1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp và kết quả một số can thiệp từ năm 2016 đến năm 2017

237 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. BÌA - MỤC LỤC (văn).doc

    • MỤC LỤC

  • 2. ĐẶT VẤN ĐỀ - Ch 1-TQ (Văn).doc

    • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • CHƯƠNG 1

    • TỔNG QUAN

      • 1.1. Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường

        • 1.1.2. Định nghĩa đái tháo đường

    • Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu của WHO năm 1999, Bộ Y tế Việt Nam có quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu (bảng 1.2) [17].

    • Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu

      • 1.1.6. Biến chứng của đái tháo đường

    • Bảng 1.3. Mục tiêu điều trị đái tháo đường

    • Ghi chú: * Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng. Như vậy, sẽ có những người cần giữ HbA1c ở mức 6,5% (người bệnh trẻ, mới chẩn đoán ĐTĐ, chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh đi kèm); nhưng cũng có những đố...

    • Như vậy, ĐTĐ là một bệnh lý chuyển hóa mạn tính, tồn tại suốt cuộc đời của BN và BN có thể mắc những biến chứng rất nặng nề đe dọa đến tính mạng. Do đó, việc điều trị ĐTĐ cũng phải là điều trị suốt đời. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị k...

      • Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đưa ra khái niệm về quản lý ĐTĐ ngoại trú. Tuy nhiên công tác quản lý BN ĐTĐ ngoại trú đã được Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn cho các cơ sở y tế từ trạm y tế xã đến BV tuyến huyện, tỉnh và Trung ương.

      • - Trạm y tế xã: Thực hiện quản lý ĐTĐ đối với những BN đã được điều trị ổn định ở tuyến trên thì tiến hành điều trị, theo dõi theo phác đồ của tuyến đó. Trạm y tế quản lý, theo theo dõi BN sau mỗi 4 tuần khám lại cho BN, nếu glucose máu còn c...

      • 1.2. Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam

    • Yusufu M. và cộng sự (2019) cho thấy, cách thực hiện can thiệp tốt hơn để ngăn ngừa và kiểm soát bệnh võng mạc do ĐTĐ (Diabetic Retinopathy –DR) ở BN ĐTĐ týp 2 là các can thiệp nhằm vào yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được của DR làm giảm nguy...

      • 1.5. Một số nét khái quát về quản lý bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp

  • 3. Ch 2-ĐTPP (Văn).doc

    • CHƯƠNG 2

    • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

    • BN được chẩn đoán xác định ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt CLB, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ.

    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

    • 2.1.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1

    • Những BN được chọn và đưa vào nghiên cứu phải đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2:

    • * BN được các bác sĩ chuyên khoa nội tiết chẩn đoán có mắc ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế năm 2014 [44]:

    • - Chẩn đoán xác định ĐTĐ khi có một trong các triệu chứng:

    • (1) Mức glucose huyết tương lúc đói ≥7,0mmol/l (≥126mg/dl). Hoặc:

    • (2) Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Hoặc:

    • (3) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tế IFCC). Hoặc:

    • (4) Có các triệu chứng của ĐTĐ (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl).

    • Ở Việt Nam do chưa thống nhất về lựa chọn tiêu chuẩn HbA1c (tiêu chuẩn 3: HbA1c - định lượng theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp ≥ 6,5%) trong chẩn đoán ĐTĐ nên chúng tôi không lựa chọn tiêu chuẩn này.

    • Nếu chẩn đoán dựa vào glucose máu lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau.

    • Trường hợp được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose máu lúc đói bình thường. Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào. Ví dụ “ĐTĐ týp 2- Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”.

    • * Tiêu chí lựa chọn khác: BN được lập hồ sơ bệnh án điều trị, theo dõi điều trị đầy đủ tại tại phòng khám tim mạch – nội tiết của BV và đồng ý tham gia nghiên cứu. Các BN được chọn vào mẫu nghiên cứu có thể là những BN vừa mới tham gia chương...

    • 2.1.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu mục tiêu 2

    • Chọn toàn bộ số BN ĐTĐ týp 2 đã được điều tra thực trạng ở giai đoạn 1 (mục tiêu 1); đang điều trị ngoại trú và tái khám định kỳ đều đặn tại khoa tim mạch – nội tiết; đăng ký và đồng ý tham gia sinh hoạt CLB giáo dục BN ĐTĐ đều đặn tại BV và đ...

    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

    • Các BN bị loại khỏi danh sách đối tượng nghiên cứu nếu có một trong các yếu tố:

    • - BN đang có các biến chứng cấp tính như hôn mê nhiễm toan, ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, các nhiễm trùng cấp tính...

    • - BN có các biến chứng mạn tính nặng hoặc các bệnh lý khác nặng kèm theo làm hạn chế khả năng giao tiếp của BN (nghe, hỏi, đáp).

    • - BN có các biểu hiện rối loạn ý thức khác hoặc suy giảm nhận thức, suy giảm trí nhớ nặng mà không tiếp xúc hay hỏi bệnh được. BN có biểu hiện bất cứ giai đoạn nào của trầm cảm xuất hiện trước khi khởi phát ĐTĐ týp 2.

    • - BN không đồng ý tham gia CLB giáo dục BN ĐTĐ của BV hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu.

    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

    • 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu

    • 2.2.2. Thời gian nghiên cứu

    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

    • 2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

    • 2.3.2.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu mô tả (mục tiêu 1)

    • - Chọn bệnh viện nghiên cứu: Chọn chủ đích BVĐK Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    • 2.3.4. Biến số nghiên cứu

    • * Biến số nghiên cứu mục tiêu 1:

    • - Kiểm soát đường máu tại nhà (có thực hiện; số lần thực hiện/tuần; thời điểm kiểm tra đường máu trong ngày; có ghi chép theo dõi kết quả kiểm tra; phương pháp kiểm tra).

    • - Khám định kỳ tại BV theo lịch hẹn của bác sĩ.

    • - Thực trạng các chỉ số theo mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2: Chỉ số khối cơ thể (BMI); Chỉ số HA: HATT/HATTr (mmHg). Chỉ số glucose máu lúc đói (mol/l); Chỉ số HbA1c; Các chỉ số lipid máu (mmol/l) gồm: cholesterol, triglycerid, HDL-C và LDL-C.

    • * Biến số nghiên cứu mục tiêu 2: (sau can thiệp so với trước can thiệp)

    • - Kiểm soát đường máu tại nhà và khám định kỳ tại BV: kiểm tra đường máu > 3 lần/1 tuần; có ghi chép chỉ số đường máu vào sổ theo dõi sau mỗi lần kiểm tra.

    • + Khám định kỳ tại bệnh viện (mỗi tháng 1 lần theo lịch hẹn của bác sĩ).

    • 2.3.5. Các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá

    • 2.3.5.1. Nhóm thông tin kiến thức về bệnh đái tháo đường

    • - Phỏng vấn trực tiếp đối tượng để thu thập thông tin về các triệu chứng và các biến chứng cơ bản, chủ yếu của bệnh ĐTĐ; Biết các biện pháp dự phòng biến chứng loét bàn chân; Biết các biện pháp điều trị và dự phòng.

    • 2.3.5.2. Nhóm thông tin kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

    • - Phỏng vấn trực tiếp đối tượng để thu thập thông tin về kiến thức về dinh dưỡng: Biết các thực phẩm nên ăn, nên hạn chế hoặc không nên ăn/uống; Biết cách thức ăn trái cây để không làm tăng cao lượng đường trong máu.

    • 2.3.5.3. Nhóm thông tin về lối sống

    • + Phương pháp xác định đơn vị rượu chuẩn và tình trạng lạm dụng rượu/bia: Một đơn vị rượu chuẩn tương đương với 10g ethanol. Lượng ethanol này tương đương với 300 ml bia thông dụng (5%), 30 ml rượu mạnh (40%), 120 ml rượu vang (11%), hoặc 50 ...

    • + Phương pháp xác định hút thuốc hàng ngày: Người hút thuốc hàng ngày là người hút bất kỳ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào ít nhất một lần trong ngày, tất cả các ngày trong tháng (cả 30 ngày) trước khi phỏng vấn (kể cả những trường hợp ngừng hút ...

    • 2.3.5.4. Nhóm thông tin về thực hành tập luyện thể lực

    • Phương pháp xác định tập luyện thể lực hàng ngày: Trong nghiên cứu này, BN tập thể dục, thể thao (đi bộ, chạy bộ, đi xe đạp, tập dưỡng sinh, đánh cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền) hàng ngày được coi là tập luyện thể lực hàng ngày (tất cả các n...

    • 2.3.5.5. Nhóm thông tin về tuân thủ dùng thuốc điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu tại nhà

    • + Tuân thủ dùng thuốc điều trị: Khai thác thông tin về sử dụng thuốc và chế độ dùng thuốc điều trị ĐTĐ theo đơn của bác sĩ điều trị (thuốc viên, thuốc tiêm, thuốc viên + thuốc tiêm; số lần sử dụng thuốc viên, thuốc tiêm insulin/ngày; thực hiệ...

    • + Tuân thủ kiểm tra, theo dõi đường máu tại nhà: BN có hay không kiểm tra đường máu tại nhà; số lần kiểm tra/tuần; thời điểm kiểm tra (trước ăn sáng – lúc đói, sau ăn 2 giờ, trước khi đi ngủ, bất kỳ lúc nào); có ghi chép vào sổ theo dõi chỉ s...

    • + Tuân thủ tái khám định kỳ theo hẹn của bác sĩ điều trị (tháng/1 lần).

    • 2.3.5.6. Nhóm thông tin về huyết áp

    • Tiến hành đo HA cho đối tượng nghiên cứu tại thời điểm điều tra, kết hợp hỏi đối tượng/người nhà về tiền sử THA, xem hồ sơ khám chữa bệnh của đối tượng mang theo về THA, thuốc điều trị THA (nếu có).

    • Đo HA bằng máy đo HA cơ đồng hồ (ALPK2) của Nhật Bản. Quy trình đo HA thực hiện theo quy định của Bộ Y tế, cụ thể: Đối tượng được ngồi nghỉ ngơi từ 5 – phút trước khi đo HA. Đo HA 2 lần cách nhau 2 phút. Nếu số đo HA giữa 2 lần đo chênh nhau ...

    • Áp dụng phân loại THA ở người trưởng thành theo quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ Y tế [128].

    • Bảng 2.2. Phân độ huyết áp

    • 2.3.5.7. Nhóm thông tin về nhân trắc

    • Tiến hành đo chiều cao, cân năng, vòng eo, vòng mông, tính chỉ số BMI, chỉ số vòng bụng/vòng mông (WHR).

    • - Các kỹ thuật, dụng cụ đánh giá các chỉ số nhân trắc:

    • + Cân nặng: Sử dụng cân TANITA, sản xuất tại Nhật Bản (độ chính xác 0,1 kg). Trọng lượng cơ thể tính theo kg với một số lẻ. Cân lúc đói, trước khi lấy máu xét nghiệm, mặc quần áo gọn nhẹ nhất nhưng vẫn trừ trọng lượng trung bình của quần áo k...

    • + Đo chiều cao đứng: Sử dụng thước gỗ 3 mảnh (độ chính xác tính bằng mm). Bỏ giầy, dép, bàn chân trần, đứng quay lưng vào thước đo, lưng thẳng, mắt nhìn thẳng, hai tay buông thỏng theo thần mình. Kéo chặn đầu thước đo từ trên xuống dưới đến k...

    • + Đo vòng eo (đo vòng bụng ở eo bụng): Sử dụng thước dây không giãn FIGURE FINDER (độ chính xác tính bằng mm). Mốc đo là từ điểm giữa bờ dưới mạng sườn và điểm trên mào chậu. Đứng thẳng, tay buông thõng, ngực ưỡn, nhìn thẳng về phía trước và ...

    • Bảng 2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân, béo phì dựa vào BMI

    • 2.3.5.8. Nhóm thông tin về chỉ số glucose máu, HbA1c, lipid máu

    • - Đánh giá kết quả chỉ số glucose; HbA1c; lipid (cholesterol; triglycerid; HDL-c; LDL-c) bằng việc tham chiếu với giá trị bình thường theo quyết định số 320/QĐ-BYT ngày 23/01/2014 của Bộ Y tế [129].

    • 2.3.5.9. Đánh giá mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2

    • Tất cả các chỉ số về BMI, HA, Glucose máu lúc đói, HbA1c; Cholesterol; Triglycerid; HDL-c; LDL-c được phân tích, tính toán cụ thể và trình bày trong kết quả nghiên cứu (mục tiêu 1 và 2) theo hướng dẫn trong mục tiêu điều ĐTĐ týp 2 (Theo Quyết...

    • Bảng 2.4. Mục tiêu điều trị đái tháo đường

    • (Ghi chú: * Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng. Như vậy, sẽ có những người cần giữ HbA1c ở mức 6,5% (người bệnh trẻ, mới chẩn đoán ĐTĐ, chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh đi kèm); nhưng cũng có những đố...

  • 4. Ch. 3 - KQNC (Văn).doc

    • CHƯƠNG 3

    • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

      • 3.1. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp năm 2016

      • 3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

        • 3.1.3. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

        • 3.1.3.1. Kiến thức về dinh dưỡng

        • - Số đối tượng ăn 4 bữa trong ngày chiếm tỷ lệ cao nhất gồm 3 bữa chính và 1 bữa phụ (65,6%), thấp nhất là 3 bữa chính (4,0%).

        • - Số đối tượng ăn cơm bữa chính và bữa phụ ăn miến/mì tôm/phở/bún, hoặc uống sữa chiếm tỷ lệ cao nhất (57,8%), thấp nhất là bữa chính ăn cơm hoặc bún/miến/phở; bữa phụ ăn mì tôm hoặc hoa quả (16,3%).

        • - Nhóm thực phẩm sử dụng hàng ngày: Cao nhất là gạo (100%) và rau xanh (99,5%), thấp nhất là sữa các loại (46,7%).

        • - Dạng chế biến rau xanh (rau, củ, quả) ăn hàng ngày: Trong số 599 người ăn rau, củ, quả hàng ngày, số người ăn dạng nấu canh chiếm tỷ lệ cao nhất (94,5%), thấp nhất là nộm/trộn (23,9%).

        • - Số lượng ăn mỗi ngày: Số người ăn từ 3-4 đơn vị rau, củ, quả/ngày chiếm tỷ lệ cao nhất (47,1%), thấp nhất là ăn ≥ 5 đơn vị/ngày (25,0%).

        • - Về thói quen ăn các loại quả chín hàng ngày của 434 người: Đối với loại quả ít đường: Có 6 loại quả (ổi, táo, cam, bưởi, lê, đu đủ, nho) để hỏi đối tượng sử dụng, số người ăn quả ổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41,9%), thấp nhất là đu đủ (12,8%). ...

        • - Về cách ăn quả chín hàng ngày: Ăn 2 loại quả/mỗi lần chiếm tỷ lệ cao nhất (45,6%), 1 loại quả (34,6%) và ≥ 3 loại quả/mỗi lần (19,8%). Ăn theo dạng cắt lát/miếng chiếm tỷ lệ cao nhất (83,2%), ăn ở dạng xay/ép nước hoặc xay sinh tố (12,0%) v...

      • 3.2. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)

        • 3.2.1. Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu

        • 3.2.2. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

  • 5. Ch 4- Bàn luận - KL, KN (Văn).doc

    • CHƯƠNG 4

    • BÀN LUẬN

    • 4.1. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông Nghiệp năm 2016

      • 4.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

        • 4.1.2. Kiến thức về bệnh đái tháo đường

        • 4.1.3. Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

        • 4.1.3.1. Kiến thức về dinh dưỡng

        • + Về thực hành sử dụng thực phẩm: Các loại thực phẩm thường xuyên sử dụng hàng ngày trong vòng 6 tháng qua cho thấy: BN sử dụng gạo (100%), rau xanh (99,5%), thịt các loại (81,4%), quả chín (72,1%), dầu thực vật (61,0%) và sữa (46,7%). Gạo (g...

        • Về thói quen ăn các loại quả chín: Có 434/602 đối tượng thường xuyên ăn quả chín hàng ngày, chiếm tỷ lệ 72,1%. Trong đó, 6 loại quả có lượng đường thấp (ổi, táo, cam, bưởi, lê, đu đủ, nho), có tỷ lệ ăn trung bình là 27,1% (cao nhất ổi: 41,9%;...

        • Vận động thể lực có vai trò quan trọng trong việc phòng chống các bệnh không lây nhiễm đã được minh chứng qua nhiều nghiên cứu. Đối với bệnh ĐTĐ hoạt động thể lực, trong đó có luyện tập thể dục, thể thao cùng với chế độ ăn uống phù hợp và tuâ...

        • Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có 24,6% đối tượng đang điều trị ĐTĐ đạt mức Tốt và Chấp nhận, còn lại đa số (74,1%) đối tượng có chỉ số glucose máu lúc đói ở mức Kém. Glucose máu lúc đói trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 8,42 ± 2,29 (...

        • Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số (80,4%) đối tượng có chỉ số HbA1c trong khoảng ≤ 7,0 - ≤ 7,5% là mức Tốt và mức Chấp nhận, còn lại 19,6% đối tượng ở mức Kém (>7,5%), đây chính là những đối tượng đang điều trị ĐTĐ nhưng vẫn có nguy cơ xảy ...

        • + Chỉ số Cholesterol máu: Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số (65,9%) đối tượng có chỉ số ở mức Tốt và Chấp nhận (<4,5 - ≤ 5,2 mmol/l), còn lại 34,1% đối tượng có chỉ số ở mức Kém (≥ 5,3 mmol/l). Như vậy, tại thời điểm điều tra, có 34,1% BN có...

      • 4.2. Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)

        • 4.2.1. Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường

        • 4.2.2. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng

    • 1. Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp năm 2016

    • - Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng về đái tháo đường đạt thấp (37,21% trả lời đúng ≥ 50% câu hỏi).

  • 6. TÀI LIỆU TK (làm lại (Văn).doc

  • 7. Phụ lục 1- PHIẾU NGHIÊN CỨU (Văn).doc

  • 8. Phụ lục 2-BÌA NỘI DUNG SH CLB.doc

  • 9. Phụ lục 2.NỘI DUNG TÀI LIỆU SH CLB.doc

    • Phụ lục 2 (b)

    • 1. KIẾN THỨC CHUNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    • 5. TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐIỀU TRỊ,

    • KIỂM SOÁT ĐƯỜNG MÁU VÀ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ

  • 10. Phụ lục 3. Biến số và chỉ số nghiên cứu.doc

    • Biến số và chỉ số nghiên cứu

    • * Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng kiến thức chung và tuân thủ điều trị của BN ĐTĐ týp 2, ngoại trú tại BVĐK Nông Nghiệp năm 2016.

    • - Kiểm soát đường máu tại nhà và khám định kỳ tại BV/cơ sở y tế:

    • + Theo dõi, kiểm tra đường máu tại nhà (tỷ lệ %): Không thực hiện; có thực hiện (1 lần/1 tuần; 2 lần/1 tuần; 2 lần/1 tuần; > 3 lần/1 tuần); Thời điểm kiểm tra đường máu trong ngày (trước ăn sáng lúc sáng sớm ngủ dậy; sau ăn 2 giờ; trước khi đ...

    • + Khám định kỳ tại BV/cơ sở y tế (mỗi tháng 1 lần theo lịch hẹn của bác sĩ): Đúng lịch hẹn; thỉnh thoảng quá hạn; thỉnh thoảng bỏ khám.

    • - Đánh giá các chỉ số trong mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2:

    • + Chỉ số khối cơ thể (BMI): < 18,5 (Thiếu cân); 18,5 – 23,0 (Tốt và Chấp nhận); > 23 (Kém - Béo phì). Chỉ số Trung bình ± độ lệch chuẩn (nhỏ nhất – lớn nhất)

    • + Chỉ số glucose máu lúc đói (mol/l): < 4,4; 4,4, - ≤ 7,0 (Tốt và Chấp nhận); > 7 (Kém). Trung bình ± độ lệch chuẩn.

    • + Chỉ số HbA1c (%): ≤ 7 - ≤ 7, 5 (Tốt và Chấp nhận); > 7,5 (Kém). Trung bình ± độ lệch chuẩn (nhỏ nhất – lớn nhất).

    • + Cholesterol (mmol/l): < 4,5 - ≤ 5,2 (Tốt và Chấp nhận); ≥ 5,3 (Kém). Trung bình ± độ lệch chuẩn.

    • + Triglycerid (mmol/l): < 1,5 - ≤ 2,3 (Tốt và Chấp nhận); > 2,3 (Kém). Trung bình ± độ lệch chuẩn.

    • + HDL-c (mmol/l): ≥ 0,9 - > 1,1 (Tốt và Chấp nhận); < 0,9 (Kém). Trung bình ± độ lệch chuẩn.

    • + LDL-c (mmol/l): < 2,5 - < 3,4 (Tốt và Chấp nhận); ≥ 3,4 (Kém). Trung bình ± độ lệch chuẩn.

    • * Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức chung và tuân thủ điều trị của BN ĐTĐ týp 2, ngoại trú tại BVĐK Nông Nghiệp (2016 – 2017).

    • - Hiệu quả cải thiện kiến thức chung về bệnh ĐTĐ: So sánh tỷ lệ biết của đối tượng trước và sau can thiệp về: (Tính CSHQ và p-values).

    • + Các triệu chứng: ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, sút cân, mắt nhìn mờ, lâu liền vết thương, mệt mỏi/buồn ngủ.

    • - Kiểm soát đường máu tại nhà và khám định kỳ tại bệnh viện/cơ sở y tế:

    • + Theo dõi, kiểm tra đường máu tại nhà: tăng tỷ lệ % có thực hiện và thực hiện > 3 lần/1 tuần; tăng tỷ lệ có ghi chép chỉ số đường máu vào sổ theo dõi sau mỗi lần kiểm tra.

    • + Khám định kỳ tại bệnh viện/cơ sở y tế (mỗi tháng 1 lần theo lịch hẹn của bác sĩ): tăng tỷ lệ khám định kỳ đúng lịch hẹn.

    • - Đánh giá hiệu quả cải thiện các chỉ số trong mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2: (Tính CSHQ và p-values).

    • + Chỉ số khối cơ thể (BMI): tăng tỷ lệ % đối tượng ở mức Tốt và Chấp nhận (18,5 – 23,0); giảm tỷ lệ % mức Kém (>23,0) và mức thiếu cân (< 18,5).

    • + Chỉ số HA (mmHg)): tăng tỷ lệ % HA ở mức Tốt và Chấp nhận; giảm tỷ lệ % ở mức Kém.

  • 11. Phụ lục 4.doc

    • - Về loại sữa uống hàng ngày: Trong số 281 người uống sữa hàng ngày, số người uống sữa không đường chiếm tỷ lệ cao nhất (76,2%), sữa chua lên men (19,5%) và thấp nhất là uống sữa ít đường (4,3%).

    • - Về thời gian uống sữa trong ngày: Số người uống sữa vào buổi tối trước khi ngủ chiếm tỷ lệ cao nhất (37,7%), tiếp đến lúc nửa buổi sáng (31,4%), thấp nhất là lúc nửa buổi chiều (23,1%).

    • Nhận xét bảng 3.16:

    • - Về uống nước ngọt đóng lon/chai hàng ngày: Chủ yếu là không uống (98,0%). Có 2,0% thỉnh thoảng uống từ 1 – 2 cốc (250ml/cốc).

  • 1 muc luc chuan da sua.pdf

    • MỤC LỤC

Nội dung

tóm tắt những kết luận mới: - Mô tả được thực hiện kiến ​​thức, tuân thủ điều trị của bệnh nhân tiểu đường týp 2 tại viện đa khoa Nông nghiệp: Tỷ lệ có kiến ​​thức đúng ở mức thấp (37,21% trả lời đúng ≥ 50% câu trả lời hỏi). Biết lựa chọn 5 nhóm thực phẩm, nên ăn không cao (69,3%); 8 nhóm nên hạn chế (66,9%) và 4 nhóm không nên ăn (83,1%) ... Ăn rau xanh ≥ 5 đơn vị / low 1 days (25,0%); ăn kết quả chín sau bữa ăn chính ≥ 2 giờ đạt tỷ lệ thấp (41,2%). Tập tin thực thi không cao date (89,7%). Use true drug in not high value (84,6%); kiểm tra đường dẫn tại nhà thấp (45,7%); '''' ''''. '''' ''''. The low rate of the standard item (Mức tốt và chấp nhận) thấp: Glucose máu lúc đói (24,6%), HbA1c (80,4%), BMI (85,9%), Huyết áp (83,6%) ), Cholesterol (65,9%), Triglycerid (58,8%), LDL-C (75,2%). - Kết quả sau can thiệp truyền thông - giáo dục sức khỏe trong sinh hoạt lạc bộ tiểu đường: Tỷ lệ trả lời đúng ≥50% câu hỏi về kiến ​​thức tăng lên rõ ràng (CSHQ = 168,7%). Biết lựa chọn 5 nhóm thực phẩm nên ăn (CSHQ = 33,8%); 8 group should limit (CSHQ = 37,5%); 4 group should not eat (CSHQ = 17,7%). Ăn rau xanh ≥ 5 chuẩn đơn vị / 1 ngày rõ ràng (CSHQ = 205,6%); ăn quả chín sau bữa ăn chính ≥ 2 giờ tăng (CSHQ = 94,7%). The date of the file file are> 30 - 60 phút (CSHQ = 35,2%). Tuân thủ sử dụng điều trị (CSHQ = 15,8%); Kiểm tra đường dẫn tại nhà (CSHQ = 69,4%); Tái khám định kỳ đúng lịch (CSHQ = 11,3%). The rate of the standard item (the good and accept) with the number of Glucose máu lúc đói, HbA1c, BMI, Huyết áp, Cholesterol, Triglycerid, LDL-C tăng lên đạt chuẩn tỷ lệ tương ứng là 32,4 %; 89,9%; 92,5%; 87,5%; 73,0%; 70,6% và 80,

TỔNG QUAN

Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Khái quát sơ lược về đái tháo đường Đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng giảm tiết insulin và kháng insulin ngoại vi dẫn đến tăng glucose máu Triệu chứng sớm liên quan tới tăng glucose máu và bao gồm uống nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều và nhìn mờ Biến chứng muộn gồm bệnh mạch máu, bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thận và dễ nhiễm khuẩn Chẩn đoán bằng định lượng glucose huyết tương Điều trị gồm chế độ ăn, tập luyện, và thuốc để giảm glucose máu, bao gồm insulin và thuốc uống hạ glucose máu Biến chứng có thể trì hoãn hoặc phòng tránh với kiểm soát đường máu đạt mục tiêu; bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở BN ĐTĐ [18]

1.1.2 Định nghĩa đái tháo đường

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ĐTĐ là “Một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [19], [20]

Một định nghĩa khác cho rằng ĐTĐ là một rối loạn của hệ thống nội tiết; bệnh có thuộc tính là tăng glucose máu Mức độ tăng glucose máu phụ thuộc vào sự mất hoàn toàn hay một phần khả năng khả năng bài tiết hoặc khả năng hoạt động của insulin hoặc cả hai [21]

Theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA), ĐTĐ: “Là một rối loạn mạn tính, có các thuộc tính: (1) Tăng glucose máu; (2) Kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein; (3) Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác” Năm 2002, Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Mỹ lại đưa ra định nghĩa mới về ĐTĐ “Là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm lâm sàng tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [22], [23]

1.1.3 Chẩn đoán đái tháo đường

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường Chẩn đoán Nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch ĐTĐ Glucose máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l (126 mg/dl) hoặc

Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 11,1 mmol/l

Rối loạn dung nạp glucose (IGT)

Glucose máu lúc đói: 5,6 - ≤ 6,9 mmol/l (110 – 125mg/dl hoặc

Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 7,8 - ≤ 11,1 mmol/l (140 – 200 mg/dl)

Suy giảm dung nạp glucose lúc đói (IFG)

Glucose máu lúc đói: 5,6 - ≤ 6,9 mmol/l (110 – 125mg/dl) hoặc

Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp < 7,8 mmol/l (140 mg/dl)

* Nguồn: Kosaka K (2002) [23]; ADA (2012) [24] và George K et al (2010) [25]

Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu của WHO năm 1999, Bộ Y tế Việt Nam có quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu (bảng 1.2) [17]

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu

Chẩn đoán Nghiệm pháp xác định

Nồng độ Glucose huyết tương

Bình thường Đường máu lúc đói < 5,6

Rối loạn dung nạp đường máu (IGT) Đường máu lúc đói và

≥ 5,6 - < 7,0 và ≥ 7,8 - 320-330 mOsm/kg, nước bị kéo ra khỏi các nơ ron của hệ thần kinh trung ương và gây ra tình trạng rối loạn ý thức từ nhẹ lơ mơ đến nặng hôn mê và tỷ lệ tử vong cao (30-50%) [28], [29]

+ Hạ glucose máu: Là một trong những biến chứng rất nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời [32]

+ Tăng glucose máu: có thể xảy ra ở những người mắc bệnh ĐTĐ týp 2, có thể dẫn đến mất nước sâu và mất điện giải và tiềm ẩn nguy cơ mắc biến chứng khác Tỷ lệ tử vong từ 10 - 20% [33]

+ Nhiễm toan acid lactic: Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa nặng, tỷ lệ tử vong rất cao (trên 50% các trường hợp) [34]

+ Biến chứng tim mạch (CVD) trên tim và mạch máu: Nguy cơ cao bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn phế

+ Biến chứng thần kinh ngoại biên: Có thể gây loét bàn chân dẫn đến cắt cụt chi gây tàn phế cho BN [37], [38], [39], [40], [41]

+ Biến chứng thận: Có thể dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối và BN phải chạy thận nhân tạo [42]

+ Biến chứng mắt: Có thể dẫn đến phù hoàng điểm ĐTĐ (DME), đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp, nhìn đôi [23] Nặng có thể gây tổn thương giác mạc và võng mạc là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù lòa [43]

1.1.7 Điều trị đái tháo đường týp 2

* Mục đích điều trị: Kiểm soát ổn định lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn đến gần mức độ sinh lý Đưa được HbA1c về mức lý tưởng để giảm thiểu được các biến chứng của bệnh, giảm tỷ lệ tử vong do ĐTĐ týp 2 Duy trì cân nặng, giảm cân với người béo phì duy trì cân nặng chuẩn; đưa chỉ số BMI, huyết áp (HA) và các chỉ số lipid máu về mức hợp lý chấp nhận được [44]

* Nguyên tắc điều trị: Phải kết hợp giữa các loại thuốc điều trị ĐTĐ týp

2, chế độ ăn và luyện tập Kết hợp kiểm soát đường huyết với điều chỉnh các lipid máu, đạt mức HA hợp lý [29]

Dùng Insulin khi cần thiết, đặc biệt là trong các đợt cấp của các bệnh lý mạn tính, bệnh nhiễm trùng hoặc bệnh lý tim mạch nặng

Việc điều trị ĐTĐ týp 2 dựa trên chế độ ăn thích hợp, hoạt động thể chất đều đặn, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tự theo dõi đường máu, thăm khám định kỳ và giáo dục BN thực hiện các biện pháp trong tuân thủ điều trị

* Mục tiêu điều trị cụ thể: (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Mục tiêu điều trị đái tháo đường

Chỉ số Đơn vị Tốt Chấp nhận Kém

* Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 3879/QĐ-BYT (2014) [44]

Đối tƣợng nghiên cứu

BN được chẩn đoán xác định ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt CLB, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1

Những BN được chọn và đưa vào nghiên cứu phải đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2:

* BN được các bác sĩ chuyên khoa nội tiết chẩn đoán có mắc ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế năm 2014 [44]:

- Chẩn đoán xác định ĐTĐ khi có một trong các triệu chứng:

(1) Mức glucose huyết tương lúc đói ≥7,0mmol/l (≥126mg/dl) Hoặc:

(2) Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống Hoặc:

(3) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tế IFCC) Hoặc:

(4) Có các triệu chứng của ĐTĐ (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) Ở Việt Nam do chưa thống nhất về lựa chọn tiêu chuẩn HbA1c (tiêu chuẩn 3: HbA1c - định lượng theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp ≥ 6,5%) trong chẩn đoán ĐTĐ nên chúng tôi không lựa chọn tiêu chuẩn này

Nếu chẩn đoán dựa vào glucose máu lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau Trường hợp được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose máu lúc đói bình thường Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào

Ví dụ “ĐTĐ týp 2- Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”.

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu mục tiêu 2

Chọn toàn bộ số BN ĐTĐ týp 2 đã được điều tra thực trạng ở giai đoạn 1 (mục tiêu 1); đang điều trị ngoại trú và tái khám định kỳ đều đặn tại khoa tim mạch – nội tiết; đăng ký và đồng ý tham gia sinh hoạt CLB giáo dục BN ĐTĐ đều đặn tại BV và đồng ý tham gia nghiên cứu theo thời gian quy định Những BN này đến khi kết thúc nghiên cứu can thiệp (12/2017) phải bảo đảm đủ thời gian tham gia chương trình là 13 tháng

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

Các BN bị loại khỏi danh sách đối tượng nghiên cứu nếu có một trong các yếu tố:

- BN đang có các biến chứng cấp tính như hôn mê nhiễm toan, ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, các nhiễm trùng cấp tính

- BN có các biến chứng mạn tính nặng hoặc các bệnh lý khác nặng kèm theo làm hạn chế khả năng giao tiếp của BN (nghe, hỏi, đáp)

- BN có các biểu hiện rối loạn ý thức khác hoặc suy giảm nhận thức, suy giảm trí nhớ nặng mà không tiếp xúc hay hỏi bệnh được BN có biểu hiện bất cứ giai đoạn nào của trầm cảm xuất hiện trước khi khởi phát ĐTĐ týp 2

- BN không đồng ý tham gia CLB giáo dục BN ĐTĐ của BV hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Tại BVĐK Nông Nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Địa chỉ: Km13+500 Quốc lộ 1A – Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội

Nghiên cứu toàn bộ đề tài được thực hiện từ tháng 9/2016 đến tháng 12/2017, gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu mô tả thực trạng: 9/2016 - 10/2016

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp: 11/2016- 12/2017.

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả ngang, phân tích số liệu thứ cấp và nghiên cứu can thiệp (có so sánh trước – sau can thiệp), không có đối chứng

2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

2.3.2.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu mô tả (mục tiêu 1)

- Chọn bệnh viện nghiên cứu: Chọn chủ đích BVĐK Nông nghiệp thuộc

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Cỡ mẫu và chọn mẫu bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả để xác định một tỷ lệ

- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu

- z 1 - /2 : Hệ số tin cậy, với ngưỡng xác xuất α = 0,05 (độ tin cậy 95%) thì z1 - /2 = 1,96

- p: Tỷ lệ BN ĐTĐ týp 2 tuân thủ điều trị Chúng tôi chọn p = 0,781 (dựa theo nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013 [14]

- d: Sai số tuyệt đối cho phép, chọn d = 0,05 (5%)

- DE: Hiệu quả thiết kế (Design Effect) Chọn DE = 2

Thay các giá trị trên vào công thức tính được cỡ mẫu lý thuyết n = 526 Thực tế chúng tôi đã nghiên cứu 602 BN

Tiến hành phương pháp chọn mẫu thuận tiện, trong 2 tháng (tháng 9,

10/2016) đã chọn được được 602 BN (301 BN nam và 301 BN nữ) đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

2.3.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu can thiệp (mục tiêu 2)

Công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp: [121]

- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

1 - /2 : Hệ số tin cậy, với ngưỡng xác xuất α = 0,01 (độ tin cậy 99%) thì z1 - /2 = 2,58

- P1: Tỷ lệ BN ĐTĐ týp 2 tuân thủ sử dụng thuốc điều trị trước can thiệp

- Theo số liệu điều tra giai đoạn 1, tỷ lệ này là 84,6%, P1 = 0,846

- P2: Tỷ lệ BN ĐTĐ týp 2 tuân thủ sử dụng thuốc điều trị sau can thiệp, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ này tăng 8% sau can thiệp nên P2 = 92,6% (0,926)

=> P = 0,886 Thay số vào công thức ta tính được cỡ mẫu lý thuyết n = 559 bệnh nhân Thực tế đã nghiên cứu toàn bộ số BN tham gia CLB trong giai đoạn 1 là

Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu Điều tra thực trạng: kiến thức về bệnh ĐTĐ, kiến thức, thực hành về dinh dưỡng, tập luyện thể dục; tuân thủ dùng thuốc, kiểm soát đường máu; khám lâm sàng, cận lâm sàng

Giai đoạn 1 Thực hiện mục tiêu 1

Chọn 602 BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn tại BVĐK Nông nghiệp

Các hoạt động, nội dung can thiệp:

- TTT- GDSK trực tiếp thông qua sinh hoạt CLB và phát tờ rơi, tờ gấp cho BN

- Nội dung truyền thông gồm: kiến thức, thực hành dinh dưỡng, tập luyện thể dục, tuân thủ dùng thuốc điều trị và kiểm soát đường máu tại nhà, tái khám định kỳ

Theo dõi, giám sát, hỗ trợ BN tuân thủ điều trị ngoại trú tại nhà qua điện thoại

- Xây kế hoạch, nội dung, hoạt động can thiệp thông qua sinh hoạt CLB

- Xây dựng tài liệu TT-GDSK

Hiệu quả can thiệp (đánh giá các chỉ số đầu ra)

Chọn toàn bộ 602 BN đã được điều tra ở giai đoạn 1 (mục tiêu 1)

So sánh trước sau can thiệp

Khái quát quy trình, nội dung nghiên cứu can thiệp (hình 2.2)

Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu can thiệp

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

* Bước 1: lựa chọn BN vào danh sách nghiên cứu:

Với sự hỗ trợ của các bác sĩ chuyên khoa nội tiết, chọn tất cả các BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám tim mạch – nội tiết BVĐK Nông nghiệp thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong khoảng

Nghiên cứu mô tả /đầu vào (2016)

BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú:

- Kiến thức về ĐTĐ (triệu chứng, điều trị, dự phòng, biến chứng, dự phòng biến chứng); kiến thức, thực hành về dinh dưỡng, tập luyện thể dục

- Tuân thủ dùng thuốc điều trị và kiểm soát đường máu

- Các chỉ số theo mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2

- Nhu cầu sinh hoạt CLB ĐTĐ

Xây dựng kế hoạch, nội dung, hoạt động can thiệp Đánh giá các chỉ số đầu ra (2017)

- Thay đổi, mức độ cải thiện kiến thức, tuân thủ điều trị ĐTĐ của BN ĐTĐ tý p 2 điều trị ngoại trú

- Mức độ cải thiện các chỉ số XN sinh hóa, huyết áp, BMI của BN theo mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2

So sánh Trước – Sau can thiệp

Các chỉ số kiến thức về ĐTĐ Các chỉ số kiến thức, thực hành về dinh dưỡng, tập luyện thể dục Các chỉ số tuân thủ dùng thuốc, kiểm soát đường máu Các chỉ số về mục tiêu điều trị ĐTĐ

- TT – GDSK, tư vấn, giải đáp thắc mắc trực tiếp, chia sẻ kinh nghiệm thay đổi hành vi thông qua sinh hoạt CLB ĐTĐ

- Hướng dẫn tuân thủ điều trị; phát ờ rơi, tờ gấp

- Hỗ trợ, tư vấn qua điện thoại thời gian từ đầu tháng 9/2016 đến hết tháng 10/2016 BN được gắn mã bệnh án nghiên cứu

* Bước 2: Thu thập các thông tin của đối tượng nghiên cứu phục vụ cho mục tiêu và nội dung nghiên cứu:

Người nghiên cứu và điều tra viên (ĐTV) phỏng vấn BN và người nhà

BN để thu thập các thông tin và ghi vào phiếu nghiên cứu với các nội dung:

- Thông tin về nhân khẩu học (họ, tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, trình độ học vấn ), tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh ĐTĐ

- Kiến thức về bệnh ĐTĐ (triệu chứng, biến chứng, dự phòng biến chứng loét bàn chân, biện pháp điều trị, dự phòng bệnh ĐTĐ)

- Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng: Các loại thực phẩm phù hợp với người ĐTĐ; chế độ dinh dưỡng; các loại thực phẩm và cách thức sử dụng hàng ngày

- Thói quen ăn mặn, uống rượu/bia, nước ngọt, hút thuốc

- Tập luyện thể dục hàng ngày: loại hình, thời gian tập luyện

- Nguồn thông tin về bệnh ĐTĐ

Khi tiến hành phỏng vấn, người nghiên cứu và ĐTV không cho đối tượng xem phiếu hỏi và không phát phiếu hỏi cho đối tượng tự điền Người nghiên cứu và ĐTV đọc câu hỏi để đối tượng tự suy nghĩ và đưa ra phương án trả lời Trường hợp đối tượng chưa hiểu rõ câu hỏi thì đọc lại câu hỏi và đối tượng được phỏng vấn có thể ghi lại câu hỏi rồi chuẩn bị ra giấy nháp từ 5 –

10 phút để trả lời (nếu như không thể trả lời được ngay) Không đọc các phương án trả lời hoặc gợi ý phương án trả lời đúng Có thể giải thích rõ các câu hỏi có nhiều lựa chọn phương án trả lời và câu hỏi chỉ lựa chọn một phương án trả lời Nội dung phỏng vấn kiến thức chung về bệnh ĐTĐ, kiến thức, thực hành về dinh dưỡng và tập luyện thể lực hàng ngày được thực hiện tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu thực trạng và sau 12 tháng can thiệp

- Tuân thủ dùng thuốc trong điều trị ĐTĐ, kiểm soát đường máu tại nhà và tái khám định kỳ đối với các BN đã mắc ĐTĐ được chẩn đoán, đã và đang được điều trị ĐTĐ týp 2

Người nghiên cứu và ĐTV vừa hỏi đối tượng vừa kết hợp xem trực tiếp hồ sơ, sổ khám bệnh, đơn thuốc của BN (nếu như BN mang theo) hoặc hỏi thêm người nhà BN để có thông tin chính xác, nhất là chế độ dùng thuốc điều trị ĐTĐ trước khi điền các thông tin vào phiếu phỏng vấn

Kết hợp xem hồ sơ khám bệnh của BN để phát hiện BN có mắc thêm các bệnh lý khác (ngoài ĐTĐ) kèm theo hay không để tiếp tục lựa chọn hay loại trừ ra khỏi danh sách nghiên cứu Nội dung phỏng vấn tuân thủ dùng thuốc trong điều trị, kiểm soát đường máu tại nhà và tái khám định kỳ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu thực trạng và sau 12 tháng can thiệp

- Đo huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr)

- Đo chiều cao, cân nặng để tính chỉ số BMI theo công thức: BMI = cân nặng cơ thể (kg)/ chiều cao bình phương (m 2 )

Toàn bộ quy trình thu thập thông tin bước 2 được người nghiên cứu, ĐTV thực hiện với sự giám sát, hỗ trợ của bác sĩ chuyên khoa nội tiết và người nhà BN tại phòng khám bệnh tim mạch – nội tiết BVĐK Nông nghiệp

- Xét nghiệm glucose máu lúc đói, HbA1c, các chỉ số lipid máu (cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL-C, LDL-c) Lấy máu của BN xét nghiệm tại Khoa Xét nghiệm – BVĐK Nông nghiệp

* BN được bác sĩ chuyên khoa nội tiết khám thường quy toàn thân và khám chuyên khoa phục vụ cho việc điều trị ĐTĐ týp 2 theo quy định:

- Khám lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh để phát hiện các triệu chứng của ĐTĐ, chẩn đoán sàng lọc các bệnh lý liên quan như THA, CVD, bệnh thận, các rối loạn chuyển hóa và các bệnh lý khác Nếu nghi có biến chứng mắt, thần kinh, BN được giới thiệu đến phòng khám mắt, phòng khám nội thần kinh để khám

Các biện pháp khống chế sai số

- Bộ công cụ nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã xây dựng trong đề cương nghiên cứu và có tham khảo các đề tài luận án về ĐTĐ chuyên ngành quản lý y tế và y tế công cộng Sau khi thiết kế được gửi đến các Thầy chuyên ngành quản lý y tế (Khoa chủ quản nghiên cứu sinh), bác sĩ điều trị ĐTĐ chuyên ngành nội tiết, bác sĩ chuyên ngành dinh dưỡng tiết chế góp ý, chỉnh sửa

- Tổ chức tập huấn kỹ phương pháp điều tra, bộ công cụ điều tra cho ĐTV để thống nhất nguyên tắc và phương pháp điều tra, phỏng vấn, đánh giá kiến thức, thực hành của đối tượng nghiên cứu và thu thập các thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng từ hồ sơ bệnh án của BN ĐTĐ điều trị ngoại trú

- Nghiên cứu sinh và cán bộ của phòng kế hoạch tổng hợp, bác sĩ chuyên ngành nội tiết đang điều trị cho BN ĐTĐ tại khoa nội của BVĐK Nông nghiệp giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều tra nghiên cứu và triển khai các hoạt động can thiệp.

Xử lý, phân tích số liệu

- Tất cả các số liệu thu thập đươc kiểm tra và làm sạch Sau đó các số liệu được sử dụng nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để phân tích, tính tỷ lệ, so sánh

- Các phép thống kê được sử dụng gồm có mô tả tần số, kiểm định χ 2 với biến phân loại, kiểm định t đối với biến liên tục Thống kê mô tả sẽ được sử dụng nhằm mô tả các chỉ số chính trong các bảng kết quả nghiên cứu

- So sánh 2 tỷ lệ thông thường sử dụng χ 2 test, p-values

- Các số liệu về nhân trắc, chỉ số BMI, chỉ số sinh hóa máu (glucose,

HbA1c, cholesterol, triglycerid, HDL-c, LDL-c) được kiểm định phân bố chuẩn hay không chuẩn Tính toán số trung bình, độ lệch chuẩn

- Tính hiệu quả can thiệp để đánh mức độ thay đổi, cải thiện kiến thức, thực hành của các đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp Đo lường mức độ thay đổi bằng chỉ số hiệu quả (CSHQ): ǀ p1 – p2 ǀ

+ p1: tỷ lệ đối tượng có kiến thức, thực hành đúng trước can thiệp + p2: tỷ lệ đối tượng có kiến thức, thực hành đúng sau can thiệp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 23/07/2022, 06:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w