ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
- Hồ sơ bệnh án điện tử của các bệnh nhân viêm thận Lupus đƣợc quản lý tại phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
- Các báo cáo hoạt động của phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu các năm 2013 -2017
- Báo cáo công tác nhân sự của khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
Bệnh nhân nhi viêm thận Lupus và người chăm sóc chính được khám, điều trị ngoại trú và quản lý tại phòng khám Thận – Tiết niệu của Bệnh viện Nhi Trung ƣơng trong ít nhất 3 tháng trước thời điểm nghiên cứu.
- Cán bộ y tế tại phòng khám Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
- Lãnh đạo khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
2.1.3 Tiêu chí lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc viêm thận Lupus và đã được quản lý tại phòng khám Thận – Tiết niệu của Bệnh viện Nhi Trung ƣơng trong ít nhất 3 tháng trước khi nghiên cứu được tiến hành.
Đối với người chăm sóc chính của bệnh nhân viêm thận Lupus:
Người chăm sóc bệnh nhân sống cùng họ trong một nhà, đảm nhận trách nhiệm về chế độ ăn uống, hoạt động vui chơi, nghỉ ngơi, uống thuốc, và nắm rõ tình trạng bệnh lý cũng như quá trình điều trị của bệnh nhân.
- Đủ sức khỏe tham gia trả lời các câu hỏi nghiên cứu
- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
Đối với bệnh nhân viêm thận Lupus:
- Bệnh nhân trên 15 tuổi hoặc bệnh nhân đến khám bệnh một mình không có người chăm sóc đi cùng
- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
Đối với cán bộ y tế:
CBYT có vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều trị viêm thận Lupus, với kinh nghiệm làm việc tại phòng khám Thận – Tiết niệu của Bệnh viện Nhi Trung ương ít nhất 3 tháng tính đến thời điểm nghiên cứu.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân viêm thận Lupus thêm biến chứng suy thận.
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả, kết hợp định lƣợng và định tính.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018 Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu cho cấu phần định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho việc ƣớc tính một tỷ lệ trong quần thể:
Cỡ mẫu: theo công thức tính cỡ mẫu n
- n: là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu
- α: mức ý nghĩa, trong nghiên cứu này chọn α = 0,05 ; Z 2 = 1,96
- d: sai số tối đa có thể đƣợc chấp nhận, chọn d = 0,06
Tỷ lệ dự đoán của kết quả trong quần thể được ký hiệu là p Trong nghiên cứu này, p đại diện cho tỷ lệ ước tính việc tuân thủ điều trị viêm thận Lupus Chúng tôi đã chọn p là HUPH.
Theo nghiên cứu của tác giả Hà Thị Huyền, tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc và tái khám theo hẹn của cha mẹ có con bị động kinh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng năm 2014 đạt 0,893.
Từ đó, tính đƣợc n = 102 bệnh nhi
Số mẫu cần thu thập tối thiểu là 102 bệnh nhi viêm thận lupus
Cỡ mẫu cho cấu phần định tính
Tại Phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng, có 03 bác sỹ chuyên nghiệp tham gia trực tiếp vào công tác quản lý và điều trị bệnh nhân.
- Lãnh đạo khoa/phòng: 01 Bác sỹ lãnh đạo khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã khảo sát 10 người chăm sóc chính cho bệnh nhi viêm thận Lupus Trong số đó, có 5 người chăm sóc tuân thủ điều trị đúng cách, trong khi 5 người còn lại không tuân thủ các chỉ định điều trị.
Chọn mẫu cho cấu phần định lượng
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu, nơi trung bình có 6-8 bệnh nhân viêm thận Lupus đến khám mỗi ngày Những bệnh nhân và người chăm sóc chính đáp ứng tiêu chí sẽ được mời tham gia nghiên cứu Đối với trẻ nhỏ dưới 15 tuổi, điều tra viên sẽ phỏng vấn người chăm sóc chính, trong khi trẻ trên 15 tuổi hoặc tự uống thuốc sẽ được phỏng vấn trực tiếp.
Chọn mẫu lần lƣợt cho đến khi đủ cỡ mẫu cần thiết trong thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018
Chọn mẫu cho cấu phần định tính
Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích:
- Lãnh đạo khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
- 3 bác sỹ trực tiếp tham gia làm công tác quản lý và điều trị tại Phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
Chúng tôi đã chọn 10 người chăm sóc chính cho bệnh nhi viêm thận Lupus để tham gia phỏng vấn sâu, sau khi thực hiện đánh giá sơ bộ về tình trạng sức khỏe của họ.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập số liệu định lượng
Cấu phần định lượng được thu thập thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn người chăm sóc chính và bệnh nhân viêm thận Lupus, nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân Thông tin chi tiết về bộ công cụ phỏng vấn có thể được tham khảo tại Phụ lục 1 và 2.
Nhóm thu thập thông tin trong buổi tập huấn điều tra viên gồm 3 thành viên: 1 học viên và 2 nhân viên từ khoa Khám bệnh của bệnh viện Học viên cũng đóng vai trò giám sát viên Nhóm nghiên cứu đã thảo luận về nội dung bộ câu hỏi và thống nhất kỹ thuật cũng như phương pháp thu thập số liệu.
2.5.2 Thu thập số liệu định tính
Cấu phần định tính được thu thập thông qua quan sát và đánh giá địa bàn nghiên cứu, cùng với phỏng vấn sâu để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân Thông tin chi tiết về bộ công cụ phỏng vấn sâu có thể được tham khảo tại các phụ lục 5, 6, 7, 8.
Tiêu chí đánh giá tuân thủ điều trị viêm thận Lupus
Trong nghiên cứu này, tuân thủ điều trị viêm thận Lupus đƣợc đánh giá qua 4 yếu tố:
(1)- Tuân thủ chế độ dùng thuốc
(2)- Tuân thủ chế độ ăn
(3)- Tuân thủ chế độ sinh hoạt
(4)- Tuân thủ chế độ tái khám
- Tuân thủ chế độ dùng thuốc:
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp tự khai báo, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn Morisky (MAQ – medication adherence questionnaire – Morisky 8) để đánh giá tuân thủ chế độ dùng thuốc trong vòng 1 tuần trước phỏng vấn Đây là thang đo phổ biến trong nhiều nghiên cứu về tuân thủ điều trị các bệnh mạn tính, với ưu điểm là tính đơn giản và ngắn gọn của các câu hỏi.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đo lường tuân thủ điều trị bằng cách sử dụng 8 câu hỏi của Morisky, được dịch sang tiếng Việt Công cụ này đã được áp dụng trong một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị tại Việt Nam và đã được chuẩn hóa tại Bệnh viện Nhi Trung Ương để phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi được chấm điểm từ 0 đến 1 Câu trả lời “có” sẽ được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời “không” sẽ được tính 0 điểm Mức độ tuân thủ dùng thuốc được đánh giá dựa trên tổng số điểm đạt được.
1-2 điểm: Tuân thủ trung bình
≥ 3 điểm: Tuân thủ kém / không tuân thủ
Với nghiên cứu này, chúng tôi phân nhóm việc tuân thủ dùng thuốc thành 2 nhóm: “có tuân thủ”là khi 100km, xa nhất là 450km Đây là một trong những khó khăn của NCSC và trẻ khi
Thực trạng tuân thủ điều trị bệnh thận Lupus
Dựa trên Quyết định 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 của Bộ Y tế, việc tuân thủ điều trị viêm thận Lupus được chuẩn hóa bởi Viện Nghiên cứu Bệnh viện Nhi Trung ương Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc theo thang điểm Morisky, bổ sung chế độ ăn với thực phẩm giàu canxi và dầu Omega 3, đồng thời thực hiện các biện pháp bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời như đội mũ, mặc áo chống nắng và bôi kem chống nắng Ngoài ra, việc tái khám đúng hẹn cũng là một yếu tố quan trọng Người bệnh được coi là tuân thủ điều trị khi đạt được tất cả các tiêu chí trong nghiên cứu.
4.2.1 Tuân thủ chế độ dùng thuốc theo thang điểm Morisky
Tuân thủ điều trị bằng thuốc là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát bệnh viêm thận Lupus Việc theo dõi và thực hiện điều trị đúng cách hàng ngày, lâu dài sẽ giúp hạn chế tái phát và ngăn ngừa các biến chứng như suy thận và tử vong.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng phương pháp tự khai báo để đánh giá tuân thủ chế độ dùng thuốc thông qua bộ câu hỏi Morisky 8 (MAQ) Mỗi câu hỏi được chấm điểm từ 0 đến 1, với tổng điểm phản ánh mức độ tuân thủ: 0 điểm cho tuân thủ tốt, 1-2 điểm cho tuân thủ trung bình, và ≥ 3 điểm cho tuân thủ kém hoặc không tuân thủ Chúng tôi phân nhóm tuân thủ dùng thuốc thành hai nhóm: “có tuân thủ” khi đạt điểm số nhất định.
Đánh giá tuân thủ thuốc được xác định qua 3 điểm, trong đó "không tuân thủ" là khi bệnh nhân có từ 3 điểm trở lên Tuân thủ thuốc bao gồm việc không quên uống thuốc trong tuần qua, không tự ý giảm hoặc ngừng thuốc khi cảm thấy tình trạng xấu, và không cảm thấy phiền phức khi uống thuốc hàng ngày Nếu bệnh nhân trả lời "không" cho 6 câu hỏi trở lên, họ được coi là tuân thủ điều trị, ngược lại, nếu trả lời "không" dưới 6 câu, họ được đánh giá là không tuân thủ thuốc.
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị viêm thận Lupus đạt 88,2%, trong khi tỷ lệ không tuân thủ là 11,8% Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Xuân Phước (2010), chỉ ra tỷ lệ tuân thủ là 52,6% Ngoài ra, tỷ lệ này cũng vượt trội hơn so với nghiên cứu của Hoàng Thị Thanh Hường về sự hiểu biết của bệnh nhân SLE về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị.
Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 về sự tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân SLE cho thấy tỷ lệ uống thuốc đúng chỉ định đạt 61,2%, trong đó nhóm bệnh nhân không có đợt tiến triển có tỷ lệ tuân thủ cao hơn, lên tới 77,5% Kết quả này cũng cao hơn so với nghiên cứu của Đoàn Thị Thùy Linh về tuân thủ điều trị ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng năm 2011, với tỷ lệ tuân thủ là 78,9%.
Kết quả nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ điều trị ARV ở trẻ em nhiễm HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Đồng Tháp, năm 2014” cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị ARV ở trẻ em đạt 74,4% trong vòng 7 ngày trước khi phỏng vấn Sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi so với các nghiên cứu trước đó có thể được giải thích bởi địa điểm và đối tượng nghiên cứu khác nhau.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc chống động kinh chỉ đạt 89,3%, thấp hơn so với nghiên cứu của Hà Thị Huyền (2014) với tỷ lệ 97,21% và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Phương cùng Trương Thị Hằng (2008-2009) cũng cho kết quả cao hơn Sự khác biệt này có thể do tính chất bệnh của từng đối tượng bệnh nhân động kinh khác nhau.
Nghiên cứu của Gabrielle M.N Daleboudt và cộng sự tại Mỹ cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị đạt 86,7%, gần tương đương với tỷ lệ 88,2% trong nghiên cứu của chúng tôi Trong khi đó, nghiên cứu của Sri Koneru, Michael Shishow và các cộng sự chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc trung bình là 55%, bao gồm cả người da trắng và người Mỹ gốc phi, thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của chúng tôi.
Nguyên nhân không tuân thủ việc sử dụng thuốc của bệnh nhân và nhân viên y tế (NCSC) bao gồm việc không uống thuốc đúng giờ, không tiếp tục điều trị viêm thận lupus do phải dùng thuốc cho bệnh cấp tính khác, ngừng uống thuốc khi cảm thấy ổn, hoặc do hết thuốc mà chưa thể tái khám Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể quên uống thuốc vì bận rộn với công việc Do đó, nhân viên y tế cần chú ý nhắc nhở bệnh nhân và NCSC về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị thuốc.
4.2.2 Tuân thủ chế độ ăn
Chế độ ăn uống hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh viêm thận Lupus Bệnh nhân thường gặp triệu chứng ở cơ xương khớp, chiếm 90-100% trường hợp Để hỗ trợ sức khỏe, bệnh nhân nên tiêu thụ thực phẩm giàu Canxi và Vitamin D như sữa tách kem, sữa chua, sữa đậu nành và hải sản như tôm, cua để ngăn ngừa loãng xương Ngoài ra, việc bổ sung thực phẩm chứa acid béo omega 3 như cá hồi, cá thu, cá ngừ và dầu oliu cũng giúp giảm viêm hiệu quả.
Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn bổ sung thức ăn giàu canxi đạt 91,2%, trong khi đó tỷ lệ bổ sung thức ăn có Omega 3 chỉ là 79% Nguyên nhân là do thức ăn giàu canxi phổ biến và dễ tìm hơn so với thức ăn giàu Omega 3 Do đó, các chuyên gia y tế cần tư vấn và cung cấp kiến thức về chế độ ăn cho người bệnh và người chăm sóc để nâng cao tỷ lệ tuân thủ.
4.2.3 Tuân thủ chế độ sinh hoạt Ánh sáng cực tím đã đƣợc biết từ nhiều năm nay có thể gây ra bùng phát bệnh SLE nói chung và bệnh viêm thận Lupus nói riêng Cơ chế của bệnh đến nay vẫn chƣa đƣợc biết rõ[7]
Trên lâm sàng, nhiều bệnh nhân nhạy cảm với ánh nắng có biểu hiện da dễ đỏ, tróc vẩy và nổi mẩn Khoảng 36% bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) bùng phát bệnh khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, trong khi gần 50% có tiền căn nhạy cảm rõ rệt với ánh sáng Mức độ nhạy cảm này có thể khác nhau ở từng bệnh nhân.
Ánh sáng mặt trời có ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn bệnh Nhiều bệnh nhân trong giai đoạn này rất nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, và không thể dự đoán chính xác ai có nguy cơ khi tiếp xúc với nắng Do đó, cần thiết phải áp dụng các biện pháp bảo vệ để tránh ánh nắng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị bệnh viêm thận Lupus
4.3.1.1 Chất lượng khám, điều trị, tư vấn
Kết quả nghiên cứu cho thấy phòng khám là địa chỉ đáng tin cậy cho việc khám chữa bệnh của gia đình người bệnh Mặc dù luôn đông đúc, nhưng sự hài lòng của người dân về thái độ phục vụ của cán bộ y tế tại phòng khám được đánh giá rất cao.
Tỷ lệ hài lòng và rất hài lòng đạt 77,5%, trong khi tỷ lệ bình thường là 22,5%, không có trường hợp nào không hài lòng Nhân viên y tế tại phòng khám cần tiếp tục phát huy tinh thần làm việc như hiện tại.
Nghiên cứu cho thấy phòng khám chuyên khoa Thận – Tiết niệu đang trong tình trạng quá tải, khiến cán bộ y tế phải làm việc vất vả Thời gian tư vấn cho bệnh nhân rất hạn chế, với chỉ 52% bệnh nhân thường xuyên nhận được thông tin về chăm sóc điều trị từ cán bộ y tế, 38,2% thỉnh thoảng và 8,8% hiếm khi Do đó, cần thiết phải triển khai các biện pháp giáo dục sức khỏe và hỗ trợ bệnh nhân về kiến thức bệnh tật Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Trọng Thi cũng nhấn mạnh rằng cơ sở y tế cần tăng cường các hoạt động này.
HUPH đề xuất các biện pháp giáo dục và hỗ trợ kiến thức cho người bệnh nhằm nâng cao hiểu biết Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Phước nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường thời gian tư vấn từ các thầy thuốc.
Thời gian tư vấn hạn chế có thể ảnh hưởng đến nhận thức của bệnh nhân, dẫn đến giảm tỷ lệ tuân thủ điều trị Nghiên cứu của Koneru S cho thấy rằng một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ không tuân thủ điều trị là do bệnh nhân không hiểu rõ hướng dẫn từ bác sĩ.
Bệnh viện Nhi Trung ương đã thành lập câu lạc bộ cho bệnh nhân viêm thận Lupus, cung cấp tài liệu và bài giảng kiến thức cho người bệnh, tuy nhiên hoạt động này chưa được tổ chức thường xuyên, chỉ diễn ra một lần mỗi năm Để cải thiện, bệnh viện cần phát tờ rơi và ứng dụng cho bệnh nhân thường xuyên, đồng thời tổ chức thêm nhiều câu lạc bộ để hỗ trợ người bệnh tốt hơn.
Thời gian chờ khám ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và tuân thủ điều trị của bệnh nhân Nghiên cứu cho thấy 98% người bệnh hài lòng với thời gian mở cửa phòng khám, trong khi 80,4% đánh giá thời gian chờ khám ở mức trung bình cao Tuy nhiên, 15,7% cho rằng thời gian chờ quá lâu, và chỉ 3,9% cảm thấy thời gian chờ là nhanh Một số bệnh nhân cho rằng sự đông đúc và thời gian chờ lâu khiến họ ngại tái khám Do đó, bệnh viện cần cải thiện quy trình khám và sắp xếp nhân lực để giảm thời gian chờ cho bệnh nhân.
Bệnh viện sử dụng phần mềm Ehost và hồ sơ ngoại trú để quản lý bệnh nhân, chủ yếu từ vùng Trung – Bắc bộ Tuy nhiên, bệnh nhân ở xa thường không tuân thủ tốt việc tái khám định kỳ do thiếu biện pháp nhắc nhở và theo dõi chặt chẽ.
4.3.2 Đặc điểm NCSC và tiếp cận dịch vụ
Kết quả nghiên cứu cho thấy 94,8% NCSC là bố mẹ với trình độ học vấn, nghề nghiệp và nơi ở đa dạng, dẫn đến nhận thức khác nhau về bệnh tật Sự khác biệt này có ảnh hưởng tích cực đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Phước cho thấy trình độ học vấn và kiến thức về bệnh ảnh hưởng đến tỷ lệ tuân thủ điều trị (TTĐT) của người chăm sóc sức khỏe (NCSC), với tỷ lệ TTĐT ở nữ giới (70,1%) cao hơn nam giới (46,7%) Nguyễn Thị Y Sa cũng chỉ ra rằng nam giới trong nhóm NCSC có tỷ lệ TTĐT kém hơn gấp 2,8 lần so với nữ giới Hơn nữa, nghiên cứu của Gabrielie M N Daleboudt và cộng sự nhấn mạnh rằng hiểu biết kém và lo lắng về tác dụng phụ của thuốc là những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị.
Nghiên cứu cho thấy khoảng cách từ nhà đến phòng khám không ảnh hưởng đến việc tái khám, với tỷ lệ tiếp cận dịch vụ dưới 100 km đạt 67,4% và trên 100 km là 66,1% Bệnh nhân thường không đến khám đúng hẹn do nhiều lý do, như thời tiết xấu, lịch thi cử của con, hoặc bố mẹ bận rộn chưa sắp xếp được Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Phước, một trong những nguyên nhân khiến trẻ không đi khám đúng hẹn là do thiếu người đưa đi.
4.3.3 Đặc điểm điều trị bệnh nhi
Tuổi, giới tính và thể trạng của bệnh nhi là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị Nghiên cứu cho thấy trẻ nhỏ thường sợ uống thuốc hơn so với trẻ lớn Trong nghiên cứu này, phần lớn bệnh nhân trên 10 tuổi, chiếm 87,3%, với tỷ lệ sợ uống thuốc là 6,9% và tỷ lệ lúc sợ lúc không là 16,7%.
Việc tuân thủ phác đồ điều trị và uống nhiều loại thuốc trong ngày là một thách thức lớn, theo nhận định của NCSC Nghiên cứu của Koneru S chỉ ra rằng một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc không tuân thủ điều trị là việc phải uống thuốc hơn một lần mỗi ngày.
Kết quả phỏng vấn cho thấy tác dụng phụ của thuốc và thời gian điều trị kéo dài khiến NCSC của trẻ lo lắng Một số ít phụ huynh quyết định tự dừng thuốc khi thấy con có triệu chứng do tác dụng phụ Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Phước chỉ ra rằng tác dụng không mong muốn của thuốc ảnh hưởng đến tâm lý gia đình, là một trong những lý do chính dẫn đến việc không tuân thủ điều trị, khiến gia đình chuyển sang cho trẻ uống thuốc nam.
Bệnh viện cần tăng cường công tác tư vấn và giáo dục để gia đình và bệnh nhân hiểu rõ về liệu trình và phác đồ điều trị, cũng như tác dụng không mong muốn của thuốc Việc này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
Điểm mạnh của nghiên cứu
Bệnh viện Nhi Trung ƣơng là địa điểm tin cậy điều trị viêm thận Lupus cho trẻ em của các tỉnh phía Bắc
Phương pháp phỏng vấn mang lại lợi ích lớn khi NCSC và người bệnh có thể dễ dàng cung cấp thông tin về trẻ em liên quan đến TTĐT Trước khi tiến hành phỏng vấn, đã có sự đồng ý tham gia nghiên cứu từ cả NCSC và người bệnh, đồng thời thông tin danh tính được bảo mật, đảm bảo tính khách quan và chính xác của dữ liệu thu thập.
Nghiên cứu này sử dụng phần mềm quản lý Ehos để đo lường tỷ lệ tái khám đúng hẹn từ hai lần tái khám gần nhất, dựa trên ba mốc thời điểm khám bệnh, đảm bảo độ chính xác cao.
Hạn chế của nghiên cứu
Cỡ mẫu của nghiên cứu này là nhỏ (102 trường hợp), điều này hạn chế khả năng tổng quát của kết quả Trước đây, các nghiên cứu về bệnh viêm thận Lupus chủ yếu tập trung vào lâm sàng và xét nghiệm Do đó, các kết quả thu thập được chỉ có thể so sánh với các nghiên cứu khác Tuy nhiên, dữ liệu từ nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá và cải thiện hoạt động chăm sóc, điều trị viêm thận Lupus ở trẻ em trong những năm tới.
Nghiên cứu này chỉ mô tả thực trạng tỷ lệ thuốc điều trị (TTĐT) thông qua phương pháp nhớ lại việc uống thuốc trong 7 ngày qua, do nguồn lực và thời gian hạn chế Việc nhớ lại có thể không chính xác, ảnh hưởng đến thông tin về việc uống thuốc, chế độ ăn uống và sinh hoạt Ngoài ra, sai số thông tin cũng có thể phát sinh từ kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên chưa được cải thiện.
Biện pháp khắc phục hạn chế sai thông tin trong phỏng vấn đã tiến hành tập huấn kỹ cho điều tra viên
Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này là lần đầu tiên đánh giá tình trạng điều trị viêm thận Lupus tại Bệnh viện Nhi Trung ương Việc xem xét các yếu tố như thuốc điều trị, chế độ ăn uống, lối sống và việc tái khám đúng hẹn của bệnh nhân là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh.
Nghiên cứu này không chỉ nhằm đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu đề tài, mà còn mong muốn đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch và cải thiện chương trình chăm sóc, điều trị viêm thận Lupus Mục tiêu là giảm tỷ lệ suy thận và tử vong ở trẻ em, từ đó giúp trẻ em mắc viêm thận Lupus có sức khỏe tốt hơn để học tập và hòa nhập cộng đồng.