1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020

135 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Tác giả Trần Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Kim Ánh
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu (13)
    • 1.2. Lịch sử ứng dụng tia plasma trong điều trị y khoa (15)
    • 1.3. Quy trình sử dụng tia plasma trong điều trị vết thương sau đẻ (18)
    • 1.4. Thực trạng thực hiện quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trị vết thương bằng máy (21)
    • 1.5. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu (26)
    • 1.6. Khung lý thuyết (28)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.4. Cỡ mẫu (31)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (32)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (33)
    • 2.7. Phương pháp thu thập thông tin (34)
    • 2.8. Tiêu chuẩn đánh giá (38)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (39)
    • 2.10. Đạo đức của nghiên cứu (39)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Một số thông tin chung về điều dưỡng, hộ sinh tại các Khoa nghiên cứu (41)
    • 3.2. Kiến thức về việc thực hiện quy trình và tác dụng chiếu tia plasma cho sản phụ (42)
    • 3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020 (54)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (67)
    • 4.1. Kiến thức về việc thực hiện quy trình và tác dụng chiếu tia plasma cho sản phụ (67)
    • 4.2. Thực trạng tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020 (70)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020 (73)
    • 4.4. Một số ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu (78)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Với cấu phần nghiên cứu định lượng

- Số lượt thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ Tiêu chí lựa chọn:

+ Lượt thực hiện quan sát được sự chấp nhận của sản phụ

+ Lượt thực hiện chiếu tia plasma do điều dưỡng hoặc hộ sinh 04 khoa C3, D5, D4, A3 tiến hành

NVYT thực hiện quy trình chuyên môn tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, với sự tham gia của điều dưỡng và hộ sinh làm việc tại 04 khoa lâm sàng: C3, D5, D4, A3, trong quy trình chiếu tia plasma.

✓ Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

Tại Bệnh viện, nghiên cứu được tiến hành với các đối tượng có mặt vào thời điểm đó Những người nghỉ sinh con, đi học trên 30 ngày hoặc không có mặt tại Bệnh viện trong thời gian nghiên cứu sẽ bị loại trừ.

2.1.2 Với cấu phần nghiên cứu định tính

NVYT thực hiện quy trình chuyên môn tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, với sự tham gia của điều dưỡng và hộ sinh làm việc tại 04 khoa lâm sàng: C3, D5, D4, A3, trong việc thực hiện quy trình chiếu tia plasma.

- Cán bộ quản lý: Phó Giám đốc Bệnh viện phụ trách điều dưỡng, hộ sinh; Lãnh đạo Phòng Điều dưỡng; Lãnh đạo cácKhoa C3, D5, D4, A3

- Tiêu chí lựa chọn cho các đối tượng tham gia nghiên cứu định tính: Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 10/2019 đến hết tháng 10/2020 Thời gian thu thập thông tin diễn ra từ tháng 03/2020 đến hết tháng 05/2020

- Địa điểm: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.

Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp song song phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính

- Nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm đáp ứng mục tiêu 1 và mục tiêu 2 của nghiên cứu

Nghiên cứu định tính được thực hiện đồng thời với nghiên cứu định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội trong năm 2020.

Cỡ mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu cấu phần định lượng

2.4.1.1 Khảo sát kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh về quy trình chiếu tia plasma: toàn bộ điều dưỡng, hộ sinh tham gia thực hiện quy trình chiếu tia plasma tại 04 khoa lâm sàng: C3, D3, D4, A3 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ở trên tham gia vào nghiên cứu Tổng cộng có 80 nhân viên được khảo sát

2.4.1.2 Quan sát việc thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh

Số lượt quan sát được tính bằng công thức ước tính cỡ mẫu 1 tỷ lệ trong điều tra mô tả cắt ngang:

+ n : cỡ mẫu tối thiểu cần quan sát

Tỷ lệ tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ và sau mổ đẻ được ước tính là p = 0,5 Do chưa có nghiên cứu nào trước đây đánh giá thực trạng này, học viên đã chọn p = 0,5 để xác định cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu.

Cỡ mẫu được tính toán là n = 150 Tuy nhiên, do dự kiến có khoảng 5% số quan sát thiếu thông tin, nên cỡ mẫu cần được điều chỉnh thêm 5%, dẫn đến tổng cỡ mẫu là 158.

Trên thực tế, nghiên cứu tiến hành quan sát đủ 158 lượt so với cỡ mẫu dự kiến

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính

2.4.2.1 Phỏng vấn sâu: có 2 cuộc PVS, bao gồm:

- 01 cuộc PVS Phó Giám đốc Bệnh viện phụ trách điều dưỡng, hộ sinh

- 01 cuộc PVS Trưởng/Phó trưởng Phòng Điều dưỡng

2.4.2.2 Thảo luận nhóm: có 2 cuộc TLN, bao gồm:

- 01 cuộc TLN với Trưởng, Phó các Khoa: C3, D5, A3, D4

- 01 cuộc TLN với các điều dưỡng, hộ sinh thực hiện quy trình

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

2.5.1.1 Khảo sát kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh về quy trình chiếu tia plasma: chọn mẫu toàn bộ

2.5.1.2 Quan sát việc thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ, sau mổ của điều dưỡng, hộ sinh: chọn mẫu nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1 của nghiên cứu là chọn mẫu phân tầng, trong đó mẫu được chia thành hai tầng: đẻ mổ và đẻ thường có vết khâu tầng sinh môn Cỡ mẫu sẽ được phân bổ vào từng tầng theo tỷ lệ hợp lý.

Theo báo cáo tổng kết năm 2018 của Phòng Kế hoạch Tổng hợp Bệnh viện, tỷ lệ sinh thường đạt 43,33%, trong khi tỷ lệ sinh mổ là 56,67% Điều này dẫn đến khoảng 69 trường hợp quan sát trên sản phụ sinh thường và khoảng 89 trường hợp trên sản phụ sinh mổ.

Giai đoạn 2: Chọn trường hợp – lượt quan sát (đẻ mổ và đẻ thường có vết khâu tầng sinh môn):

Bước đầu tiên là phân bổ số lượt quan sát cho 4 Khoa nghiên cứu theo tỷ lệ hợp lý Dựa trên số liệu thống kê năm 2018 từ Phòng Kế hoạch Tổng hợp, tỷ lệ bệnh nhân tại các khoa này sẽ được xác định để đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu.

Trong năm, tỷ lệ bệnh nhân của bốn khoa được phân bổ như sau: Khoa C3 chiếm 14,5%, Khoa A3 chiếm 28,6%, Khoa D4 chiếm 26,8% và Khoa D5 chiếm 30,1% Để phân tích sâu hơn, chúng ta nhân tỷ lệ này với số lượt đẻ thường và số lượt đẻ mổ cần quan sát, cụ thể số lượt quan sát ở mỗi khoa sẽ được trình bày chi tiết.

Tại mỗi Khoa, hãy chọn mẫu thuận tiện cho các lượt thực hiện chiếu tia Plasma, đảm bảo đáp ứng tiêu chí lựa chọn của nghiên cứu, cho đến khi đạt đủ số lượng theo cỡ mẫu dự kiến cho cả đẻ thường và đẻ mổ.

Trên thực tế, nghiên cứu quan sát đủ số lượt đẻ thường và đẻ mổ ở từng Khoa theo đúng cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nêu trên

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định tính

2.5.2.1 Phỏng vấn sâu: chọn mẫu chủ đích

Nghiên cứu đã thực hiện hai cuộc phỏng vấn sâu với các cán bộ quản lý, bao gồm Phó Giám đốc Bệnh viện phụ trách điều dưỡng và hộ sinh, cùng với Trưởng Phòng Điều dưỡng của Bệnh viện.

- TLN với lãnh đạo các Khoa: C3, D5, A3, D4: chọn mẫu chủ đích

- TLN với các điều dưỡng, hộ sinh: chọn mẫu ngẫu nhiên Mỗi khoa chọn

1 điều dưỡng/hộ sinh tham gia thảo luận Tổng cộng có 4 điều dưỡng và hộ sinh tham gia TLN.

Biến số nghiên cứu

Biến số, nội dung nghiên cứu được xây dựng để trả lời các mục tiêu nghiên cứu

Biến số nghiên cứu của nghiên cứu định lượng gồm 3 nhóm chính, bao gồm:

Các yếu tố quan trọng liên quan đến thông tin chung của điều dưỡng và hộ sinh bao gồm tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, khoa công tác, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác và chức danh nghề nghiệp.

Các biến số quan trọng trong quy trình chiếu tia plasma của điều dưỡng và hộ sinh bao gồm: hai biến số liên quan đến công tác chuẩn bị điều dưỡng, bốn biến số về công tác chuẩn bị dụng cụ, và các biến số liên quan đến công tác chuẩn bị người bệnh.

(1 biến số), các biến số về kỹ thuật thực hiện (25 biến số)

Các biến số thể hiện kiến thức về quy trình chiếu tia plasma của điều dưỡng và hộ sinh bao gồm: nhận thức đúng về cơ chế của tia plasma lạnh, hiểu biết về tác dụng của tia plasma lạnh, kiến thức về chỉ định và chống chỉ định chiếu tia plasma, cũng như khả năng theo dõi và xử trí tai biến Cuối cùng, cần có đánh giá chung về mức độ kiến thức này.

Nghiên cứu định tính này nhằm xác định và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến việc tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng và hộ sinh.

- Yếu tố cá nhân điều dưỡng, hộ sinh:

+ Chức danh nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác + Kiến thức, thái độ về tuân thủ quy trình

+ Thù lao cho điều dưỡng, hộ sinh thực hiện quy trình

- Yếu tố hệ thống thông tin:

+ Quảng bá, quảng cáo thông tin

- Yếu tố dược, trang thiết bị, công nghệ: Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Yếu tố quản lý và quản trị:

+ Hệ thống văn bản và hành lang pháp lý

+ Cơ chế quản lý, giám sát

+ Cơ chế khen thưởng, xử phạt

- Yếu tố thuộc về người sử dụng dịch vụ:

+ Nhu cầu sử dụng dịch vụ

+ Tình trạng sức khỏe (trước và sau khi sử dụng dịch vụ)

Phương pháp thu thập thông tin

2.7.1 Phương pháp thu thập thông tin định lượng

2.7.1.1 Khảo sát kiến thức của điều dưỡng, hộ sinh về quy trình chiếu tia plasma

Công cụ thu thập thông tin trong nghiên cứu này là phiếu phát vấn khảo sát kiến thức của điều dưỡng và hộ sinh về quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ trong cả hai phương pháp sinh thường và sinh mổ Phiếu phát vấn được thiết kế dựa trên Quyết định số 898/QĐ-BYT của Bộ Y tế, ban hành ngày 15/3/2017, nhằm hướng dẫn quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trị vết thương bằng máy Plasmamed.

- Cách thức thu thập thông tin:

Sau khi thông báo về việc triển khai nghiên cứu tới các đối tượng nghiên cứu, các nghiên cứu viên đã liên hệ trực tiếp với điều dưỡng và hộ sinh thông qua danh sách của các Khoa C3, D5, A3, D4 để sắp xếp lịch hẹn khảo sát.

+ Cuộc khảo sát diễn ra vào cuối giờ làm việc theo ca của hộ sinh tại Phòng Điều dưỡng của Bệnh viện

+ Các điều dưỡng, hộ sinh được phát phiếu khảo sát và trực tiếp thực hiện phiếu khảo sát

Trước khi thực hiện phiếu hỏi, điều dưỡng và hộ sinh sẽ được nghiên cứu viên hướng dẫn cách thức hoàn thành Trong quá trình này, họ tự trả lời các câu hỏi và nếu có thắc mắc, nghiên cứu viên khuyến khích việc trao đổi công khai để giải đáp cho tất cả những người có mặt.

Sau khi hoàn tất phiếu hỏi lần đầu, nghiên cứu viên tiến hành rà soát lại các phiếu hỏi và đề nghị ĐTNC kiểm tra những câu hỏi chưa có đáp án để bổ sung nếu có sự quên hoặc bỏ sót.

Sau khi ĐTNC đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào, nghiên cứu viên hoàn tất cuộc khảo sát và ghi chú các thông tin liên quan đến kết quả cũng như thời điểm kết thúc khảo sát trên phiếu hỏi.

Kết quả cuối cùng của phiếu khảo sát được ghi nhận sau khi nghiên cứu viên hoàn tất các thao tác cần thiết Lưu ý rằng không được bổ sung thông tin sau khi đã ghi thời gian kết thúc phỏng vấn.

2.7.1.2 Quan sát việc thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ, sau mổ của điều dưỡng, hộ sinh

Công cụ thu thập thông tin được sử dụng là bảng kiểm quan sát quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ và sau mổ, do điều dưỡng và hộ sinh thực hiện Bảng kiểm này được xây dựng dựa trên bộ quy trình của điều dưỡng và hộ sinh do Bệnh viện Phụ sản Hà Nội ban hành, theo Quyết định số 959/QĐ-BVPSHN ngày 5 tháng 7 năm 2018 của Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội về việc ban hành bộ tài liệu “Quy trình kỹ thuật chuyên môn chăm sóc phục vụ người bệnh”.

- Cách thức thu thập thông tin:

+ Thời điểm quan sát từ 01/3/2020 đến 30/5/2020 Khoảng thời gian này được công khai tới toàn bộ đối tượng trước khi tiến hành nghiên cứu

✓ 4 người: học viên và 3 điều dưỡng trưởng khối - Phòng Điều dưỡng, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Các quan sát viên được đào tạo bài bản về quy trình chấm điểm và quan sát theo bảng kiểm Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, họ sẽ thực hiện các quan sát thử nghiệm để làm quen với bảng kiểm Sự thống nhất trong cách quan sát và chấm điểm giữa các quan sát viên là rất quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác và giảm thiểu sai số trong kết quả.

Cách thức quan sát được thực hiện thông qua việc tham dự vào quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ và sau mổ, với lịch chiếu được công khai và cập nhật hàng ngày tại các Khoa C3, D5, A3, D4 Các quan sát viên sẽ ngẫu nhiên lựa chọn các lượt chiếu plasma để theo dõi từ khi điều dưỡng, hộ sinh bắt đầu cho đến khi kết thúc quy trình Quá trình quan sát diễn ra mà không can thiệp, nhắc nhở hay dừng lại, bất kể lượt chiếu có thực hiện đúng tiêu chuẩn hay không.

2.7.2 Phương pháp thu thập thông tin định tính

Công cụ thu thập thông tin PVS được thiết kế để hướng dẫn lãnh đạo Bệnh viện và lãnh đạo Phòng Điều dưỡng, với nội dung được xây dựng dựa trên Khung lý thuyết của nghiên cứu.

- Cách thức thu thập thông tin:

Nghiên cứu viên sẽ liên hệ với các đối tượng để giới thiệu về nghiên cứu và mục đích phỏng vấn Khi đối tượng đồng ý tham gia, hai bên sẽ sắp xếp thời gian và địa điểm phỏng vấn phù hợp, đảm bảo rằng chỉ có sự tham dự của đối tượng và hai nghiên cứu viên trong cuộc phỏng vấn.

Nghiên cứu PVS sẽ được thực hiện với các lãnh đạo bệnh viện và lãnh đạo phòng điều dưỡng, và nên được tiến hành tại phòng làm việc riêng của từng đối tượng.

Cuộc phỏng vấn sâu (PVS) được thực hiện bởi hai nghiên cứu viên, trong đó một người là học viên điều hành theo hướng dẫn đã chuẩn bị sẵn, và người còn lại là thư ký, đồng thời là cộng tác viên kiêm cán bộ Phòng Điều dưỡng của Bệnh viện Thời gian cho mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 45 phút.

Công cụ thu thập thông tin là hướng dẫn dành cho lãnh đạo các Khoa và điều dưỡng, hộ sinh Nội dung của tài liệu này được phát triển dựa trên Khung lý thuyết của nghiên cứu.

- Cách thức thu thập thông tin:

Các nghiên cứu viên đã liên hệ với các đối tượng để giới thiệu về nghiên cứu và mục đích của cuộc thảo luận Họ đã sắp xếp thời gian và địa điểm phù hợp, đảm bảo rằng cuộc thảo luận nhóm chỉ có sự tham gia của đối tượng nghiên cứu và hai nghiên cứu viên thực hiện.

+ Cuộc TLN với lãnh đạo các Khoa: C3, D5, A3, D4 được tiến hành tại Phòng hành chính của Khoa A3 (có vị trí trung tâm, thuận tiện cho các đối tượng di chuyển)

+ Cuộc TLN hộ sinh được tiến hành tại Phòng Điều dưỡng

Tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Kiến thức về thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh

Bài viết này trình bày phần lượng giá kiến thức về quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ và sau mổ, bao gồm 8 câu hỏi từ 2.1 đến 2.8 với tổng cộng 28 đáp án (Phụ lục 4) Trong số đó, có 19 đáp án đúng và 9 đáp án sai, mỗi đáp án đúng tương ứng với 1 điểm Tổng điểm tối đa mà điều dưỡng và hộ sinh có thể đạt được là 19 điểm.

2.8.2 Việc thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ, sau mổ của điều dưỡng, hộ sinh

Bảng kiểm quan sát quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ và sau mổ bao gồm 32 tiêu chí, mỗi tiêu chí có 3 mức điểm: 2 điểm cho "Có làm và đạt yêu cầu", 1 điểm cho "Có làm nhưng chưa đạt yêu cầu", và 0 điểm cho "Không làm" Các tiêu chí này được xây dựng dựa trên tài liệu hướng dẫn của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và được tập huấn cho các quan sát viên để đảm bảo sự hiểu biết đầy đủ.

Trong trường hợp chiếu tia plasma trên vết mổ, có 29 tiêu chí quan sát với tổng điểm tối đa là 58 điểm Đối với vết khâu tầng sinh môn, số tiêu chí quan sát giảm xuống còn 23, với tổng điểm tối đa là 46 điểm.

Do chưa có nghiên cứu nào trước đây liên quan đến nội dung này, học viên cần tham khảo thang đo phân loại thực hành đạt – không đạt theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong Quyết định 3451/QĐ-BYT năm 2019 Quyết định này phê duyệt tài liệu “Tiêu chí và hướng dẫn đánh giá công nhận Bệnh viện thực hành nuôi con bằng sữa mẹ xuất sắc” và hiện là văn bản mới nhất của Bộ Y tế Nó bao gồm bảng kiểm đánh giá thực hành của nhân viên y tế trong lĩnh vực sản, phụ khoa, với 3 bảng kiểm về chăm sóc thiết yếu và tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ.

30 được từ 80% tổng số điểm trở lên được xếp loại Đạt thực hành Những quan sát có số điểm dưới 80% tổng số điểm xếp loại Chưa đạt thực hành

Theo đó, trong nghiên cứu này:

- Đối với trường hợp chiếu tia plasma trên vết mổ:

+ Thực hành không đạt: < 47 điểm

- Đối với trường hợp chiếu tia plasma trên vết khâu tầng sinh môn:

+ Thực hành không đạt: < 37 điểm

Phương pháp phân tích số liệu

Các phiếu khảo sát về kiến thức và thái độ, cùng với bảng kiểm quan sát, được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.

Các thống kê mô tả tần số và tỷ lệ % được áp dụng để trả lời mục tiêu 1 và mục tiêu 2 của nghiên cứu

Nội dung của các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) được tổng hợp từ bảng ghi do các nghiên cứu viên làm thư ký cung cấp, với thông tin được trích dẫn theo các mục tiêu nghiên cứu.

Đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng theo Quyết định số 66/2020/YTCC-HD3 và các quy định hiện hành.

- Gặp gỡ trao đổi mục đích và nội dung của nghiên cứu với ĐTNC nhằm giúp họ hiểu và tham gia tự nguyện vào nghiên cứu

ĐTNC có quyền từ chối trả lời phỏng vấn và chỉ tiến hành điều tra đối với những người tự nguyện tham gia Các đối tượng không bắt buộc phải trả lời tất cả các câu hỏi nếu họ không muốn.

- Thông tin và ý kiến cá nhân của các ĐTNC được giữ bí mật, chỉ sử dụng để tổng hợp, phân tích đưa ra nhận định chung;

Dữ liệu nghiên cứu được chia sẻ với các bên liên quan, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh viện, Phòng Điều dưỡng, các Khoa lâm sàng và điều dưỡng, hộ sinh tại các Khoa nghiên cứu, hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề liên quan.

Thông tin thu được chỉ nhằm phục vụ cho nghiên cứu và cải thiện chất lượng quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau sinh và sau phẫu thuật của điều dưỡng và hộ sinh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số thông tin chung về điều dưỡng, hộ sinh tại các Khoa nghiên cứu

Bảng 3.1: Một số thông tin chung của điều dưỡng, hộ sinh tại các Khoa nghiên cứu (N)

STT Nội dung thông tin ĐTNC n %

3 Tôn giáo Không theo tôn giáo nào 79 98,8

Sau đại học 1 1,2 Đại học 16 20,0

5 Khoa công tác hiện tại

6 Thâm niên công tác tại

Nghiên cứu đã thu thập thông tin từ 80 điều dưỡng và hộ sinh, tất cả đều là nữ và thuộc dân tộc Kinh.

Trong số 80 NVYT được khảo sát, có 36 người là điều dưỡng (55,0%) và

44 người là hộ sinh (45,0%) Đa số ĐTNC nằm trong nhóm tuổi từ 26 đến 35 tuổi

(57,5%) Chỉ có duy nhất 1 ĐTNC theo Công giáo Còn lại, 98,8% ĐTNC không theo tôn giáo nào

Đối với trình độ chuyên môn, phần lớn ĐTNC sở hữu bằng cao đẳng (65,0%) và đại học (20,0%) Chỉ có một trường hợp ĐTNC là điều dưỡng có trình độ sau đại học.

Về Khoa công tác hiện tại, tỷ lệ ĐTNC làm việc ở các Khoa A3, D5, D4, C3 lần lượt là 27,5%, 26,3%, 23,8% và 22,5%

Đa số ĐTNC tại Bệnh viện có thâm niên công tác dưới 15 năm, với 36,3% làm việc từ 5 năm, 25,0% từ 5 đến 10 năm, và 27,5% từ 10 đến 15 năm Chỉ có 11,3% ĐTNC có thâm niên trên 15 năm, trong đó người có thâm niên lâu nhất là 33 năm, còn người có thâm niên ngắn nhất chỉ là 7 tháng.

Kiến thức về việc thực hiện quy trình và tác dụng chiếu tia plasma cho sản phụ

sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020

Bảng 3.2: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về khái niệm, cơ chế và tác dụng của tia plasma tạo ra từ máy PlasmaMed (N = 80)

STT Các nội dung ĐTNC n %

1 Có kiến thức đúng về khái niệm về máy Plasmamed 73 91,3

2 Có kiến thức đúng về cơ chế hoạt động của tia plasma được tạo ra từ máy PlasmaMed 2 2,5

3 Có kiến thức đúng về tác dụng diệt vi khuẩn và ức chế vi khuẩn của tia plasma 54 67,5

Trong 80 NVYT tham gia khảo sát kiến thức về chiếu Plasma cho sản phụ sau đẻ, tỷ lệ điều dưỡng và hộ sinh trả lời được đúng khái niệm về máy Plasmamed

Máy phát tia Plasma lạnh có khả năng diệt khuẩn và thúc đẩy quá trình lành thương mà không gây tác dụng phụ hay hiện tượng kháng, đạt hiệu quả lên đến 91,3%.

Chỉ có 2,5% đối tượng tham gia khảo sát có thể trả lời đúng và đầy đủ cả ba cơ chế hoạt động của tia plasma từ máy PlasmaMed Đáng chú ý, 6,3% đối tượng không thể lựa chọn bất kỳ cơ chế nào trong phiếu hỏi.

67,5% ĐTNC có kiến thức đúng về tác dụng diệt vi khuẩn và ức chế vi khuẩn của tia plasma được tạo ra từ máy PlasmaMed (Bảng 3.2)

Bảng 3.3: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về các trường hợp được chỉ định chiếu tia plasma (N = 80)

STT Các trường hợp được chỉ định chiếu tia plasma ĐTNC n %

3 Vết thương do hoại tử 36 45,0

4 Vết loét do tì đè 35 43,8

5 Vết thương mới có nguy cơ nhiễm trùng, lâu lành 74 92,5

7 Tất cả các trường hợp trên 13 16,3

Có 6 trường hợp được chỉ định chiếu tia plasma Trong số đó, 92,5% ĐTNC chỉ ra được trường hợp chỉ định chiếu tia plasma với “Vết thương mới có nguy cơ nhiễm trùng, lâu lành”, 81,3% ĐTNC chỉ ra được trường hợp chỉ định chiếu tia plasma với “Vết thương lâu lành” và 71,3% ĐTNC chỉ ra được trường hợp chỉ định chiếu tia plasma với “Vết thương nhiễm trùng” (Bảng 3.3)

Chỉ có 16,3% ĐTNC nêu được đầy đủ 6 trường hợp chỉ định chiếu plasma, trong khi có 1 trường hợp không lựa chọn được bất kỳ trường hợp nào (1,3%) Số trường hợp nêu được 4 trường hợp chỉ định cao nhất là 21 NVYT, chiếm 26,3%.

Bảng 3.4: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về các trường hợp chống chỉ định chiếu tia plasma (N = 80)

STT Các trường hợp chống chỉ định chiếu tia plasma ĐTNC n %

1 Người bệnh đang sử dụng máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim 54 67,5

2 Người bệnh có chống chỉ định thay băng thông thường 36 45,0

Có 3 trường hợp chống chỉ định chiếu tia plasma Trong số 80 NVYT tham gia khảo sát, 31,3% đối tượng nêu được đủ cả 3 trường hợp chống chỉ định nêu trên (Bảng 3.4) Đặc biệt có 4 trường hợp không nêu ra được bất cứ trường hợp chống chỉ định nào chiếm 5,0% Đa số NVYT chỉ nêu được 1 trường hợp chống chỉ định (32,5%)

Bảng 3.5: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về đối tượng được phép thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ (N = 80)

STT Đối tượng được phép thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ ĐTNC n %

Có 32 ĐTNC trả lời đúng và đủ rằng cả 3 chức danh điều dưỡng, hộ sinh và bác sĩ là những đối tượng được phép thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ (chiếm 40,0%) (Bảng 3.5) Đa số chỉ nêu được 2 đối tượng là điều dưỡng và hộ sinh (46 trường hợp, chiếm 57,5% Đặc biệt, có 1 trường hợp cho rằng kỹ thuật viên cũng có thể thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ

Biểu đồ 3.1 thể hiện tỷ lệ điều dưỡng và hộ sinh có kiến thức chính xác về tác dụng phụ cũng như yêu cầu theo dõi sau khi thực hiện chiếu tia plasma từ máy PlasmaMed.

25,0% ĐTNC biết được về tác dụng phụ của tia plasma phát ra từ máy

PlasmaMed có khả năng gây đau, rát, ngứa cho sản phụ

67,5% ĐTNC nhận định đúng về yêu cầu cần theo dõi sau khi chiếu tia plasma (Biểu đồ 3.1)

Có kiến thức đúng về tác dụng phụ của tia plasma Có kiến thức đúng về các yêu cầu sau khi chiếu tia plasma

Biểu đồ 3.2: Tổng điểm kiến thức về thực hiện quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh

Trong số các điều dưỡng và hộ sinh, có 2 người đạt tổng điểm kiến thức cao nhất là 17 điểm, chiếm 2,5% tổng số Ngược lại, 6 người có tổng điểm kiến thức thấp nhất là 7 điểm, chiếm 7,5% Điểm kiến thức trung bình của các nhân viên y tế (NVYT) là 11,8 điểm.

11 điểm chiếm số lượng nhiều nhất (17 người, tương ứng 21,3%) (Biểu đồ 3.2)

3.3 Thực trạng tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm

Nghiên cứu đã quan sát 69 lượt chiếu plasma của điều dưỡng và hộ sinh đối với sản phụ đẻ thường có cắt tầng sinh môn, và 89 lượt chiếu đối với sản phụ đẻ mổ.

Quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ đẻ mổ bao gồm 29 thao tác, trong khi đó, trường hợp chiếu tia plasma với vết khâu tầng sinh môn chỉ có 23 thao tác Đối với cả hai trường hợp đẻ thường và đẻ mổ, các điều dưỡng và hộ sinh cần thực hiện 4 bước chính: chuẩn bị điều dưỡng, chuẩn bị dụng cụ, chuẩn bị người bệnh và thực hiện các bước kỹ thuật.

Bảng 3.6 trình bày tỷ lệ thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương, được thực hiện bởi điều dưỡng và hộ sinh, dựa trên các thao tác chuẩn bị điều dưỡng.

Các lượt đẻ thường (Ni)

Các lượt đẻ thường (Ni)

2 Rửa tay thường quy Có làm chưa đạt 13 18,8 4 4,5

Công tác chuẩn bị điều dưỡng bao gồm hai thao tác quan trọng Trong quá trình chuẩn bị trang phục, chỉ có 29,2% lượt quan sát ca đẻ mổ thực hiện đúng, trong khi đó, tỷ lệ này ở các ca đẻ thường là 84,1% nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu, và 2,9% không thực hiện Nguyên nhân dẫn đến việc chưa đạt là do nhân viên y tế không đội mũ hoặc đội mũ không che kín tóc, không đeo khẩu trang hoặc đeo không đúng cách, và không sử dụng kính bảo hộ Việc này rất quan trọng để tránh lây nhiễm chéo từ bệnh nhân, đặc biệt khi chiếu tầng sinh môn, vì nếu không làm sạch vết khâu có thể bị bắn sản dịch vào mắt.

15,9% ca đẻ thường và 25,8% ca đẻ mổ cho thấy điều dưỡng, hộ sinh không thực hiện rửa tay thường quy trước khi chuẩn bị dụng cụ Tỷ lệ rửa tay có tồn tại nhưng chưa đạt yêu cầu.

Trong hai trường hợp, tỷ lệ không đạt lần lượt là 18,8% và 4,5% Nguyên nhân chính dẫn đến việc không đạt là do điều dưỡng hoặc hộ sinh thực hiện rửa tay không đúng cách, không tuân thủ đủ 6 bước theo quy trình chuẩn, thời gian sát khuẩn không đủ, và không đảm bảo vô khuẩn Việc rửa tay thường chỉ mang tính chất qua loa, nhằm tiết kiệm thời gian để tiếp tục quy trình.

Một số yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020

plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản

Kết quả khảo sát năm 2020 tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội cho thấy kiến thức và thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính đã giúp mô tả và phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều dưỡng, hộ sinh trong việc tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này dựa trên khung lý thuyết và kết quả thực tế.

3.4.1 Yếu tố nhân lực (điều dưỡng, hộ sinh)

3.4.1.1 Một số điều dưỡng, hộ sinh chưa có kiến thức đúng về việc thực hiện quy trình và tác dụng chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương Đa số ĐTNC tham gia PVS, TLN đều cho rằng, điều dưỡng, hộ sinh ở các khoa lâm sàng của Bệnh viện nắm rất rõ về quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ

Điều dưỡng và hộ sinh tại Bệnh viện được đào tạo bài bản và có trình độ chuyên môn cao Trước khi thực hiện quy trình, họ được tập huấn và hướng dẫn trực tiếp từ nhà cung cấp máy và cán bộ Phòng Điều dưỡng, đảm bảo nắm vững quy trình.

Lãnh đạo Bệnh viện cho biết: “Chúng tôi đã xây dựng quy trình chuẩn gửi đến các Khoa để điều dưỡng và hộ sinh thực hiện Trước khi tiến hành, các Khoa cần chủ động giám sát và kiểm tra, đảm bảo rằng những người thực hiện có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.”

PVS_Lãnh đạo Bệnh viện

Kiến thức và kỹ năng của điều dưỡng, hộ sinh được phản ánh qua sự đánh giá của bệnh nhân về chất lượng dịch vụ Nhu cầu sử dụng dịch vụ tăng lên rõ rệt kể từ khi Bệnh viện áp dụng quy trình này cho sản phụ.

Kể từ khi lắp đặt máy tại Bệnh viện và thực hiện quy trình, không có trường hợp tai biến hay sự cố nào xảy ra, và người bệnh đều rất hài lòng Điều này chứng tỏ rằng đội ngũ y tế đã thực hiện công việc của mình một cách xuất sắc.

Gần như 100% sản phụ tại bệnh viện hiện nay đã đăng ký và được chiếu plasma sau sinh, điều này không chỉ nhờ vào tác dụng của tia plasma mà còn vì sự tin tưởng vào nhân viên y tế.

Một số ý kiến cho rằng điều dưỡng và hộ sinh vẫn còn thiếu kiến thức về quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ, đặc biệt là về cơ chế hoạt động và tác động của tia plasma từ máy PlasmaMed Họ cũng cần nắm rõ các trường hợp chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng tia plasma này Những thông tin mà họ quan tâm chủ yếu xoay quanh các bước thực hiện và yêu cầu kỹ thuật cho từng bước trong quy trình.

Nhân viên thực hiện tốt công việc, tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nắm rõ cơ chế thành phần của tia plasma, cũng như các chỉ định và chống chỉ định liên quan.

PVS_Lãnh đạo Phòng Điều dưỡng

“Không thể đảm bảo rằng tất cả điều dưỡng và hộ sinh đều nắm rõ cơ chế, tác dụng và thành phần, nhưng điều quan trọng là họ phải hiểu rõ số lượng bước cần thực hiện, nội dung của từng bước và cách thực hiện đúng cách.”

Các nghiên cứu định tính và định lượng đều cho thấy kiến thức của điều dưỡng và hộ sinh trong quy trình thực hiện còn hạn chế Cụ thể, chỉ có 6 điều dưỡng và hộ sinh đạt tổng điểm kiến thức 7 trên 19 điểm, chiếm 7,5% Điểm trung bình kiến thức của nhân viên y tế là 11,8 điểm, tương đương 62,1% tổng điểm kiến thức (Biểu đồ 3.1).

Về từng nội dung cụ thể, 97,5% NVYT không nêu được đúng và đủ cơ chế hoạt động của tia plasma được tạo ra từ máy PlasmaMed; 83,7% NVYT không

Chỉ có 47% nhân viên y tế nắm rõ các trường hợp chỉ định chiếu tia plasma, trong khi 68,7% không hiểu đầy đủ các trường hợp chống chỉ định Hơn nữa, 32,5% nhân viên y tế không xác định chính xác tác dụng diệt khuẩn và ức chế vi khuẩn, bao gồm cả một số vi khuẩn kháng thuốc, virus và nấm từ tia plasma do máy PlasmaMed tạo ra Đặc biệt, 8,7% nhân viên y tế không nêu được đúng khái niệm về máy PlasmaMed.

Theo các ĐTNC, do hạn chế về kiến thức, điều dưỡng hoặc hộ sinh có thể không thực hiện đầy đủ và đúng chuẩn các bước trong quy trình chiếu tia plasma.

Kiến thức là nền tảng quan trọng; nếu không hiểu rõ cách thức hoạt động của máy móc và ảnh hưởng của nó đối với vết thương, sẽ dễ dẫn đến tâm lý làm việc qua loa, đại khái và thiếu cẩn trọng.

Tất cả kiến thức nêu trên là rất quan trọng, vì trong quy trình cần phải tư vấn và giải thích cho sản phụ Việc chỉ biết thực hiện mà không hiểu bản chất sẽ không đảm bảo cho một quy trình chuẩn.

3.4.1.2 Một số điều dưỡng, hộ sinh nhận thức chưa đúng đắn về tầm quan trọng của việc thực hiện đầy đủ và chuẩn xác quy trình

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điều dưỡng ngoại khoa. Chăm sóc vết thương, những nguyên tắc cơ bản dành cho điều dưỡng. Available at: http//dieuduongngoaikhoa.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng ngoại khoa. Chăm sóc vết thương, những nguyên tắc cơ bản dành cho điều dưỡng
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
3. Bagratee J, et al. A randomised controlled trial of antibiotic prophylaxsis in elective caesarean delivery. BJOG: An Internatinal Journal of Obstretrics &amp;Gynaecology. 2001; 108(2): 143-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A randomised controlled trial of antibiotic prophylaxsis in elective caesarean delivery
Tác giả: Bagratee J, et al
Nhà XB: BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology
Năm: 2001
4. Van Ham, Maaike APC, Van Dongen, Pieter WJ, Mulder J. Maternal consequences of caesarean section. A retrospective study of intra-operative and postoperative maternal complications of caesarean section during a 10-year period.European Journal of Obstetrics &amp; Gynecology and Reproductive Biology. 1997;74(1): 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal consequences of caesarean section. A retrospective study of intra-operative and postoperative maternal complications of caesarean section during a 10-year period
Tác giả: Van Ham, Maaike APC, Van Dongen, Pieter WJ, Mulder J
Nhà XB: European Journal of Obstetrics & Gynecology and Reproductive Biology
Năm: 1997
5. Smaill F, Grivell M, Rosalie M. Antibiotic prophylaxis versus no prophylaxis for preventing infection after cesarean section. Cochrane Database of Systematic Reviews. 2014; (10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibiotic prophylaxis versus no prophylaxis for preventing infection after cesarean section
Tác giả: Smaill F, Grivell M, Rosalie M
Nhà XB: Cochrane Database of Systematic Reviews
Năm: 2014
6. Horan T.C, et al. CDC definitions of nosocomial surgical site infection, 1992: a modification of CDC definitions of surgical wound infection. Infection Control &amp; Hospital Epidemiology, 1992; 13(10): 606-608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CDC definitions of nosocomial surgical site infection, 1992: a modification of CDC definitions of surgical wound infection
Tác giả: Horan T.C, et al
Nhà XB: Infection Control & Hospital Epidemiology
Năm: 1992
7. Kinross J, et al. Perioperative synbiotic treatment to prevent postoperative infectious complications in biliary cancer surgery: a randomized control trial.Annals of surgery. 2007; 245(6): 1000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perioperative synbiotic treatment to prevent postoperative infectious complications in biliary cancer surgery: a randomized control trial
Tác giả: Kinross J, et al
Nhà XB: Annals of surgery
Năm: 2007
8. Bộ Y tế. Quyết định số 898/QĐ-BYT ngày 15 tháng 03 năm 2017 về việc ban hành hướng dẫn quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trợ vết thương bằng máy Plasma Med. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 898/QĐ-BYT ngày 15 tháng 03 năm 2017 về việc ban hành hướng dẫn quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trợ vết thương bằng máy Plasma Med
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
9. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trợ vết thương bằng máy Plasma Med cho sản phụ. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trợ vết thương bằng máy Plasma Med cho sản phụ
Tác giả: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Năm: 2017
11. Nguyễn Hữu Thâm. Đánh giá biến chứng phẫu thuật mổ lấy thai theo thang điểm Clavien-Dindo tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Hồi, qua 2 năm (12/2014 – 12/2016). 2016.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá biến chứng phẫu thuật mổ lấy thai theo thang điểm Clavien-Dindo tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Hồi, qua 2 năm (12/2014 – 12/2016)
Tác giả: Nguyễn Hữu Thâm
Nhà XB: HUPH
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số thông tin chung của điều dưỡng, hộ sinh tại các Khoa - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.1 Một số thông tin chung của điều dưỡng, hộ sinh tại các Khoa (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về khái niệm, cơ chế - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.2 Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về khái niệm, cơ chế (Trang 42)
Bảng 3.3: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về các trường hợp - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.3 Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về các trường hợp (Trang 43)
Bảng 3.5: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về đối tượng được - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.5 Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về đối tượng được (Trang 44)
Bảng 3.4: Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về các trường hợp - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.4 Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có kiến thức đúng về các trường hợp (Trang 44)
Bảng 3.6: Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết  thương của điều dưỡng, hộ sinh theo các thao tác chuẩn bị điều dưỡng - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.6 Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh theo các thao tác chuẩn bị điều dưỡng (Trang 46)
Bảng 3.7: Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của  điều dưỡng, hộ sinh theo các thao tác chuẩn bị dụng cụ và chuẩn bị người - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.7 Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ của điều dưỡng, hộ sinh theo các thao tác chuẩn bị dụng cụ và chuẩn bị người (Trang 47)
Bảng 3.8: Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau mổ đẻ - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.8 Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau mổ đẻ (Trang 49)
Bảng 3.9: Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ  thường của điều dưỡng, hộ sinh theo từng thao tác kỹ thuật (N=69) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
Bảng 3.9 Tỷ lệ các lượt thực hiện chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ thường của điều dưỡng, hộ sinh theo từng thao tác kỹ thuật (N=69) (Trang 51)
PHỤ LỤC 1: BẢNG BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
1 BẢNG BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU (Trang 89)
Hình  thành  tân  mạch  giúp  liền  thương nhanh. - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020
nh thành tân mạch giúp liền thương nhanh (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w