tóm tắt những kết luận mới: - Mô tả được thực hiện kiến thức, tuân thủ điều trị của bệnh nhân tiểu đường týp 2 tại viện đa khoa Nông nghiệp: Tỷ lệ có kiến thức đúng ở mức thấp (37,21% trả lời đúng ≥ 50% câu trả lời hỏi). Biết lựa chọn 5 nhóm thực phẩm, nên ăn không cao (69,3%); 8 nhóm nên hạn chế (66,9%) và 4 nhóm không nên ăn (83,1%) ... Ăn rau xanh ≥ 5 đơn vị / low 1 days (25,0%); ăn kết quả chín sau bữa ăn chính ≥ 2 giờ đạt tỷ lệ thấp (41,2%). Tập tin thực thi không cao date (89,7%). Use true drug in not high value (84,6%); kiểm tra đường dẫn tại nhà thấp (45,7%); '''' ''''. '''' ''''. The low rate of the standard item (Mức tốt và chấp nhận) thấp: Glucose máu lúc đói (24,6%), HbA1c (80,4%), BMI (85,9%), Huyết áp (83,6%) ), Cholesterol (65,9%), Triglycerid (58,8%), LDL-C (75,2%). - Kết quả sau can thiệp truyền thông - giáo dục sức khỏe trong sinh hoạt lạc bộ tiểu đường: Tỷ lệ trả lời đúng ≥50% câu hỏi về kiến thức tăng lên rõ ràng (CSHQ = 168,7%). Biết lựa chọn 5 nhóm thực phẩm nên ăn (CSHQ = 33,8%); 8 group should limit (CSHQ = 37,5%); 4 group should not eat (CSHQ = 17,7%). Ăn rau xanh ≥ 5 chuẩn đơn vị / 1 ngày rõ ràng (CSHQ = 205,6%); ăn quả chín sau bữa ăn chính ≥ 2 giờ tăng (CSHQ = 94,7%). The date of the file file are> 30 - 60 phút (CSHQ = 35,2%). Tuân thủ sử dụng điều trị (CSHQ = 15,8%); Kiểm tra đường dẫn tại nhà (CSHQ = 69,4%); Tái khám định kỳ đúng lịch (CSHQ = 11,3%). The rate of the standard item (the good and accept) with the number of Glucose máu lúc đói, HbA1c, BMI, Huyết áp, Cholesterol, Triglycerid, LDL-C tăng lên đạt chuẩn tỷ lệ tương ứng là 32,4 %; 89,9%; 92,5%; 87,5%; 73,0%; 70,6% và 80,
TỔNG QUAN
Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường
1.1.1 Khái quát sơ lược về đái tháo đường Đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng giảm tiết insulin và kháng insulin ngoại vi dẫn đến tăng glucose máu Triệu chứng sớm liên quan tới tăng glucose máu và bao gồm uống nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều và nhìn mờ Biến chứng muộn gồm bệnh mạch máu, bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thận và dễ nhiễm khuẩn Chẩn đoán bằng định lượng glucose huyết tương Điều trị gồm chế độ ăn, tập luyện, và thuốc để giảm glucose máu, bao gồm insulin và thuốc uống hạ glucose máu Biến chứng có thể trì hoãn hoặc phòng tránh với kiểm soát đường máu đạt mục tiêu; bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở BN ĐTĐ [18]
1.1.2 Định nghĩa đái tháo đường
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ĐTĐ là “Một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [19], [20]
Một định nghĩa khác cho rằng ĐTĐ là một rối loạn của hệ thống nội tiết; bệnh có thuộc tính là tăng glucose máu Mức độ tăng glucose máu phụ thuộc vào sự mất hoàn toàn hay một phần khả năng khả năng bài tiết hoặc khả năng hoạt động của insulin hoặc cả hai [21]
Theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA), ĐTĐ: “Là một rối loạn mạn tính, có các thuộc tính: (1) Tăng glucose máu; (2) Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein; (3) Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác” Năm 2002, Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Mỹ lại đưa ra định nghĩa mới về ĐTĐ “Là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm lâm sàng tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [22], [23]
1.1.3 Chẩn đoán đái tháo đường
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường Chẩn đoán Nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch ĐTĐ Glucose máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l (126 mg/dl) hoặc
Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 11,1 mmol/l
Rối loạn dung nạp glucose (IGT)
Glucose máu lúc đói: 5,6 - ≤ 6,9 mmol/l (110 – 125mg/dl hoặc
Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 7,8 - ≤ 11,1 mmol/l (140 – 200 mg/dl)
Suy giảm dung nạp glucose lúc đói (IFG)
Glucose máu lúc đói: 5,6 - ≤ 6,9 mmol/l (110 – 125mg/dl) hoặc
Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp < 7,8 mmol/l (140 mg/dl)
* Nguồn: Kosaka K (2002) [23]; ADA (2012) [24] và George K et al (2010) [25]
Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu của WHO năm 1999, Bộ Y tế Việt Nam có quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu (bảng 1.2) [17]
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu
Chẩn đoán Nghiệm pháp xác định
Nồng độ Glucose huyết tương
Bình thường Đường máu lúc đói < 5,6
Rối loạn dung nạp đường máu (IGT) Đường máu lúc đói và
≥ 5,6 - < 7,0 và ≥ 7,8 - 320-330 mOsm/kg, nước bị kéo ra khỏi các nơ ron của hệ thần kinh trung ương và gây ra tình trạng rối loạn ý thức từ nhẹ lơ mơ đến nặng hôn mê và tỷ lệ tử vong cao (30-50%) [28], [29]
+ Hạ glucose máu: Là một trong những biến chứng rất nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời [32]
+ Tăng glucose máu: có thể xảy ra ở những người mắc bệnh ĐTĐ týp 2, có thể dẫn đến mất nước sâu và mất điện giải và tiềm ẩn nguy cơ mắc biến chứng khác Tỷ lệ tử vong từ 10 - 20% [33]
+ Nhiễm toan acid lactic: Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa nặng, tỷ lệ tử vong rất cao (trên 50% các trường hợp) [34]
+ Biến chứng tim mạch (CVD) trên tim và mạch máu: Nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn phế
+ Biến chứng thần kinh ngoại biên: Có thể gây loét bàn chân dẫn đến cắt cụt chi gây tàn phế cho BN [37], [38], [39], [40], [41]
+ Biến chứng thận: Có thể dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối và BN phải chạy thận nhân tạo [42]
+ Biến chứng mắt: Có thể dẫn đến phù hoàng điểm ĐTĐ (DME), đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp, nhìn đôi [23] Nặng có thể gây tổn thương giác mạc và võng mạc là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù lòa [43]
1.1.7 Điều trị đái tháo đường týp 2
* Mục đích điều trị: Kiểm soát ổn định lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn đến gần mức độ sinh lý Đưa được HbA1c về mức lý tưởng để giảm thiểu được các biến chứng của bệnh, giảm tỷ lệ tử vong do ĐTĐ týp 2 Duy trì cân nặng, giảm cân với người béo phì duy trì cân nặng chuẩn; đưa chỉ số BMI, huyết áp (HA) và các chỉ số lipid máu về mức hợp lý chấp nhận được [44]
* Nguyên tắc điều trị: Phải kết hợp giữa các loại thuốc điều trị ĐTĐ týp
2, chế độ ăn và luyện tập Kết hợp kiểm soát đường huyết với điều chỉnh các lipid máu, đạt mức HA hợp lý [29]
Dùng Insulin khi cần thiết, đặc biệt là trong các đợt cấp của các bệnh lý mạn tính, bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh lý tim mạch nặng
Việc điều trị ĐTĐ týp 2 dựa trên chế độ ăn thích hợp, hoạt động thể chất đều đặn, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tự theo dõi đường máu, thăm khám định kỳ và giáo dục BN thực hiện các biện pháp trong tuân thủ điều trị
* Mục tiêu điều trị cụ thể: (bảng 1.3)
Bảng 1.3 Mục tiêu điều trị đái tháo đường
Chỉ số Đơn vị Tốt Chấp nhận Kém
* Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 3879/QĐ-BYT (2014) [44]
Đối tƣợng nghiên cứu
BN được chẩn đoán xác định ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt CLB, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1
Những BN được chọn và đưa vào nghiên cứu phải đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2:
* BN được các bác sĩ chuyên khoa nội tiết chẩn đoán có mắc ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế năm 2014 [44]:
- Chẩn đoán xác định ĐTĐ khi có một trong các triệu chứng:
(1) Mức glucose huyết tương lúc đói ≥7,0mmol/l (≥126mg/dl) Hoặc:
(2) Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống Hoặc:
(3) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tế IFCC) Hoặc:
(4) Có các triệu chứng của ĐTĐ (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) Ở Việt Nam do chưa thống nhất về lựa chọn tiêu chuẩn HbA1c (tiêu chuẩn 3: HbA1c - định lượng theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp ≥ 6,5%) trong chẩn đoán ĐTĐ nên chúng tôi không lựa chọn tiêu chuẩn này
Nếu chẩn đoán dựa vào glucose máu lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau Trường hợp được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose máu lúc đói bình thường Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào
Ví dụ “ĐTĐ týp 2- Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”.
Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu mục tiêu 2
Chọn toàn bộ số BN ĐTĐ týp 2 đã được điều tra thực trạng ở giai đoạn 1 (mục tiêu 1); đang điều trị ngoại trú và tái khám định kỳ đều đặn tại khoa tim mạch – nội tiết; đăng ký và đồng ý tham gia sinh hoạt CLB giáo dục BN ĐTĐ đều đặn tại BV và đồng ý tham gia nghiên cứu theo thời gian quy định Những BN này đến khi kết thúc nghiên cứu can thiệp (12/2017) phải bảo đảm đủ thời gian tham gia chương trình là 13 tháng
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
Các BN bị loại khỏi danh sách đối tượng nghiên cứu nếu có một trong các yếu tố:
- BN đang có các biến chứng cấp tính như hôn mê nhiễm toan, ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, các nhiễm trùng cấp tính
- BN có các biến chứng mạn tính nặng hoặc các bệnh lý khác nặng kèm theo làm hạn chế khả năng giao tiếp của BN (nghe, hỏi, đáp)
- BN có các biểu hiện rối loạn ý thức khác hoặc suy giảm nhận thức, suy giảm trí nhớ nặng mà không tiếp xúc hay hỏi bệnh được BN có biểu hiện bất cứ giai đoạn nào của trầm cảm xuất hiện trước khi khởi phát ĐTĐ týp 2
- BN không đồng ý tham gia CLB giáo dục BN ĐTĐ của BV hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Tại BVĐK Nông Nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Địa chỉ: Km13+500 Quốc lộ 1A – Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội
Nghiên cứu toàn bộ đề tài được thực hiện từ tháng 9/2016 đến tháng 12/2017, gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả thực trạng: 9/2016 - 10/2016
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp: 11/2016- 12/2017.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả ngang, phân tích số liệu thứ cấp và nghiên cứu can thiệp (có so sánh trước – sau can thiệp), không có đối chứng
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
2.3.2.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu mô tả (mục tiêu 1)
- Chọn bệnh viện nghiên cứu: Chọn chủ đích BVĐK Nông nghiệp thuộc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cỡ mẫu và chọn mẫu bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả để xác định một tỷ lệ
- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu
- z 1 - /2 : Hệ số tin cậy, với ngưỡng xác xuất α = 0,05 (độ tin cậy 95%) thì z1 - /2 = 1,96
- p: Tỷ lệ BN ĐTĐ týp 2 tuân thủ điều trị Chúng tôi chọn p = 0,781 (dựa theo nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013 [14]
- d: Sai số tuyệt đối cho phép, chọn d = 0,05 (5%)
- DE: Hiệu quả thiết kế (Design Effect) Chọn DE = 2
Thay các giá trị trên vào công thức tính được cỡ mẫu lý thuyết n = 526 Thực tế chúng tôi đã nghiên cứu 602 BN
Tiến hành phương pháp chọn mẫu thuận tiện, trong 2 tháng (tháng 9,
10/2016) đã chọn được được 602 BN (301 BN nam và 301 BN nữ) đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
2.3.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu can thiệp (mục tiêu 2)
Công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp: [121]
- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
1 - /2 : Hệ số tin cậy, với ngưỡng xác xuất α = 0,01 (độ tin cậy 99%) thì z1 - /2 = 2,58
- P1: Tỷ lệ BN ĐTĐ týp 2 tuân thủ sử dụng thuốc điều trị trước can thiệp
- Theo số liệu điều tra giai đoạn 1, tỷ lệ này là 84,6%, P1 = 0,846
- P2: Tỷ lệ BN ĐTĐ týp 2 tuân thủ sử dụng thuốc điều trị sau can thiệp, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ này tăng 8% sau can thiệp nên P2 = 92,6% (0,926)
=> P = 0,886 Thay số vào công thức ta tính được cỡ mẫu lý thuyết n = 559 bệnh nhân Thực tế đã nghiên cứu toàn bộ số BN tham gia CLB trong giai đoạn 1 là
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu Điều tra thực trạng: kiến thức về bệnh ĐTĐ, kiến thức, thực hành về dinh dưỡng, tập luyện thể dục; tuân thủ dùng thuốc, kiểm soát đường máu; khám lâm sàng, cận lâm sàng
Giai đoạn 1 Thực hiện mục tiêu 1
Chọn 602 BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn tại BVĐK Nông nghiệp
Các hoạt động, nội dung can thiệp:
- TTT- GDSK trực tiếp thông qua sinh hoạt CLB và phát tờ rơi, tờ gấp cho BN
- Nội dung truyền thông gồm: kiến thức, thực hành dinh dưỡng, tập luyện thể dục, tuân thủ dùng thuốc điều trị và kiểm soát đường máu tại nhà, tái khám định kỳ
Theo dõi, giám sát, hỗ trợ BN tuân thủ điều trị ngoại trú tại nhà qua điện thoại
- Xây kế hoạch, nội dung, hoạt động can thiệp thông qua sinh hoạt CLB
- Xây dựng tài liệu TT-GDSK
Hiệu quả can thiệp (đánh giá các chỉ số đầu ra)
Chọn toàn bộ 602 BN đã được điều tra ở giai đoạn 1 (mục tiêu 1)
So sánh trước sau can thiệp
Khái quát quy trình, nội dung nghiên cứu can thiệp (hình 2.2)
Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu can thiệp
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Bước 1: lựa chọn BN vào danh sách nghiên cứu:
Với sự hỗ trợ của các bác sĩ chuyên khoa nội tiết, chọn tất cả các BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám tim mạch – nội tiết BVĐK Nông nghiệp thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong khoảng
Nghiên cứu mô tả /đầu vào (2016)
BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú:
- Kiến thức về ĐTĐ (triệu chứng, điều trị, dự phòng, biến chứng, dự phòng biến chứng); kiến thức, thực hành về dinh dưỡng, tập luyện thể dục
- Tuân thủ dùng thuốc điều trị và kiểm soát đường máu
- Các chỉ số theo mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2
- Nhu cầu sinh hoạt CLB ĐTĐ
Xây dựng kế hoạch, nội dung, hoạt động can thiệp Đánh giá các chỉ số đầu ra (2017)
- Thay đổi, mức độ cải thiện kiến thức, tuân thủ điều trị ĐTĐ của BN ĐTĐ tý p 2 điều trị ngoại trú
- Mức độ cải thiện các chỉ số XN sinh hóa, huyết áp, BMI của BN theo mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2
So sánh Trước – Sau can thiệp
Các chỉ số kiến thức về ĐTĐ Các chỉ số kiến thức, thực hành về dinh dưỡng, tập luyện thể dục Các chỉ số tuân thủ dùng thuốc, kiểm soát đường máu Các chỉ số về mục tiêu điều trị ĐTĐ
- TT – GDSK, tư vấn, giải đáp thắc mắc trực tiếp, chia sẻ kinh nghiệm thay đổi hành vi thông qua sinh hoạt CLB ĐTĐ
- Hướng dẫn tuân thủ điều trị; phát ờ rơi, tờ gấp
- Hỗ trợ, tư vấn qua điện thoại thời gian từ đầu tháng 9/2016 đến hết tháng 10/2016 BN được gắn mã bệnh án nghiên cứu
* Bước 2: Thu thập các thông tin của đối tượng nghiên cứu phục vụ cho mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
Người nghiên cứu và điều tra viên (ĐTV) phỏng vấn BN và người nhà
BN để thu thập các thông tin và ghi vào phiếu nghiên cứu với các nội dung:
- Thông tin về nhân khẩu học (họ, tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, trình độ học vấn ), tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh ĐTĐ
- Kiến thức về bệnh ĐTĐ (triệu chứng, biến chứng, dự phòng biến chứng loét bàn chân, biện pháp điều trị, dự phòng bệnh ĐTĐ)
- Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng: Các loại thực phẩm phù hợp với người ĐTĐ; chế độ dinh dưỡng; các loại thực phẩm và cách thức sử dụng hàng ngày
- Thói quen ăn mặn, uống rượu/bia, nước ngọt, hút thuốc
- Tập luyện thể dục hàng ngày: loại hình, thời gian tập luyện
- Nguồn thông tin về bệnh ĐTĐ
Khi tiến hành phỏng vấn, người nghiên cứu và ĐTV không cho đối tượng xem phiếu hỏi và không phát phiếu hỏi cho đối tượng tự điền Người nghiên cứu và ĐTV đọc câu hỏi để đối tượng tự suy nghĩ và đưa ra phương án trả lời Trường hợp đối tượng chưa hiểu rõ câu hỏi thì đọc lại câu hỏi và đối tượng được phỏng vấn có thể ghi lại câu hỏi rồi chuẩn bị ra giấy nháp từ 5 –
10 phút để trả lời (nếu như không thể trả lời được ngay) Không đọc các phương án trả lời hoặc gợi ý phương án trả lời đúng Có thể giải thích rõ các câu hỏi có nhiều lựa chọn phương án trả lời và câu hỏi chỉ lựa chọn một phương án trả lời Nội dung phỏng vấn kiến thức chung về bệnh ĐTĐ, kiến thức, thực hành về dinh dưỡng và tập luyện thể lực hàng ngày được thực hiện tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu thực trạng và sau 12 tháng can thiệp
- Tuân thủ dùng thuốc trong điều trị ĐTĐ, kiểm soát đường máu tại nhà và tái khám định kỳ đối với các BN đã mắc ĐTĐ được chẩn đoán, đã và đang được điều trị ĐTĐ týp 2
Người nghiên cứu và ĐTV vừa hỏi đối tượng vừa kết hợp xem trực tiếp hồ sơ, sổ khám bệnh, đơn thuốc của BN (nếu như BN mang theo) hoặc hỏi thêm người nhà BN để có thông tin chính xác, nhất là chế độ dùng thuốc điều trị ĐTĐ trước khi điền các thông tin vào phiếu phỏng vấn
Kết hợp xem hồ sơ khám bệnh của BN để phát hiện BN có mắc thêm các bệnh lý khác (ngoài ĐTĐ) kèm theo hay không để tiếp tục lựa chọn hay loại trừ ra khỏi danh sách nghiên cứu Nội dung phỏng vấn tuân thủ dùng thuốc trong điều trị, kiểm soát đường máu tại nhà và tái khám định kỳ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu thực trạng và sau 12 tháng can thiệp
- Đo huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr)
- Đo chiều cao, cân nặng để tính chỉ số BMI theo công thức: BMI = cân nặng cơ thể (kg)/ chiều cao bình phương (m 2 )
Toàn bộ quy trình thu thập thông tin bước 2 được người nghiên cứu, ĐTV thực hiện với sự giám sát, hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa nội tiết và người nhà BN tại phòng khám bệnh tim mạch – nội tiết BVĐK Nông nghiệp
- Xét nghiệm glucose máu lúc đói, HbA1c, các chỉ số lipid máu (cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL-C, LDL-c) Lấy máu của BN xét nghiệm tại Khoa Xét nghiệm – BVĐK Nông nghiệp
* BN được bác sĩ chuyên khoa nội tiết khám thường quy toàn thân và khám chuyên khoa phục vụ cho việc điều trị ĐTĐ týp 2 theo quy định:
- Khám lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh để phát hiện các triệu chứng của ĐTĐ, chẩn đoán sàng lọc các bệnh lý liên quan như THA, CVD, bệnh thận, các rối loạn chuyển hóa và các bệnh lý khác Nếu nghi có biến chứng mắt, thần kinh, BN được giới thiệu đến phòng khám mắt, phòng khám nội thần kinh để khám
Các biện pháp khống chế sai số
- Bộ công cụ nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã xây dựng trong đề cương nghiên cứu và có tham khảo các đề tài luận án về ĐTĐ chuyên ngành quản lý y tế và y tế công cộng Sau khi thiết kế được gửi đến các Thầy chuyên ngành quản lý y tế (Khoa chủ quản nghiên cứu sinh), bác sĩ điều trị ĐTĐ chuyên ngành nội tiết, bác sĩ chuyên ngành dinh dưỡng tiết chế góp ý, chỉnh sửa
- Tổ chức tập huấn kỹ phương pháp điều tra, bộ công cụ điều tra cho ĐTV để thống nhất nguyên tắc và phương pháp điều tra, phỏng vấn, đánh giá kiến thức, thực hành của đối tượng nghiên cứu và thu thập các thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng từ hồ sơ bệnh án của BN ĐTĐ điều trị ngoại trú
- Nghiên cứu sinh và cán bộ của phòng kế hoạch tổng hợp, bác sĩ chuyên ngành nội tiết đang điều trị cho BN ĐTĐ tại khoa nội của BVĐK Nông nghiệp giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều tra nghiên cứu và triển khai các hoạt động can thiệp.
Xử lý, phân tích số liệu
- Tất cả các số liệu thu thập đươc kiểm tra và làm sạch Sau đó các số liệu được sử dụng nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để phân tích, tính tỷ lệ, so sánh
- Các phép thống kê được sử dụng gồm có mô tả tần số, kiểm định χ 2 với biến phân loại, kiểm định t đối với biến liên tục Thống kê mô tả sẽ được sử dụng nhằm mô tả các chỉ số chính trong các bảng kết quả nghiên cứu
- So sánh 2 tỷ lệ thông thường sử dụng χ 2 test, p-values
- Các số liệu về nhân trắc, chỉ số BMI, chỉ số sinh hóa máu (glucose,
HbA1c, cholesterol, triglycerid, HDL-c, LDL-c) được kiểm định phân bố chuẩn hay không chuẩn Tính toán số trung bình, độ lệch chuẩn
- Tính hiệu quả can thiệp để đánh mức độ thay đổi, cải thiện kiến thức, thực hành của các đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp Đo lường mức độ thay đổi bằng chỉ số hiệu quả (CSHQ): ǀ p1 – p2 ǀ
+ p1: tỷ lệ đối tượng có kiến thức, thực hành đúng trước can thiệp + p2: tỷ lệ đối tượng có kiến thức, thực hành đúng sau can thiệp.