Tiếp theo đó là sự gián đoạn kinh tế của Cách mạng Văn hóa trong những năm 1960, một chiến dịch mà Mao Trạch Đông phát động để loại bỏ các đối thủ của Đảng Cộng sản, nhưng cuối cùng đã p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM MÔN: KINH DOANH QUỐC TẾ 1
Lớp học phần: Kinh doanh quốc tế 1 (121) _ 03
Chủ đề: Thương mại quốc tế Trung Quốc: Ngành hàng và đối tác.
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Nguyễn Hà Trang Nguyễn Cao Thúy Nga Nội Thế Lộc
Sisavanh Sitthivong
Hà Nội, tháng 10/2021
Trang 2Mục lụ
c
I Lịch sử phát triển TMQT của TQ: 3
1 Nền kinh tế và các tiềm lực phát triển: 3
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại quốc tế của Trung Quốc: 4
3 Các chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc: 5
2.1 Giai đoạn 1978-2001: 5
2.2 Giai đoạn 2002-nay: 6
2.3 Các thành tựu đạt được: 7
II Thương mại quốc tế Trung Quốc giai đoạn 2015 – nay: Ngành hàng và đối tác 8
1 Đối tác và ngành hàng qua các năm: 8
2 Đối tác lớn những năm gần đây: 11
III Các sự kiện lớn ảnh hưởng đến Thương mại quốc tế Trung Quốc: 15
1 Cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung: 15
2 Đại dịch Covid-19: 17
IV Danh sách tài liệu tham khảo: 18
Trang 3I Lịch sử phát triển TMQT của TQ:
1 Nền kinh tế và các tiềm lực phát triển:
*Trước năm 1978:
“Khi Đảng Cộng sản mới bắt đầu lãnh đạo Trung Quốc, Trung Quốc rất, rất nghèo” – Nhà kinh tế trưởng của DBS Chris Leung nói
“Không có đối tác thương mại, không có mối quan hệ ngoại giao, họ đã dựa vào sự tự lực cánh sinh.”
(DBS: Ngân hàng TNHH Một thành viên Phát triển Singapore Ngân hàng DBS là một công ty dịch vụ tài chính ngân hàng đa quốc gia có trụ sở chính tại Singapore, trực thuộc sở hữu của Chính Phủ Singapore.)
Những năm 1950 đã chứng kiến một trong những thảm họa lớn nhất của con người trong Thế kỷ 20 Bước Nhảy vọt Vĩ đại là nỗ lực của Mao Trạch Đông nhằm nhanh chóng công nghiệp hóa nền kinh tế nông dân của Trung Quốc, nhưng nó đã thất bại và 10-40 triệu người đã chết trong giai đoạn 1959-1961 - nạn đói thảm khốc nhất trong lịch sử loài người
Tiếp theo đó là sự gián đoạn kinh tế của Cách mạng Văn hóa trong những năm 1960, một chiến dịch mà Mao Trạch Đông phát động để loại bỏ các đối thủ của Đảng Cộng sản, nhưng cuối cùng đã phá hủy phần lớn kết cấu xã hội của đất nước
*Sau năm 1978:
Sau cái chết của Mao Trạch Đông năm 1976, năm 1978, dưới sự dẫn dắt của Đặng Tiểu Bình, Trung Quốc bắt đầu cải cách nền kinh tế, mở cửa với thế giới bên ngoài Với một loạt các cải cách thị trường mang tính bước ngoặt, Trung Quốc đã mở ra các tuyến thương mại và dòng vốn đầu tư Vào thời điểm đó, Trung Quốc chỉ chiếm chưa đến 1% tổng thương mại toàn cầu
Cánh cửa được mở ra cho đầu tư nước ngoài khi Mỹ và Trung Quốc thiết lập lại quan
hệ ngoại giao vào năm 1979 Vơió nguồn lực giá rẻ, các nguồn vốn từ Mỹ bắt đầu đổ vào Trung Quốc
"Từ cuối những năm 1970 trở đi, chúng ta có thể thấy là phép màu kinh tế ấn tượng nhất của bất kỳ nền kinh tế nào trong lịch sử," David Mann, nhà kinh tế trưởng toàn cầu tại Standard Chartered Bank nói
Qua những năm 1990, Trung Quốc bắt đầu tăng tốc độ tăng trưởng nhanh chóng Lĩnh vực logistics và công nghệ thông tin đã cho phép hoạt động sản xuất trải dài trên nhiều nước
Trang 4Và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2001 đã tạo cho nó một cú hích khác, là chất xúc tác quan trọng cho việc biến Trung Quốc trở thành cường quốc sản xuất và nắm giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thương mại toàn cầu Thậm chí David Mann đã nhận định Trung Quốc là công xưởng của thế giới
0
2
4
6
8
10
12
14
16
GDP của Trung Quốc qua các năm
Source: World Bank
Nhìn vào biểu đồ thể hiện GDP của Trung Quốc qua từng năm ta có thể thấy sự tăng trưởng xảy ra rất chậm vào giai đoạn 1960 – 1980 Và bắt đầu từ 1990 trở đi, tốc độ tăng trưởng của GDP tăng nhanh chóng và đặc biệt nhanh từ năm 2000 trở đi Có thể nói, việc tham gia vào Thương mại quốc tế và tổ chức WTO đã là cú đẩy giúp cho nền kinh tế của Trung Quốc từ một nước nghèo trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Vào năm 2019 – 2020, mặc dù là quốc gia bùng phát dịch Covid-19 đầu tiên nhưng việc kiểm soát tốt dịch bệnh đã giúp cho GDP mặc dù có chậm lại nhưng vẫn có tăng trưởng so với năm trước đó Đây là một nỗ lực đáng khen ngợi của Chính phủ và Nhân dân Trung Quốc
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại quốc tế của Trung Quốc:
Toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa đã tạo nên sự phát triển của thương mại quốc tế trong vòng 3 đến 4 thập
kỉ trở lại đây Trung Quốc hiện tại vẫn đang giữ vị thế của “Công xưởng thế giới”.Theo tờ Nikkei Asia (Nhật Bản), các công ty Trung Quốc chiếm tới 30% thị phần toàn cầu trong 15 sản phẩm và dịch vụ công nghệ chủ chốt Loa thông minh, điện thoại thông minh, máy tính cá nhân, là các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Trung Quốc
Nghìn tỷ
Trang 5 Thu nhập quốc dân
Thu nhập càng cao thì nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ở trong và ngoài nước cũng tăng lên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường nội địa GDP thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc tính đến năm 2020 là 10.500 USD
Chính sách chính phủ
Các chính sách được chính phủ đặt ra để bảo vệ các doanh nghiệp trong nước: các hàng rào thương mại, trợ cấp, hạn ngạch
Tỷ giá đối hoái
Ảnh hưởng đến cán cân thương mại của một quốc gia 1 CNY = 0,1551 USD
Vị trí địa lí
TQ là nước có diện tích lớn thứ 4 thế giới, 9.571.300 km2 Tiếp giáp với 14 nước thuộc khu vực Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Trung Á, Bắc Á
Trình độ phát triển của nền kinh tế
Ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu hàng hóa thương mại và vị thế của một quốc gia trong thương mại quốc tế TQ hiện nay nền kinh tế lớn thứ hai thế giới chỉ sau Mỹ
Sự cạnh tranh
Một quốc gia có khả năng cạnh tranh cao sẽ có xu hướng tham gia vào hiệp định thương mại quốc tế ở quy mô quốc tế lớn hơn
Hạn chế về quy định bản quyền trí tuệ
Hàng giả, hàng nhái gây ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt là những nước sở hữu mặt hàng chính thống Trung Quốc là nơi xuất xứ hàng giả lớn nhất thế giới Theo hãng thông tấn AFP, thiên đường hàng giả hàng nhái đem lại cho TQ trên dưới 400 tỷ USD mỗi năm
3 Các chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc:
3.1 Giai đoạn 1978-2001:
* Mô hình chính sách: Thúc đẩy xuất khẩu kết hợp với bảo hộ một cách có chọn
lọc các ngành Công nghiệp có lợi thế quốc gia
* Chính sách mặt hàng: 3 giai đoạn
_ Xuất khẩu:
+ Chuyển từ xuất khẩu sản phẩm thô, sơ chế sang xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nhẹ, chế biến
Trang 6+ Chuyển từ xuất khẩu công nghiệp nhẹ nhiều lao động sang xuất khẩu các sản phẩm công nghệ nặng chế tạo và hóa chất
+ Chuyển từ xuất khẩu công nghiệp nặng, hóa chất sang xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao
_ Nhập khẩu: Trung Quốc ưu tiên nhập khẩu các sản phẩm công nghệ như máy móc, thiết bị và các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
* Chính sách thị trường:
_ Áp dụng các biện pháp ưu tiên khuyến khích
_ Định hướng về thị trường được xác định theo 2 nhóm: phát triển và đang phát triển
+ Nhóm thị trường các nước phát triển: Xuất khẩu các mặt hàng truyền thống + Nhóm thị trường các nước đang phát triển: Xuất khẩu các mặt hàng công nghệ cao
3.2 Giai đoạn 2002-nay:
* Mô hình chính sách: Thúc đẩy xuất khẩu tiếp tục duy trì đồng thời thực hiện tự
do hóa thương mại theo quy định của WTO và các cam kết trong hiệp định thương mại song phương và đa phương
* Các biện pháp thúc đẩy Xuất khẩu:
_ Tăng cường thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại để thực hiện sự hỗ trợ
tích cực hơn của chính phủ cho các DN tham gia vào xuất khẩu thay thế cho các bp hỗ trợ trực tiếp
_ Chính phủ TQ thực hiện tăng cường dự trữ ngoại tệ nhằm bình ổn tỷ giá hối đoái
tạo đk thuận lợi cho các DN tham gia vào xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài ,
_ Tăng cường hoạt động hỗ trợ thanh toán từ NHTW TQ thông qua việc ký kết
HĐịnh hợp tác với NHTW nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế
và mở đại diện NHTM của nước ngoài tại TQ và đại diện NHTM TQ ở nước ngoài : chuyển đổi tiền tệ và mở thư tín dụng
_ Tăng cường áp dụng các biện pháp kiểm tra và giám định hàng xuất khẩu và tiến
tới áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế đối với hàng xuất khẩu chất lượng cao vào các nước phát triển
_ Công tác đào tạo nguồn nhân lực: Chính phủ TQ chú trọng phát triển mạng lưới
các trung tâm dạy nghề,nâng cao chất lượng đà tạo đại học,cao đẳng trong nc kết hợp với các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế
* Các biện pháp quản lý Nhập khẩu:
_ Chuyển sang áp dụng các biện pháp mang tính kỹ thuật dựa theo tiêu chuẩn quốc
gia và quốc tế trong đó đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm
và tiêu chuẩn về môi trường
Trang 7_ Từng bước áp dụng chính sách chống bán phá giá nhằm tạo ra môi trường cạnh
tranh bình đẳng và bảo vệ lợi ích cho các DN trong nước dựa trên luật chống bán phá giá
_ Tăng cường áp dụng hạn chế xuất khẩu tự nguyện đối với sp nhập khẩu từ Hoa
Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, đồng thời áp dụng các biện pháp tự vệ
3.3 Các thành tựu đạt được:
Kết quả là Trung Quốc trở thành cường quốc có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới với tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 10% trong vòng 40 năm
Sau khi gia nhập WTO, rào cản thương mại và thuế quan với các nước khác đã được
hạ xuống và chẳng mấy chốc hàng hóa Trung Quốc có mặt ở khắp mọi nơi Theo thống kê của World Bank, kể từ khi gia nhập WTO, xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng trung bình 29%/năm, chiếm 14,6% thị trường xuất khẩu trên toàn thế giới
Lấy những số liệu này từ World Bank: năm 1978, xuất khẩu là 10 tỷ đôla, chưa đến 1% thương mại thế giới Nhập khẩu là 7,6 tỷ USD
Đến năm 1985, họ đạt 25 tỷ USD và vào năm 2020 xuất khẩu đã đạt trị giá 2,7 nghìn
tỷ USD, biến Trung Quốc trở thành quốc gia xuất khẩu thương mại lớn nhất thế giới Nhà kinh tế học Alessandro Nicita và Carlos Razo nhận định Trung Quốc có thể vẫn
sẽ là nhà xuất khẩu hàng đầu thế giới trong tương lai gần Tuy nhiên, nhiều dấu hiệu cho thấy sự thống trị của Trung quốc trong hệ thống thương mại to cầu có thể đang đạt gần đến giới hạn
0
5
10
15
20
25
30
Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (% của GDP)
Source: World Bank
* Bảng số liệu nhập khẩu cụ thể qua các năm của Trung Quốc (đơn vị: Nghìn tỷ
USD)
%
Trang 80,0026 0,0023 0,012 0,038 0,224 1,432 2,357
0
5
10
15
20
25
30
Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (% của GDP)
%
Source: World Bank
* Bảng số liệu xuất khẩu cụ thể qua các năm của Trung Quốc (đơn vị: Nghìn tỷ USD)
II Thương mại quốc tế Trung Quốc giai đoạn 2015 – nay: Ngành hàng và
đối tác
1 Đối tác và ngành hàng qua các năm:
Bảng các đối tác chính và ngành hàng qua các năm
Xuất khẩu Nhập
khẩu
Xuất khẩu
Giá trị (tỷ USD)
Nhập khẩu
Giá trị (tỷ USD)
2015 Hoa Kỳ,
Hong
Kong,
Nhật Bản,
Hàn Quốc
Hàn
Quốc, Hoa
Kỳ, Châu
Á, Nhật Bản
1.Thiết
bị điện tử 2.Máy móc, thiết bị
3 Kim loại
125
96
15,4
1.Thiết bị điện tử
2.Khoáng sản
3.Máy móc thiết
220
135
40
Trang 94.Thực
bị 4.Thực phẩm
5,8
2016 Hoa Kỳ,
Hong
Kong,
Nhật Bản,
Hàn Quốc
Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Á, Hoa Kỳ
1.Thiết
bị điện tử 2.Máy móc, thiết bị
3 Kim loại
4.Thực phẩm
116
48
32
8,5
1.Thiết bị điện tử
2.Khoáng sản
3.Máy móc thiết bị
4.Thực phẩm
226
115
60
6,8
2017 Hoa Kỳ,
Hong
Kong,
Nhật Bản,
Hàn Quốc
Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Á, Hoa Kỳ
1.Thiết
bị điện tử 2.Máy móc, thiết bị
3 Kim loại
4.Thực phẩm
165
89,6
51,4
8,2
1.Thiết bị điện tử
2.Khoáng sản
3.Máy móc thiết bị
4.Thực phẩm
260
163
48,3
5,1
2018 Hoa Kỳ,
Hong
Kong,
Nhật Bản,
Hàn Quốc
Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Á, Hoa Kỳ
1.Thiết
bị điện tử 2.Máy móc, thiết bị
3 Kim loại 4.Thực
186
95,8
85,5
10,3
1.Thiết bị điện tử
2.Khoáng sản
3.Máy móc thiết bị
4.Thực
312
239
44,6
9,4
Trang 10phẩm phẩm
2019 Hoa Kỳ,
Hong
Kong,
Nhật Bản,
Hàn Quốc
Hàn Quốc, Châu Á, Nhật Bản, Hoa Kỳ
1.Thiết
bị điện tử 2.Máy móc, thiết bị
3 Kim loại
4.Thực phẩm
174
103
72
7,5
1.Thiết bị điện tử
2.Khoáng sản
3.Máy móc thiết bị
4.Thực phẩm
305
238
45
6,4
2020 Hoa Kỳ,
Hong
Kong,
Nhật Bản,
Việt Nam
Hoa Kỳ, Hong Kong, Nhật Bản, Việt Nam
1.Thiết
bị điện tử 2.Đồ nội thất, bảng hiệu 3.Nhựa
và sản phẩm nhựa 4.Thiết
bị y tế
710,1
109,4
96,4
80,2
1.Thiết bị điện tử 2.Khoáng sản
3.Thiết bị quang học
4.Máy móc thiết bị
547 267
99,1
70,5
Source: World Bank
Như chúng ta có thể thấy, trong suốt giai đoạn từ 2015-2019, các đối tác xuất nhập khẩu chính của Trung Quốc không có sự thay đổi quá nhiều Chủ yếu là các quốc gia: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và các quốc gia Châu Á khác Năm 2020, đối tác Thương mại quốc tế của Trung Quốc đã có sự thay đổi Đó là sự xuất hiện của Việt Nam trong những đối tác của Trung Quốc
Trong các ngành hàng thì thiết bị điện tử luôn nằm ở trong những mặt hàng có số lượng xuất – nhập khẩu cao nhất Tiếp theo đó là những mặt hàng như máy móc thiết
bị, thực phẩm Và đặc biệt trong năm 2020, mặt hàng thiết bị y tế có tỷ tọng lớn trong
cơ cấu xuất khẩu của Trung Quốc Điều này là do dịch Covid-19 bùng phát ở nhiều nơi trên thế giới làm tăng nhu cầu về thiết bị y tế Với vai trò là nước khởi nguồn và
Trang 11cũng là nước phục hồi nhanh nhất sau những đợt dịch, Trung Quốc đã trở thành nguồn cung cấp thiết bị y tế lớn trên thế giới
2 Đối tác lớn những năm gần đây:
* Mỹ:
Hoa kỳ luôn là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc trong một thập kỷ trở lại đây Trước cuộc chiến thương mại Mỹ- Trung thì Hoa Kỳ là đối tác lớn thứ 2 của Trung Quốc cho đến đầu năm 2018 đã tụt xuống vị trí thứ 3 sau EU và ASEAN
Đây là 5 mặt được xuất nhập khẩu nhiều nhất giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc
Mặt hàng Giá trị Mặt hàng Giá trị
Điện thoại
di động
43,76 tỉ đô Máy bay 13,13 tỉ đô
Máy tính 37,24 tỉ đô Đậu nành 12,46 tỉ đô
Xe ba
bành,
scooter các
loại
12,32 tỉ đô Tác phẩm
nghệ thuật, đồ cổ.
12,46 tỉ đô
Thiết bị
viễn thông
11,25 tỉ đô Mạch điện
bộ xử lí
7,89 tỉ đô
Trò chơi 5,35 tỉ đô Dầu mỏ 4,95 tỉ đô
Năm 2020 Trung Quốc đã xuất khẩu số hàng hóa, dịch vụ trị giá 435,4 tỷ sang Mỹ,
và nhập khẩu từ Mỹ 124,6 tỷ USD
Bảng số liệu về xuất nhập khẩu Mỹ - Trung
Trang 12Mỹ luôn chứng kiến mức thâm hụt thương mại với Trung Quốc Cao nhất là vào năm 2018 chêch lệch lên tới 419 tỷ USD Đây cũng là một lý do dẫn đến cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung
* Liên minh Châu Âu (EU):
Trước khi bị Asean soán ngôi thì trong những năm gần đây Liên minh Châu Âu luôn là đối tác thương mại lớn, chiến lược Năm 2020 tổng kim ngạch xuất khẩu giữa
EU và Trung Quốc là 586 tỷ EUR ( 679,76 tỷ USD), trong đó nhập khẩu của Trung Quốc từ EU là 203 tỷ EUR ( 235,48 tỷ USD), xuất khẩu từ Trung Quốc sang EU là
383 tỷ EUR ( 444,28 tỷ USD), EU thâm hụt thương mại với Trung Quốc là 180 tỷ EUR ( 208,8 tỷ USD) Năm 2020 cũng là năm mà xuất nhập khẩu giữa EU và Trung Quốc cao nhất từ năm 2010 trở lại
Đây là năm loại hàng hóa có Giá trị xuất nhập khẩu lớn nhất giữa Liên minh Châu
Âu và Trung Quốc
Mặt hàng Giá trị Mặt hàng Giá trị
Thiết bị
điện
190,34 tỷ USD Thiết bị điện 84,47 tỷ USD
Nguyên
liệu dệt và
sản phẩm
dệt
55,9 tỷ USD Hóa chất và sản
phẩm liên quan
46,43 tỷ USD
Hóa chất
và sản
phẩm liên
quan
22,818 tỷ USD Phương tiện và
thiết bị vận tải
45,69 tỷ USD
Kim loại, 22,816 tỷ Quang 20,89 tỷ