I. Kinh doanh và kinh doanh quốc tế: 1. Kinh doanh là gì: Kinh doanh là việc thực hiện một một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ hoạt động sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Có thể nói kinh doanh là hoạt động đầu tư nhằm mục đích sinh lời Nhưng buôn thuốc phiện có phải kinh doanh không? 2. Kinh doanh quốc tế: Các hoạt động kinh doanh quốc tế từ hoạt động xuất khẩu đến việc vận hành những tập đoàn đa quốc gia Phạm vi kinh doanh quốc tế giữa hơn hai quốc gia khác nhau nên chịu tác động bởi nhiều yếu tố Chúng tá cần quan tâm đến những luồng thông tin vê chính trị, xã hội hay kinh tế để nắm bắt thông tin và tìm hiểu thị trường để tránh rủi ro Như vậy, kinh doanh quốc tế 3. Toàn cầu hoá Toàn cầu hoá là một hiện tượng, một quá trình, một xu thế liên kết trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt giữa các quốc gia bao gồm kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá hay đời sống xã hội, nói cách khác, toàn cầu hoá để tất cả những thị trường riêng trên thế giới hoà với nhau làm một và tương tác với nhau. Toàn cầu hoá xuất hiện do sự dỡ bỏ các rào cản và sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như vận tải Trước đây để vượt Đại Tây Dương bằng thuyền buồm mất khoảng 2 Tháng 1 còn hiện nay với tàu thuỷ động cơ diezel thì mất khoảng 3 ngày để vượt Đại Tây Dương
Trang 1Globalization - Toàn cầu hoá
Sau năm 2004, Apple chuyển phần lớn hoạt động sản xuất liên quan đến kỹ thuật và lắp ráp ra nước ngoài, chủ yếu tại Trung Quốc Quyết định này được đưa ra quyết định này không chỉ dựa trên nguồn lao động dồi dào hay chi phí lao động rẻ mà còn do khă năng đáp ứng nhanh với các nhu cầu tăng giảm sản phẩm của các nhà thầu phụ; cũng như việc cung ứng kịp thời và dối dào nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật và còn do sự kết hợp chặt chẽ giữa các xí nghiệp nữa
Thế giới chúng ta đang sống đang trải qua quá trình toàn cầu hoá về mọi mặt trong đó sự thay đổi trong nền kinh tế đã manh nha từ cuối thế kỉ 20 và có những tác đông, ảnh hưởng vô cùng sâu rộng
I Kinh doanh và kinh doanh quốc tế:
1 Kinh doanh là gì:
Kinh doanh là việc thực hiện một một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từ hoạt động sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Có thể nói kinh doanh là hoạt động đầu tư nhằm mục đích sinh lời
Nhưng buôn thuốc phiện có phải kinh doanh không?
2 Kinh doanh quốc tế:
Các hoạt động kinh doanh quốc tế từ hoạt động xuất khẩu đến việc vận hành những tập đoàn đa quốc gia
Phạm vi kinh doanh quốc tế giữa hơn hai quốc gia khác nhau nên chịu tác động bởi nhiều yếu tố
Chúng tá cần quan tâm đến những luồng thông tin vê chính trị, xã hội hay kinh tế để nắm bắt thông tin
và tìm hiểu thị trường để tránh rủi ro
Như vậy, kinh doanh quốc tế
3 Toàn cầu hoá
Toàn cầu hoá là một hiện tượng, một quá trình, một xu thế liên kết trong quan hệ quốc tế làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt giữa các quốc gia bao gồm kinh tế, chính trị, an ninh, văn hoá hay đời sống xã hội, nói cách khác, toàn cầu hoá để tất cả những thị trường riêng trên thế giới hoà với nhau làm một và tương tác với nhau
Toàn cầu hoá xuất hiện do sự dỡ bỏ các rào cản và sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như vận tải
Trước đây để vượt Đại Tây Dương bằng thuyền buồm mất khoảng 2 Tháng 1 còn hiện nay với tàu thuỷ động cơ diezel thì mất khoảng 3 ngày để vượt Đại Tây Dương
Biểu hiện của toàn cầu hoá:
Toàn cầu hoá xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người
Các sản phẩm mang tính chất toàn cầu, mang thương hiệu toàn cầu chứ không chỉ ở một quốc gia như nike, starbuck,…
Sự thành lập của nhiều tổ chức như World Bank, WTO,…
Ưu điểm của toàn cầu hoá đối với doanh nghiệp:
Đưa sản phẩm ra thị trường toàn cầu nhằm tăng doanh thu trong khi chi phí sx vẫn giữ nguyên từ
đó tăng được lợi nhuận
Giúp doanh nghiệp tận dụng được nguồn lực, chi phí nhân công, thuế quan, nguyên liệu đầu vào với giá thành thấp để giảm chi phí và tăng lợi nhuận như Mỹ tìm đến thị trường Việt Nam, TQ để sản xuất linh kiện
Rủi ro của toàn cầu hoá:
Tăng tính cạnh tranh:
Thay đổi cơ cấu việc làm của ngành nghề:
Trước đây mỗi quốc gia có bộ luật khác nhau mỹ chỉ thuê kế toán của Mỹ để làm việc thoi vì luật kế toán của Mỹ có những đặc trưng riêng, tuy nhiên gần đây một số công ty Mỹ đào tạo những kế toánviên Ấn Độ theo hệ thống kế toán của Mỹ và làm việc qua hệ thống online giúp giảm giá thành trả
Trang 2lương cho nhân công Bên cạnh đó, nhờ sự chênh lệch giữa múi giờ của Ấn Độ và Mỹ nên có thể luận phiên nhau làm việc 24/24 như vậy giúp tăng năng xuất làm việc.
Hệ thống mua bán online của Amazon cũng vận hành trên cơ sở này
Câu 1: Hãy mô tả quá trình toàn cầu hoá?
Toàn cầu hoá là một tiến trình gồm ba giai đoạn chính:
Thời kỳ đầu của toàn cầu hoá:
Toàn cầu hoá đã bắt đầu vào khoảng thế kỷ thứ XV, sau khi có những thám hiểm hàng hải quy mô lớn Cuộc thám hiểm lớn lần đầu tiên vòng quanh thế giới do Ferdinand Magellan thực hiện vào năm 1522 Cũng như việc xuất hiện các trục đường trao đổi thương mại giữa châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ không phải là hiện tượng gần đây
Ngoài những trao đổi về hàng hoá vật chất, một số giống cây cũng được đem trồng từ vùng khí hậu này sang vùng khí hậu khác (chẳng hạn như khoai tây, cà chua và thuốc lá)
Thời kỳ bắt đầu dùng vàng làm tiêu chuẩn của hệ thống tiền tệ (bản vị vàng) và tự do hoá trong thế
kỷ thứ XIX thường được chính thức gọi là "thời kỳ đầu của toàn cầu hoá" Cùng với thời kỳ bành
trướng của đế quốc Anh (Pax Britannica) và việc trao đổi hàng hoá bằng các loại tiền tệ có sử dụng
tiền xu, thời kỳ này là cùng với giai đoạn công nghiệp hoá Việc thiết lập bản vị vàng bắt đầu ở các nước công nghiệp hoá chính khoảng giữa năm 1850 và năm 1880, mặc dù chính xác khi nào các nước này áp dụng bản vị vàng vẫn còn là đề tài gây nhiều tranh cãi
"Thời kỳ đầu của toàn cầu hoá" rơi vào thoái trào khi bắt đầu bước vào Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, và sau đó sụp đổ hẳn khi xảy ra khủng hoảng bản vị vàng vào cuối những năm 1920 và đầu những năm 1930
Toàn cầu hoá trong môi trường hậu Thế chiến thứ hai:
Thương mại quốc tế đã tăng trưởng đột ngột do tác động của các tổ chức kinh tế quốc tế và các chương trình tái kiến thiết Kể từ Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các Vòng đàm phán thương mại
do GATT khởi xướng, đã đặt lại vấn đề toàn cầu hoá và từ đó dẫn đến một loạt các hiệp định nhằm
gỡ bỏ các hạn chế đối với "thương mại tự do”
Vòng đàm phán Uruguay đã đề ra hiệp ước thành lập Tổ chức thương mại thế giới hay WTO, nhằm giải quyết các tranh chấp thương mại Các hiệp ước thương mại song phương khác, bao gồm một phần của Hiệp ước Maastricht của châu Âu và Hiệp ước mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) cũng đã được ký kết nhằm mục tiêu giảm bớt các thuế quan và rào cản thương mại
Toàn cầu hoá trong thời kỳ thế giới phẳng:
Bằng cách dỡ bỏ những hàng rào trong các hoạt động thương mại, đầu tư dịch vụ hay sở hữu trí tuệgiữa các quốc gia, vùng lãnh thổ cũng như sự phát triển của công nghệ thông tin, thế kỉ 21 đã chứngkiến những chuyển biến lớn và liên tục trong tiến trình toàn cầu hoá được cảm nhận qua sự thay đổi của những vật dụng gần gũi hay thói quen sinh hoạt thường nhật trong cuộc sống hàng ngày tới
sự ra đời của nhiều thể chế và các tổ chức liên kết
Câu 2: Tên, năm thành lập và chức năng của năm tổ chức ảnh hưởng đến quá trình toàn cầu hoá?
Thế chế thứ nhất: Tổ chức thương mại thế giới WTO – World trade organization:
Tạo điều kiện để thiết lập thêm những thoả thuận đa phương giưã các thành viên
Trong toàn bộ lịch sử của mình, từ GATT, WTO đã thúc đẩy và tạo điều kiện để cắt giảm những rào cản với hoạt động kinh doanh và đầu tư xuyên quốc gia
Trang 3 Ra đời với kết quả được ghi nhận trong hơn 26.000 trang văn bản pháp lý, WTO tạo ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sách nhằm mở rộng thương mại, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân các nước thành viên.
Điều này được thể hiện qua việc WTO kí kết các hiệp định như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), …
Giải quyết các tranh chấp về thương mại:
Nếu "mục tiêu kinh tế" của WTO là nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ, trao đổi các sáng chế, kiểu dáng, phát minh (gọi chung là quyền tài sản sởhữu trí tuệ) thì các hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên theo các quy định đã thoả thuận, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO chính là mục tiêu chính trị của WTO Mục tiêu cuối cùng của các mục tiêu kinh tế và chính trị nêu trên là nhằm tới "mục tiêu xã hội" của WTO là nhằm nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường
Trong vòng 20 năm thành lập (từ 1995) đến nay, Cơ quan giả quyết tranh chấp (DSB) củaWTO nhận được gần 500 vụ tranh chấp
Tranh chấp về các biện pháp phòng vệ thương mại có tỷ lệ kiện cao nhất (50%), điều nàychứng tỏ cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại của WTO khá hiệu quả nên
Một số vụ kiện về tranh chấp phòng vệ thương mại như Vụ kiện DS 404 và DS 429 trong WTO là để xử lý tranh chấp về phòng vệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong đóViệt Nam khiếu kiện Hoa Kỳ về việc Bộ Thương mại nước này đã áp dụng phương pháp quy về 0 và chính sách về thuế suất toàn quốc trong các đợt rà soát hành chính đối với lệnh áp thuế chống phá giá của Hoa Kỳ với mặt hàng tôm của Việt Nam
Vụ kiện DS 397 trong WTO là liên quan tới tranh chấp về phòng vệ thương mại giữa Trung Quốc và EU trong đó Trung Quốc kiện EU về quy định của Khối này liên quan tới việc áp dụng chế độ đối xử riêng rẽ (individual treatment) khi EU tiến hành điều tra chống phá giá đối với mặt hàng khoá kéo của Trung Quốc
Giám sát chính sách thương mại của các quốc gia: (theo Phụ lục 3, hiệp định thành lập WTO)
WTO sử dụng cơ chế rà soát chính sách thương mại
Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển: (theo luật Việt.org)
Về hỗ trợ kỹ thuật, Ban Thư ký WTO thường xuyên tổ chức những chương trình đào tạo
và tập huấn cho cán bộ các nước này để làm quen với hệ thống thương mại đa phương, nâng cao kỹ năng đàm phán Một số khoá học được tổ chức ngay tại Geneva và thực tập ngay tại Ban Thư ký, một số khác được tổ chức tại các nước liên quan Ban Thư ký WTO cũng phối hợp với chính phủ các nước và các tổ chức khác như UNDP, UNCTAD trong việc cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các nước này Ngoài ra, WTO cùng với UNCTAD còn cùng điều hành hoạt động của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) cũng đóng tại Geneva Trung tâm này được thành lập năm 1964 để hỗ trợ các nước đang phát triển xúc tiến xuất khẩu thông qua các chương trình xúc tiến xuất khẩu, cung cấp thông tin
về thị trường, huấn luyện chiến lược và kỹ thuật tiếp thị, hỗ trợ thành lập các trung tâm xúc tiến xuất khẩu và đào tạo nhân lực cho các hoạt động nói trên
Trang 4 Chức năng:
Thúc đẩy hợp tác quốc tế thông qua một thể chế thường trực có trách nhiệm cung cấp một
bộ máy tư vấn và cộng tác nhằm giải quyết các vấn đề tiền tệ quốc tế
Duy trì trật tự trong hệ thống tiền tệ quốc tế:
Tăng cường ổn định ngoại hối nhằm duy trì hoạt động giao dịch ngoại hối giữa các thànhviên nhằm tránh phá giá tiền tệ để cạnh tranh
Rút ngắn thời gian và giảm bớt độ cân bằng trong cán cân thanh toán của các nước thành viên
Là cứu cánh cuối cùng đối với những quốc gia hay vùng lãnh thổ có nền kinh tế đang ở tình trạng hỗn loạn hoặc đồng tiền bị mất giá so với đồng tiền khác (Tuy nhiên những khoản vay của IMF thường kèm theo những điều kiện ràng buộc nên thường gây nhiều tranh cãi)
Trong hai thập niên qua, IMF đã cho các chính phủ gặp khó khăn vay vốn như Argentina, Indonesia, Nga, Mexhico, Hàn Quốc, …
IMF còn giữ vai trò chủ động trong việc giúp các nước thành viên đối phó hiệu quả với khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 -2009
Thể chế thứ ba: Ngân hàng thế giới WB – World bank: (theo Molisa.gov.com, giáo trình KDQT hiện đại
Năm thành lập: Tháng 7 năm 1994 tại hội nghị Quốc tế Bretton Wood
Chức năng: chức năng của WB được phân công cho các tổ chức thành viên thực hiện:
Ngân hàng quốc tế Về khôi phục và phát triển (IBRD), được chính thức thành lập ngày27/12/1945 với trách nhiệm chính là cấp tài chính cho các nước Tây Âu để tái thiết kinh tếsau Chiến tranh thế giới lần thứ hai và sau này là cho phát triển kinh tế ở các nước nghèo.Sau khi nền kinh tế các nước này được khôi phục, IBRD cấp tài chính cho các nước đangphát triển;
Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA), được thành lập năm 1960 chuyên cung cấp tài chính chocác nước nghèo;
Nghiệp đoàn Tài chính quốc tế (IFC), thành lập năm 1956 chuyên thúc đẩy đầu tư tư nhân ởcác nước nghèo;
Cơ quan Bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA), thành lập năm 1988 nhằm thúc đẩy FDI vàocác nước đang phát triển
Trung tâm quốc tế Giải quyết tranh chấp đầu tư (ICSID), thành lập năm 1966 như một diễnđàn phân xử hoặc trung gian hòa giải các mâu thuẫn giữa nhà đầu tư nước ngoài với nướcnhận đầu tư
Như vậy, có điểm giống và khác giữa IMF và WB: (review.siu.edu và giáo trình KDQT hiện đại)
Quỹ tiền tệ quốc tế IMF Ngân hàng thế giới WBNgày
thành lập Tháng 7 năm 1994 tại hội nghị Bretton Wood
Mục tiêu Mục tiêu chung của cả hai tổ chức là hỗ trợ nền kinh tế thế giới
Chức năng Giám sát chính sách của các nước thành
viên cũng như sự trao đổi tiền tệ tự do trong hệ thống tỷ giá cố định bằng cách đong vai trò như một ngừoi cung cấp các khoản vay khẩn cấp đổi lại các quốc gia sẽ cải cách chính sách kinh tế của họ
Hỗ trợ phát triển kinh tế cho các quốc gia nghèo bằng cách tài trợ cho các dự án cụ thể nhằm giúp nâng cao năng suât
Nhân viên 2400 nhân viên, hầu hết là nhà kinh tế hoạt
động chính, phần lớn hoạt động ở Washington còn lại thì ở một số nước thànhviên trên thế giới
10000 nhân viên từ nhà kinh tế, kỹ sư, chuyên gia công nghệ thông tin,… 2/3 hoạt động tại Washington và còn lại làm việc tạo
160 quốc gia trên thế giới
Tính tương IMF là tổ chức của LHQ nhưng co những quy WB cũng làm việc với 187 nước thành viên
Trang 5tác định, điều lệ, cơ cấu và thoả thuận tài chính
riêng
IMF không chỉ tường tác với 187 thành viên
mà còn với Ngân hàng thế giới, Tổ chức thương mại Thế Giới và các cơ quan của LHQ
và chịu sự chi phối của Hội đồng thống đốc.Ngoài việc tương tác với các quốc gia đang phát triển, WB còn làm việc với các tổ chức kinh tế khác nhau cũng như những cơ quan chuyên môn và học thuật
Quỹ tài trợ Quỹ tại trợ của IMF được thu qua phí thành
viên hay là hạn ngạch tuỳ theo quy mô nền kinh tế của mỗi nước thành viên
Quỹ tài chính của WB được hình thành từ những khoản vay bằng cách phát hành trái phiếu AAA cho nhà đầu tư hoặc nhận tài trợ
Định chế
quốc tế
IMF được thành lập để duy trì trật tự trong
hệ thông tiền tệ thế giới
WB được thành lập để thúc đẩy phát triển kinh tế tại những nước nghèo Vì định chế này nên WB ít gây tranh cãi hơn
Thể chế thứ tư: Liên Hợp Quốc UN – United Nation: (theo giáo trình KDQT hiện đại, wikipedia)
Năm thành lập: 24/10/1945 bởi sự cam kết của 51 quốc gia
Chức năng:
Giữ gìn hoà bình thông qua hợp tác quốc tế và an ninh tập thể:
Toà án là một trong các quy chế hợp thành và là một phần không thể thiếu của Hiến chương Liên Hợp Quốc với hai chức năng đưa ra hán quyết hoặc đưa ra ý kiến tư vấn
Các thành viên của LHQ phải tuân theo Hiến Chương Liên Hợp Quốc
Thúc đẩy, nâng cao mức sống, toàn dụng nhân lực và tạo điều kiện thúc đẩy và phát triển kinh
tế và xã hội:
70% công việc của LHQ tập trung vào nhiệm vụ này, vậy nên LHQ cần hợp tác với những định chế kinh tế khác như Ngân Hàng Thế Giới,…
Thể chế thứ năm: Nhóm các nền kinh tế lớn G20: (theo giáo trình KDQT hiện đại, wikipedia)
Năm thành lập: năm 1999 bao gồm các bộ trưởng tài chính và thống đốc ngân hàng của 19 nền kinh
tế lớn trên thế giới cùng với đại diẹn của liên minh Châu Âu và Ngân hàng Trung ướng Châu Âu
Chức năng:
Xây dựng cơ chế phối hợp chính sách để đối phó với các khủng hoảng tài chính tại các quốc gia đang phát triển:
Chức năng này chỉ được sửa đổi từ năm 2008 và 2009
Diễn đàn nơi các cường quốc nỗ lực khởi động chế độ phối hợp chính sách đối phó với khủng hoảng tài chính toàn cầu:
Cuốc khủng hoảng bắt nguồn từ Mỹ và lan ra toàn cầu, gây ra cuộc suy thoái kinh tế nghiêm trọng từ 1981
Thoả thuận hợp tác tiền tệ tài chính, tăng ngân sách cho IMF và đưa ra quy luật mới cho các định chế tài chính
Toàn cầu hoá là việc thị trường mỗi quốc gia riêng biêt hội nhập chung và tương tác với nhau qua việc
dỡ bỏ các hàng rào, việc phát triển công nghệ thông tin và sự thay đổi trong thị hiếu ngừoi tiêu dùngSản phẩm mang tính toàn cầu (sản phẩm được sử dụng chung bởi toàn bộ người dân):
Hiện nay, sản phẩm mang tính toàn cầu hoá nhất chính là những linh kiện điện tử hay sản phẩm công nghiệp (những sản phẩm đồng nhất hoàn toàn trên thị trương, như những loại đinh ốc đã có tiêu chuẩn, con chip, ram máy tính, bộ vi xử lý, linh kiện cấu thành nên máy bay thương mại, nhôm, dầu hoặc hoá chất)
Sản phẩm nước đong chai tưởng là sản phẩm toàn cầu nhưng thực chất mỗi sản phẩm đối với mỗi quốc gia lại khác nhau vê thành phần (vi chất trong nước) cũng như khối lượng, cách thức đóng chai,
Các sản phẩm điện tử cũng không hoàn toàn là sản phẩm toàn cầu hoá
Trang 6Đối với các doanh nghiệp họ xét toàn cầu hoá dưới góc độ toàn cầu hoá quá trình sản xuất:
Là quá trình cung ứng hàng hoá và dịch vụ từ các vị trí tối ưu trên thế giới để khai thác, tận dụng được sự khác biệt quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất, lao động, năng lượng, vốn, đất đai và các yếu tố khác
Ví dụ với Iphone, trước 2004, Iphone hoàn toàn được sản xuất tại Mỹ, sau 2004 thì linh kiện của Iphone được sản xuats 10% tại mỹ và 90% tại các quốc gia khác nhau trên thế giới và được lắp ráp ởTrung Quốc
Trường hợp của Boing 777 (vốn được sản xuất tại Mỹ) trước đây được sản xuất 100% tại Mỹ, nhưng
để giảm giá thành sản phẩm thì Mỹ quyết định sản xuất 70% tại Mỹ còn 30% (cánh, động cơ,…) được phân chia cho những nhà cung cấp từ Nhật Bản, Italy, …
Chiếc BicMac với vỏ bánh từ Mehico, dưa chuột muối và nước sốt từ Đức, hành từ Mỹ, … (trong slide) là sản phẩm tiêu biểu của quá trình toàn cầu hoá quá trình sản xuất
Động lực thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá:
Hàng rào thuế suất:
Trước 1930, mọi quốc gia đều bảo hộ sản phẩm nội địa nên gây ra cuộc đại suy thoái Sau chiến tranh thứ Hai, các quốc gia thống
? Vòng đàm phán nào của WTO đang diễn ra hiện nay và nội dung đang được đàm phán trong vòng đàm phán này là gì (phát triển bền vững, hàng rào thuế quan, phát triển nông nghiệp)
? Ủng hộ hay phản đối toàn cầu hoá?
Cách mạng KHCN sau thế chiến thứ Hai:
Internet ảnh hưởng đến hoạt động thường nhật
Chapter 2: National differences in politics
Rủi ro quốc gia là nguy cơ đói mặt với những thiệt hại hoặc những chống đối đối với hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp bắt nguồn từ hệ thống chính trị và pháp luật của một quốc gia.Rủi ro quốc gia đến từ nội chiến, nợ công (Hy Lạp), chinh sách tiền tệ và tài khoá, tình hình khủng bố,….Rủi ro quốc gia có tầm ảnh hưởng đến một số doanh nghiệp trong nướcm trong khu vực nhưng có thể mang ảnh hưởng toàn cầu:
Ví dụ như chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Cuba thì chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp đến từ Cuba,
Ví dụ như ngành tôm của Mỹ đang thất thu do nguôn cung nhiều mà giá cao khiến không thể cạnh tranh nên Mỹ đã cho bán phá giá cho cả ngành tôm trên toàn thị trường
Chúng ta phải quan tâm đến hệ thống chính trị của một nước:
Hệ thống chính trị là gì?
Hệ thống chính trị là tập hợp các tổ chức chính phí
Chức năng chính của hệ thống chính trị là đảm bảo sự ổn định của một quốc gia dựa vào nền tảng Luật pháp, bảo vệ đat nước khỏi những nguy cơ bên ngoài, điều tiết sự phân phối các tài nguyên có giá trị giữa các thành phần xã hội
Tại sao cần quan tâm đên hệ thống chính trị?
Do hệ thống chính trị anhr hưởng đến việc vận hành của hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế của quốc gia:
Các hệ thống chính trị được đánh giá qua hai thái cực là chủ nghĩa tập thể hay chủ nghĩa cá nhân, dân chủ hay chuyên chế:
Việt Nam có một chút chế độ chuyên chế,
Một trong nhiều quốc gia phát triển thường hay đi theo chủ nghĩa cá nhân, nhưng mỗi quốc gia có chế độ khác nhau
Chế độ chuyên chế:
Là chế độ chính trị mà nhà nước nắm quyền điều tiết mọi khía cạnh của xã hội như Đức (1933 – 1945), Việt Nam thời kỳ phong kiến, Tây Ban Nha (trước 1975), người dân không có quyền cơ bản (quyền bầu cử, quyền tự do ngôn luận, …)
Trang 7Tại Trung Quốc hiện nay cũng không có quyền tự do ngôn luận, quyền tiếp cận thông tin cũng hạn chế.
Phân loại:
Chủ nghĩa cộng sản toàn phần không còn hiện hữu rõ rệt trên thế giới:
Thần quyền: Iran, Ấn Độ, Indonesia, …
Trước đây Châu Phi là thuộc địa nên Châu phi phân chia ranh giới không phụ thuộc vào lãnh thổ
bộ lạc mà phân theo sự phân chia của thực dân cũ
Chuyên chế cánh hữu: cho phép các cá nhân có một vài tự do về mặt kinh tế
Chế độ dân chủ:
Định nghĩa:
Phân loại: chế độ dân chủ trực tiếp và chế độ dân chủ đại diện
Chế độ dân chủ đại diện:
Chế độ dân chủ trức tiếp:
Chế độ dân chủ đại diện:
Các quốc gia hướng tới chế độ này: Hà Lan, Đức, Mỹ, canada, Hà Lan, Pháp,…
Tuy nhiên không thể có được dân chủ hoàn toàn như tại Mỹ thì ngừoi dân không thê kinh doanh với Cuba vào thời kỳ chiến tranh lạnh
Câu 1: Vòng đàm phán của WTO đang diễn ra và nội dung của vòng đàm phán ấy
Mùng 3 Tháng Ba năm 2018 tại Singapore, trong cuộc gặp gỡ lần thứ tư, bộ trưởng các nước liên quan
đã đưa ra các tuyên bố chung mới nhất của các bộ trưởng về hiệp định Đối tác toàn diện khu vực RCEP (regional comprehensive economic partnership)
Nội dung của vòng đàm phán:
Thoả thuận hướng tới một mối quan hệ tiến bộ, toàn diện, hiệu quả và mang lại lợi ích kinh tế giữa các quốc gia
Tán dương những cải cách trong hàng rào thuế quan đối với hàng hoá
Tập trung vào thúc đẩy đàm phán về những quy tắc về hỗ trợ thương mại và đầu tư giúp chuỗi giá trị khu vực phát triển sâu và rộng
Nhấn mạnh tiềm năng phát triển kinh tế, cung cấp việc làm và nâng cao đời sống nhân dân cũng như đóng góp cho thương mại toàn cầu của Hiệp định RCEP
Câu 2: Phản đối hay ủng hộ “toàn cầu hoá” Nêu quan điểm cá nhân?
Toàn cầu hoá là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo
ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế trên quy mô toàn cầu Đặc biệt trong phạm vi kinh tế, toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thương mại nói chung và tự do hóa thương mại hay "tự do thương mại" nói riêng Cũng ở góc độ kinh tế, người ta chỉ thấy các dòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ, thông tin, văn hóa
Tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá:
Kinh tế Tự do hoá thương mại, thúc đẩy cạnh
tranh, tạo môi trường thuận lợi để nắm bắt thông tin cũng như tiếp thu những tiên bộ khoa học công nghệ trên thế giới
Hiện tượng chảy máu chất xám, nạn săn đầu người, khủng hoảng kinh tế, tài chính
dễ xảy ra, làm gia tăng khoảng cách giau ngheo giữa các quốc gia
Chính trị Mở rộng và thắt chặt quan hệ ngoại giao
đồng thời nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế
Thu hẹp vị thế của nhà nước, chủ quyền quốc gia dần dần bị suy giảm, không còn lập trường chính trị vững vàng
Trang 8Văn hoá –
xã hội
Cơ hội tiếp nhận và giáo lưu văn hoá, nâng cao trình độ dân trí cũng như xây dựng, bảo tồn và phát triển nền văn minhnhân loại
Ô nhiễm mội trường, bất công xã hội và
sự biến dạng của bản sắc văn hoá dân tộc,quốc gia
Bất chấp việc cá nhân phản đối hay ủng hộ thì toàn cầu hoá vẫn diễn ra như một xu thế tất yếu, vậy nên câu hỏi đặt ra ở đây nên là cá nhân cũng như quốc gia trên toàn thế giới có thể làm gì để thúc đẩy và nhận được những tác động tích cực của toàn cầu hoá cũng như đẩy lùi và tránh được những mặt tiêu cực mà nó mang lại
Câu 3: Nghĩa tên gọi của chế độ chuyên chế “cánh hữu” (right wing)?
Ngày nay, các thuật ngữ “cánh tả” và “cánh hữu” được sử dụng như các từ tượng trưng cho những người tự do và bảo thủ, nhưng ban đầu chúng được đặt ra để chỉ việc sắp xếp chỗ ngồi thực tế của các chính trị gia trong cuộc Cách mạng Pháp Việc phân chia được bắt đầu từ mùa hè năm 1789, khi các thành viên của Quốc hội Pháp gặp gỡ để bắt đầu soạn thảo hiến pháp Các đại biểu đã chia rẽ sâu sắc
về vấn đề Vua Louis XVI nên có bao nhiêu quyền lực, và khi cuộc tranh luận nổ ra, mỗi bên trong hai phe phái chính đã chọn ra “lãnh địa” của mình trong hội trường Các nhà cách mạng chống bảo hoàng ngồi về phía bên trái của chủ toạ, trong khi những người thuộc dòng dõi quý tộc, bảo thủ hơn và thể hiện thái độ ủng hộ chế độ quân chủ lại tập trung về phía bên phải
Khi tham gia vào thị trường quốc tế, doanh nghiệp phải chịu chồng chéo nhiều quy định
Việc Google rút khỏi thị trường Trung Quốc
Chữ vạn nhạy cảm với người dân Đức, Facebook từng được yêu cầu kiểm soát với việc tìm kiếm chữVạn trên mạng do với người Đức, chữ vạn là biểu tượng của phát xít
Ở Nga, các thông tin về chính trị gia bị kiểm soát
Ở Thổ Nhĩ Kì, nếu xúc phạm công dân Thổ Nhĩ Kỳ đều bị xử phạt
Ở Tây Âu, năm 2015 thì từ ngữ bị tránh sử dụng “boom”
Ở Mỹ thì “xả súng” hoặc IS là những từ ngữ rất nhạy cảm
Ở Việt Nam, Facebook bị hạn chế khoảng 2010,2011 Năm 2016, vào đợt bầu cử
Để tham gia thị trường, các doanh nghiệp vẫn tuân thủ quy định của quốc gia đó và sẽ ghi lại nhữnglần gỡ bỏ theo quy định nhà nước năm ngoái, google vẫn quyết tâm trở lại Trung Quốc
Chapter III: Economic Environment
Môi trường kinh tế:
Định nghĩa:
Ý nghĩa: môi trường kinh tế không chỉ cho biết khả năng phát triển, cơ cấu thị trường, thị hiếu khách hàng,… Từ đó doanh nghiệp ra được kế hoạch kinh doanh hợp lý (loại sản phẩm, quy mô sảnphẩm, cách thức giới thiệu sản phẩm vào thị trường,…)
Phân loại/bộ lọc môi trường kinh tế:
Hình thái thị trường là yếu tố nên được xem xét đầu tiên:
Nền kinh tế truyền thống: nền kinh tế tự cung tự cấp (như thời phong kiến)
Nền kinh tế tập trung/chỉ huy: mọi hoạt động kinh tế của quốc gia được điều tiết bởi chính phủ, người dân không có quyền sản xuất tiền riêng mà sử dụng tem phiếu, đi ngược lại với cung cầu thị trường (thời kỳ bao cấp ngày xưa ở Việt Nam, bây h vẫn ở Cuba, Bắc Triều Tiên)
Nền kinh tế thị trường: mọi hoạt động kinh tế của quốc gia được điều tiết bởi cung cầu thị trường
Nền kinh tế hỗn hợp (kinh tế tập trung kết hợp kinh tế thi trường):
Trang 9Ví dụ như Việt Nam, thị trường hàng hoá, hàng tiêu dùng được quyết định bởi cung cầu nhưng một số ngành như điện, nước, xăng, dầu, … vẫn còn chịu sự quản lý của nhà nước.
Như vậy xác định hình thái thị trường trong bước đầu tiên là cách nhanh nhất để doanh nghiệp quyết định có nên tham gia vào thị trường không
Mức thu nhập: năm mức thu nhập:
Chỉ số kinh tế khác như GDP, GNI, thu nhập bình quân đầu ngừoi,…
Chúng ta không chỉ sử dụng một chỉ sổ vì sẽ không có cái nhìn toàn cảnh nếu nhìn GPD (thì không thấy được thị trường ngoại hối), nếu xét tỷ lệ tăng trưởng GDP thì thấy được mức độ phát triển của thị trường, nhìn vào PPP - ngang giá sức mua để xem mức sống của người dân VD: Năm 2011, GDP của Việt Nam là 103.571 tỷ USD, còn của Walmart là 400 tỉ đô la
Chỉ số tham nhũng (transparency.org)
Quan tâm đến cả chỉ số phát triển tự do, “chỉ số tự do kinh tế” (heritage.org,
internationalorganization): cho biết quyền cạnh tranh bình đẳng, khả năng rút khỏi thị trường,…
Chỉ số liên quan đến môi trường chịu sự quản lý của nhà nước (thường chỉ với nước phát triển)
Chỉ số hạnh phúc (được quốc vương của Bhutan phát hành), Việt Nam có chỉ số hạnh phúc thứ 96
Chỉ số tỷ lệ thất nghiệp:
Định nghĩa:
Tác động đến quyết đinh của doanh nghiệp:
Chỉ số nợ công:
Câu 1: Kể tên những ngành công nghiệp đang chịu sự quản lý của nhà nước Việt Nam?
Theo dự thảo năm 2017, nhà nước độc quyền 20 loại sản phẩm dịch vụ sau đây:
Hàng hoá thực hiện mục đích quốc phòng an ninh
Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
Sản xuất vàng miếng
Xuất nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất vàng miếng
Phát hành sổ xố kiến thiết
Nhập khẩu thuốc là điếu, xì gà (trừ hàng miễn thuế)
Hoạt động dữ trữ quốc gia
In đúc tiền
Phát hành tem bưu chính Việt Nam
Sản xuất buôn bán xuất nhập khẩu tàng trữ pháo hoa và các dịch vụ liên quan
Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, vận hạnh thuỷ điện đa mục tiêu, điện hạn nhân
Vận hành hệ thống đèn điện và luồng vận tải công cộng
Quản lý, vận hành và khai thác đại thông tin duyên hải
Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm cứu nạn
Quản lý khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do nhà nước đầu tư
Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, thuỷ nông liên tỉnh liên huyện, kè biển trong chuyển giao kế hoạch
Cung ứng dịch vụ lâm nghiệp tại rừng đặc dụng
Xuất bản (không bao gồm in và phát hành)
Duy trì, quản lý, khai thác mạng bưu chính viễn thông
Trang 10Cung ứng dịch vụ công ích trong dịch vụ phát hành báo chí
Như vậy, nhà nước quản lý một số ngành sau: vật liệu nổ, vàng miếng, sổ xố kiến thiết, thuốc là điếu xì gà, in tiền, bưu chính viễn thông, pháo hoa, vận tải công cộng, điện, duyên hải, hàng không, thuỷ lợi, lâm nghiệp, xuất bản
Câu 2: Hãy mô tả chỉ số Big Mac và chỉ số này ảnh hưởng đến đến các chỉ số trên thị trường như thế nào?
Định nghĩa chỉ số Bigmac:
Tuy không thuộc nhóm sản phẩm mang tính toàn cầu nhưng một số sản phẩm như bánh Burger của
MC Donald hay là nước giả khát coca cola hay cà phê Starbuck,… được biết đến và sử dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia trên thế giới
Dựa trên lý thuyết ngang giá sức mua, lý thuyết Burger ra đời và tin rằng một đô la Mỹ phải mua được lượng hàng hoá như nhau trên tất cả các quốc gia Và rổ hàng hoá dịch vụ được lựa chọn ở đây là chiếc Bigmac của Mc Donald và được áp dụng với 120 quốc gia
Chỉ số ngang giá sức mua Big Mac chính là tỷ giá hối đoái mà khi đó giá của một chiếc Hamburger ở Hoa Kỳ bằng với giá ở quốc gia khác So sánh tỷ giá hối đoái thực tế với chỉ số ngang giá sức mua BigMac có thể giúp nhà nghiên cứu đánh giá xem đồng tiền của một quốc gia được đánh giá cao hơn hay thấp hơn giá trị thực của nó Người ta còn sử dụng chỉ số này để so sánh giá trị của một đồng tiền tại những thời điểm khác nhau
Ví dụ, giả sự giá của một chiếc bánh Big Mac ở Mỹ là 2,5 đô la còn ở Anh là 2 bảng Anh, như vậy tỷ
số PPP (tỷ số ngang giá sức mua) sẽ là 2,5/2=1,25 Vậy nếu trên thực tế 1 đô la Mỹ ăn 0.55 bảng Anh (hoặc 1 bảng ăn 1,81 đô la) thì đồng bảng Anh đã được đánh giá quá cao, cao hơn 44,8% so vớichỉ số Big Mac ở cả hai quốc gia (Số liệu năm 2005)
Tác động của chỉ số Bigmac:
Chỉ số này là biểu tượng của tạp chí The Economist và được sử dụng rộng rãi do sự phổ biến của Bigmac trên thế giới cũng như hình ảnh chiếc Hamberger giúp các chỉ số tài chính dễ tiêu hoá hơn Chỉ số Bigmac phản ánh giá trị giữa hai đồng tiền trong một thời điểm hay giá trị của một đồng tiền tại nhiều thời điểm khác nhau
Qua đó tác động đến việc chi tiêu, đầu tư nước ngoài hay kinh doanh của cá nhân, doanh nghiệp tạinhiều quốc gia trên thế giới
Câu 4: Cách tính chỉ số hạnh phúc? Quốc gia có chỉ số hạnh phúc cao nhất là quốc gia nào và Việt Nam có chỉ số hạnh phúc là bao nhiêu và xếp hạng bao nhiêu?
Chỉ số hạnh phúc là Happy planet index (HPI), Chỉ số này nói lên mối quan hệ giữa tuổi thọ, cảm giác thoải mái và các hành vi tác động đến môi trường, do vậy đây không phải là chỉ số thuần túy đo hạnh phúc của quốc gia, điều này có nghĩa là một nước có chỉ số HPI cao chưa chắc đã là nước hạnh phúc thực sự mà có thể chỉ vì họ không khai thác quá nhiều tài nguyên.Do đó, dễ dàng nhận thấy là
những quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển nhất tại châu Á, Nam Mỹ lại được xếp đầu bảng, trong khi những quốc gia công nghiệp giàu mạnh tại Bắc Mỹ, châu Âu lại thường nằm cuối bảng vì họ đãtận dụng quá nhiều tài nguyên thiên nhiên
Cách tính chỉ số hạnh phúc:
HPI = chỉ số hài lòng với cuộc sống∗tuổi thọtrung bình
chỉ số dấu chân sinh thái
Trong đó dấu chân sinh thái (ecological footprint) là một thước đo nhu cầu về các diện tích đất, nước có khả năng cho năng suất sinh học cần thiết để cung cấp thực phẩm, gỗ cho con người, bề mặt xây dựng cơ sở hạ tầng, diện tích hấp thụ cacbon điôxít, khả năng chứa đựng và đồng hóa chất thải Loài người đang khai thác tài nguyên thiên nhiên vốn có để phục vụ cho lợi ích của mình Theo các nhà khoa học, Trái Đất có khả năng tái tạo lại những gì con người đã khai thác Điều này là hoàn
Trang 11toàn đúng đắn vì những gì con người đang khai thác cũng là những gì Trái Đất đã tạo ra Tuy nhiên, khả năng tái tạo của Trái Đất là có hạn, nếu con người khai thác tài nguyên vượt quá khả năng tái tạo của Trái Đất thì Trái Đất sẽ rơi vào trình trạng quá tải, nghĩa là không thể tái tạo đủ những gì conngười khai thác Người ta đưa ra đơn vị Gha tương ứng với một Ha đất tiêu chuẩn Theo đó thì một Gha hay một Ha đất tiêu chuẩn này sẽ có khả năng cung ứng một lượng vật chất tự nhiên cho con người Nếu con người càng khai thác quá đà thì lượng Gha sẽ càng giảm Hầu như các nước đều sử dụng quá dấu chân sinh thái của đất nước mình
Chỉ số hạn phúc được tính dựa trên 6 tiêu chí: thu nhập bình quân đầu ngừoi, tuổi thọ, quyền tự do,
sự hào phóng, phúc lợi xã hội và không có tình trạng tham nhũng
Quốc gia có chỉ số hạnh phúc cao nhất thế giới:
Theo kết quả của báo cáo hạnh phúc thế giới 2017, Nauy là nước có chỉ số hạnh phúc cao nhất thế giới
Ngoài Nauy, nằm trong danh sách 10 nước hạnh phúc nhất thế giới còn có Đan Mạch, Iceland, Thụy Điển, Phần Lan, Hà Lan, Canada, New Zealand, Úc, Thụy Sĩ
Chỉ số hạnh phúc của Việt Nam là bao nhiêu và xếp hạng của Việt Nam:
Trong bảng xếp hạng về chỉ số hạnh phúc hành tinh năm nay, Việt Nam đứng thứ 94 trong tổng số
155 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng Trong bảng xếp hạng công bố năm 2015, Việt Nam xếp hạng thứ 75/158 và trong xếp hạng năm 2016, Việt Nam xếp hạng thứ 96/157 quốc gia và vùng lãnh thổ Theo báo cáo này (không rõ năm) thì HPI của Việt Nam là 40,3 đứng thứ năm trên 140 quốc gia và vùng lãnh thổ
Culture Environment – Môi trường văn hoá
Case study về Wallmart:
Case về thành công của Wallmart, là một trong những công ty bán lẻ đầu tiên tại Mỹ lớn nhất thế giới với 2 triệu nhân viên trên toàn thế giới Từ 1990, Wallmart quyết định tiến ra thế giới với thị trường láng giềng Mexhico tuy khác về điều kiện kinh tế nhưng giữa Mehxico và Mỹ có
sự giao thoa văn hoá và chính trị Tuy nhiên khi xâm nhập Mehxico thì Wallmart phát hiện thói quen mua sắm khác người Mỹ, người Mỹ thường tập trung đi siêu thị vào cuối tuần để mua hàng hoá thực phẩm cho cả một tuần vậy nên dòng xe bán tải được ưa chuộng tại thị trường
Mỹ, Wallmart cũng offer quantity discount, cách thức đóng gói và lượng hàng hoá tiêu dùng cũng khác nhau Trong khi đó, thị trường Mehxico vào năm 1990 không có tủ lạnh trong gia đình và ô tô do nghèo nên thói quen mua sắm đồ với khối lượng nhỏ, có thể sờ và chọn và tới những địa điểm mua sắm gần nhà Để có thể xâm nhập thị trường Mehxico, Wallmart đã áp dụng hình thức liên doanh – hoà vốn với một công ty nội địa, cung cấp sản phẩm tươi sống mà ngừoi dân có thể chạm vào và không xây dựng những khu siêu thị to mà chỉ xây dựng những cửa hàng tiện ích nhỏ lẻ tại những khu đông dân cư Wallmart đưa ra chiến lược 10 năm để thay đổi thói quen tiêu dùng với những offer quantity discount, wallmart đã thành công bởi hành vi tiêu dùng của Mehxico giống với ngừoi Mỹ, từ đó thúc đẩy GDP của Mehxico Vậy nên Mehxico trở thành một trong những thị trường thành công nhất của Wallmart
Walmart chọn thời điểm xâm nhập thị trường Mehxico như ngừoi tiên phong nên có thể thay đôi thói quen tiêu dùng của ngừoi Mehxico
Case về thất bại tại Anh và Đức của Wallmart, cụ thể là thị trường Đức Theo đúng lý thuyết thì
vì những tương đồng trong kinh tế, chính trị thì Wa Theo thói quen tiêu dùng thì người Đức ưa thích hàng nội địa, do Đức là quốc gia phát triển nên họ ưa chuộng chất lượng hơn giá cả, bên cạnh đó, trên thị trường Đức có những sản phẩm đồ công nghệ và mỹ phẩm có chất lượng và giá cạnh tranh Dù gây được tò mò nhưng Wallmart không thể cạnh tranh với những nhãn hàng nội địa Tuy nhiên, Wallmart không những không được ưa chuộng mà còn bị tẩy chay ở Đức bởi wallmart đưa ra ý tưởng: bất kỳ khách hàng nào vào thì đều phải được một nhân viên tiếp đón,
Trang 12quy định “3 feet” (3 sải chân) và nhân viên được giao phó nhiệm vụ xếp hàng vào túi cho khách hàng, thế nhưng người Đức khá lạnh lùng, họ thích sự độc lập, riêng tư, thế nên ngừoi Đức nhiều khi tìm đến mua sắm như một khoảng thời gian riêng tư Vậy nên những hành động nồng nhiệt của nhân viên Wallmart khiến khách hàng ngừoi Đức cảm thấy phiền hà Không thể cạnh tranh về giá cả, chất lượng, Wallmart chọn nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng nhưng vấp phải thất bại đau đớn.
Wallmart chọn thời điểm xâm nhập thị trường Đức như một người đến muộn nên ngậm ngùi đắng cay
Case thất bại tại Hàn Quốc (1998) của Wallmart Ban đầu, thất bại của wallamrt là do chọn thời điểm sai, nhu cầu mua sắm của Hàn Quốc đã được nuông chiều bởi những ông lớn bán lẻ từ thị trường nội địa như Lotte, Shinhan,… và từ thị trường nươc ngoài như Imart (30% thị phần), Tesco (Anh – 17% thị phần),… Khi Wallmart vào thị trường Hàn Quốc chậm chân khi phát triển
hệ thống bán lẻ do mất nhiều thời gian tìm hiểu thị trường Bên cạnh đó, sự khác biệt văn hoá như việc thử sản phẩm trước khi mua trong khi đó những sản phẩm của Wallmart không được thử, đặc biệt đối với mỹ phẩm, sản phẩm đắt tiền,… chính vì vậy những bà nội trợ Hàn Quốc cảm thấy không được coi trọng và quan tâm Không những thế, nhận thức mua sắm của ngừoi Hàn Quốc về mặt hàng điện tử - những đồ xịn sẽ không được bán ở trung tâm thương mại mà những đồ xịn sẽ chỉ được bán ở của hàng điện lạnh riêng biệt, vậy nên việc Wallmart đặt bán chung những sản phẩm này khiến chúng bị ế Không những thế, kệ hàng Wallmart đơn sơ chứ không lung linh hấp dẫn (để phục vụ mục đích check-in) Và những bà nội chợ của Hàn Quốc thường mua thịt cá tại chợ Hơn thế nữa, Wallmart đặt trung tâm của mình tại những khu ít dân
cư thay vì những khu trung tâm vì vậy không thu hút được khách hang Chính từ những sai lầm này, Wallmart phải rút khỏi thị trường Hàn Quốc
Case thành công tại Trung Quốc (1996) của Wallmart, Wallmart có những bước tiến chậm và cẩn trọng để tìm hiểu thị hiếu tiêu dùng, hệ thống pháp luật, chính trị,… Nhân dân TQ thích săn
đồ giá rẻ như người Mỹ nên phù hợp chiến lược của Wallmart, chính vị vậy Wallmart quyết định
mở rộng thị trường nhanh hơn Để hoà nhập với văn hoá Trung Quốc, thì Wallmart thêm nhiều
ký tự tiếng Trung và bài trí sản phẩm cho giống văn hoá TQ Bên cạnh đó, Wallmart chấp nhận thay đổi hình thức cung cấp thực phẩm thay vì đã qua chế biến thì áp dụng cung cấp đố tươi sống Về chính trị, không chỉ thu hút ngừoi dân, Wallmart thu hút Bộ chính trị Trung Quốc bằng cách tạo môi quan hệ tốt với Công Đoàn – thông thường công đoàn đứng về phía người lao động để đòi quyền lợi cho người lao động nên Wallmart sẽ không thích Công đoàn nhưng ở TQ thì Công đoàn đứng về phía chính phủ và mang lại nguồn thu cho chính phủ nên Walmart cho phép mỗi của hàng có một Công Đoàn để có thể nhận được sự đồng thuận của chính phủ Trung Quốc Vậy nên W rất thành công tại TQ
Starbuck đăng ký bản quyền cho sản phẩm của mình trước khi xâm nhập Trung Quốc, và khi bị nhái tại thị trường TQ, Starbuck đi kiện trọng tài Trung Quốc nhưng không được giải quyết nên mang ra trọng tài quốc tế và thắng kiện bên do họ đã lường trước được tình trạng đạo nhái tại TQ nên đã đi đăng ký bản quyền
Sự khác biệt văn hoá là gì?
Sự khác biệt về văn hoá là tập hợp khác biệt về giá trị, chuẩn mực, đức tin, tín ngưỡng, ngôn ngữ, tôn giáo, phạm trù thẩm mỹ,…
Vì văn hoá là yếu tố trừu tượng tiềm ẩn nên nó mang lại nhiều rủi ro hơn
Văn hoá chi phối mối quan hệ hàng ngày, kinh doanh, cũng như những hoạt động kinh doanh quốc tế
Các nhân tố bề nổi ảnh hưởng đến văn hoá:
Ngôn ngữ:
Theo báo cáo của UNESCO có khoảng 2800 thứ tiếng, khoảng 500 thứ tiếng được sử dụng phổ thông
Trang 13 Tiếng được nhiều quốc gia sử dụng nhất là tiếng Pháp (26 quốc gia) vì pháp có nhiều nước thuộc địa nhất
Thông thường được hiểu là đồng ý
Nhưng ở Hungary và Hy Lạp thì cử chỉ này ám chỉ một hành động tiêu cực
Nhìn thẳng vào mắt đối phương:
Ở Mỹ, nhìn thẳng vào mắt đối phương là cách thức giao tiếp hiệu quả nhất
Hầu hết người Ả Rập cũng có thói quen nhìn thẳng vào mắt nhau khi giao tiếp và không coi đó làthiếu tôn trọng
Trong nền văn hoá Anh, nhìn thẳng vào mắt đối phương là điều cần thiết khi giao tiếp nhưng nếu quá nhiều sẽ khiến đối phương cảm thấy không thoải mái
Tuy nhiên ở Nam Á, nhìn thẳng vào mắt ngừoi đối diện bị coi là hung hăng
Cử chỉ chụm ngón cái và ngón trỏ lại trong khi các ngón còn lại dựng lên:
Ở Mỹ cử chỉ đó được hiểu là ổn (OK)
Trong khi Nhât Bản coi đó là biểu tượng của tiền
Ở Nga coi đó là số 0
Trong khi ở Brazil biểu tượng mang ý nghĩa xúc phạm
Chụm tất cả các ngón trên bàn tay lại:
ở Ấn Độ có nghĩa là hãy bình tĩnh
Ở Italy thì biểu tượng này sử dụng khi bạn không hiểu đối phương đang nói gì
Trong khi ở Hi Lạp biểu tượng này có nghĩa là ngon
Hành động kéo dái tai:
Ở Bồ Đào Nha hành động này có nghĩa là ngon miệng
Ở Tây Ban Nha lại có nghĩa là đi ăn chùa
Gõ tay vào mũi:
Ở Anh hành động này ám chỉ sự tự tin
Trong khi ở Ý thì mang nghĩa cảnh báo
Vẫy tay:
Ở Mỹ hành động này thay lời chào tạm biệt
Trong khi ở một số quốc gia Mỹ La tinh hay Châu Âu thì hành động này thể hiện ý từ chối.Hành động giơ ngón cái lên (thumb-up):
Ở Pháp hành động này biểu tương cho số 1 về chất lượng
Trong nhiều nền văn hoá, đặc biệt là Brazil thì hành động này thể hiện sự tuyệt vời
Giơ ngón cái và ngón út lên trong khi ba ngón khác cụp:
Ở Mỹ biều tượng này chỉ đội Long Horn
Ở phương Tây biểu tượng này sử dụng thay thế cho câu hỏi “ Anh có điện thoại không?”
Tuy nhiên ở Brazil biều tượng này có nghĩa anh vừa bị vợ cắm sừng
Câu 2: Hiện nay trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo và mỗi tôn giáo phát triển ở khu vực địa lý như thế nào?
Trang 14Từ sau cuộc Cách Mạng Công Nghiệp nổ ra, những thành tựu khoa học kỹ thuật đã khiến cho thành tựukhoa học kỹ thuật không còn mạnh mẽ như trước nhưng tôn giáo đã trở thành một đặc điểm, một phần không thể thiếu trong văn hoá mỗi quốc gia.
Tại những quốc gia cho phép người dân tự do tín ngưỡng như Canada, Mỹ, Việt Nam, Pháp,… tôn giao mang đặc điểm của tôn giáo độc lập Bên cạnh đó, một số quốc gia Hồi Giáo, Công Giáo và các nước như Thái Lan, Anh,… có Quốc giáo – tôn giáo được nhà nước coi là chính thức và nhận thuế từ dân nhưng người dân vẫn được tự do tín ngưỡng Trong khi đó, Iraq và toà thánh Vantican theo chế độ thần quyền - chính quyền và tôn giáo là một
Chương V: Phân tích đánh giá và lựa chọn thị trường
Tại sao phải phân tích, đánh giá, lựa chọn thị trường?
Nhận ra cơ hội kinh doanh mới, tốt cho doanh nghiệp:
Nhận thức được những cơ hội tiềm ẩn:
Giúp doanh nghiệp có thể xác định và đánh giá chính xác về quy mô thị trường:
Khi phân tích kỹ thì ta thấy được sức mua, mức giá, quy mô sản xuất
Năm 2003, BMW đánh giá sai thị trường Việt Nam nên bán lại các showroom của mình hoàntoàn cho đối thủ cạnh tranh ô tô Vào năm 2007, Việt Nam ra nhập WTO, thị trường Việt Nam bùng nổ, BMW quay lại nhưng đã quá muộn bởi không nhận được nhiều ưu đãi và chưa có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam như những hãng xe cùng đẳng cấp khác
Giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương thức kinh doanh phù hợp với xu hướng chung của thị trường
Tranh thủ để thu thập thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, về chính phủ như starbuck Việt Nam chọn nhượng quyền thương mại hay Wallmart tại Trung Quốc
Loại bỏ những thị trường không tiềm năng
Quy trình phân tích, đánh giá, lựa chọn thị trường:
Xác định thời điểm thâm nhập thị trường:
Tỷ lệ phân bổ nguồn lực tại từng thị trường:
Ví dụ: trên thị trường Singapore, doanh nghiệp không lựa chọn xây dựng nhà máy ở Singapore
do lương nhân viên cao, còn lựa chọn đặt trụ sở tại Singapore do pháp luật thông thoáng Thay vào đó doanh nghiệp lựa chọn thị trường nhân công giá rẻ hơn như Việt Nam, Lào, Malaysia,…
để đặt nhà máy
Bước 1: Xác định cơ hội: loại bỏ thị trường không tiềm năng
Ví dụ như bán Playboy thì không lựa chọn thị trường Việt Nam mà lựa chọn thị trường như Thái Lan,
Cùng trong Tây Âu, ta có thể bán cần sa ở Hà Lan nhưng không bán được ở Bỉ, Pháp
Bán rau sạch thì không lựu chọn thị trường quá xa do vấn đề bảo
Ưu đãi từ phía chính phủ (cho vay vốn, cấp đất,…)
Bước 2: Phân tích cơ hội:
Phân tích quy định, điều luật kinh doanh liên quan đến sp
Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị,…
Công cụ được sử dụng để phân tích những yếu tố liên quan đến môi trường này là PEST – pollitical, economic,social,technological Có nhiều phiên bản về PEST khác nhau phụ thuộc vào sản phẩm, môi trường kinh doanh, phương thức kinh doanh,…
Bước 3: Tìm hiểu sâu về thị trường (đối thủ cạnh tranh, sử dụng SWOT của doanh nghiệp so với thị trường để lựa chọn thị trường phù hợp vơi doanh nghiệp)
Hai phương thức tìm dữ liệu: nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp (thông tin cũ và thường sai lệch
do nó phụ thuộc vào mục đích chính, ý định của tác giả), nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp (qua công ty trun gian hoặc tổ chức hội chợ thương mại để có thể xác định được sản phẩm)
Trang 151 Ảnh hưởng của môi trường chính trị, pháp luật tới doanh nghiệp:
Chính vì thể, Việt Nam trở thành noi thu hút nhiều vốn đầu tư
Toyota ở Việt Nam
Tổng quan về toyota ở Việt Nam:
Lực lượng lao động lớn mạnh
Sản lượng 183 chiếc/ngày
Toyota trong môi trường chính trị và pháp luật của Việt Nam:
Toyota nhận được nhiều khuyến khích từ phía chính phủ
Toyota là một nền công nghiệp còn non trẻ ở Việt Nam: toyota là doanh nghiệp liên doanh đầu tiên cam kết và thực hiện nội địa hoá Điều nay được thể hiện công ty Tâm Thức
Những khó khăn mà Toyota phải đối mặt trên thị trường Việt Nam:
Gặp nhiều khó khăn khi kêu gọi những nhà sản xuất linh kiện đến hoạt động tại thị trường Việt Nam
Chiến lược phát triển của Toyota Việt Nam:
Xây dựng bốn chương trình: nhà máy sản xuất ô tô hàng đầu ở Việt Nam, sx phụ tùng,
Sự quan tâm của chính phủ và hành lang pháp lý phù hợp
2 Ảnh hưởng của môi trường chính trị, pháp luật tới doanh nghiệp:
Uber xâm nhập thị trường Thái Lan
Thái Lan gặp vấn nạn tắc đường
Các hoạt động của Uber tại TL
Các quy tắc của Uber khi thâm nhập thị trường Thái Lan
Những lợi ích Uber mang lại cho thị trường TL: cung cấp dịch vụ thuận lợi hơn taxi truyền thống,lợi dụng
Những ứng dụng Uber dành riêng cho Thái Lan: Uber motor, Uber assist, Uber hợp tác với Line
để đặt xe Uber, Uber kết hợp với taxi truyền thống, Chiến dịch Uber icescream, Uber GivingẢnh hưởng của chính trị và pháp luật TL tới Uber:
Chính phủ cho ra đời ứng dụng Taxi OK – đối thủ cạnh tranh mạnh của Uber
Môi trường pháp luật:
Lĩnh vực hoạt động: công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển – mảng này không được pháp luật TL bảo chỗ
Đăng ký
Cước phí
Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt là
Hoạt động của Uber để thích nghi với TL
Trang 16 Bổ sung phương thức thanh toán bằng tiền mặt
Thực hiện đối thoại với chính phủ để hợp pháp hoá hoạt động của mình nhưng bất thành (rút khỏi TL 04/2018)
3 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế,xã hội tới doanh nghiệp:
Aeon Mall đã thực sự thành công tại Việt Nam: đầu tư 6 triệu đô và thu về 200 tỉ đô
Hệ thống kinh tế của Việt Nam:
Việt Nam được 5,1 điểm về tự do kinh doanh tại Việt Nam Như vậy các doanh nghiệp nước ngoài
dễ dàng thâm nhập
Chỉ tiêu kinh tế Việt Nam: GNI, mức độ tăng trường GDP (2013-1017 tăng theo quý và theo năm, có
sự tăng vọt vào đầu năm 2017 do có nhiều tập đoàn đầu tư vào Việt Nam), GDP bình quân đầu người, sức mua không thực sự lớn nhưng đồng tiền của Việt Nam ; vấn đề tăng trường xanh ( chính phủ ban hành nhiều chính sách, người dân có ý thức), vấn đề an toàn thực phẩm, … Aeon năm lấy
cơ hội để thể hiện chân giá trị bản thân bằng cách khu thực phẩm luôn sách sẽ và aeon cũng là một doanh nghiệp xanh (trồng 50 nghìn cây xanh ở Aeon bình tân)
Lạm phát, rủi ro kinh tế ít
Thị trường bán lẻ Việt Nam:
Doanh thu bán lẻ của Việt Nam tư 1991 – 2017: chưa có năm nào doanh thu Việt Nam sụt giảm,2009-2010 thì doanh thu Việt Nam tăng mạnh (do Aeon mở văn phòng đại diện ở Việt Nam)
Aeon mạnh dạn mở rộng thị trường do Việt Nam đứng thứ 8 trong những nước có nền kinh tế bán lẻ phát triển (2008)
Chính phủ cho chính sách mở rộng với
Kênh mua sắm của Việt Nam: kênh mua sắm hiện đại tăng 10% ở cả thành thị và nông thôn điềunày làm nên lợi thế cho Aeon
Dự báo về đà tăng trưởng của những cửa hàng tiện lợi từ 2016 đến 2020
Môi trường xã hội ở Việt Nam:
Tình tập thể: ở Việt Nam tính tập thể khá cao nên tạo thuận lợi cho Aeon phát triên như sau:
Nhóm khách hàng hướng tới là giới trẻ, hộ gia đình
Văn hoá nội bộ của Aeon theo phong cách Nhật tạo niềm tin cho người tiêu dùng
Tầm nhìn thường hiệu: “Hãy nói theo cách của bạn”
Triết lý kinh doanh:
Các giá trị cốt lõi của viettel:
Thị trường Mozambic:
Đây là thị trường mục tiêu thứ tư của Viettel ở Châu phi
Đây là quốc gia thuộc địa của TBN, nền kinh tế lạc hậu
Nguồn đóng góp chính cho ngân sách là khoản viện trợ
Phân tích ảnh hưởng văn hoá đến chiến lược kinh doanh theo mô hình Hofstede: theo biểu đồ
Khoảng cách quyền lực: cả Việt Nam và Mozambic có khoảng cách quyền lực lớn:
Trang 17 Cơ hội:
Thách thức: do quyền lực tập trung mà theo chế độ đa đảng, có nhiều xung đột vũ trang
Tính cá nhân và tập thể: đều đề cao những lợi ích của tập thể
Cơ hôi: việc xây dựng và lan toả niêm tin của Viettel dễ dàng hơn
Thách thức:
Tính nam và tính nữ: cả xã hội Mozambic và Việt Nam đều có nhiều tính nữ
Cơ hội: tính đống nhất giúp Viettel xác định được tập khách hàng, thị hiếu của KH
Thách thức: dù quan tâm đến đời sống người dân nhưng nghèo nên Viettel cần cung cấp dịch vụchất lượng tốt mà giá thành thấp
Mức độ e sợ rủi ro: đều có mức e sợ rủi ro cao
Cơ hội: nắm bắt được tâm lý khách hàng
Thách thức: kiểm soát chinh sách kinh doanh khó khăn hơn
Định hướng kinh doanh: Việt Nam tập trung vào chính sách dài hạn trong khi Mozambic thì
Cơ hội: nếu vượt qua được sự khác biệt này thì Viettel sẽ khẳng định minh
Thách thức: khả năng thích nghi cao
Chiến lược thâm nhập thị trường Mozambic của Viettel:
Ký hợp đồng liên doanh với một công ty SPI của Mozambic: vượt qua 12 đối thủ vì cung cấp được một hợp đồng với điểm ký thuật cao nhất
Đây là cách thức hiệu quả
Mozambic coi trong giá trị truyền thống nên hình thức liên doanh vô cùng hợp lý, viettel đổi tên
là Mobitel
Viettel phân phối theo chiều rộng và tập trung vào cơ sở hạ tầng:
Viettel không chỉ tập trung vào những khu vực kém phát triển của Mozambic, chọn một ngách thị trường nhỏ những ngừoi ít cơ hội tiếp cận tới công nghệ phát khác với đối thủ của mình
Ưu đãi về mức giá:
Tằng cường đào tạo nhân công và đưa đến thị trường Mozambic những thiết bị hiện đại:
Tận dụng đuọc tính tập thể cao
Kết quả:
Viettel là nhà mạng viễn thông rộng nhất và lớn nhất của Mozambic
Giai đoạn 2005-2006 doanh thu của Mobitel thấp là do biến động về tỷ giá
5 Ảnh hưởng của Văn hoá đến hoạt động kinh doanh quốc tế:
Ảnh hưởng của văn hoá đên cửa hàng McDonald tại Pháp
Giới thiệu về McDonald:
McDonald được thành lập năm 1955
Tính đến năm 2016 thì Mc Donald có 375000 nhân viên trên 119 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trụ sở chính của McDonald ở Mỹ
Ảnh hưởng của văn hoá Pháp tới McDonald: sử dụng value chain của Micheal Potter để phân tích:
Sự khác biệt giữa môi trường giữa Mỹ và Pháp:
Tại Mỹ Mc định vị ăn nhanh nhưng ở Pháp thì Mc định vị chuỗi cửa hàng thức ăn tốt cho sức khoẻ có không gian ăn uống ấm cúng vui vẻ
Pháp là nước có tinh thần dân tộc cao nên khi mới thâm nhập vào Pháp các nhà hàng Mc bị nông dân phá, vậy nên Mc Pháp thay vì sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu từ Mỹ thì sử dụng thịt và phomai nội địa
Người pháp ăn mù tạt với hạt tiêu nên McDonald Pháp thay sốt (tương, )
Phương thức thanh toán tại Pháp thường bằng thẻ ghi nợ nên Mc lập nên những kiot, Ngừoi Mỹthích ăn nhanh nhưng người Pháp giành nhiều thời gian và gọi nhiều món cho bữa chính
Mc thay đổi nên thương hiệu từ đỏ (cà chua) thành xanh (mù tạt và hạt tiêu)
Phân loại nhóm khách hàng nhưng không theo độ tuổi mà theo chế độ ăn uống lành mạnh, theo
ba nhóm:
Trang 18 Hai kênh phân phối chủ yếu là mạng xã hội (ngôn ngữ đựoc sử dụng cả tiếng Anh và Pháp)
Ngừoi Pháp rất chú trọng vào không gian ẩm thực nên Mc rất đầu tư vào không gian
Thành công của Mc Donald tại Pháp:
Đa dạng hoá thực đơn:
Cung cấp tiện nghi về công nghệ: có kiot, …
6 Phân tích cơ hội kinh doanh quốc tế của Vnmexco Việt Nam tại Trung Quốc:
Thuận lợi khó khăn về nền kinh tế:
Thuận lợi:
Kinh tế tăng trưởng ổn định
Cở sở hạ tầng
Người TQ cũng bị hấp dẫn bởi giá
Chất lượng sản phẩm được đảm bảo
Khó khăn:
Không có tính ổn định, luôn thay đổi
Chất lượng hoa quả Việt Nam không đồng đều và chưa có quy trình kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn
Giả pháp:
Quy hoạch vùng trồng sản phẩm
Đẩy mạnh tìm kiếm thông tin để có thể có đối tác tin cậy nhất
Thuận lợi và khó khăn về mặt thị trường:
Thuận lợi
Không cấm hoa quả tươi
Đông dân và dễ daiz
KHó khăn
Đối thủ nội địa
Brand loyalty cao
Phần 5: Chương 12: Chiến lược kinh doanh quốc tế
Tình huống mở đầu: chiến lược toàn cầu của Ford
Ban đầu Ford theo đuổi chiến lược khu vực do quan niệm rằng người dùng ở những khi vực khác nhau có thị hiếu khác nhau như ngừoi Mỹ thích xe bán tải và xe SUVs nhưng ngừoi Châu Âu lại chuộng những xe nhỏ gọn và sử dụng nguyên liệu hiệu quả Điều này khiên cho Ford không áp dụngđược tính kinh tế theo quy mô vì không tiết kiệm được chi phí nghiên cứu, chia sẻ chi phí sản phẩm
và không thể dùng chung những xưởng sản xuất
Alan Mulally là giám đốc điều hành của Ford dù chấp nhận không thể hiểu đuọc đièu này vì ông ta chuyển từ tập đoàn Boeing sang và chưa bao h hiểu được điều gì sẽ xảy ra nếu sản xuất hai chiếc may bay cho hai thị trường khác nhau
Trang 19 Năm 2008 – 2009, khủng hoảng toàn cầu làm rung chuyển ngành công nghiệp ô tô thế giới, bên
cạnh đó Trung Quốc và Ấn Độ là những thị trường mơi nổi mà Ford cần hướng tới Những những
thị trường này cần những dòng ô tô có giá mềm hơn nên chi phí sản xuất của Ford phải thấp hơn, bên cạnh đó trên thị trường Trung quốc – ô tô lớn nhất thế giới thì Ford có những đôi thu cạnh
tranh mạnh như General Motor hay volkswagen
Trước áp lực chi phí như thế Alan Mullay áp dụng chiến lược “One Ford” nhằm tạo ra nền tảng
chung để Ford có thể dùng ở bất cứ nơi nào trên thế giới
Fiesta, focus 2013, escape có chung thiết kế và được tạo ra trên nền tảng chung
Với 15 nhà mày năm 2006 Ford mong chỉ còn 5 nhà máy năm 2016 do có thể chia sẻ chi phí sản xuất, thiết kế máy móc
Nếu sản xuất nhiều chiếc xe y hệt nhau thì tận dụng được kinh nghiệm
Qua việc thưc hiện chiên lược này Ford tận dụng được tính kinh tế theo quy mô, đường cong kinh nghiệm Chiên lược này không chỉ tiêt skieemj chi phí mà còn đẩy sản lượng của ford từ 5,5 triệu xe (2010)lên 8 triệu xe vào giữa thập niên này (2015)
Như vậy, Ford chuyển từ chiên lược địa phương hoá sang chiên lược toàn cầu hoá
Những chương trước tập trung vào môi trường kinh doanh thì chương này tập trung vào chính doanh nghiệp – chủ thể của hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận bằng việc mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế với những chiến lược khác nhau
Các liên minh chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi
1 Chiên lược và doanh nghiệp:
Chiến lược là những hoạt động mà nhà quản lý thực hiện để đạt được mục tiêu cho doanh nghiệp
thường để tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp băng cách tăng khả năng sinh lời và tăng trưởng lợi
nhuân:
Định nghĩa Bằng lợi nhuận ròng chia vốn đầu tư Tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận ròng theo
thời gian
Biện pháp
Tạo ra nhiều giá trị hơn = giá thành sản phẩm - giá trị
mà ngừoi tiêu dùng nhận thức được trong mỗi sản phẩm
Giá trị khách hàng kỳ vọng lớn thì gia thánh sản phẩm có thể càng cao nhưng giá sản phẩm mà doanh nghiệp thu thường ít hơn giá trị mà khách hàng đặt vào hàng hoá dịch vụ vì
Khi doanh nghiệp cạnh tranh với đối thủ trên thị trường thì khách hàng năm bắt được thặng dư tiêu dùng
Doanh nghiệp không thể nào sản xuất sản phẩm vừa ý mọi ngươi tiêu dùng nên không thể tạo ra từng mức giá riêng với mỗi cá nhân, điều này chính là mức hạn chế cuả người tiêu dùng
Giảm chi phí sản xuất
Tăng giá trị sản phẩm để tăng giá bán:
Trang 20 Như vậy, lợi nhuận trên mỗi đơn vị bán ra càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn, tất cả các điều
kiện khác nhau
Như vậy để đạt được khả năng sinh lời và tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp phải chọn một chiên lược
tối ưu hoá được việc tạo ra gía trị của một sản phẩm hay chính là tạo ra sự khác biệt giữa V và C (V – C)
do công ty tạo ra giá trị bằng cách biến những chi phí đầu vào C thành những giá trị đầu ra mà ngừoi
tiêu dùng mong đợi V
Mỗi sản phẩm có giá trị nhất định với người sử dụng tuy nhiên với mỗi người dùng thì sản phẩm lại
có giá trị khác nhau (giá trị V) vậy nên doanh nghiệp phải đưa ra một mức giá (P) thấp hơn hoặc
bằng (V) để ngừoi tiêu dùng sẵn sàng mua Thặng dư tiêu dùng càng lớn ( P – V càng lớn) thì ngừoi
tiêu dùng càng sẵn lòng mua sản phẩm
Nhà sản xuất còn cần xem xét chi phí sản xuất sản phẩm (C) vì P – C = lợi nhuận, để tăng được lợi
nhuận thì doanh nghiệp có thể tăng P hoặc giảm C Tuy nhiên khi tăng P thì vô hình chung làm
thặng dư tiêu dùng giảm
Như vậy để tăng đựoc bền vững thì doanh nghiệp chọn giảm C hoặc tăng V nói cách khác Để sự
chênh lệch giữa V và C của doanh nghiệp lớn hơn khoảng cách đó của đối thủ cạnh tranh thì theo
Michael Porter có hai chiến lược cơ bản:
Chiến lược chi phí thấp: Một công ty có thể tạo ra nhiều giá trị hơn bằng cách giảm C, từ đó
giảm P
Chiến lược cá biệt hoá: Một công ty có thể tạo ra nhiều giá trị hơn bằng cách tăng V từ đó tăng
P
2 Định vị chiến lược
Định vị chiến lược là việc doanh nghiệp hiểu rõ về sự lựa chọn của mình theo hướng tạo giá trị (khác
biệt hoá) hay chi phí thấp
Chiến lược kinh doanh luôn phải song hành cùng với cách thức hoạt động và cách thức tổ chức của
doanh nghiệp:
Nguyên lý trung tâm của một chiến lược là để tối đa hoá khả năng sinh lời của doanh nghiệp với ba
điều sau:
Chọn vị trí trên đường biên hiệu quả (giáo trình trang 476)
Đặc điểm đường biên hiẹu quả:
Đường cong bởi vì có sự đánh đổi giữa chi phí và sự khác biệt hoá:
Khi doanh nghiệp đã có một gia trị nhất định rồi thì để tăng thêm 1 đồng giá trị cần bỏ ra
hơn 1 đồng chi phí
Ngược lại, khi doanh nghiệp muốn giảm chi phí thì phải bỏ nhiều gía trị trong sản phẩm
của minh để tiếp tục giảm chi phí
Đường cong lồi vì lợi ích cận biên giảm dần: doanh nghiệp có một gia trị nhất định rồi thì để
tăng thêm 1 đồng giá trị cần bỏ ra hơn 1 đồng chi phí
Không phải mọi vị trí trên đường biên hiệu quả đều khả thi nên doanh nghiệp phải lựa chọn vị
trí họ có đủ nhu cầu để hỡ trợ hoạt động đó
Cơ cấu tổ chức nội bộ
Tối đa hoá lợi nhuận
Trang 21 Nếu doanh nghiệp trong ngành khách sạn thì vị trí trên đường cong kinh nghiệm không được
quá gần nơi chi phí thấp vì điều đó đồng nghĩa với việc từ bỏ rất nhiều giá trị trong dịch vụ của
mình trong khi người tiêu dùng ở đây là khách du lịch có xu hướng mong đợi dịch vụ tiện nghi
và sẵn sàng chi trả
Cơ cấu tổ chức nội bộ:
3 Mục đích của một chiên lược kinh doanh
Sau khi thị trường trong nước bão hoà thì tất yếu doanh nghiệp phải mở rộng thị trường toàn cầu như
Toyota, Honda, Unilever,…
Chiên lược kinh doanh quốc tế giúp doanh nghiệp mở rộng toàn cầu, từ đó tăng khả năng sịnh lời và
tăng trưởng lợi nhuận vì:
Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng tiêu thụ sản phẩm (giáo trình trang 484)
Khai thác được lợi ích về thị trường thì bán được nhiều hàng hoá hơn, doanh nghiệp có thể sản
xuất sản phẩm ở nước nhà và bán tại thị trường nước ngoài:
Hầu hết các tập đoàn đa quốc gia như Microsoft; Volkswagen; … cụ thể thì Procter and
Gamble đều sản xuất sản phẩm bán chạy nhất của họ (tã giấy Pamper hay xà phòng Ivory) ơ
Mỹ rồi bán ra thị trường nước ngoài;
Toyota thì thâm nhập và cạnh tranh và tăng lợi nhuận trên thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu do
cung cấp sản phẩm chất lượng có độ tin cậy cao
Kéo dài vòng đời sản phẩm:
Ví dụ như Viettel, họ mở rộng thị trường sang Châu Phi và bán những điện thoại cục gạch đã
lỗi thừoi ở Việt Nam
Vận dụng được năng lưc cốt lõi của doanh nghiệp:
Năng lưc cốt lõi là các kỹ năng trong doanh nghiệp mà các đối thủ cạnh tranh không đạt được
hoặc khó lòng đạt được hay băt chước thường tồn tại dưới các hoạt động tạo giá trị của
doanh nghiệp: R&D, sản xuất, bán hàng, dịch vụ, quan trị, Logistics, … hoặc trong các sản
Năng lưc cốt lõi của Mc Donald’s nằm ở việc quản trị kinh doanh và khâu Marketing thức
ăn nhanh: hệ thống mạng lưới của hàng rộng khăp trên 120 các quốc gia trên thê giới;
mức độ nhận biết sản phẩm cao
Con người
Cấu trúc
Khuyến khích và kiểm soát
Văn hoá Quy trình
Trang 22 Năng lực côt lõi của P&G (Procter and gamble) năm ở khâu phát triển và tiếp thị sản phẩm: dòng sản phẩm đa dạng đáp ứng được mọi nhu cầu và mức độ nhận biết sản phẩm cao.
Năng lưc côt lõi của Star Buck nằm ở việc quản trị kinh doanh và khâu Marketing
Vì vậy năng lưc cốt lõi cua doanh nghiệp không chỉ được phát huy ở trong nước mà còn cần đươc chuyển giao tới các thị trường nước ngoài
Với sản phẩm thì đưa năng lưc cốt lõi ra nước ngoài bằng cách chuyển giao công nghệ, chính sách, dây truyền sản xuất,kinh nghiệm, …
Với dịch vụ thì đưa năng lực cốt lõi ra nước ngoài bằng cách áp dụng mô hình kinh doanh hay cơ chế quản lý,…
Giúp doanh nghiệp khai thác được vị trí thuận lợi hay là lợi thế kinh tế vùng (giáo trinh trang 485):
Lợi ích kinh tế vùng chính là lợi ích về chi phí từ việc thực hiện hoạt động tạo giá trị tại đia điểm tối ưu hoá cho hoạt động đó tại bất kỳ nơi nào trên thế giới nhằm thúc đẩy khả năng sinh lời và tăng trưởng lợi nhuận bằng cách:
Giảm chi phí tạo giá trị;
Tăng giá trị sản phẩm, giúp sp nổi bật hơn với nhiều chức năng hơn
Điều này dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia đối với một số sản phẩm nhất định (do sự khác biệt về chi phí):
Ví dụ Nhật Bản có năng lực vượt trội trong sản xuất ô tô, thiết bị điện tử;
Mỹ có năng lực vượt trội về phần mềm máy tính và công nghệ sinh hocj và dịch vụ tài chính;
Thuỵ sỹ nổi tiếng với dược phẩm, dụng cụ chinh xác (đồng hồ, cân,…);
Hàn Quốc nổi tiếng với chất bán dẫn;
Việt Nam nổi tiếng vể may mặc; …
Như vậy để tận dụng được lợi ích kinh tế vùng thì doanh nghiẹp phải thiết kế và phân bố các khâu trong hoạt động kinh doanh của chuỗi gia trị tời các địa điểm thích hợp nhất Hay nói cách khác chính là việc hình thành mạng lứoi toàn cầu (giao trình trang 487)
Ví dụ với Apple như các nước tìm tới Việt Nam và Trung Quốc để đẳt nhà máy sản xuất để tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ và, viết phần mềm ở Ấn Độ, các linh kiện được sản xuất ở nhiều quốc gia và cuối cùng được lắp ráp tại Trung Quốc
Ví dụ của Clear Vision nhà sản xuất phân phối kính mắt quy mô vừa:
Vào thời điểm CV tiến hành mở rộng thị trường thì đồng Đôla Mỹ là tiền mạnh nên chi phí sản xuất ở Mỹ rất cao, nên CV chọn đặt nhà máy sản xuất tại HK và TQ để giảm cơ cấu chi phí tận dụng nguồn nhân công giá rẻ dồi dào và chính sách ưu đãi thuế của chínhphủ HK
Doanh nghiệp cũng muốn phát triển dòng sản phẩm cao cấp để tăng nhận biết sản phẩmnên đầu tư vao cá nhà máy ở Nhật Bản, Pháp, Ý
Ví dụ về PC Thinkpad của Lenovo:
Thiết kế và bộ vi xử lý sản xuất và máy được bán tại Mỹ do Mỹ mạnh về phần mềm; chiến lược tiếp thị và bán hàng cho Bắc Mỹ được phát triển tại Mỹ do đội ngũ nhân sự Hoa Kỳ do kiến thức nội địa và kỹ năng
Phụ kiện (túi đựng máy tính, bàn phím, ) sản xuất tại TL
Màn hình và bộ nhớ sản xuất ở HQ
Lắp ráp tại Mehico do nhân lưc rẻ, dồi dào
Cảnh báo về những bất lợi song hành với lợi ích kinh tế vùng:
Chi phí vận chuyển và rào cản thương mại:
New Zealand có lợi thể so sánh về lắp ráp ô tô nhưng nằm ở vị trí địa lý không thuận lợi nên chi phí vận chuyển đến đó rất cao
Rủi ro kinh tế và chính trị:
Giúp doanh nghiệp khai thác được lợi ích từ đường cong kinh nghiệm (giáo trình trang 488):
Trang 23 Đường cong kinh nghiệm liên quan đến việc cắt giảm chi phí có hệ thống xảy ra trên vòng đời
sản phẩm; hay có nghĩa là doanh nghiệp càng có kinh nghiệm thì chi phí sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm sẽ giảm;
Đường cong kinh nghiệm chỉ quan hệ giữa sản lượng tích luỹ theo thời gian và chi phí đối với
lượng sản phẩm đó:
Chi phí sản xuất giảm một nửa nếu sản lượng tích luỹ tăng gấp đôi
Điều này được minh hoạ trong nền sản xuất máy bay với mỗi lần số lượng khung máy bay tăng gấp đôi thì giá giảm xuống 80% so với mức trước đây
Chi phí được tiết kiệm băng cách học hỏi từ kinh nghiệm thực hành hay còn gọi là “hiệu ứng học tập”:
Hữu ích nhưng chỉ trong giai đoạn đầu và thuờng biến mất sau một thời gian
Chi phí cung được giảm khi sản xuất một lượng sản phẩm lớn hay còn gọi là “lợi ích kinh tế nhờ quy mô”:
Khả năng phân bổ chi phí cố định trên 1 khổi lượng lớn: ngày xưa sản xuất 100 cái bằng
10 máy, nay sx 1000 sản phẩm cũng bằng 10 máy, điều này khiến khối lượng hàng bán nhanh chóng tăng lên và chi phí cố định càng nhanh chóng được phân bổ
Nếu chỉ sản xuất trong nước thì lâu mới có thể tiệm cận được sản lượng có thể đạt đượclợi ích học hỏi nhưng việc mở rộng hoạt động toàn cầu khiến doanh nghiệp đạt được mức sản lượng đạt được lợi ích kinh nghiệm
Vi dụ: Intel không chỉ bán bộ vi xử lý tại Mỹ thì chỉ cần mở nhá máy cho một ca làm việc, 5 ngày một tuần những nếu phục vụ thì trường quốc tế từ các cơ sở tương tự, Intel có thể tận dụng các tài sản sản xuất mạnh mẽ hơn, chuyển thành năng suất vốncao hơn và lợi nhuận lớn hơn
Quy mô doanh nghiệp tăng thì sức mạnh thuơg lượng tăng có thể giảm chi phí mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu
Ví dụ: Walmart sử dụng khối lượng lớn doanh số bán hàng của mình làm đòn bảy đề mặc cả giá với nhà cung cấp các hàng hoá được bán qua của hàng Walmart
Doanh nghiệp giảm chi phí và tăng khả năng sinh lời khi di chuyển xuống dứoi đường cong kinh nghiêm bằng cách:
Tăng sản lượng sản xuất của một nhá máy càng nhanh càng tốt
Đinh giá và tiếp thị sản phâm mạnh mẽ
4 Áp lực chi phí và áp lực thích nghi với địa phương ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược (giáo
trình trang 493):
Áp lực giảm chi phí Áp lực thích nghi với địa phươngĐịnh nghĩa Áp lực giảm chi phí yêu cầu doanh nghiệp
giảm chi phí tạo giá trị
Áp lực thích nghi với địa phương yêu cầu doanh nghiệp phải khác biệt hóa sản phẩm
Nguyên nhân Đến từ những ngành công nghiệp sản
xuât sản phẩm phục vụ nhu cầu chung vàgiá cả là vũ khí cạnh tranh:
Nhu cầu chung hay nhu cầu phổ quát
là những nhu cầu giống nhau trên toàn thế giới như thép, chất hoá học
và điện công nghiệp
Đến từ các ngàng công nghiệp mà các đối thủ cạnh tranh lớn dựa trên địa điểmchi phí thấp, năng suất du thừa ổn định, người tiêu dùng ổn định và đối mặt với chi phí chuyển đổi thấp;
Tự do hoá thương mại và môi trường
Sự khác biệt trong thị hiếu người tiêu dùng:
Dù công nghệ đã phần nào giúp thị hiếu khách hàng hội tụ nhưng sự khác biệt giữa các thị trường là không thể phủ nhận như việc MC Donald Ấn Độ không dung thịt bò và thịt lơn
Sự khác biệt về Cơ sở hạ tầng và tập quán truyềnthống:
Ví dụ hệ thống điện tiêu dùng ở Bắc Mỹ là 110V trong khi ở một số nước CÂ là 240V; người Anh lái xe phía bên trái đường
Sự khác biệt về kênh phân phối:
Mỹ có đội ngũ tiếp thị sản phẩm làm việc vô
Trang 24đầu tư Thị trường toàn cầu khiến nhiều hàng hoá cũng chất lượng nên áp lực chi phí để cạnh tranh.
Ngừoi tiêu dùng trên thể giới ngày càng
có thị hiếu tiêu dùng giống nhau, họ chấpnhận cùng một loại sản phẩm nên cạnh tranh giá giúp doanh nghiệp kéo được nhiều khách hàng hơn
cùng áp lực nhưng Anh và Nhât không hươngứng hình thức bán hàng này
Nhu cầu của chính phủ nước sở tại:
Thường diễn ra trong những ngành dược phẩm, y dược
Đối với ngành được chính phủ bảo hộ
Walmart chuyển hướng sản xuất sang
TQ để nhà cung cấp giảm giá,…
Sản xuất những sản phẩm riêng đáp ứng thị hiêu cho từng loại thị trường:
Ford sản xuất dòng ô tô bán tải phục vụ cho thị trường Bắc Mỹ còn tập trung sản xuất ô tô thích những chiếc xe 4 chỗ sang trọng
Sản xuất sản phẩm riêng đáp ứng CSHT hay tập quán của thị trường:
Motorola, Nokia, Ericson sản xuất thiết bị cầm tay không dây và cơ sở hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau (GSM, CDMA)
Ví dụ Case của OneFord như phân tích ban
đầu
Case về Minute maid Pulpy:
Coca vốn được biết đến là tập đoàn có sản phẩm toàn cầu
Coca đi theo hướng khác với Minute Maid Pulpy, khác biệt hoá sản phẩm theo từng khuvực bằng cách thay đổi vị và phần trăm nước trái cây để thâm nhập thị trường NB, TQ
Ấn Độ thì VJ MTV là ngừoi địa phương nói kếthợp tiếng Anh và tiếng Địa phương
5 Các chiến lược kinh doanh cạnh tranh toàn cầu
Lựa chọn chiến lược kinh doanh cạnh tranh toàn cầu:
Các doanh nghiệp đều có chung mục tiêu là gia tăng tỷ suất lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận nhưng mỗi doanh nghiẹp kinh doanh mặt hàng khác nhau tại những môi trường khác nhau với nguồn lực khác nhau nên họ đối mặt với áp lực chi phí và thích nghi với môi trường địa phương theo những mức độ khác nhau Điều này ảnh hưởng tới cách thức lựa chọn chiến lược của mỗi
doanh nghiệp:
Chiến lược tăng lợi nhuận bằng cách giảm chi phí (chiến lược chi phí thấp): tiêu biểu như Walmart, dell và Vietjetair (Việt Nam)
Trang 25 Ví dụ: Việc bày trí cua Walmart không cầu kỳ, hay với Dell thì dells sản xuất máy tính ở chất lượng tốt vừa đủ không quá đẹp hay tốc độ cao nhất mà cung cấp với giá phải chăng nhất.
Ý nghĩa: Bán với mức giá thấp thì tăng nhu cầu của khách hàng (cạnh tranh về giá với những sản phẩm cungf chất lượng) đên mức đạt được lợi thể về quy mô và laị tiếp tục giảm chi phí
Chiến lược tăng lợi nhuận bằng khác biệt hoá:
Chiên lược này tập trung vào việc nâng cao giá trị sản phẩm dịch vụ và khách hàng sẵn sàng chi trả Doanh nghiệp khác biệt hoá về thiết kế, nhãn hiệu,…
Ví dụ: chuối bán lẻ của Nordstrom bán hàng hoá cao cấp, không gian mua sắm vô cùng sang trọng với đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp; hay với Rolex thì họ có thế mạnh về nhãn hiệu, rolex có gía trị vì chất lượng và đẳng câp mang lại cho ngừoi dùng Toyota định vị sản phẩm với “độ bền” starbuck hành công không chỉ mang lại chất lương cà phê, dịch vụ đi kèm
mà điểm mạnh là văn hoá uống cà phê,…
Doanh nghiệp phải theo đuổi chiến lược khác biệt hoá chứ không phải chiến lược chi phí thâp khi thị trường quá cạnh tranh
Ví dụ là Potter Airline không cạnh tranh giá rẻ hay là phân khúc cao cấp mà tập trung vào dịch
vụ phục vụ và tiếp viên hàng không và trên hết, Potter airline đặt được sân bay của mình chỉ cách trung tâm thành phố Canada 5p lái xe Chỉ sau hai năm thì sân bay này hoạt động có lãi và mang lại kỳ tích
Ý nghĩa: Một doanh nghiệp khác biẹt hoá thì tăng được lợi nhuận bằng cách tạo ra sản phẩm có giá trị và bán ra vơi giá cao hơn trên thị trường
Hoặc một doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt hoá nhưng không tăng giá so với đối thủ nhưng
có lợi thế về chất lượng,… nên tăng được cầu, từ đó tăng doanh thu
Một doanh nghiệp phải định vị chiến lược của mình giữa mức giá và mức độ khác biệt hoá với đường cong hiệu quả của doanh nghiệp (đường công do quy luật lợi tức giảm dần) do doanh nghiệpkhông thể cùng lúc tối ưu hoá về mức giá lại vừa tối ưu hoá về khác biệt sản phẩm Doanh nghiệp phải đánh đổi, nếu doanh nghiệp đã cung cấp mức giá thấp rồi mà vẫn muốn tối thiểu hoá chi phí nữa thì phải hi sinh thêm yêu tố về khác biệt hoá sản phâm còn nếu doanh nghiệp đã đạt được khác biệt hoá sản phẩm mà vẫn muốn tiếp tục khác biệt hoá sản phẩm nữa thì họ phải hi sinh mức giá Điều này giải thích tại sao lại là đường cong hiệu quả, và cho thấy hiếm khi doanh nghiệp chỉ lựachọn một trong hai chiên lược
Chiến lước tập trung:
Tìm một ngách thị trường trống và cung cấp sản phẩm có giá thấp hơn hoặc có giá trị hơn những sản phẩm cùng loại
Ví dụ như FORD cạnh tranh với General Motor ở phân khúc xe thể thao với dòng xe có giá trị lớn
Lưu ý khi phân tích một chiến lược kinh doanh
Một chiến lực của công ty không phải mãi mãi
Khi phân tích chiên lược của doanh nghiệp thì phải chú trọng vào:
Thời điểm áp dụng chiến lược,
Có thể áp dụng nhiều chiến lược một lúc nên phải phân tích về chiên lược kinh doanh phải nêu
rõ phạm vi không gian của chiên lược
Khi phân tích một chiến lược của doanh nghiệp sẽ có sự bất đồng do những cái nhìn khác nhau mang đến quan điểm về chiến lược doanh nghiệp
Ví dụ bài kiểm tra năm trước: công ty bắt dầu hoạt động kinh doanh quốc tế, nhận thấy áp lưc chi phí thì doanh nghiệp áp dụng chiên lược nào?
Gợi ý: có thể theo đuổi hai chiên lược (phân tích sản phảm, cách thưc áp dụng)
Ví dụ: unilever theo đuổi chiên lược đa quốc gia rồi mới theo đuổi chiên lược xuyên quốc gia
Ta thấy được rằng tuỳ vào những giai đoạn khác nhau với thị trường khác nhau mà doanh nghiệp theo đuổi những chiến lược kinh doanh khác nhau
Trang 26Chiến lược quốc tế Chiến lược tiêu chuẩn
hoá toàn cầu
Chiến lược đa quốc gia Chiến lược xuyên quốc gia
phục vụ nhu cầu chung
nên sự khác biệt giữa
các thị trường không
nhiều vì vậy áp lực
thích nghi địa phương
không cao; và không có
đối thủ cạnh tranh nên
Áp dụng với những ngành công
nghiệp mà sản phẩm thường phục vụ nhu cầu toàn cầu khi khách hàng không yêu cầu sự khác biệt về sản phẩm
mà có xu hướng chọn sản phẩm có giá thấp
Áp lực chi phí trung bình thấp và áp lực địa phương cao
Khàng chấp nhận giá cao nhưng sản phẩm phải khác biệt tuỳ vào địa phương
Áp lực chi phí cao và áplực địa
toàn cầu vì dn coi tất cảcác thị trường là đồng nhất và cung ứng một sản phẩm duy nhất giống y như nhau trên mọi thị trường Sản phẩm không có sai khác
mà giống hệt nhau trênphạm vi toàn cầu như linh kiện ví dụ như địnhvít vậy, doanh nghiệp chả được lợi gì nếu mà sản xuất cái định vít này khác đi cả
Các hoạt động sx, tt
và R&D đượctập trung tại một vài điểm thuận lợi để có được lợi ích kinh tế vùng do để tối thiểu hoá chi phí thì dn thiết
kế chuỗi giá trị của sản phẩm cho tối ưu nhất:
Ví dụ: IP nghiện cứu và phát triển sp được đặt
ở MỸ, chíp được HQ cung cấp, lắp ráp tại TQ,… từ đó doanh nghiệp giảm chi phí hđ
Sản phẩm được biến đổi mạnh mẽ
và không ngừng gia tăng giá trị để đáp ứng nhu cầucủa địa phương;
Các hoạt động sx, tt và R&D được
ở mỗi thị trường là khác nhau;
Các công ty con ở các thị trường
có nhiều quyền quyết định
về sản phẩm và cách thức hoạt động do họ nắm được rõ nhất nhu cầu của từng địa phương
Sản phẩm có tính khác biệt hoá
nhưng phải tận dụng được lợi ích kinh tế theo quy mô, hiệu ứng học ập
và lợi thế kinh tế;
Các hoạt động sx, tt và R&D được
ở mỗi thị trường là khác nhau nhưng phải tận dụngđược lợi ích kinh tế vùng
Các công ty con ở các thị trường
có nhiều quyền quyết định nhưng phải đặc biệt chú trọng vào việc chuyểngiao kỹ năng và kinh nghiệm giữa một công ty
mẹ và công ty con với nhau;
Trang 27doanh nghiệp Việt
Nam theo đuổi chiến
lược này
Tận dụng được lợi thể kinh tế về quy mô, hiệu ứng học tập và lợi thế kinh tế vùng giúp giảm chi phí;
Sử dụng lợi thế chi phí để hỗ trợviệc định giá táo bạo;
Tránh được sự trùng lặp các chứcnăng do chỉ sản xuất 1
trường nội địa dẫn đến nhu cầu nội địa lớn hơn đáng kể, cho phép dn giảm chi phí qua lợi ích kinh tế theo quy mô tại địa phương đó;
Đạt được chi phí thấp thông qua
lợi ích kinh tế vùng, hiệu ứng kinh tế theo quy mô, hiệu ứng học tập, …
Giảm được chi phí bằng cách thúcđẩy dòng chảy kỹ năng đa chiều giữa các công ty conqua việc sở hữu năng lực
“học hỏi toàn cầu” – từng công ty con phải có đủ khảnăng tự phát triển năng lực và được chia sẻ trong
hệ thống và trở thành phương thức hoạt động chung, kinh nghiệm chungcủa cả tập đoàn
Ví dụ: PandJ của Nhật pháttriển ra sản phẩm tã lót mỏng hơn nhiều nhưng không ảnh hưởng đên khảnăng thấm hút (giúp trẻ thoải mái hơn và giảm giá thành sản phẩm), điều nàyđược chia sẻ với chi nhánhkhác, giúp tăng hiệu quả chung
Bên cạnh đó unilever và cocacola là những tập đoàn thành công trong việc áp dụng chiên lược siêu việt này
Phân biệt sản phẩm của họ trên
các thị trường về địa lý khác nhau;
doanh nghiệp trên thị
trường do chiến lược
này không yêu cầu sự
biến đổi của sản phầm
nên chỉ hiệu quả khi
trên thị trường chưa có
Không áp dụng được với nhữngsản phẩm tiêu dùng nơiyêu cầu khác biệt hoá sản phẩm cao như mỹ phẩm, đồ uống;
Đôi khi việc công ty con quá độc
lập và quyền lực khiến những quyết định của công ty con đi ngược lại với quy tắc của trụ sở chính
Cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm
soát vô cùng cồng kềnh vàphức tạp
Đồng thời doanh nghiệp phảigiảm chi phí bằng cách sở hữu năng lực “học hỏi toàn cầu” – từng công ty con phải có đủ khả năng
tự phát triển năng lực và được chia sẻ trong hệ