bước cụ thể Người thực hiện

Chuẩn bị người bệnh (NB):

- - Khai thác tiền sử dị ứng

- - Thông báo và giải thích cho

NB về công việc sắp tiến hành Điều dưỡng, hộ sinh

Chuẩn bị nhân viên y tế:

- ĐD, HS mặc đúng trang phục y tế, đội mũ, đeo khẩu trang

- Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn Điều dưỡng, hộ sinh

- Dụng cụ thay băng: 1 kéo, 1 pank không mấu, 1 pank có mấu, 2 kẹp phẫu tích

- Dịch/thuốc thay băng: 1 lọ NaCl 0.9%, 1 lọ Povidone 10%

- Vật tư tiêu hao: Bông, băng, gạc, băng dính, túi nilon, tấm lót nilon

- Xô đựng chất thải: 02 chiếc màu vàng

- Hộp đựng dung dịch khử nhiễm: 01 hộp màu vàng Điều dưỡng, hộ sinh

4 Các bước tiến hành kỹ thuật: Điều 5 – 10

Chuẩn bị nhân viên y tế

- Điều dưỡng đi găng tay sạch

- Sắp xếp dụng cụ thuận tiện cho việc thay băng

- Trải tấm nilon lót dưới vùng thay băng

- Đặt khay quả đậu hoặc túi nilon đựng gạc bẩn

Sử dụng tay hoặc băng gạc không mấu để nhẹ nhàng bóc băng bẩn, tùy thuộc vào tình trạng của vết thương Sau đó, hãy bỏ băng bẩn vào chậu chứa dung dịch khử nhiễm.

- Đánh giá tình trạng vết thương và thông báo cho NB

- Điều dưỡng rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh

- Rửa vết thương bằng nước muối sinh lý NaCl 0.9%

Dùng gạc củ ấu thấm nước muối, bắt đầu chấm từ mép vết thương theo hình xoáy trôn ốc ra ngoài, miết sát gạc vào da để loại bỏ bụi bẩn.

* Trực tiếp trên vết thương Lưu ý: Làm như vậy cho đến khi quan sát gạc củ ấu sạch Rửa đến khi sạch

Sát khuẩn vết thương bằng Povidone là một kỹ thuật quan trọng, tương tự như việc rửa vết thương bằng nước muối sinh lý Tùy thuộc vào tình trạng của vết thương, có thể cần thay băng hoặc không, và giữa các lần thay băng, cần phải thay gạc cũ bằng gạc mới để đảm bảo vệ sinh.

- Đặt miếng gạc vô khuẩn lên trên vết thương, băng kín bằng băng dính hay băng cuộn

- Cho NB nằm tư thế thoải mái dưỡng, hộ sinh phút

5 Thu dọn dụng cụ và ghi chép Điều 5 phút

Thu dọn dụng cụ và ghi chép

HUPH hồ sơ bệnh án

- Phân loại và thu gom chất thải đúng quy định

- Tháo bỏ găng tay, rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn

- Ghi chép hồ sơ bệnh án:

Ghi chú trong phiếu chăm sóc của điều dưỡng cần bao gồm ngày giờ thực hiện thủ thuật, tình trạng cụ thể của vết thương như số lượng dịch, màu sắc và tính chất, cùng với chữ ký của người thay băng, điều dưỡng hoặc hộ sinh.

1.2.4 Nguyên tắc thực hiện quy trình thay băng vết thương

Trong quy trình kỹ thuật, việc tuân thủ từng thao tác là rất quan trọng, đặc biệt trong quy trình TBVT Sự tuân thủ này ảnh hưởng trực tiếp đến sự lành vết thương và tiến triển của vết thương ở người bệnh Để phòng tránh biến chứng vết thương, điều dưỡng và hộ sinh cần chú ý trong quá trình thực hiện quy trình TBVT.

Thẩm định thường xuyên các dấu hiệu nhiễm khuẩn vết thương như màu sắc niêm mạc tái, mủ nhiều, mùi hôi và mô hoại tử là rất quan trọng Để thúc đẩy quá trình lành vết thương, điều dưỡng cần thay băng đúng kỹ thuật vô khuẩn, dẫn lưu mủ hiệu quả, và cắt lọc mô hoại tử theo y lệnh Cần nhẹ nhàng tháo băng và làm ướt băng trước khi tháo để tránh tạo vết thương mới Việc chọn và sử dụng dung dịch rửa phù hợp cũng rất quan trọng, đồng thời cần tránh để lại dị vật trên vết thương như gòn, chỉ hay bột phấn, vì chúng có thể cản trở sự lành vết thương Cách băng vết thương cũng ảnh hưởng đến tình trạng vết thương; băng chặt có thể làm giảm lưu thông máu, trong khi băng quá hẹp có thể cho phép vi khuẩn xâm nhập.

Bệnh nhân cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và theo dõi nhiệt độ để đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn Stress có thể làm chậm quá trình lành vết thương, vì vậy cần giúp bệnh nhân thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý Thực hiện thuốc giảm đau khi cần thiết để tránh đau đớn khi thay băng, đồng thời tuân thủ y lệnh về kháng sinh Cần theo dõi tác dụng phụ của thuốc steroid, thuốc kháng đông, kháng sinh phổ rộng và thuốc chống ung thư, vì những loại thuốc này có thể làm chậm quá trình hồi phục Giáo dục bệnh nhân về cách tự chăm sóc vết thương và duy trì vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là khu vực da gần vết thương.

- Thực hiện đảm bảo vô trùng tuyệt đối trong từng thao tác kỹ thuật

- Áp dụng 1 khay dụng cụ thay băng vô khuẩn cho một bệnh nhân

- Chuẩn bị người bệnh chu đáo trước khi tiến hành thay băng vết thương, vô khuẩn triệt để dụng cụ, vật tư tiêu hao và tay thủ thuật viên

- Rửa vết thương theo chiều từ trên-xuống, trong – ngoài và rộng xung quanh vết thương 5cm

- Thứ tự rửa: vết thương vô trùng – vết thương sạch – vết thương nhiễm

- Che chở vết thương bằng gạc vô trùng, đảm bảo che kín rộng 5cm vùng ngoài vết thương Dùng băng dính hoặc băng cuộn băng cho gạc không bung

- Nếu vùng xung quanh vết thương có lông hoặc tóc cần cạo sạch

- Đảm bảo thời gian bộc lộ vết thương khi chăm sóc càng ngắn càng tốt

Sau khi thực hiện thay băng điều dưỡng, cần ghi chép vào phiếu chăm sóc trong hồ sơ bệnh án các thông tin quan trọng như tình trạng vết thương, phương pháp xử trí, thuốc và dung dịch rửa đã sử dụng, cùng với tên của người thực hiện thay băng.

1.2.5 Địa điểm thay băng vết thương

Buồng TBVT được thực hiện trong phòng thủ thuật của khoa, cần đảm bảo tiêu chuẩn sạch sẽ, dễ lau chùi hàng ngày, thoáng khí, đủ ánh sáng và thuận tiện cho việc tiệt khuẩn định kỳ.

Trong trường hợp bệnh nhân không thể đến phòng thay băng, việc thay băng sẽ được thực hiện ngay tại giường Cần sử dụng bình phong để đảm bảo sự kín đáo và thoải mái cho bệnh nhân trong quá trình này.

1.2.6 Những vật tư tiêu hao làm bằng vải, gạc sử dụng trong TBVT

Gạc miếng được làm từ vải gạc trắng, có thể kết hợp với lớp bông thấm nước mỏng ở giữa Sau khi tiệt khuẩn, gạc được dùng để đắp lên vết thương đã rửa sạch, giúp thấm hút dịch và máu, đồng thời bảo vệ vết thương Kích thước của gạc được điều chỉnh tùy theo yêu cầu của từng loại vết thương, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và tính tiện lợi khi sử dụng.

+ Gạc miếng có kích thước lớn:

Gạc lớn có kích thước khoảng 30 x 40 cm, có thể gấp từ 2 đến 3 lượt, thường được sử dụng để đắp lên các vết thương rộng và có nhiều dịch tiết, như vết thương bỏng.

+ Gạc miếng có kích thước vừa:

Là loại gạc có kích thước vừa phải 15 x 20cm có thể gấp được 2 ÷ 3 lượt, được sử dụng đắp lên các vết thương vừa

+ Gạc miếng có kích thước nhỏ:

Là miếng gạc hình vuông, có kích thước nhỏ, chiều dài mỗi cạnh khoảng 5 x

10 cm được sử dụng đắp lên các vết thương nhỏ để thâm hút máu, dịch

Gạc củ ấu là loại gạc được làm từ vải màn, được gấp thành những viên nhỏ có hình dạng giống củ ấu Loại gạc này thường được sử dụng để thấm hút dung dịch rửa, giúp rửa và làm sạch vết thương hiệu quả.

+ Băng cuộn: Làm bằng vải gạc mềm, trắng, rộng 4cm, dài 2 ÷ 3 mét được cuộn tròn lại Sử dụng để băng vết thương chảy máu hoặc có nhiều dịch tiết

Băng dính là loại băng được làm từ vải gạc mềm, có một mặt được tráng keo dính, với kích thước rộng 4cm và dài từ 2 đến 3 mét, thường được cuộn tròn Sản phẩm này được sử dụng để băng các vết thương đã khô hoặc có ít dịch tiết.

1.2.7 Dung dịch rửa, sát khuẩn sử dụng trong TBVT

- Dung dịch rửa vết thương chuyên dụng là nước muối sinh lý 0.9%

Dung dịch sát khuẩn vết thương phổ biến là povidone-iodine, một phức hợp giữa iốt và polyvinylpyrrolidone, chứa từ 9 đến 12% iốt Loại dung dịch này dễ tan trong nước và cồn, có tác dụng hiệu quả trong việc sát khuẩn vết thương.

Thực trạng tuân thủ quy trình thay băng vết thương

Thay băng vết thương là một thủ thuật quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiến triển và kết quả điều trị vết thương, cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Tại Anh, hàng năm có khoảng 11 triệu ca phẫu thuật và can thiệp y học, trong đó chi phí chăm sóc vết thương chiếm khoảng 3% tổng ngân sách y tế, tương đương 2,3 đến 3,1 tỷ bảng Anh Chi phí này chưa bao gồm các khoản chi không thể tính toán như biến chứng, giảm đau và trầm cảm của bệnh nhân.

Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy có hơn 5,7 triệu người mắc vết thương mãn tính có thể được can thiệp bởi nhân viên y tế thông qua việc đánh giá và chăm sóc dựa trên thực tế lâm sàng Ngoài ra, một số vết thương bị biến chứng như nhiễm khuẩn, cắt cụt chi và loét do tỳ đè có thể được giảm thiểu nếu tuân thủ đúng quy trình điều trị.

Thay băng vết thương là bước quan trọng trong việc ngăn ngừa biến chứng nhiễm khuẩn vết thương (NKVT) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiến thức và thực hành thay băng của nhân viên y tế ảnh hưởng lớn đến tình trạng NKVT Việc nhận định vết thương trong quy trình thay băng rất quan trọng để đánh giá sự liền vết thương và tiên lượng các biến chứng có thể xảy ra Tuy nhiên, không phải nhân viên y tế nào cũng tuân thủ đúng quy trình này, với 23,4% điều dưỡng không thực hiện bước nhận định vết thương theo nghiên cứu của Geraldine năm 2012 Nghiên cứu của Sanjees Singh năm 2014 cho thấy NKVT chiếm từ 4.3% đến 8.35% tùy theo loại phẫu thuật, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình thay băng và khuyến cáo cần nâng cao năng lực điều dưỡng trong thực hành này.

Tornvall E và Wilhelmsson S đã thực hiện phỏng vấn với những bệnh nhân có vết loét ở chân, cho thấy rằng họ đánh giá rất cao chất lượng chăm sóc vết thương từ điều dưỡng Tuy nhiên, bệnh nhân cũng bày tỏ nhu cầu về việc được chăm sóc liên tục và giảm đau hiệu quả hơn trong quá trình thay băng.

Nghiên cứu của HuynhT tại Canada nhấn mạnh tầm quan trọng của điều dưỡng trong việc liền vết thương và việc tuân thủ quy tắc vô khuẩn trong thiết bị y tế Irena Gribovskaja-Rupp cũng chỉ ra rằng chăm sóc da tại chỗ, đặc biệt trong trường hợp có biến chứng viêm nhiễm, là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị biến chứng nhiễm khuẩn vết thương, thông qua việc đánh giá tổn thương da và lập kế hoạch chăm sóc cụ thể.

Trong công tác chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam, điều dưỡng (ĐD) và hộ sinh (HS) đóng vai trò quan trọng Để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân (NB), các kỹ năng như ra quyết định, tự tin và không ngừng học tập là cần thiết cho điều dưỡng Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Dung từ năm 2013 đến 2016 tại Bệnh viện Việt Đức cho thấy thực hành thay băng chưa đạt chất lượng do thiếu quy trình chuẩn Từ đó, tác giả đề xuất khung đào tạo theo năng lực nhằm cải thiện chất lượng chăm sóc vết thương, bao gồm việc tuân thủ quy trình thay băng vết thương (TBVT).

Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Nhâm (1999) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tuân thủ quy trình thay băng và nâng cao kiến thức về chẩn đoán, điều trị, cũng như sử dụng kháng sinh hợp lý Điều dưỡng cần kết hợp kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm khi sử dụng các dụng cụ và vật tư tiêu hao trong quy trình thay băng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền thương Thủ thuật thay băng đóng vai trò quan trọng trong kết quả điều trị cho bệnh nhân có vết thương, do đó, việc tuân thủ quy trình này là nhiệm vụ thiết yếu của điều dưỡng và học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị sau phẫu thuật Qua quy trình thay băng, điều dưỡng và học sinh có thể đánh giá quá trình liền vết thương của bệnh nhân.

HUPH trường hợp vết thương bị thấm dịch nhiều có thể tiến hành thay băng nhiều hơn 1 lần/ngày tùy theo từng trường hợp cụ thể của người bệnh [11]

Nghiên cứu của Lê Minh Luân (2006) tại Bệnh viện Việt Đức cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết thương (NKVT) sau phẫu thuật tiêu hóa là 6,5%, trong đó 39,3% là NKVT sâu và 54,5% là NKVT nông Sau đó, Bệnh viện Việt Đức, với sự hỗ trợ của tổ chức JICA Nhật Bản, đã đánh giá tỷ lệ NKVT trên 1004 bệnh nhân, cho kết quả tỷ lệ NKVT chung là 8,5%, với 35,3% là NKVT sâu và 64,7% là NKVT nông.

Nhiều nghiên cứu về nhiễm khuẩn vết thương (NKVT) cho thấy tỷ lệ NKVT sau phẫu thuật khá tương đồng Cụ thể, nghiên cứu của Tống Vĩnh Phú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định ghi nhận 10,1% bệnh nhân mắc NKVT sau mổ Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Thị Ninh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định cho thấy tỷ lệ này là 6,3% Báo cáo của Cao Văn Vinh tại Bệnh viện Thanh Nhàn chỉ ra tỷ lệ NKVT sau mổ là 5,5% Cuối cùng, nghiên cứu của Đặng Hồng Thanh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình cho thấy 5,1% bệnh nhân có NKVT.

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng tại Bạch Mai đã chỉ ra một số nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến phẫu thuật Từ đó, các biện pháp đã được đề xuất nhằm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn, bao gồm cải tiến quy trình chăm sóc bệnh nhân và nâng cấp cơ sở vật chất.

Nghiên cứu của Lê Đại Thanh và cộng sự tại Bệnh viện đa khoa Chương Mỹ cho thấy trong 200 lần quan sát quy trình tuân thủ TBVT, không có lần nào đạt 100% các tiêu chí Cụ thể, tỷ lệ thực hiện đúng trên 90% tiêu chí chỉ đạt 77.5%, trong khi 22.5% còn lại thực hiện đúng gần 80% các tiêu chí Đặc biệt, bước rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh là một trong những bước quan trọng trong quy trình này.

2 trước khi tiến hành kỹ thuật TBVT thì 100% không thực hiện đúng, đủ và có 10% không thực hiện rửa tay sau khi kết thúc quy trình[31]

Nghiên cứu của Đỗ Hương Thu và cộng sự đánh giá tuân thủ quy trình thay băng (TBVT) thông qua quan sát 200 lần thực hành Kết quả cho thấy, tỷ lệ thực hành đúng toàn bộ các tiêu chí đánh giá quy trình TBVT đạt 77.9% Đặc biệt, 90% trường hợp thực hành đúng trên 80% các tiêu chí, trong khi 10% còn lại thực hành đúng từ 70-80% các tiêu chí đánh giá.

HUPH tiêu chí đánh giá, và 1,5% thực hành đúng

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.3. Bảng các bước của quy trình TBVT - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
1.2.3. Bảng các bước của quy trình TBVT (Trang 16)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu chuyên môn tại trụ sở chính của Trung tâm - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu chuyên môn tại trụ sở chính của Trung tâm (Trang 29)
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=68) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=68) (Trang 44)
Bảng 3.2. Tỷ lệ tuân thủ chung từng phần của quy trình TBVT của ĐD, HS - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.2. Tỷ lệ tuân thủ chung từng phần của quy trình TBVT của ĐD, HS (Trang 50)
Bảng 3.7 trình bày tỷ lệ tuân thủ từng phần quy trình TBVT. Trong đó tỷ lệ  tuân  thủ  sau  thay  băng  đạt  67,6%,  tiếp  theo  là  tỷ  lệ  phần  2  trong  thay  băng  đạt  53,9%, tỷ lệ tuân thủ phần 1 trước thay băng chỉ đạt 46,1% - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.7 trình bày tỷ lệ tuân thủ từng phần quy trình TBVT. Trong đó tỷ lệ tuân thủ sau thay băng đạt 67,6%, tiếp theo là tỷ lệ phần 2 trong thay băng đạt 53,9%, tỷ lệ tuân thủ phần 1 trước thay băng chỉ đạt 46,1% (Trang 50)
Bảng 3.4. Tỷ lệ tuân thủ đúng theo số lượt quan sát - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.4. Tỷ lệ tuân thủ đúng theo số lượt quan sát (Trang 51)
Bảng 3.7. Tỷ lệ tuân thủ quy trình TBVT của ĐD, HS theo nhóm tuổi - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng 3.7. Tỷ lệ tuân thủ quy trình TBVT của ĐD, HS theo nhóm tuổi (Trang 53)
PHỤ LỤC 1: BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH THAY - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
1 BẢNG KIỂM QUAN SÁT THỰC HÀNH QUY TRÌNH THAY (Trang 89)
36  Hình  thức  thi  đua, - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
36 Hình thức thi đua, (Trang 109)
Bảng kiểm quan sát - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thay băng vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại trung tâm y tế huyện kinh môn, tỉnh hải dương năm 2019
Bảng ki ểm quan sát (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w