1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức thực hành dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết của người bệnh đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023

82 48 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức thực hành dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết của người bệnh đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023
Tác giả Hà Văn Sơn
Người hướng dẫn GS.TS. Lê Thị Hương, ThS.BS. Dương Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phòng đào tạo Đạt hục, Trưởng Dại học Y Hả NỘI- Viện Dào tạo Y học dự phòng và Y tể còng cộng - Bộ môn Dinh dường vá An toàn thục phâin Tôi xin cam đoan công trinh nghiên cứu “Kiền thừ

Trang 2

HÀ VĂN SON

KIÊN THÚC, THỤC HÀNH DINH DƯỜNG VÀ MỌT SÒ YẾU TÓ LIÊN QUAN DẾN KIÊM SOÁT DƯỜNG HUYẾT CÙA NGƯỜI BỆNH DÁI THÁO DƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN DẠI HỌC Y HÀ NỘI

Hà Nội-2023

*

Trang 3

dược nhiều Sự quan làm giúp <1(7 Cua thầy cỏ bạn bè và gia (tinh.

Tỏi xin gùi lài Cam ơn tới: Ban Giám hiựu Trường Dại học ỉ’ Hà Nộỉ Viện Dào tọo Yhọc Dự phòng và Y tề Cóng cộng Bộ môn Dinh Dường và An toàn thục phẩm, khoa Vpỉ tiềt hổ hầp và Trung tâm tim mụch - Bệnh viện Dạt hoc Y Hà Nội (tà tạo (tiều kiện thuận lợi cho ròi trong quà trình học tọp, thu thập sồ liệu, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Tôi xin bày tó lòng kinh trọng và biết ơn sâu sắc t(7t OS.TS.Lẻ Thị Hương ThS.BS Dương Thị Phượng là nhũng người thầy (tã trục tiềp hướng dẫn và giúp đờ tỏ! trong siiổr quà trình học tập, nghiên cữu và hoàn thành khóa iuận này.

Cuối cùng tòi xin gứt lời Cam ơn chán thành tin tất cá những người thân trong gia dinh, bạn bè (tà dóng viên, chia Se khó khán với tỏi trong suồt thòi gian qua.

Tôi xin tràn trọng Cam ơn!

Hà Nội, ngày to thõng 05 nàm 2023

Sinh viên lam khóa luận

Hả Vân s<m

Trang 4

- Phòng đào tạo Đạt hục, Trưởng Dại học Y Hả NỘI

- Viện Dào tạo Y học dự phòng và Y tể còng cộng

- Bộ môn Dinh dường vá An toàn thục phâin

Tôi xin cam đoan công trinh nghiên cứu “Kiền thừc, thực hành dinh dưỡng

và một sồ yểu tố Hên quun dền kiếm soát dường huyết cùa người bệnh dúi tháo đường tip 2 tại bệnh viện Dụi học Y Hà Nội năm 2023" là cõng trinh nghiên cún

cùa riêng tôi Các số liệu kết quã đưục nêu trong khóa luận náy lã trung thục vã chưa dược cõng bổ trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2023

Sinh viên làm khóa luận

Hà Văn Som

Trang 5

ADA American Diabetes Association (Hiệp hội DTD Mỹ)

Trang 6

DANH MỤC BÁNG .

DANH MỤC BIÉUĐÓ

TÓM TÁT NGHIÊN CỨU ĐẬT VÂN ĐẼ 1

CHƯƠNG I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về ĐTĐ 3

1.2 Kicn thức, thực hãnh về dinh dường 10 1.3 Tồng quan về kiềm soát dường huyết trong bệnh viện 12 CHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 19

2.1 Đối lượng nghiên cứu 19

2.2 Địa diêm thời gian nghiên cứu 19 2 3 Thiết kế nghiên cứu 19

2 4 Mầu và phương pháp chọn mầu 19 2.5 Biến số chi sổ cũa nghiên cứu 20

2.6 Quy trinh, công cụ thu thập sổ liệu vã tiêu chuàn đánh giá 21

2 7 Kỹ thuật và còng cụ thu thập thõng tin 23 2 s Sai sổ và cách khảc phục ;

2 9 Xứ lv và phàn tích số liệu 24

2 10 Đụơđúc nghiên cữu 24

CHƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cửu 25

Cl IƯƠNG 4: BÀN LUẬN 43

KẼT LUẬN 55

KHUYÊN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỰC

Trang 7

thai 7

Bang 1 2 Nhu cầu nâng lượng cho người bệnh ĐTĐ tại cộng đồng 9 Bang 1 3 Chi định đo đưòng huyết mao mạch cho người bệnh ĐTĐ diều trị nội trú 16

Bang 2.1 Phân loại BMI theo tiêu chuẩn cùa Tô chức Y tế thế giói dành cho người chàuÁ(WHO 2004) 21

Bang 2.2 Mục tiêu diều trị cua người bộnh DTD tip 2 21

Bang 3.1 Thòng tui chung của dối tượng nghiên cửu 25

Bang 3.2 Thín gian phát hiện bệnh ĐTĐ tip 2 26

Bang 3 3 Phàn bố cãc bệnh dồng mắc 26 Bang 3 4 Tiến sứ hút thuốc, uống rượu bia vá hoạt dộng the lực cùa người bệnh ĐTĐtip2 27

Bang 3 5 Tình trạng dinh dường (BM1) theo giới Cua người bệnh 27 Bang 3.6 Một So yểu to liên quan dell kiến thức dinh dường Cua người bệnh ĐTĐ tip 2 31

Bang 3.7 Một số yểu tố liên quan đến thực hành dinh dường cùa người bệnh DTD tip 2 35

Bang 3 8 Mối hên quan giừa thõng tin chung về nhãn khâu học cùa đối tượng VỚI mức kiêm soát HbAlc .37

Bang 3 9 Mối hên quan giừa thôi gian phát hiện bệnh vã TTDD vỏi mức kiểm soát HbAlc của người bệnh ĐTĐ tip 2 37 B;ing 3 10 Mối hèn quan giừa tiền sư hút thuốc uổng rưụii bia vã hoạt dộng thẻ lục

Trang 8

Bang 3 12 Mốt hên quan giữa kiến thức, thục hãnh về dinh dưỡng Cua người bệnh

Bang 3 13 Mốt hèn quan giừa thông tm chung Cua người bệnh ĐTD tip 2 vót mức

dộ kiếm soát dưừng huyết trong bệnh viện 40Bang 3 14 Mổi hèn quan giữa thời gian phát hiện bệnh vả TTDD vót mức kiêm

Bang 3 15 Mốt hên quan giữa tinh trạng bệnh lý, các chi số hoá sinh với mức ktcin soát đường huyết trong bệnh viện 42Bang 3 16 Mồi hên quan giừa kiến thức về dinh dường Cua người bệnh DTĐ tip 2

Trang 9

Bleu đồ 3.2 Thực ưạng kiến thúc về dinh dường Cua người bệnh DTD tip 2 29

Biêu đõ 3.4 Kiền thức về thục phàm khuyên dùng cho người bệnh ĐTĐ tip 2 30

Bleu dỗ 3 6 Khâu vị ưa thích cùa người bệnh ĐTĐ tip 2 32Biêu dỗ 3 7 Loại thục phàm người bệnh ĐTĐ tip 2 án dầu tiên trong bừa ân 33

Bleu đồ 3.12 Ty lệ người bệnh DTD tip 2 đạt mục tiêu kiêm soát HbAlc (n=74) 36Biêu dồ 3.13 Tỳ lệ người bệnh DTD tip 2 đụt mục tiêu kiêm soát đường huyết trong bộnh viện 40

Trang 10

Tiêu đề: Kiến thức, thực hành dinh dường và một số yếu tố liên quan den kiểm soát đường huyết cua người bệnh dái tháo dường tip 2 tụi bệnh viện Đại hục Y

Hả Nội nâm 2023

Tóm tất: Đãi tháo dường (ĐTĐ) tip 2 lã càn bệnh chuyên hoá phố biến với ti

lộ mác ngây câng có sự gia tàng Bén cạnh dó kiên thức, thực hành về dinh dường

lã một yếu tố quan trọng ánh hường trực tiep den các kết quá kiếm soát đường huyết, diều tri bênh ĐTĐ tip 2 Nghiên cứu dược tiền hành theo phương pháp mò ta cằl ngang trên 80 người bệnh ĐTĐ tip 2 tại Khoa Nội tiết hô hấp và Trung lãm tim mạch Bệnh viện Đại học Y llã Nội Độ tuổi trung binh cua nghiên cứu lã 53.2

*

có 57% đạt vã 43% người bệnh chưa đạt ve kiến thức dinh dường, trong đõ ngưởi bệnh có trinh độ hoe vấn lừ cấp 3 trư lẽn vã người mằc bệnh ĐTĐ >5 nãm có u lộ dạt ve kiến thức dinh dường cao him 77% người bệnh dạt vả 23% khỏng đạt về thực hành dinh dưông Ti lộ đạt ve thực hành dinh dường cao hơn ơ nhóm có thời gian mầc bệnh lâu him và đạt diêm kiến thức dinh dường Chi có 9% người bệnh đạt mửc kiêm soát HbAlc 69% người bệnh đạt mức kiểm soài đường huyết trong bệnh viện Kiến thức và thực hành về dinh dường lã các yếu tó chinh anh hướng den mức độ kiêm soát bệnh Kết qua này cho thầy kiên thức, thực hành cùa người bệnh DTD tip 2 còn nhiều hạn che ánh hưởng đển việc quán lý và diều tri bệnh vi vậy cằn thiết phai lãng cường còng tác tư vẳn truyền thông, giáo dục sức khoe ve dinh dường cùng như các Vấn dề khác cho người bệnh DTD tip 2 trong bệnh viện

Từ khóa: Kiến thức dinh dường, thực hành dinh dường, kiểm soát đường máu, đái tháo dưòng hp 2, bệnh viện Dại học Y ỉỉá Nội

Title: Knowledge and practice of nutrition and some factors related to glycemic control of patients with type 2 diabetes in Hanoi Medical University hospital 2023

Trang 11

diabetes The study was conducted by cross-sectional descriptive method over so patients with type 2 diabetes at the Department of Respiratory Endocrinology and Cardiovascular Center - Hanoi Medical University hospital The mean age of the study was 53.2±I3 1 years old with 72,5% male and 27 5% female Research results show that 57% of patients have achieved and 43% of patients have not achieved nutritional knowledge in which patients with education level 3 or higher and people with diabetes >5 years have the rate achieve higher nutritional knowledge 77% of the patients passed and 23% did not meet the nutritional practice The rate of passing on nutrition practice was higher in the group with longer disease duration and nutritional knowledge score Only 9% of patients achieved HbAlc control 69%

of patients achieved glycemic control 111 hospital Nutrition knowledge and practice are key factors influencing the degree of disease control This result shows that the knowledge and practice of people with type 2 diabetes IS still limited affecting the management and treatment of the disease so It is necessary to strengthen counseling, communication, and health education nutritional health as well as other problems for patients with type 2 diabetes 111 the hospital

Keywords: Nutrition knowledge, nutrition practice, blood sugar control, type 2 diabetes, Hanoi Medical University hospital

Trang 12

Tại Việt Nam bệnh DTD dược dự bão lả một trong bay cán bệnh gây tư vong và lãn tật hãng dâu ứ Việt Nam vào năm 203(r Tý lệ ngtròi bệnh chưa đưực quán lý bệnh lên tới 71.1 %’

Dinh dưỡng lã phương pháp diều trị cơ ban quan trọng vả cần thiết cho người bệnh D I D tip 2 ơ bầt ki loại hình diều trị não một chề độ dinh dưỡng dũng, hoạt dộng thề lục họp lý dũng thuốc theo chi đinh Cua bác sỳ, theo dôi dường huyết thưởng xuyên lá hành VI khuyến cáo cho người bệnh DTD úp 24 '

Một bào cáo chi ra rang cãc liệu pháp dinh dưỡng có hiệu qua trong diêu trị

ca bệnh DTD tip 1 vã tip 2 Liệu pháp dinh dưỡng cô kiêm soát ngầu nhiên dã ghi nhận mức giam HbAlc - 1% ơ bệnh DI D tip 1 mới dược chan đoán, 2% ơ bệnh ĐTĐ tip 2 mới được chân đoán và 1% ơ bệnh DTD tip 2 với thời gian trung binh là

4 nàn? Dựa trẽn việc xem xét 7 nghiên cữu thực hiện liệu pháp dinh dưỡng vả 16 nghiên cứu thực hiện các can thiệp lồi sống chuyên sâu bao gồm cá liệu pháp dinh dường, Hiệp hội Dinh dường Hoa Kỳ đà kết luận rang liệu pháp dinh dưỡng “có hiệu quá trong việc giam tý lộ mắc bệnh DTD tip 2" Thay đổi che dộ ăn uổng là một trong những nên tang cua quan lý bệnh DTD tip 2 nhảm áp dụng một chè dộ

ân uổng lành mạnh giúp lối ưu hóa việc kiêm soát trao dối chắt Đổi với nhiều người mằc bệnh D I D, plum thách thức lớn nhầt cua kề hoạch diều trị là xác định xem nên án gi s hoặc có thẻ nói lã do kiến thức cùng như thực hành về dinh dường

de kiếm soát DTD cua họ cỏn thiếu sót Kiền thửc và thực hành về dinh dưỡng cho phép người bệnh D I D tip 2 lựa chọn thực phẩm nham tối tru hóa quả trinh tự quán

Trang 13

lý chuyên hóa và chắt lượng cuộc sống Trong khi nhiều yếu tố có kha năng anh hướng đến kiến thức, thực hành cùa các cá nhân trong việc hiến hiếu biết về nhùng

gi tạo nên một che độ ăn uống lành mạnh thành thực tế

Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Đông Anh VC kiến thức vã thực hãnh dinh dường cua người bệnh D I D tip 2 dưa ra kết luận kiến thức và thực hành cua người bệnh tại dây còn hạn chế910 Nghiên cứu trên <>000 người bệnh DTD tip 2 lại Trung Quốc cho thấy người bệnh DTD ư thánh thị Tnmg Quốc thưởng cõ hiên biết vã thực hành kém liên quan đen dinh dưỡng, người bệnh có diêm kiến thức vã thực hãnh cao hem cho thầy khá nàng kiêm soát đường huyết tốt hơnỉl G1Ớ1 tinh nghề nghiệp, noi cư trú trinh độ học vấn vã giáo dục dinh dường cỏ thê ánh hương dẻn diem kiến thúc vã thực hành Một nghiên cứu khác chi ra rằng người bệnh nho tuổi, tuân thu chế độ ân tỗt vá mức HbAlc ban đầu lã cãc yếu tố hèn quan dộc lập den kiếm soát IIbAlc < 7% sau 6 tháng diều trị12

Dành giá mức dộ kiến thức và thực hành dinh dưỡng cùa người bệnh DTD tip 2 giúp nhân viên y tề có cái nhìn tông quát về mức độ hiếu biết trong kiêm soát DTD cùa người bệnh cùng như có cơ sơ dữ liệu dê dưa ra các can thiệp, cãc chương trinh giáo dục dinh dưỡng hiệu qua dồng thời giúp cho việc theo dỏi dièn biền bệnh tiên lượng bệnh, từ dó kicm soát vã dự phòng các biến chững cùa D I D tip 2 chinh xác hơn và nâng cao chất lượng diều trị

Do dó chúng tỏi tiến hành nghiên cữu với chu de *' A7Áí thức, thực hành

dinh dường vù một sổ yểu tồ liên quan dền kiếm soát dường huyết của người bịnh dái thào dường tip 2 tụi bệnh viện Dụi học Y Hà Nội núm 2023 "

Yõì mile tiêu:

I Mò ta kiến thức, thực hành dinh dường cùa người bịnh dài thảo dường tip 2 tại bệnh viện dại hục Y nảm 2023.

2 Mõ tã một sổ yếu tồ liên quan dền thực trạng kiếm soát dường huyết cùa người bệnh dái thảo dường tip 2.

Trang 14

CHƯƠNG I: TỐNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.2 Dịch tễhọc

ĐTĐ là I trong 4 bộnh khỏng lây phát triển nhanh nhất cùng với ung thư, bệnh tim mạch vã bộnh phối tâc nghèn mụn tinh Nãm 2014 8.5% người kin từ 18 tuổi trơ lẽn mắc bệnh ĐTĐ Nàm 2019 bệnh ĐTĐ Là nguyên nhãn trực tiếp cùa 1.5 tnộu ca tư vong vã 48% tổng số ca tư vong do bệnh ĐTĐ Xay ra trước 70 tuổi15 Theo báo cáo cua Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế (I OF), số người mảc ĐTĐ nãm 2021 lã

537 triệu người, trong dó khu vực Châu à Thái Binh Dương chiếm ti lộ cao nhất với 206 triệu người vã ước tinh năm 2045 the giới sè có 783 triệu người mấc ĐTD1.Tại Việt Nam năm 2017 cỏ 3.53 triệu người (20-79 tuổi) mầc DTD2 nám

2019 là 3.78 triệu người vã ưởc tinh đến nãm 2045 sè táng len 6.3 triệu người1 Tuy nhiên một điều nguy hiểm hơn lả chì có 31.1% ngưởi bệnh dược chẩn đoán ĐTĐ

có tới 68.9% người bệnh ĐTD chưa dưọc chân doán Trong sỗ 31.1% người bệnh dược chân doán chi có 28.9% người bệnh dược diều trị2

1.1.3 Chôn doản

Tiêu chuẩn chân đoán DTD (theo Hiỹp Hội ĐTĐ Mỳ ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau dàyỉé

Trang 15

a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: PPG) > 126 mg dl (hay 7 mmol I) hoặc

dường uống 75g (oral glucose tolerance test OGTT) > 200mg dl (hay 11.1 mmol 1) c) HbAic > 6,5% (4X mmol mol) Xct nghiệm này phai được thực hiện ơ phỏng thi nghiệm dược chuẩn hỏa theo tiêu chuán quổc te

d) Õ người bệnh cô triệu chứng kinh diên Cua tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương o thời diem bất kỳ > 200 mg/dl (hay 11,1 mmoll)

Nếu không cỏ triệu chững kinh dien Cua tâng glucose huyết (bao gồm tiêu nhiều, uống nhiều, ãn nhiêu, sụt cân không rỗ nguyên nhân) xét nghiệm chấn đoàn

a b d ứ trên cẩn dược thực hiện lặp lại lằn 2 đẽ xác định chân đoán Thin gian thực hiện xẽt nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất cò thê từ I đến 7 ngày

ỉ 1.3.2 Chắn tĩoán tiền DTD

Chần đoán tiền ĐTD khi có một trong các rổi loạn sau đây'

lúc đỏi tứ 100 (5.6 mmol I) đến 125 mg di (6.9 mmol I) (glucose mâu lúc dõi lã xẽl nghiêm sau bừa ân uống cuối cũng it nhất 8 giờ), hoặc

lương ờ thời diêm 2 giở từ 140 - 199 mg dl (7.8 11,0 inrnol i) khi lãm nghiệm pháp dung nạp glucose (NPDNG) bàng dường uống VỚI 75g glucose hoặc

-HbAiC 5.7% -6.4%

Nhũng tinh trạng rổi loạn glucose huyết này chưa đù tiêu chuẩn dê chẩn đoán ĐTĐ nhưng vàn có nguy cơ xuất hiỳn các biến chúng mạch mâu lớn Cua ĐTĐ duực gọt lã tiền ĐTĐ (pre diabetes)1'

1.1.4 Phân toại DTD

- ĐTĐ type 1 do phá húy te bào beta tụy dần đến thiểu insulin tuyệt đối

insulin

Trang 16

ĐTĐ thai kỳ: là ĐTĐ được chắn đoán trong 3 thủng giữa hoặc 3 tháng cuối Cua thai kỳ vã không có bang chúng về ĐTĐ type I tip 2 trước dó.

The bệnh chuyên biệt cùa ĐTĐ: do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sư dụng thuốc vã hoã chất như sư dụng glucocorticoid, diều trj HIV AIDS hoặc sau cầy ghép mô1’

1.1.5 Hậu quá cùa Ỉ)TD

1.1.5.1 Biến ch ủng cấp tinh

- Hôn mê nhiêm toan cetone: có nguy cơ tư vong cao Nguyên nhãn chinh lã do táng các hormon gày tăng đường huyết và thiểu hụt insulin làm táng san xuất glucose tại gan giám chuyên hóa glucose, tảng ly giai lipid tàng tông hợp cetone gãy toan cetone Hậu quả cuối cũng dần tởi tinh trạng lợi tiêu thâin thấu gây ra tinh trạng mất nước vả diện giái, toan chuyền hóa máu:s

- Hôn mê tảng áp lục thầm thấu: thường Xay ra ơ người bệnh ĐTD tip 2 do tinh trạng dường huyết tảng rầt cao mất nước nặng do tãng dường niệu vã lựi tiều thấm thầu gảy ra tinh trạng mắt nước Khi áp lục thảm thấu > 320 330 mOsm/kg nước

sè bị kẽo ra khói cãc neuron hệ thần kinh trung ương gây lú lần hỏn mè 5

ỉ.1.5.2 Biến ch ting mạn tinh

thánh mạch Chinh vi vậy lãm chậm dòng cháy các mạch máu gây táng tinh thấm mao mạch Biến chủng VI mạch gãy nên các tôn thương về mắt như bệnh vỏng mạc dục thủy tinh thế glaucoma tôn thương thận gày bệnh cẩu thận -suy thận viêm hoại tứ dài bể thận tốn thương thận mất bùls

- Biển chứng mạch mau lớn (vữa xơ dộng mạch) gày nên bệnh lý mạch vãnh bệnh mạch mâu ngoại biên và biến chứng thần kinh vá tốn thương các dây thần kinh ngoại biên”

1.1.6 Hưởng dần diều trị DTỈ)

1.1.6.1 Nguyên tắc diều trị1 ’

a) Lập ke hoạch toán diện tòng thê lấy người bệnh lãm tiling tâm cà nhãn hòa cho mời người mắc ĐTĐ phát hiện và dự phóng sóm tich cực các yếu tố nguy cơ giam

Trang 17

các tai biến và biền cố

b) Đánh giá tổng thề vã quyết định điều trị dựa trên cơ sở

- Tinh trạng sức khỏe chung, bệnh lý di kèm các chức năng trong hoạt động thưởng ngây thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xả hội yếu tố tâm lý, tiên lượng sổng,

cá thê hoã mục tiêu diều trị

tồi da lượng thuốc dũng, định kỳ kiêm tra tác dung vã tuân thú thuốc củ trước khi kê đơn mới, phác đò phũ hợp cô thê tuân thu tốt

■ Tối ưu điều trị kha thi vói người bệnh cô tinh yếu tố chi phi vã tinh sần cõ

dưục triển khai, sản sàng cung cầp hỗ trự cho bãc sỳ điều trị, điều dưỡng nhãn viẻn

y tể người chẫm sóc vã nguủi bệnh

lượng giã và hiệu chinh cho phù hợp 1 -2 lần/nẳm

e) Các phương pháp diều trị tổng thê bao gồm một số cãc biện pháp sau

- Tư vấn, hò trợ, can thiệp thay dổi lỗi sồng: không hút thuốc, không uổng rượu bia che dộ ân vả hoạt dộng thê lục (ãp dụng cho tắt Ca người bệnh, cãc giai đoạn)

- Tư vần tuân thu diều trị kiêm soát càn nặng

• Thuốc uổng hạ dường huyết

- Thuốc tiêm hạ dường huyết

- Kiếm soát tảng huyểt ãp

Kiêm soát rổi loạn hpid máu

Diều trị vã kiêm soát biến chúng bệnh dồng măc

ỉ ỉ 6.2 Mục tiêu điều trị

Trang 18

Bung 1.1 Mục tiêu diều trị cho người bịnh DTD ớ người trướng thành, không

có thaiư

Glucose huyết tương mao

mạch lúc dôi trước án

Đinh glucose huyết tương

mao mụch sau ản 1-2 giở

Nếu dâ có biến chúng thận hoặc cỏ yếu tồ nguy cơ tim mạch do xơ vừa cao Huyết áp

<130 SO mmHg

nẻu chưa có biên chúng tun mạchLDL cholesterol <70 mg'dL (1.8 mmol L) nếu

dà có bệnh tim mạch vừa xơ hoặc cỏ thê thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cư xơ vừa cao

Triglycerides <150 mg dL (1.7 mmol L) HDL cholesterol >40 mg dL (1 0 nunol L) ớ nam và

>50 mg dL (1.3 mmoỉ-L) ứnừ

* Mục liêu diều trị ớ các cá nhãn cõ the khác nhau1’

- Mục tiêu có thê thấp hơn (HbAlc <6.5%) ờ BN trẻ, mỡi chân đoán, không

cõ các bệnh lý tun mạch, nguy cư hạ glucose mau thấp

- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbAlc tử 7,5 s%) ớ những BN lớn tuổi, mắc bệnh DTĐ dã lâu cỏ nhiều bệnh lý di kem, có lien sứ hạ glucose máu nặng trước dó

Trang 19

Cẩn chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bầt dầu ăn 1-2 giở) nếu

đà đạt được mục tiêu glucose huyết lúc dõi nhưng chưa dạt được mục tiêu HbAlc

1.1 7 Các biện pháp (tựphòng và hồ trợ diều trị Ị)T1)

Dựa vào các băng chúng thuyết phục về vai trò Cua che dộ ản, lốt sổng trong

dự phỏng ĐTĐ tip 2, người ta khuyên nghị cần duy tri cân nặng ớ giói hạn thắp Cua BMI binh thường (21 23) hoạt động thè lực đều dặn không bẽo bụng, duy tri chề

dộ ăn có lượng aicd béo báo hòa thấp (dưới 7% tông nảng lượng)19 ớ người lớn dược chân doản tiền DTD nều họ có hành VI thay đối lổi sống lãnh mạnh thì cỏ the ngân chặn và lãm chậm quà trinh phát triển thành bệnh ĐTĐ tip 2

Điếu trị ĐTĐ nhăm mục đích giám hoặc mất các triệu chứng lãm sàng Cua tâng glucose máu duy tri glucose mảu càng gan VỚI trị số binh thường căng tốt nhưng không gây hạ glucose máu ngán ngừa biến chững cấp tinh vã mạn tính duy tri cân nặng lý tương nàng cao chất lượng cuộc sổng cho người bệnh Do đó diều trị ĐTĐ là diet! trị toàn diện

Dê dạt được mục tiêu này phương pháp diều trị ĐTĐ sê bao gồm phương pháp dũng thuốc và không dũng thuốc Phương phãp không dùng thuốc là diều chinh lồi sống bao gồm che độ án hợp lý vã vận dộng thê lực

Một chế dộ dinh dưỡng hựp b’ cỏ tf‘c giúp cho người bộnh ĐTĐ giam liều thuốc cần dùng glam các biến chúng do bệnh gáy ra Các nghiên cứu trên thế gun

đà cho thầy việc tập luyện thê lực thưởng xuyên cô tãc dụng làm giam nồng dộ glucose huyết tương ớ người bệnh DTD tip 2, đổng thời giúp duy tri sự binh ôn Cua hpid máu huyết ãp cái thiện tinh trạng kháng insulin vá Cái thiện tích cực về mật tàm lý Sự phối hụp hoạt dộng thê lực thưởng xuyên và diều chinh chế dộ ỉn có thê giúp làm giám nguy cơ mắc bệnh DTD tip 2 một cách rẳt dáng kề'19

Tập thê dục đểu dận 30 45 phút mỏi ngày và 5 ngày tuần cõ the giúp Cai thiện kiếm soát dường huyết tốt hơn trong thời gian dài vá giam nguy cơ bị DTĐ tip

2 VỚI các dổi tượng nguy cơ caols

1.1.8 Nhu cầu dinh dường cùa người bịnh DTD

Trang 20

Chế độ ản là nền tang co ban trong điều trị DTD tip 2 VÓI mục đích nhầm đàm bão cung cẩp dinh dưỡng cân bang đầy du cá về sổ lượng vã chất lượng đề có the điếu chinh tốt đương huyết, duy tri cân nặng theo mong muốn dám bão cho người bệnh có dú sức khoe dê hoạt dộng vã cõng tác phù hợp VỚI tưng cả nhân"Nhu cầu năng lượng Cua mỏi cả nhản phụ thuộc vào nhiều yếu tỗ Tuổi, loại hình lao động thè trạng bẽo hay gầy tình trạng sinh lý bệnh lý di kèm.

- Ghicid 50 60% tông nâng lượng Nên Sư dựng cãc glucid phức họp ghicid cõ chi số đường huyết thắp13

- Lipid 20 - 30% tống năng lượng Trong dó chất béo bão hòa nên dưới 10% tỏng nâng lượng, cholesterol nên dưới 300mg ngây1'

Người ĐTĐ không cằn kiêng muồi nhưng nên ân nhạt ợ múc dưới 5g ngây theo khuyến cão cua Tố chúc y tế thề giới13

- Nhu cầu chất xơ: 20 SOg ngày13

- Khuyên nghi về rượu: Rượu có nguy cơ làm hạ dường huyết, người nghiện rượu

cỏ nguy xơ gan Người bị bệnh ĐTĐ vẫn dược uống rượu nhưng không quá I 2 dơn vị rượu Mói đơn vị chứa 10g cồn tương dương 120ml rượu vang 300ml bia hoặc 30ml rưụu mạnh1-’

Nhu cầu nâng hrựng cho người bệnh ĐTĐ theo mức độ lao dộng được phân chia như sair3

Bang 1.2 Nhu cầu nàng lượng cho người bịnh DTD tại cộng dồng

Trang 21

phâm cõ chi sổ dượng huyết thắp Không sứ dụng thục phàm cỏ chi số dường huyết cao dơn dộc má cần phổi hợp VÓI thục phẩm có chi số đường huyết thấp hoặc rất thấp Lượng glucid của khau phần cần cân đổi trong cãc bữa ân theo ty lộ cãc thánh phần dinh dường khác Phản loại CSĐH cùa một số loạt thục phàm24

Thục hãnh (Practice P) thuật ngừ "Thực hãnh" được định nghía như những hành VI có the quan sãt dược cùa một cá nhãn Hành VI về dinh dường có the ánh hương tới tinh trạng dinh dường cùa họ hoặc của người khác vi dụ: hãnh vi àn uổng, nuôi dưỡng, rưa tay nấu nướng vá lựa chọn thục phàm2*

1.2.2 Một sổ nghiên CÚ1Ỉ về kiến thúc, thực hành dinh dường cùa người bệnh ĐTĐtip 2.

1.2.2.1 Trên th ể giới

Trang 22

Nghiên cứu mô tá căt ngang nhảm đánh giá kiến thức, thãi độ thục hãnh về dinh dưỡng cùa người dàn thánh thị Trung Quốc Nghiên cứu dược tiền hành trẽn

6441 người bệnh ĐTĐ tip 2 được lấy từ 40 bệnh viện trên 26 tinh thành Trung Quốc dựa trên bang câu 1101 chia lã 2 phần Phẩn đầu tiên Cua bang câu hoi thu thập thòng tin nhân khẩu học vã bệnh tật, cùng như dừ hộu kiềm tra the chất, bao gồm giới tinh tuổi tãc chiều cao cân nặng, nghe nghiệp, trinh độ họe vần nơi cư trú mức dưỡng huyết, thời gian vã loại bệnh ĐTĐ Phần thứ hai cùa báng câu hỏi bao gồm các câu hoi về KAP liên quan đển dinh dưỡng Kiến thức dược dành gia bảng

6 càu hoi thái độ dược đánh giã bảng 3 càu hỏi vã thực hành là dành giá bang 10 câu hoi kết quá cho thấy: Hơn một nứa sổ người bệnh cỏ tống diêm kiến thức thái

độ thực hãnh cùng như diêm kiến thức, thải độ vá thục hãnh kẽm Người bệnh cõ điếm KAI’ cao hơn có tỳ lỳ kiêm soãt HbAlc cao hơn nhưng mức dường huyết lúc dói và dường huyết sau ủn 2 giờ thấp hơn’1

Nghiên cứu đánh giá kiến thức dinh dường, thói quen ăn kiêng và tinh trạng dinh dưỡng Cua người bệnh ĐTĐ trương thành đang diều trị tại các bệnh viện giang dạy ơ Bang Lagos, Nigeria Cuộc khao sát dược thực hiện (rên 342 người bệnh DTD tip 2 Trong số 342 dối tượng náy chi có 125 dổi tượng có kiến thức tốt về dinh dưỡng, đa sổ ăn ngày ba bữa 237 (69,3%) và dược tư vấn về chế dộ ản là 255 (74 6%) Hơn một nưa sổ người đưục hòi 202 (59.1%) bó bĩia so (23.4%) uổng rưụu trong khi chi 42 (12.3%) án trái cây và rau quá hãng ngây rhực phàm phô biền nhất dược tiẻu thụ là ngủ cốc chế biến Phần lớn những người dược 1101 bị thừa cân hoặc bẽo phi (74%) Bẽo phi có liên quan đến việc lá phụ nừ vã không được tư vấn vè chề độ ân uống Kiến thức dinh dưỡng vã thói quen án uống côn kẽm trong khi tinh trạng thừa cân béo phi còn cao Vi vậy việc lư vẩn gião dục chế dộ ân uống

sẽ lã cần thiết dé cãi thiện chề độ ản uống và tinh trạng dinh dưỡng Cua người bệnh ĐTD26

ỉ.2.2.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu mỏ ta cắt ngang dược thục hiện trẽn 98 người bệnh ĐTĐ tip 2 diều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tinh Bắc Giang năm 2019 dược thục hiện từ

Trang 23

tháng 3 đển tháng 5 năm 2019 nhăm mỏ ta thực trạng kiến thức thục hành về chế

độ ăn uống Cua người bệnh DTĐ tip 2 Kiến thức thực hành dược đánh giá qua bộ câu 1101 gồm 10 câu hoi về kiến thức được chia thành các phần riêng, đổi tượng sỗ dưực I diem VỚI mòi câu trá lời dũng vởi tông diem tối da là 13 diêm Tương lự VỚI phần thục hãnh, sẽ có tất Ca 17 càu hoi với tông diêm tối da lã 26 diem Mức dộ kiến thức, thực hãnh chưa dúng: Khi trá lởi dược số diêm < 50% tòng sổ diêm Mức

độ kiến thức, thực hành dũng: Khi tra lởi dược số diem > 50% tổng số diêm Kết qua thục trạng kiến thúc vã thục hành về che độ án uống Cua người bệnh ĐTĐ tip 2 ngoại trú tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Nội tiết tinh Bắc Giang năm 2019 cỏn hạn chế Diêm trung binh kiến thức về che độ ản uống là 5.97 1 1,92 diem trẽn tông sổ

13 diêm; trong đõ, ty lộ người bệnh có diêm kiến thức dũng lã 67.35% Điêm trung binh thực hành về chế độ ân uống lã 13,08 ± 2.40 điểm trẽn tổng số 26 diêm trong

Nghiên cứu đánh giá kiến thức vã thục hành chãm sóc dinh dường Cua người bệnh ĐTĐ tip 2 tại một số xấphường đại diện cua tinh Thãi Binh Tháng 12 2019 tiền hãnh phỏng vấn trực tiếp 300 người bệnh ĐTĐ tip 2 dang diều trị ngoại trú dược chọn màu tại 30 xẫ/phưởng dại diện cho 3 vùng Cua tinh Thái Binh Các kềt qua cho biết 80% người bệnh biết cần giam nhùng thực phàm giàu tinh bột, giam

ãn phu tạng 78% biết nên ăn tảng thịt cã 90.7% biết nên án tảng rau cú Khoang 91% người bệnh bict phai hạn chề tối da bánh kẹo ngọt, nhưng chi cò 39% biết răng không nên ãn kiêng về ban dem Tý lệ ngưởi bệnh thường xuyên sứ dụng các loại thực phàm nên ăn tháp (42%) 30.3% văn thưởng xuyên sứ dụng các loại thục phàm cẩn hạn che vã vàn còn 20% người bệnh thường xuyên sứ dựng cãc thực phẩm cần tránh-

Trang 24

Có đang dùng thuốc điều trị ĐTĐ

Tảng đường huyết rỏ lúc nhập viện Glucose máu > 200 mg'dL

HbAlc >6,5%

• Tâng đường huyết do stress

Tàng đường huyết do stress hoặc thuốc, không có tiền cán D I D

- HbAlc<6,5%

1.3.2 Tác dụng but lọi cùa tùng đường huyết trong bệnh viện'- *

- Tàng nguy cư tư vong

- Tâng nguy cư nhièm trũng

- Chậm lành vết thương

- Kẽo dãi thời gian nam viện

Tảng nguy cơ biên chứng thận roi loạn nhịp tun

1.3.3 Yểu tồ gây tàng đường huyềt trong bệnh viện

Bệnh cấp tinh đản đến một số thay đòi sinh lý (vi dụ như tảng nồng độ hormone gây cảng thảng trong tuần hoán) hoặc các lựa chọn diều trị (vi dụ như sư dụng glucocorticoid) có thề lãm trầm trọng thêm tinh trạng lảng dường huyết Dối lại tàng dường huyết gãy ra những thay đổi smh lý có thề làm trầm trụng thèm bệnh cấp tinh chảng hạn như giam chức nâng miền dịch và làng stress oxy hóa Nhũng điều nãy dàn den một võng xoắn bệnh lý phức tạp làm bệnh nặng hơn vá kiếm soát dường huyết kémỉộ

• Điều trị25

- Sừ dụng thuốc vận mạch

- Nuôi ản tình mạch hoãn toàn

Dự trừ Cua tuy

Trang 25

De kháng insulin

Tiền cản DTD

Tăng Catecholamines

Hoạt hoã true HP A (hypothalamic-pituitary-adrenal axis)

- Tăng các Cytokines vièni

1.3.4 Tiếp cận chân đoán và điều trị tàng dường huyết và DTD trong bịnh viện'9

Lùc nhận bệnh nhân

• Đánh giá tiền sư I)Tí) mọi bệnh nhân

• Tiến hành xét nghiệm đường huyết

1.3.5 Mục tiêu tiêu kiêm soát dường huyết trong bệnh viện

Bâng I.: Theo ADA 2019, mục tiêu kiểm soát dường huyết trong bịnh viện'9.

Trang 26

BN nặng trong ICƯ vã bệnh ngoài

ĩ.3.6 Các yỉu tổ liên quan dển kiếm soát dường huyết trong bệnh viện

Ị.3.6.1 Kiến thúc quán /ý bệnh ĐTD cúa nhân viên y tể

Gánh nặng đối với người bệnh ĐTĐ nội trú thường rơi vào nhân viên y tế cấp dưới những người thưởng it hoặc không được đào tạo chuyên khoa về ĐTĐ Như vậy cõ lè không có gi dáng ngạc nhiên khi Xay ra lồr'-' Õ Anh, một cuộc khảo sát các bác si tre cho thấy không giống như các tinh trạng y te thường gập khác chảng hạn như hen suycn cấp tinh hoặc đau thắt ngục, kiến thức vã Sự tự tin cùa họ trong việc quan lý bệnh ticu đường thằp hơn dâng ke55 Vào năm 2019, diều này củng dược thế hiện trong một nghiên cứu đa trung tâm tử Hoa Kỳ VỚI diem khác biệt chinh lá trong khi hầu hết nhân viên Cam thầy tự tin và thoai mái trong, việc quan lý bệnh DTĐ, thi khi được thư thách về cách quan lý một số tình huống nhất định và đặc biệt lã xác định mục ticu đưùng huyết cho những người bị bệnh nặng hoặc ngưởng xác định hạ dương huyết Sự tự tin cùa hụ cao hon nhiều so VỚI kiến thúc Cua họ một Sự kết hợp cò kha nâng tàn phá51

ỉ.3.6.2 Quàn lý tâng dường huyết bồng biện pháp insulin

Insulin tiêm dưới da là phương pháp diều trị ưa thích dê kiêm soát glucose ơ những người đưọc nhận vào các cơ sớ không phai ICU Trong những năm gần dây,

rỏ ràng lã việc sư dụng liệu pháp insulin tiêm dưới da theo lịch trinh với cơ ban (vi

dụ glargme detemir hoặc degludec) một lần mỏi ngây hoặc VỚI insulin tãc dụng trung gian (NPH) dược cung cấp hai lần mỏi ngây hoặc kết hợp VỚI insulin tác dụng ngấn (thường xuyên) hoặc nhanh Insulin tác dụng (hspro aspart glulisine) trước

Trang 27

bữa án có hiệu quả vả an toàn đẽ kiếm soát hầu hết bệnh nhàn tảng đường huyết vã DTP’5

Phác đỗ insulin cơ bãn-tiêm nhanh được coi là phương pháp sinh lý học vi

nó giai quyềt ba thành phần cùa nhu cầu insulin: cơ ban (nhũng gi cằn thiềt ở trạng thãi nhịn ăn), dinh dưỡng (nhũng gi cần thiết de thai glucose ngoại VI sau bừa àn) vả

bổ sung (nhũng gi cần thiết dê tảng glucose bắt ngờ, hoặc loại bo glucose trong tảng đường huyết* ?

ì.3.6.3 Sữdụng các biện pháp bồng thuốc

Việc sư dụng thuốc điều tri ĐTĐ dưỡng uổng không dược khuyến cáo trong các hướng dần (rước dây do thiếu các nghiên cứu về tính an toàn vá hiệu quá ơ bệnh nhãn nội trú36 Tuy nhiên ngây câng cõ nhiều bang chủng chi ra rang dien trị bang thuốc ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP4), đơn dộc hoặc kết họp với insulin cơ bán lá an toán vá hiệu quá ớ bệnh nhân nội khoa vã bệnh nhân phàu thuật bị tăng đường huyết nhẹ đến trung binh Trong một nghiên cứu thi điểm ờ nhùng bệnh nhãn nội khoa vã phẳu thuật cỏ dường huyết từ 140 dến 400 mg dl (7.8 22,2 mmol/1) dược diều trị bảng che dộ ủn kiêng, thuốc uống trị DTP hoặc insulin liều thấp (<0.4 L' kg ngây) dược chọn ngầu nhiên dê dũng sitaghptin một lần mỗi ngày,

diều chinh lieu lispro trước bữa ân vã trước khi di ngu đê có dường huyết >140

mg dl (>7.s mmol 1) Ớ những người bị tàng đường huyết nhẹ-trung binh <180

mg dl (<10 mmol I) việc sư dụng sitagliptin cộng VỚI thuốc bồ sung (lieu diều chinh) hoặc kết hợp với insulin cơ ban dẫn dền không có sự khác biệt dáng kê về tần suầt mức dường huyết trung binh hãng ngây, hạ dường huyết hoặc sổ lần điều trị that bại so VÒI chề dộ diều trị bolus cơ bán'

ỉ.3.6.4 Theo đòi glucose trong bệnh viện

Hàng ỉ.3 Chì định do đường huyết mao mạch cho người bệnh DTD

diều trị nội trũ1!

Trang 28

ăn vã lúc đi ngu (trưỏc 4 mùi tiêm insulin)

Cõ triệu chúng hạ đường huyết

DTD tip 2 tiêm 2 mùi

Có triệu chúng hạ đường huyết

Nêu các nhõm BN 1,2, 3 4 tiền tnền nặng, cỏ nhièm trùng nặng có dùng

Corticoid hoặc phai phẫu thuật thi nên do ít nhất 4 lần ngây trước 3 bừa ăn vã lúc

di ngu

1.3.6.5 Liệu pháp dinh dưỡng y tề ờ người bệnh DTD trong bệnh viện

Liệu pháp dinh dường y te là một thành phần quan trọng trong quan lý toàn diện bệnh DTD và táng dường huyết ỡ bệnh nhãn nội trú Duy trì dinh dường dầy

đu lã rất quan trụng để kiêm soát đường huyết vả đáp ứng đu nhu cầu nàng lượng Nhu càu calo trong bệnh cấp linh sè khác với nhu câu trong mõi trường ngoại trú Đạt dược sự cân bang dinh dường thích hợp trong mõi trường diêu trị nội trú là một thách thức Bất cứ ai nhập viện với bệnh DTD hoặc tâng dường huyết nen được đảnh giá đê xác định nhu cầu về một chế độ án uổng thay dôi đê đãp ửng nhu cầu caloJĩ

Cách ticp cận chung de giái quyết liệu pháp dinh dường y tế trong mỏi trường diều trị nội trú thưởng dựa trên ý kiến cua chuyên gia và nhu cẩu cua bệnh

Trang 29

nhàn Có dữ liệu hạn chề VC cách tiếp cận hoặc phương pháp tổt nhát đê đạt dưực nguồn cung cắp calo lý tường lá gi Dè xác định cách tiếp cận, phương pháp lỗt nhất

vá nhu cầu calo cùa bệnh nhãn, các nhà cung cắp dịch vụ nen hựp tác chặt chẽ với chuyên gia dinh dường':

1.3 7 Một số nghiên cừu trong và ngoài nirâc

Nghiên cứu Cua William s Queale vã cộng sự thục hiện trên 171 người trưởng thành mắc DTD dưa ra kết luận kẽm soát dường huyết dưởi múc tồi ưu thường gặp ớ người bệnh ĐTĐ điều tri nội tnì Nguy cơ kicm soãt dưới mửc tối ưu

có lien quan den các dặc diêm nhàn khâu học và lám sàng dã chọn có thê dược xác dịnh chấc chan khi nhập viện Tác giã dưa ra một số kết qua Trong số người bệnh 23% trai qua cãc đợt hụ đường huyết vả 40% trai qua các dọt tàng dưòag huyết Tỳ

lệ chung cùa các dụt hạ dường huyết vã tâng dưỡng huyết lần lượt lá 3.4 vã 9.8 trên

100 lằn do dưỡng huyết mao mạch Các yếu tồ dự doân dộc lập về các dụt hạ dưõng huyết bao gồm chung tộc người Mỳ gốc Phi (nguy cơ tương dổi RR 2.13) và mức albumin huyết thanh thấp (RR 1 92 trên mỗi 100-g'L giam), sứ dụng corticosteroid

cỡ liên quan den Việc giam nguy cơ hạ dường huyết (RR 0.32 p< 05) Cãc yểu tố

dự đoán dộc lập về cảc dợt tảng dường huyềt bao gồm giời tinh nữ (RR 1.67) mức

dộ nghiêm trụng Cua bệnh (RR 1.22 trên 10 dơn vị III Đánh giá Sinh lý cấp tinh vã Sữc khóe Mãn tinh), biến chứng D I D nghiêm trụng (RR 2.32) mức dưỡng huyết khi vào viện cao (RR 1 33 trẽn 5.5 mmol L) nhập viện vi bệnh truyền nhiềm (RR

2 14) và sứ dụng corticosteroid (RR 3,74 p<0 O5)}8

Nghiên cứu cứa Dỗ Dức Thuần vã cộng sự về thục trạng kiếm soát đường huyết ớ người bệnh nhồi mâu nào tại bệnh viện quân y 103 Nghiên cửu thực hiện trên 134 người bệnh NMN trong 3 ngây đau lừ tháng 5 nảm 2022 đến tháng 8 nám 2022 Den tuổi trung binh 67.1 ±18,9 tuồi, giới nam 63.4% nừ 36.6% Ket qua chi (ảng dường huyết gặp 40.3% Kiềm soát dường huyết trong 24 giờ đầu VỚI

ty lệ dạt mục tiêu là 15.3% Kiêm soát đường huyết băng insulin ket hợp chế độ ăn người bệnh cỏ dường huyết trên 10 inol/1 dạt mục tiêu ơ 24 giờ là 37.5% 24-48 giờ

lã 40% 4S-72 giờ lã 66.7%3’

Trang 30

CHI ONG 2: DÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứv

2.1 Dối tượng nghiên cứu

Nghicn cứu dược tiến hành trcn các người bệnh mắc ĐTĐ tip 2 den điểu tri tại các khoa Nội tiết hò hẩp và Trung tâm tim mạch - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

• Đối tượng tuồi từ 1 s tuổi trư lén

- Đỗi tượng dược xác dịnh chân đoán mắc ĐTĐ tip 2

- Dối tượng cỏ sức khoe tâm thẩn binh thưởng, có kha năng tra lời các câu hoi cùa điều tra viên

> ■ Tiêu chuân loại trừ

- Người đang có biền chửng nặng, cấp tinh như hôn me dột quỵ nào

Người dang mang thai, dang trong tình trạng nhiêm trùng nặng

> Địa diêm nghiên cứu

Khoa Nội tiết hò hầp và Trung tâm tim mạch - Bệnh viện Đại hục Y Hà Nội

>■ Thời gian nghiên cứu

Tù thảng 2/2023 đen tháng 5 2023

Nghiên cứu mô ta cắt ngang

2.4 Mau và phương pháp chọn máu

Cờ mẫu

Áp dụng công thức tinh cừ mẩu cho ước lượng một tý lộ trong quần the:

ll=Z2

Trong dô:

- n cừ mầu nghiên cứu

Z<1 „J)= 1.96 (Với độ tui cậy 95%)

- £-0.1 (độ chinh xác tương dối, E có giá trị 0.01 - 0,5)

Trang 31

p 0,827 (T| lệ người bệnh DTD tip 2 đạt diem tốt về kiến thức dinh dường ờ nghiên cửu cũa Phạm Thị Tấm:s và cs tại Bệnh viện Da khoa tinh Thái Binh nàm 2020)

• Vậy cở màu tinh dược tổi thiêu là 80 người bệnh

• Trẽn thực tế cở màu thu thập được tại khoa NỘI tiét hô hấp vã trung tâm Tun mạch lã 80 người bệnh

Phương pháp chọn màu: Lấy mầu thuận tiện tất cá bệnh nhân nhập viện trong thòi gian tiền hãnh nghiên cứu thoa màn các tiêu chuẩn lựa chọn nêu trên dều dược chọn váo nghiên cữu cho đen khi du số lưựng theo mầu nghiên cữu

2.5 Bien sổ và chi sỗ nghiên cứu

• Thòng tin chung cùa ĐTNC: tuồi, giói, trình độ học vẩn nghề nghiệp tinh trụng hôn nhân, tiền sứ hút thuốc, uống rượu, hoạt dộng thẻ lực

• Các chi so nhân trác cua ĐTNC: Chiều cao cân nặng, BMI, vòng bụng, vòng mỏng, chi so VE V.M

bệnh DTD tip 2 các chi số sinh hoã máu (dường huyết mao mạch Glucose máu HbAlc, LDL-C HDL-C Cholesterol Triglyceride)

• Nhóm biến sỗ về kiến thức dinh dường cua DTNC Kiền thức chung về DTD, CSĐH cua (hực phâm phương pháp điều tri ĐTĐ tip 2 phưcmg pháp phông ngừa DTD tip 2 nhóm thục phẩm nên giám khi mắc ĐTĐ tip 2 thực phàm nên sừ dụng khi mấc ĐTĐ tip 2

• Nhóm biến sỗ về thục hãnh dinh dường cua DTNC:

ân lượng rau sư dụng cua người bệnh DID lip 2

> Thực hành dinh dường ờ bệnh viện: Sứ dụng suất ăn bệnh viện, án bừa phụ,

số bừa phụ àn trong ngây cùa người bệnh D I D tip 2

• Cãc chi sồ về mỗi liên quan giữa các đặc diêm về: Thõng tin chung, TTDD đặc diêm lâm sàng, kicn thức vã thực hãnh về dinh dưỡng với thực trạng kiêm soát dường huyết cùa DTNC

Trang 32

2.6 Quy trình, công cụ thu thập số liệu vả tiêu chuẩn đánh giá

2.6.1 Quy trình thu thập sổ liệu

Nghiên cứu dược tiến hành theo 3 bước sau

Bước 1 Phong vấn thu thập thõng tin cua đổi tượng nghiên cứu như: Tuồi giới nghe nghiệp (rinh độ học vấn, tiền sứ bệnh, kiến thúc, thục hành bệnh

Bước 2: Đo các chi số nhàn trắc Chiều cao, cân nặng, vòng eo vỏng mông

Bước 3 Thu thập sổ liệu dựa vào hồ sơ bệnh án VỚI cãc chi số sinh hoã (glucose, HbAiC hptd máu, )

2.6.2 Tiêu chuẩn đảnh giả

Báng 2.1 Phân loại BM1 theo tiêu chuẩn cùa Tổ ch tic Y tể thể giói dành

cho người châu -í (WHO - 2004)J9.

• Vòng eo võng mỏng (W/H = Waist/Hip Ratio):

- Vòng eo cao đổi VỚI nam > 90cm nừ > 80cm13

- Tý số vòng eo vòng mông cao với nam là > 0,9 nừ > O.8541

Dựa theo: I lưóng đản chắn đoán và diều trị DTD tip 2 cua Bộ Y tế nám 2020 cho người trường thành, không có thai như sau15

Búng 2.2 Mục tiều diều trị cùa người bệnh f)TD tip 2

Mục tiêu điều trị

Dạt Không (lạt

Trang 33

ADA 2019 Mục tiêu kiếm soát dường huyết trong bệnh viện :9 với người bệnh dùng insulin khi ĐH tảng kẽo dài: Glucose mảu < 180mg/dL (lOminol 1)

• Kiền thức, thực hành dinh dirõng cùa người bệnh ĐTĐ tip 2

Kiền thúc: Tý lệ tra lòi dạt/khòng đạt kiến thức về chế độ dinh dường cho người

bệnh ĐTĐ tip 2 Cua dồi tượng nghiên cứu VỚI 18 câu hoi (Phụ lục) cõ nội dung như sau

l) Hiểu biết vẻ chi sồ đường huyết cùa thục phàm (3 càu)

2) Hiểu biết về dạng chế biển thục phàm thục phâm cần giam lượng- thực phàm khuyên dùng cho người bệnh ĐTD úp 2 (4 cáu)

3) Hiểu biết về diều trị bệnh ĐTĐ tip 2 (6 cãu)

4) Hiếu biết về phòng bệnh ĐTĐ tip 2 (2 câu)

Với mỏi câu hoi kiển thức về dinh dường (rong bệnh ĐTĐ tip 2 càu tra lời cua đối lượng dược linh theo thang diêm, mồi càu hoi có số diem tối da là 3 diem và lông sổ điếm tối đa lã 45 điểm

Trang 34

DTNC dưực linh lủ "đạt" về kiến thửc nếu có sỗ diêm > 22.5 45 (đạt > 50% tông

sổ diêm)

ĐTNC được tinh là "không đạt" về kiên thức nếu có số điềm < 22.5/45 (dạt < 50% tồng số diem)

•Không tinh vảo diêm kiến thức dinh dường

Thục hãnh: Nội dung gồm 10 câu hót (Phụ lục) như sau:

ca các bữa chinh (1 câu)

4) Thói quen sứ dụng chề biến thục phâm (lượng rau ăn sờ thích ân ưãi cây khâu

vị ưa thích, chế biển môn ân sư dụng dầu-mờ ) (7 câu)

Tồng diem thục thành về dinh dưỡng cua dồi tượng là tông điểm Cua 12 câu hoi VỚI

số diêm tối da mồi câu hói là 3 điếm và tổng diem tối đa là 36 diêm

diem (dạt > 50% tông số diem)

- Đỗi lượng dược đánh giá cỏ thực hãnh "không tỗt" nếu tống điểm thục hãnh <

15 30 diêm (đạt < 50% tổng sổ diêm)

2.7 Kỳ thuật và công cụ thu thập thông tin

Số liệu dược thu thập bảng each phong vấn trục tiếp ĐTNC VC cãc thõng tin chung kiến thúc vã thục hãnh dinh dường theo bộ càu hôi thiết kề sản kềt họp quan sát và cản do nhân trầc Các thông tin về tình trạng bệnh vá các chi sổ cận làm sàng dưực lầy từ hỗ sơ bệnh ân

2.8 Sai số và cách khấc phục

- Sai sổ hệ lining Chuẩn hóa bộ cõng cụ thu thập sổ liệu Giai thích rò cho dối tượng vổ ý nghĩa và inục tiêu trong nghiên cứu Tập huấn cho nghiên cứu viên trước khi tiến hành thu thập số liệu

Trang 35

Sai số nhở lại Trực tiếp hòi thông tin đối tượng nghiên cứu gợi mở đẽ đối tượng nhớ lại kiấn tra chéo thòng tin bằng cách lập lại câu hòi Gắn các thòi điềm V(’n các

sự kiện hoặc mốc thời gian

- Sai số trong quâ trinh nhập hậu Làm sạch số liệu bô sung câc số liệu bị thiếu loại trứ cãc giá trị ngoại lai trước khi phàn tích Kiêm tra lại số liệu sau kin nhập liệu

2.9 Xữ lý và phàn tích số liệu

- Nhập sỗ bệu Sư dựng phẩn mem Epidata 3.1 để lãm sạch vã nhập số liệu

Sứ dụng phần mềm stata 16.0 đê phân tích sổ liệu

Sứ dụng các test thống kẽ y học dế phân tích

Sir dụng bang vã biêu đỗ cũa Word và Excel dê trinh bày số liệu

2.10 Đạo đức nghiên cứu

nghĩa cùa nghiên cữu trước khi tiến hành phong vần vã chi tiến hành khi dà cò sụ dồng ỷ cua dối lượng Trong quá trinh tiền hành nếu vi bất cứ li do não dó mà dối tượng nghiên cữu không muốn tiếp tục tham gia nừa sau khi dược tư vắn vá thuyết phục mã vàn muốn dừng lại thi sê dược chấp thuận

• Mọi thõng tin cá nhân Cua dối tượng nghiên cứu sè không sư dụng trong phân tích sổ liệu vã báo cáo nghiên cứu Các số liệu, thòng tin thu thập và kết quá nghiên cứu chi dùng cho việc phục Vụ nghiên cứu chứ không phục Vụ cho bẩt cứ mục đích náo khảc

• Nghiên cúu tiến hành khi dược Sụ chấp nhận Cua Hội dồng bao vệ dề cưomg cùa Bộ môn Dinh dưòug & An toàn thực phàm cùa Viện dào lạo Y học dự phòng vã

Y tế cõng cộng - Trường Đại hục Y Hà Nội

Trang 36

CHƯƠNG 3: KÉT QUÀ NGHIÊN ct u3.1 Thông tin về dối tưụng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung về dồi tượng nghiên cứu

Hãng 3.1 Thông tin chung cũa dối tượng nghiên cửu

■ Có 80 đối tượng tham gia nghiên cửu trong đõ 72.5% lã nam 27.5% là nữ

Tuồi trung binh cúa ĐTNC: 53.2 ±13,1 tuổi Trong dó thấp nhắt lã 19 tuốt và cao nhất lá 79 tuồi Đa số các đối tượng có độ tuổi > 50 tuồi, trong dó dối tượng có độ tuồi trong khoáng 50 59 chiếm 30% đổi tượng 60 69 tuồi chiếm 2S.75% dối tượng > 70 tuổi chiếm 25% 25,25% dồi tượng < 49 tuối

Trang 37

28,75% đối tượng lá lãm nghề buôn bân nghe tự do 21.25% đối tượng lảm nông nghiệp 20% đổi lượng là hưu tri cán bộ vã cõng nhân chi chiếm 17,5%

Phan lớn người bệnh cô trinh độ học vẩn ở mức trung học cơ sơ chiếm 55% 21,25% người bệnh có trinh độ trung học phó thõng, cô 25% người bệnh có trinh độ trung cấp cao dăng dại học-sau dại học 18.75% có trinh độ ticu học trơ xuống

- 90% đỗi lượng dang sống cùng Vợ chồng 10% độc thân hoặc các tinh trạng khác

3.1.2 Thời gian phái hiện bệnh và bệnh dồng mầc

Hang 3.2 Thời gian phát hiện bệnh f)TD tip 2

Thòi gian mắc bệnh

(năm)

Số lưọiig (n = 80)

Ty lệ (%)

Nhân xét Thời gian phãt hiện bệnh trung binh của đôi lượng là 9,65 ĩ 7.4 nảm

25% ngưởi bệnh có thin gian phát hiện bệnh từ 1 < nám < 5; 18.75% người bệnh phát hiện bệnh 10 < nâni < 20 năm; 3.75% người bệnh phát hiện bệnh > 20 năm, người bệnh cõ thời gian phát hiện bệnh dưới I năm là 35%

Trang 38

Nhận xét Có 38.5% người bệnh ĐTĐ tip 2 mác kèm VỚI các bệnh lý về tnn mạch

44,9% mắc kẽm VỚI bệnh lảng huyết áp người bệnh ĐTĐ tip 2 mẳc kẽm rói loạn

mỡ máu và các bệnh vè thận lần lượt lá 43.6% và 20,5%

3.1.3 Hành vi, lối sống và hoạt dộng thểlực cùa người bệnh DTD tip 2.

Háng 3.4 Tiền sữhũt thuốc, uổng rượu bin và hoạt dộng thề lực cùa người bệnh

Nhận xét: Có 57.8% người bệnh ĐTĐ tip 2 có tiền sư hút thuổc lá, 52.5% người

bệnh sứ đụng rưụu bia và 57.5% số người bệnh có tập thể đục

3.1.4 Tinh trạng dinh dường cùa người bịnh DTD tip 2.

Hang 3.5 Tình trọng dinh dường (BMI) theo giới cùa người bệnh

DTD tip 2 theo WHO 2004

Tinh trạng dinh dường

(kg nr)

Nam (n,%)

Nữ (n,%)

Trang 39

Nhận xét:

Theo phân loại BMI dành cho người châu Á cùa WHO 40% người bệnh ĐTĐ tip 2 có tinh trạng dinh dường binh thường 10% đổi lượng thiểu nâng lượng trưởng diên 23.7% người bệnh thừa cân và 26.3% người bệnh bẽo phi Trong dõ tỳ lệ thừa cân ờ nam (27.6%) cao hon ở nữ (13.6%) tuy nhiên

ty lệ bẽo phi ơ nam (25,8%) lại thấp hơn ỡ nữ (27,3%)

- 86.6% người bệnh ĐTĐ tip 2 cỏ ty số VE/VM cao trong dó tý số võng

eo vòng mỏng cao ưnừ(95.4%) lớn hơn ơnam (82.8%)

3.2 Kiền thúc, thực hành dinh dường cùa ngưòi bệnh ĐTD tip 2

Trang 40

lý ty lộ người bệnh cho rang khám sức khoe định kỳ vá chế độ luyện tập lã phương pháp phòng bệnh lá 64%% vã 30%

Ngày đăng: 25/10/2023, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w