1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thực tế 1 nhóm 3

58 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Công Tác Định Mức Lao Động Tại Nhà Máy Đồng Văn Của Công Ty TNHH Hệ Thống Dây Dẫn ECO
Tác giả Mai Thị Thu Hồng, Dương Khánh Huyền, Nguyễn Mạnh Hùng, Lã Quỳnh Hương, Bùi Thúy Hường, Nguyễn Đỗ Nam Khánh, Trần Thị Hạnh Lâm, Lê Diệu Linh, Nguyễn Thùy Linh, Trần Khánh Kinh
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Uyên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
Thể loại bài tập thực tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức định mức lao động 2: Phân tích thực trạng công tác tổ chức định mức lao động tại Công ty TNHH hệ thống dây dẫn ECO tại khu Đồng Văn II, tỉnh Hà Nam và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức định mức của công ty

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Khoa Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực

000 BÀI TẬP THỰC TẾ SỐ 1

Đề bài: Nghiên cứu thực trạng công tác định mức lao động tại Nhà máy Đồng Văn của Công ty TNHH Hệ thống dây dẫn ECO Đánh giá, nhận xét, đưa ra hướng hoàn thiện nếu cần.

Hà Nội, tháng 10 năm 2023

Trang 2

3 Mối quan hệ giữa mức thời gian và mức sản lượng 19

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG

2 Thống kê phân tích tình hình thực hiện mức 20

B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC TẠI NHÀ MÁY ĐỒNG VĂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY DẪN ECO 24

I GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐỒNG VĂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một vài năm gần đây 26

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY Ở

Trang 3

2 Nhóm yếu tố người lao động 30

III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAOĐỘNG TẠI NHÀ MÁY ĐỒNG VĂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY

3 Phương pháp và quy trình xây dựng mức công ty TNHH Hệ thống dây dẫn

C ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ RA CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY ĐỒNG VĂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ

Trang 4

Hệ thống định mức kỹ thuật lao động hiện nay đang được các giám đốc, cácchủ doanh nghiệp chú trọng vận dụng như một công cụ sắc bén trong quản lý kinh tế

xí nghiệp Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Hệ thống dây dẫnECO đã ý thức được tầm quan trọng của công tác định mức lao động Tuy nhiên, emnhận thấy thực trạng công tác định mức lao động tại đây vẫn còn một số hạn chế cầnsớm khắc phục Do đó, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạngcông tác định mức lao động tại Nhà máy Đồng Văn của Công ty TNHH Hệ thống dâydẫn ECO Đánh giá, nhận xét, đưa ra hướng hoàn thiện.”

Ở bài tập nhóm này, chúng em nghiên cứu công tác định mức tại nhà máyĐồng Văn - Hà Nam bằng cách sử dụng các bộ số liệu và thông tin từ năm 2017 -

2022 kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê, phân tích

và tổng hợp, phương pháp đánh giá, phương pháp chụp ảnh thời gian làm việc,phương pháp phỏng vấn Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu của bài tậpnày bao gồm 3 phần:

- A: Cơ sở lý luận về mức lao động và định mức lao động

- B: Thực trạng công tác định mức lao động tại Nhà máy Đồng Văn của Công tyTNHH Hệ thống dây dẫn ECO

- C: Đánh giá và đề ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức tạiNhà máy

Chúng em xin chân thành cảm ơn chị Trần Thị Hạnh Nguyên - Nhân viên nhân

sự của Nhà máy đã tận tình hướng dẫn và nhận lời phỏng vấn của chúng em, cảm ơnBan lãnh đạo Nhà máy đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ chúng em trong quá trìnhhoàn thiện bài!

Trang 5

A CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

I MỨC LAO ĐỘNG

1 Khái niệm mức lao động

Mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để tiến hành sản xuấtmột đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trongnhững điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

“Lượng lao động hao phí” ở đây có thể là hao phí về người, về thời gian hay vềlượng nhiên, nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay mộtkhối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng

Tuy nhiên, các tiêu chuẩn chất lượng này không phải được áp dụng trong mọiđiều kiện mà phải trong “những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định” cụ thể (gồm sứclao động, công cụ lao động, nguyên nhiên vật liệu, điều kiện lao động), vì với nhữngđiều kiện khác nhau sẽ đòi hỏi các tiêu chuẩn chất lượng khác nhau

2 Các dạng mức lao động

Trong thực tế sản xuất, có các dạng mức sau được áp dụng:

● Mức thời gian (Mtg): Là lượng thời gian lao động hao phí được quy định cho

một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoànthành một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chấtlượng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định Mức thời gian đượctính theo công thức:

Mtg = Thời gian hao phí/ Số lượng thành phẩm sản xuất trong thời gian đó

● Mức sản lượng (Msl): Là số lượng đơn vị sản phẩm hay khối lượng công việc

được quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ chuyên mônnghiệp vụ nhất định phải hoàn thành trong một thời gian tiêu chuẩn trongnhững điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

Msl= T/ Mtg

Trong đó, T là đơn vị thời gian tính cho Msl (ngày, ca, )

● Mức phục vụ (Mpv): Là số lượng máy móc thiết bị, số đầu con gia súc, số

nguyên vật liệu quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ

Trang 6

nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhấtđịnh, công việc phải ổn định, lặp lại có chu kỳ.

● Mức biên chế (Mbc): là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụ thích

hợp được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng công việc cụ thể trongmột bộ máy quản lý nhất định Đơn vị tính: số người/1 bộ máy quản lý; sốngười/1 dây chuyền sản xuất

Bốn loại mức trên là những mức thông thường, hay được áp dụng, ngoài ra người tacòn sử dụng một số mức khác như sau

● Mức quản lý: là số lượng công nhân, nhân viên do một người quản lý phụ

trách hay là số lượng người cấp dưới do một người lãnh đạo cấp trên trực tiếpquản lý

● Mức tương quan: là số lượng cán bộ, công nhân viên của trình độ lành nghề

này hay chức vụ này khớp với một người của trình độ lành nghề khác hay chức

vụ khác trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

● Mức lao động tổng hợp: là tổng số lượng lao động hao phí (gồm lao động

công nghệ, lao động phục vụ và lao động quản lý) quy định cho một đơn vị sảnphẩm Mức lao động tổng hợp là một trong những cơ sở quan trọng để tínhtoán, lập và giao kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động và tiền lương trong cácdoanh nghiệp…

Các dạng biểu hiện của mức lao động luôn gắn liền với điều kiện tổ chức kỹthuật nhất định của sản xuất, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người lao động,đảm bảo trong quá trình lao động, người lao động không những sử dụng đầy đủ và cóhiệu quả công suất của máy móc thiết bị mà còn áp dụng được những phương pháplao động tiên tiến để không ngừng tăng năng suất lao động

3 Yêu cầu của mức

Mức lao động có căn cứ khoa học phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

- Tính tiên tiến: Bảo đảm có cơ sở khoa học, trong các điều kiện tổ chức và kỹ

thuật tiên tiến, có tính đến các phương pháp công nghệ tiên tiến

- Tính hiện thực: Mức lao động đảm bảo tính trung bình tiên tiến, tức là mức

trung bình của những người công nhân tiên tiến để mọi người lao động đều cóthể hoàn thành được mức

- Tính quần chúng: Đảm bảo rằng, người lao động phải được tham gia tích cực

vào quá trình xây dựng và chính họ là những người thực hiện các mức đó Cónhư vậy mới có thể động viên được tính chủ động, tích cực và sáng tạo của mọingười trong doanh nghiệp vào công tác định mức lao động

Trang 7

● Định mức thống kê kinh nghiệm là các định mức thiếu căn cứ khoa học, không

dựa trên việc phân tích khoa học những điều kiện tổ chức kỹ thuật của doanhnghiệp để áp dụng phương pháp khoa học về định mức

- Ưu điểm: Áp dụng cho sản xuất mang tính ổn định, trình độ quản lý tổchức thấp, dễ làm, tiết kiệm thời gian, chi phí

- Nhược điểm: Chất lượng mức không cao

● Định mức kỹ thuật lao động là dựa trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học

quá trình sản xuất của doanh nghiệp để quyết định những điều kiện hoàn thànhsản phẩm trên cơ sở các điều kiện tổ chức kỹ thuật của doanh nghiệp như thiết

bị, dụng cụ sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ kỹ thuật, sức khỏe của côngnhân, tổ chức nơi làm việc

- Ưu điểm: chất lượng mức tốt, có cơ sở khoa học rõ ràng, dễ giải thíchcho người lao động

- Nhược điểm: Tốn thời gian, chi phí Đòi hỏi đội ngũ làm công tác địnhmức phải có năng lực

b) Theo nghĩa rộng

Theo nghĩa rộng, định mức khoa học công tác, công việc, là lĩnh vực hoạt độngthực tiễn về xây dựng và áp dụng các mức lao động đối với tất cả các quá trình laođộng Nói cách khác, đấy là quá trình dự tính tổ chức thực hiện những biện pháp về tổchức lao động kỹ thuật để thực hiện công việc có năng suất lao động cao trên cơ sở cóxác định mức tiêu hao để thực hiện công việc Quá trình này yêu cầu phải làm cáccông việc:

- Nghiên cứu cụ thể những điều kiện tổ chức kỹ thuật ở NLV

- Đề ra, đưa vào sản xuất những biện pháp về tổ chức kỹ thuật phù hợp

- Xây dựng mức và đưa mức vào sản xuất

- Quản lý và điều chỉnh mức cho phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi

2 Đối tượng, nhiệm vụ, nội dung ĐMKTLĐ

a) Đối tượng

- Nghiên cứu quá trình sử dụng thời gian lao động của người lao động

- Nghiên cứu phương pháp để xác định mức lao động một cách khoa học

Trang 8

⇒Tìm ra những biện pháp nhằm sử dụng hợp lý hóa lao động sống

b) Nhiệm vụ

- Xây dựng và áp dụng các mức lao động hợp lý vào sản xuất

- Kiểm tra và xem xét những điều kiện sản xuất cụ thể, kinh nghiệm sản xuất tiêntiến để vận dụng

→ Càng vận dụng được kinh nghiệm tiên tiến càng tốt

c) Nội dung (Quy trình)

Phân chia quá trình sản xuất ra thành các bộ phận hợp thành Xác định kết

cấu, trình tự hợp lý để thực hiện các bộ phận của bước công việc Phát hiện những bấthợp lý trong quá trình thực hiện, hoàn thiện chúng trên cơ sở phân công và hiệp táclao động một cách hợp lý (loại bỏ thao tác thừa, thay thế thao tác lạc hậu bằng thaotác tiên tiến để xác định quy trình hợp lý nhất)

Nghiên cứu đầy đủ khả năng sản xuất và công tác ở nơi làm việc (Sức lao

động, công cụ lao động, điều kiện lao động, nguyên nhiên vật liệu) để xác định cácnguyên nhân trong khả năng tài chính cho phép Các khả năng ở nơi làm việc baogồm:

- Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Thiết kế, quy hoạch nơi làm việc; Trang bị nơilàm việc; Bố trí nơi làm việc; Phục vụ nơi làm việc

- Tình hình máy móc thiết bị: Công suất máy móc thiết bị; Chủng loại máy mócthiết bị; Chất lượng máy móc thiết bị;

- Tình hình về người lao động: Trình độ kỹ thuật, tay nghề (Cấp bậc công nhân) ;Sức khỏe; Tình hình sử dụng thời gian lao động

- Nguyên nhiên vật liệu: Số lượng; Chất lượng; Kích thước; Chủng loại

Tiến hành khảo sát thời gian làm việc (chụp ảnh, bấm giờ hoặc kết hợp cả 2),

xác định các loại thời gian làm việc và nguyên nhân gây nên những lãng phí để xâydựng mức, tiêu chuẩn lao động

Đề xuất các biện pháp tổ chức kỹ thuật phù hợp để cải thiện NLV

Tổ chức áp dụng vào sản xuất các MLĐ trung bình tiên tiến, thường xuyên

theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện mức, điều chỉnh những mức sai, mức lạc hậu kịpthời, có cơ chế thích hợp khuyến khích hoàn thiện định mức kỹ thuật lao động trongdoanh nghiệp

3 Cơ sở tiến hành định mức lao động

a) Phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành

Quá trình sản xuất là quá trình khai thác, chế biến một sản phẩm nào đó cầnthiết cho xã hội Trong quá trình này, đối tượng lao động có sự thay đổi về mặt hìnhdáng, kích thước, tính chất lý- hóa học, tính chất cơ học hoặc về vị trí không gian để

Trang 9

trở thành sản phẩm phục vụ cho đời sống Nội dung chủ yếu của quá trình sản xuất làquá trình lao động.

Quá trình sản xuất lại được phân chia thành các quá trình sản xuất bộ phận.Quá trình sản xuất bộ phận được hiểu là bộ phận đồng nhất và kết thực về phươngdiện công nghệ của quá trình sản xuất Quá trình sản xuất bộ phận lại được phân chiathành các bước công việc

Bước công việc (nguyên công) là phần chính của quá trình sản xuất, bao gồmcác công việc kế tiếp nhau được thực hiện bởi một (hay một nhóm) công nhân trênmột đối tượng lao động nhất định tại một nơi làm việc nhất định

Các bước công việc lại được phân chia nhỏ hơn về mặt công nghệ và về mặt lao động

● Về mặt công nghệ, bước công việc được phân chia thành các giai đoạn chuyểntiếp và các bước chuyển tiếp

- Giai đoạn chuyển tiếp là bộ phận đồng nhất về công nghệ của bước công việc,

nó được biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, dụng cụ và chế độ giacông Một bước công việc có thể bao gồm một hay nhiều giai đoạn chuyển tiếp

- Bước công việc là phần việc như nhau được lặp đi lặp lại trong giai đoạnchuyển tiếp

● Về mặt lao động, bước công việc được phân chia thành các thao tác, động tác

và các cử động

- Thao tác là tổ hợp các hoạt động của công nhân nhằm thực hiện một mục đíchnhất định về công nghệ Thao tác là bộ phận của bước công việc được đặctrưng bởi tính mục đích

- Động tác là một bộ phận của thao tác, biểu thị bằng những cử động của chântay và thân thể của công nhân nhằm lấy đi hay di chuyển một vật nào đó

- Cử động là bộ phận của động tác, biểu thị bằng sự thay đổi một lần vị trí các bộphận cơ thể của công nhân

Trang 10

b) Phân loại hao phí thời gian làm việc

Một trong những cơ sở để định mức lao động là việc nghiên cứu một cách có

hệ thống việc sử dụng thời gian lao động trong quá trình sản xuất

Thời gian làm việc là độ dài làm việc được quy định trong đó người lao độngphải bảo đảm để thực hiện công việc được giao Thời gian làm công việc là một phầncủa thời gian làm việc, trong đó một công việc xác định được thực hiện

Thông thường, thời gian làm việc được phân loại theo quá trình sản xuất, theocông nhân hoặc theo thiết bị Các cách phân loại này đều hình thành hai loại thời gian:thời gian làm công việc và thời gian ngừng việc

Thời gian làm công việc được chia thành thời gian làm công việc theo quy địnhcủa nhiệm vụ sản xuất và thời gian làm công việc ngoài quy định của nhiệm vụ sảnxuất Thời gian làm công việc theo quy định của nhiệm vụ sản xuất bao gồm 4 loại làthời gian chuẩn kết, thời gian tác nghiệp, thời gian phục vụ và thời gian nghỉ ngơi

● Thời gian chuẩn kết (CK): Đây là thời gian người công nhân dùng vào việcchuẩn bị phương tiện sản xuất để thực hiện công việc được giao và tiến hànhmọi hoạt động có liên quan đến việc hoàn thành công việc đó

● Thời gian tác nghiệp (TN) là thời gian chính hoàn thành bước công việc Nóđược lặp đi lặp lại qua từng đơn vị sản phẩm

● Thời gian phục vụ nơi làm việc (PV) là thời gian hao phí để trông coi và bảođảm cho nơi làm việc hoạt động liên tục trong suốt ca làm việc

● Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết (NC) bao gồm thời gian nghỉ ngơi vànghỉ vì các nhu cầu cá nhân Đây là thời gian cần thiết để duy trì khả năng làmviệc bình thường của người lao động trong suốt ca làm việc

Thời gian làm công việc ngoài quy định của nhiệm vụ sản xuất ( thời gian lãngphí) bao gồm tất cả thời gian làm những việc không nằm trong nhiệm vụ sản xuất, thời

Trang 11

gian hao phí do thiếu sót về tổ chức, kỹ thuật và do công nhân kém ý thức tổ chức, kỷluật gây ra Có 4 loại thời gian lãng phí:

● Thời gian lãng phí không sản xuất (LPKSX) là thời gian làm những công việckhông nằm trong nhiệm vụ sản xuất Ví dụ như theo quy định, công nhân phụphải mang vật liệu đến cho công nhân chính, nhưng do không cung cấp đủ,công nhân chính phải tự lấy

● Thời gian lãng phí công nhân (LPCN) là thời gian lãng phí do công nhân gây ranhư đi muộn, về sớm, làm việc riêng

● Thời gian lãng phí tổ chức (LPTC) là những thời gian lãng phí do thiếu sót của

tổ chức như thời gian chờ do mất điện, máy móc không đầy đủ…

● Thời gian lãng phí kỹ thuật (LPKT) là những thời gian lãng phí do yếu kém về

kỹ thuật

Các bộ phận thời gian của quá trình sản xuất có thể dược minh họa qua sơ đồ 2như sau:

c) Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc

● Chụp ảnh thời gian làm việc: là phương pháp nghiên cứu tất cả các loại hao phíthời gian làm việc của công nhân trong một thời gian nhất định Nếu nghiêncứu thời gian làm việc của công nhân trong ca một ca làm việc thì gọi là chụpảnh ca làm việc hay ngày làm việc, còn nghiên cứu thời gian cần thiết để côngnhân hoàn thành một công việc gọi là chụp ảnh quá trình làm việc

Mục đích của chụp ảnh thời gian làm việc là:

- Nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiện các nguyênnhân lãng phí thời gian và đề ra biện pháp khắc phục

- Nghiên cứu các kinh nghiệm tiên tiến để phổ biến trong công nhân.Tùy vào mục đích nghiên cứu và điều kiện thực tế của tổ chức mà người

nghiên cứu có thể lựa chọn một trong các hình thức:

Trang 12

4 Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động

Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động là những đại lượng quy định về chế

độ làm việc tiên tiến của thiết bị hay những đại lượng hao phí thời gian quy định củanhững bộ phận làm bằng tay của bước công việc trong những điều kiện tổ chức kỹthuật hợp lý để từ đó tính ra mức kỹ thuật thời gian lao động

Tiêu chuẩn là tài liệu gốc có tính chất hướng dẫn để làm cơ sở cho việc tính ramức thời gian Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà tiêu chuẩn lại được phân chiathành các loại khác nhau như sau:

- Theo nội dung sử dụng (đối tượng):

+ Tiêu chuẩn về chế độ làm việc của thiết bị

+ Tiêu chuẩn thời gian

+ Tiêu chuẩn của doanh nghiệp

+ Tiêu chuẩn của ngành

+ Tiêu chuẩn thống nhất của Nhà nước

Trang 13

III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1 Nhóm các phương pháp tổng hợp

Nhóm này bao gồm các phương pháp xây dựng mức lao động không dựa trên

cơ sở nghiên cứu phân tích các bộ phận bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuậthoàn thành nó Thời gian hao phí được quy định tổng hợp cho toàn bộ bước công việc

Cụ thể gồm phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp dân chủbình nghị

● Phương pháp thống kê là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào tài liệu

thống kê về thời gian hao phí để hoàn thành bước công việc hay năng suất laođộng ở thời kỳ trước

● Phương pháp kinh nghiệm là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào

kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ định mức, đốc công hoặc nhân viên kỹthuật

● Phương pháp dân chủ bình nghị là phương pháp xây dựng mức lao động dựa

vào mức dự kiến của cán bộ định mức bằng thống kê kinh nghiệm và sự thảoluận, bình nghị của công nhân mà quyết định

Trong thực tế người ta thường kết hợp hai phương pháp thống kê và kinhnghiệm gọi là phương pháp định mức lao động theo thống kê kinh nghiệm

Trình tự xây dựng mức bằng phương pháp này như sau:

- Thống kê năng suất lao động của các công nhân làm công việc cần định mức

- Tính năng suất lao động trung bình

- Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến

- Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm sản xuất củabản thân cán bộ định mức, đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật để quyết địnhmức

Phương pháp định mức này có một số ưu điểm đó là:

- Đơn giản, tốn ít công sức

- Có thể xây dựng được hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn

- Trong một chừng mực nào đó, có vận dụng kinh nghiệm sản xuất tiên tiến củacán bộ định mức, đốc công, nhân viên kỹ thuật

Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp này cũng còn một số hạn chế:

- Không phân tích được tỉ mỉ năng lực sản xuất, các điều kiện tổ chức kỹ thuật

cụ thể

- Không nghiên cứu và sử dụng được tốt những phương pháp sản xuất tiên tiếncủa công nhân

Trang 14

- Không xây dựng được các hình thức tổ chức lao động, tổ chức sản xuất hợp lýtrong doanh nghiệp nên không động viên được sự nỗ lực của công nhân pháthuy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.

- Không khai thác được các khả năng trong sản xuất, thậm chí hợp lý hóa cácthiếu sót trong công tác quản lý doanh nghiệp

2 Nhóm phương pháp phân tích

Nhóm phương pháp phân tích là các phương pháp định mức lao động dựa trên

cơ sở phân tích quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bước công việc cần địnhmức, các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí để xác định lượng hao phí thời giancần thiết cho mỗi yếu tố và xác định mức lao động cho cả bước công việc Nhómphương pháp phân tích gồm 3 phương pháp cụ thể sau:

● Phương pháp phân tích tính toán là phương pháp định mức lao động dựa trên

cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thờigian, các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời giancho từng bước công việc

- Quy trình:

Bước 1: phân chia BCV cần định mức thành các bộ phận hợp thành về mặt laođộng và mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa, thay thế bộ phận lạc hậubằng những bộ phận tiên tiến để có kết cấu BCV hợp lý nhất

Bước 2: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thànhtừng bộ phận BCV, xác định trình độ lành nghề cần có của NLĐ, máy móc thiết

bị cần dùng, chế độ làm việc tối ưu, TC&PVNLV hợp lý nhất lập quy trìnhcông nghệ chi tiết cho BCV

Bước 3: Dựa vào quy trình công nghệ và tiêu chuẩn hao phí thời gian (CK, TN,

NC, PV) tính hao phí thời gian cho từng BCV Tính tổng các hao phí thời gian

sẽ xác định được mức kỹ thuật thời gian cho cả BCV

- Ưu điểm: Phương pháp này cho phép xác định mức nhanh và chính xác

- Nhược điểm: Phải có đầy đủ tài liệu tiêu chuẩn về thời gian và cán bộ định mức

phải nắm vững nghiệp vụ, thành thạo nghề kỹ thuật Phương pháp này chỉ phùhợp với những bước công việc thuộc loại hình sản xuất vừa và hàng loạt lớn

● Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức lao động dựa trên

cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thờigian, các tài liệu kỹ thuật và tài liệu khảo sát việc sử dụng thời gian của ngườilao động ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho từng bước công việc

- Quy trình:

Trang 15

Bước 1: phân chia BCV cần định mức thành các bộ phận hợp thành về mặt laođộng và mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa, thay thế bộ phận lạc hậubằng những bộ phận tiên tiến để có kết cấu BCV hợp lý nhất.

Bước 2: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian để hoàn thànhtừng bộ phận BCV, xác định trình độ lành nghề cần có của NLĐ, máy móc thiết

bị cần dùng, chế độ làm việc tối ưu, TC&PVNLV hợp lý nhất để quy định ĐKTCKT hợp lý nhất cho BCV

Bước 3: Tạo ra những ĐK TCKT đúng như đã quy định, chọn NLĐ nắm vữngKTSX có thái độ lao động hợp tác, có kỷ luật làm thử, khi NLĐ đã quen tay,NSLĐ đã ổn định thì cán bộ định mức khảo sát hao phí thời gian của NLĐ đóbằng chụp ảnh, bấm giờ hoặc kết hợp cả hai để xác định được các hao phí thờigian và tính mức cần thiết

- Ưu điểm: Phương pháp này có mức lao động được xây dựng một cách chính

xác, đồng thời có thể tổng kết được kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của ngườilao động, cung cấp tài liệu để cải tiến tổ chức lao động và xây dựng các tiêuchuẩn định mức lao động kỹ thuật đúng đắn

- Nhược điểm: Phương pháp này khá tốn thời gian, cán bộ định mức phải thành

thạo nghiệp vụ chỉ áp dụng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối

● Phương pháp so sánh điển hình là phương pháp xây dựng mức dựa trên

những hao phí của mức điển hình và các nhân tố ảnh hưởng

- Quy trình:

Bước 1: phân chia các BCV cần phải hoàn thành ra từng nhóm theo những đặctrưng nhất định về kết cấu của quy trình công nghệ Trong mỗi nhóm chọn một(hoặc một số) BCV điển hình của nhóm BCV điển hình quy ước STT là 1(thường là BCV hay lặp lại nhất của nhóm)

Bước 2: Xây dựng QTCN hợp lý cho BCV điển hình, xem như là QTCN chungcho cả nhóm

Bước 3: Xây dựng mức KTLĐ cho BCV điển hình bằng pp phân tích tính toánhoặc khảo sát Mức KTLĐ của BCV điển hình ký hiệu: Msl1; Mtg1

Trang 16

Bước 4: Xác định hệ số quy đổi (Ki ) cho các BCV trong nhóm với quy ước K1

=1(của BCV điển hình)

Hệ số BCV còn lại được xác định trên cơ sở phân tích điều kiện tổ chức cụ thểcủa từng BCV đó, các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí hoàn thànhBCV đó và so sánh với BCV điển hình (phương pháp nội suy toán học)

➢ Nếu ĐK TCKT của BCV đó thuận lợi hơn BCV điển hình thì Ki < 1

➢ Nếu Ki = 1, giống tương tự nhau

➢ Thu hẹp quy mô của nhóm (mỗi nhóm gồm từ 5-10 BCV)

➢ Chọn BCV điển hình thật chính xác, đại diện tiêu biểu cho cả nhóm

➢ Xây dựng QTCN chi tiết, hợp lý nhất cho BCV điển hình, để áp dụngmột trong 2 phương pháp: phân tích tính toán hay khảo sát

➢ Quy định hệ số quy đổi Ki so với BCV điển hình trong nhóm đảm bảo

độ chính xác và hợp lý

- Ưu điểm: Mức được xây dựng nhanh và ít tốn công sức.

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, chỉ áp dụng xây dựng cho bước công

việc thuộc loại hình sản xuất nhỏ và đơn chiếc

IV VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1 Đối với công tác trả công

Định mức lao động là thước đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lượngcông việc nhất định Vì vậy, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao phílao động trong sản xuất trong đó đơn giá tiền lương được tính theo công thức sau:

Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

ĐG = 𝐿𝑐𝑏𝑐𝑣𝑀𝑠𝑙 (hay ĐG = Lcbcv Mtg)

Trong đó:

● ĐG: Đơn giá tiền lương

Trang 17

● Lcbcv : Mức lương cấp bậc công việc

● ĐG: Đơn giá tiền lương

●𝐿 : Mức Lương cấp bậc công việc của công nhân i

𝑖

●𝑀𝑡𝑔: Mức thời gian của công nhân i

𝑖

Tiền lương của cả tổ được tính theo công thức: L = ĐG Qtt

(Trong đó:𝑄 là tổng sản lượng thực tế của cả tổ )

𝑡𝑡

Điều kiện cơ bản để thực hiện tốt việc phân phối theo lao động là phải địnhmức lao động theo phương pháp có căn cứ khoa học mới đánh giá đúng kết quả củangười lao động, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, theo số lượng cũng nhưchất lượng sản phẩm làm ra của mỗi người lao động mức lao động hợp lý chỉ có thểđược xây dựng trong điều kiện tổ chức lao động, kỹ thuật hợp lý Đó là điều kiệnkhông cho phép công nhân lao động một cách tuỳ tiện

2 Đối với tăng NSLĐ và hạ giá thành sản phẩm

Định mức lao động là điều kiện đề người lao động sử dụng hợp lý các thiết bịmáy móc, vật tư kỹ thuật, thời gian lao động, áp dụng phương pháp lao động tiên tiến

để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất và công tác, tăng sản phẩm cho xãhội Tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm luôn luôn là mối quan tâmhàng đầu của mọi doanh nghiệp Bởi vậy, bên cạnh áp dụng định mức kỹ thuật laođộng vào việc tăng năng suất lao động, doanh nghiệp còn cần chú ý tới hạ giá thànhsản phẩm

- Giá thành sản phẩm (Z) là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí của doanhnghiệp về sử dụng hợp lí các tư liệu sản xuất, trả lương và phụ cấp lương, các chi phíphục vụ khác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Kết cấu của giá thành sản phẩm gồm nhiều yếu tố nhưng có thể nhóm thành ba nhómchủ yếu:

+ Chi phí nguyên vật liệu (VL)

Trang 18

+ Chi phí tiền lương (TL)

Trong đó

a: tỷ lệ phần trăm (%) chi phí khác so với tiền lương trong giá thành sản phẩm (Z)Gỉa sử, chi phí nguyên vật liệu (VL) đã được ấn định trước, như vậy giá thành sảnphẩm phụ thuộc chủ yếu vào sự hợp lý của mức lao động (𝑀 )

+ : Nhu cầu nhân lực trong năm𝐷

+ Q: Khối lượng sản phẩm cần sản xuất

+𝑇 : Quỹ thời gian làm việc trong năm của NLĐ

𝑛

Từ việc xác định được nhu cầu nhân lực cần thiết năm kế hoạch doanh nghiệp

sẽ xác định được kế hoạch hóa về quỹ lương năm kế hoạch một cách hợp lý

4 Định mức lao động là cơ sở của tổ chức lao động khoa học

● Với phân công và hiệp tác lao động

- Muốn PCLĐ cần biết khối lượng công việc cần thực hiện, tính chất phứctạp của mọi loại công việc, yêu cầu về mặt kỹ thuật của công việc

- Mức lao động đã thể hiện cả mặt số lượng và chất lượng công việc cầnhoàn thành nên là cơ sở đầu tiên để PCLĐ

Trang 19

- Thông qua nghiên cứu kết cấu hao phí thời gian làm việc giúp xác địnhđược việc bố trí lao động phù hợp, xác định được các hình thức PCLĐhợp lý

- Căn cứ vào mức lao động để tính toán nhu cầu lao động trong từngnghề, xác định được tỷ lệ số lao động làm việc ở từng bộ phận theo đúngnhu cầu

- Về mặt thời gian, dựa vào các mức lao động để biên chế tổ nhóm phùhợp với yêu cầu phục vụ của từng đơn vị, thiết bị, NVL, phù hợp với số

ca làm việc trong một ngày đêm

● Với tổ chức và phục vụ NLV

- Nghiên cứu tỉ mỉ những khả năng sản xuất ở NLV, từ đó tìm ra các biệnpháp khắc phục những bất hợp lý của PC và PV NLV

- Loại bỏ những thao tác không cần thiết

● Với kỷ luật lao động

- Mức lao động là mục tiêu phấn đấu của mỗi NLĐ thực hiện mức giúpchấn chỉnh kỷ luật lao động

V KẾT CẤU MỨC KỸ THUẬT THỜI GIAN

1 Các công thức tính mức thời gian

+ Công thức này được áp dụng khi biết được các loại thời gian hao phí tính chomột bước công việc hay một sản phẩm

+ Trong loại hình thức sản xuất hàng khối

+ b ) +𝑀

Trang 20

Trong đó:

a: Tỷ lệ % thời gian PVtc so với thời gian tác nghiệp

b: tỷ lệ % thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu so với thời gian tác nghiệp

c: tỷ lệ % thời gian PVkt so với thời gian tác nghiệp chính

+ Trong loại hình sản xuất hàng loạt:

𝑡𝑛𝑠𝑝

3 Mối quan hệ giữa mức thời gian và mức sản lượng

+ Công thức tính tỷ lệ tăng, giảm mức thời gian (x%)

x%= 𝑇𝑡𝑡−𝑀𝑡𝑔𝑀𝑡𝑔Trong đó: 𝑇

𝑡𝑡 𝑙à 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 ℎ𝑎𝑜 𝑝ℎí 𝑡ℎự𝑐 𝑡ế để 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 1 𝑠ả𝑛 𝑝ℎẩ𝑚+ Công thức tính tỷ lệ giảm, tăng mức sản lượng (y%)

y%= 𝑊−𝑀𝑠𝑙𝑀𝑠𝑙Trong đó: W là nslđ tính bằng số sản phẩm sản xuất được trong 1 đơn vị thời gian+ Công thức thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng (giảm) mức thời gian và tỷ lệ(tăng) mức sản lượng

x%= 100+𝑦100.𝑦và

y%= 100−𝑥100 𝑥

Trang 21

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1 Đưa mức vào sản xuất

Công tác định mức lao động không chỉ dừng lại ở xây dựng mức mà còn phải

áp dụng mức vào sản xuất, tạo điều kiện công nhân đạt và vượt mức Nhờ đó sẽ giúpkhai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, đảm bảo hoàn thành và hoàn thànhvượt mức đề ra, làm tiền đề nâng sao năng suất lao động, giảm giá thành của sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

- Mục đích của đưa mức vào sản xuất:

+ Kiểm tra lại chất lượng mức vừa xây dựng để lập kế hoạch, biệp phápsửa đổi mức cho phù hợp với thực tế

+ Phát huy tối đa tác dụng của công tác định mức Hiểu rõ tầm quan trọngcủa công tác định mức, công tác định mức là biện pháp then chốt đểquản lý sản xuất, quản lý lao động một cách hợp lý, khoa học Công tácđịnh mức cũng tạo điều kiện tốt để thực hiện chế độ trả tiền lương theosản phẩm nhằm thúc đẩy năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Yêu cầu của mức khi đưa vào sản xuất:

+ Mức lao động đưa vào sản xuất: trung bình tiên tiến (bởi mức đó phảnánh được những nhân tố tiến bộ của sản xuất, người lao động; là mức

mà công nhân chỉ cần nắm vững kỹ thuật, cố gắng lao động, tận dụngthời gian làm việc trong điều kiện sản xuất bình thường đều có thể đạtđược; đồng thời nó khuyến khích công nhân hăng hái học tập nâng caotrình độ chuyên môn, trao đổi nghề nghiệp, )

+ Mức trung bình tiên tiến được phản ánh qua kết quả tiết kiệm lao động,tiết kiệm quỹ lương và đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Điều kiện đưa mức vào sản xuất:

+ Các mức cần phải được thông qua sự xét duyệt của Hội đồng định mứccủa doanh nghiệp, sau đó giám đốc doanh nghiệp (cấp có thẩm quyền)

ký quyết định ban hành

+ Đảm bảo điều kiện tổ chức - kỹ thuật đúng như quy định khi tiến hànhxây dựng mức Muốn vậy, giám đốc doanh nghiệp phải trực tiếp lãnhđạo các bộ phận liên quan và công nhân tích cực thực hiện các biện pháp

tổ chức - kỹ thuật đã đề ra (người lao động có thể đề xuất bổ sung điềukiện tổ chức kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động)

+ Phải đào tạo, huấn luyện cho công nhân trước khi thực hiện mức mới.Cán bộ kỹ thuật, quản đốc, hoặc tổ trường sản xuất trực tiếp phụ tráchviệc này

Trang 22

+ Cho công nhân sản xuất thử theo mức mới trong thời gian ngắn để họlàm quen với mức rồi mới áp dụng mức mới một cách chính thức.

2 Thống kê phân tích tình hình thực hiện mức

Muốn nắm được tình hình thực hiện mức, phải tăng cường công tác thống kêphân tích tình hình thực hiện mức

- Mục đích của thống kê phân tích tình hình thực hiện mức: thông qua thống kêtình hình thực hiện mức sẽ giúp cán bộ định mức và cán bộ quản lý thấy được:+ Tình hình thực hiện mức lao động của người lao động tại nơi làm việchàng tháng, quý, năm

+ Nguyên nhân mà người lao động không đạt được mức Từ đó xác địnhbiện pháp khắc phục

+ Phát hiện những mức lạc hậu, để có kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi mứckịp thời

+ Phát hiện những bất hợp lý trong tiền lương sản phẩm của công nhân đomức lao động quá thấp để có biện pháp chấn chỉnh

- Thống kê tình hình thực hiện mức: cần thống kê theo từng công nhân, từngphân xưởng và toàn bộ doanh nghiệp vào sổ thống kê hàng ngày Căn cứ vàophiếu giao việc cho công nhân, phiếu xác nhận tăng giảm mức lao động, và một

số giấy tờ sau: giấy tờ thanh toán giờ làm thêm, thống kê tiền lương, thống kênăng suất lao động, Số liệu phải chính xác, rõ ràng, cụ thể

- Cán bộ định mức báo cáo tình hình thực hiện mức hàng tháng, hàng quý và cảnăm, cũng như tình hình áp dụng mức để thấy được: chất lượng của mức, sốlượng công nhân hoàn thành mức và biện pháp nâng cao tỷ lệ hoàn thành, tìnhhình thực hiện mức của từng bộ phận, phân xưởng trong doanh nghiệp

- Phân tích tình hình thực hiện mức: phân tích theo các chỉ tiêu sau: tỷ lệ côngviệc có mức so với tổng số công việc có thể định mức, tỷ lệ mức có căn cứ kỹthuật so với tổng số mức được ban hành

+ Chỉ tiêu phản ánh tình hình hoàn thành mức lao động: tỷ lệ hoàn thànhmức lao động cá biệt (𝐿 )

Trang 23

Trong đó 𝑀 là mức thời gian 1 sản phẩm, là sản lượng thực tế;

.d trong đó d là tỷ trọng thời gian sản xuất loại sản phẩm

+ Tỷ lệ hoàn thành mức lao động theo ca ( )𝐼

𝑡𝑐

=𝐼

3 Sửa đổi mức lao động

- Mục đích sửa đổi mức: trong quá trình sản xuất, tổ chức kỹ thuật luôn thay đổinên mức lao động cũng phải thay đổi thường xuyên sửa đổi sao cho phù hợpvới tình hình thực tế

- Mức lao động thường được sửa đổi trong những trường hợp sau:

+ Mức sai: những mức quá cao, đại bộ phận công nhân đã cố gắng nhưngnhưng vẫn không đạt hoặc mức quá thấp đại bộ phận công nhân làmviệc rất bình thường nhưng thời gian vẫn đạt và vượt mức cao

+ Mức lạc hậu: không còn phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật thựchiện công việc đó nữa vì chúng có những thay đổi: quy cách, chất lượngsản phẩm thay đổi, đặc điểm nguyên vật liệu bán thành phẩm thay đổi,thiết bị máy móc, công cụ lao động và quy trình công nghệ thay đổi, tổchức lao động thay đổi, phương pháp hoặc thao tác, kinh nghiệm thayđổi

+ Mức tạm thời đã hết hạn Mức tạm thời phải được theo dõi chặt chẽ đểkịp thời để 3 tháng phải công bố thành mức chính thức

- Cách sửa đổi mức lao động: phải lập kế hoạch sửa đổi mức hàng tháng, hàngnăm, hàng quý của doanh nghiệp, phân xưởng, căn cứ vào tình hình hoàn thànhmức của công nhân trong thời kỳ trước, các trường hợp sửa đổi mức, các biệnpháp tổ chức kỹ thuật được áp dụng trong thời kỳ sau để hoàn thành chỉ tiêu.+ Cách làm: Xác định chỉ số của mức lao động so với mức lao động cũ

Trang 24

tiêu năng suất lao động , tỷ lệ hoàn thành mức mới𝐼 được tính toán

+ Hiệu quả sửa đổi mức: y% = (I-1)*100%

Tiền lương tiết kiệm được do việc thay đổi mức F=(Đ𝐺 - )

● Ban hành mức sửa đổi

- Trước khi ban hành mức sửa đổi, phải kiểm tra lại chất lượng công tác tính toánsửa đổi, phải áp dụng kịp thời các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã d kiến, mứcsửa đổi phải được thông qua hội đồng định mức doanh nghiệp và được giámđốc doanh nghiệp duyệt ký Đặc biệt phải báo cho công nhân biến trước ít nhất

15 ngày để họ làm thử và để cán bộ định mức kiểm tra thêm chất lượng củamức sửa đổi trong thực tế sản xuất Ngoài ra phải cử cán bộ đi khảo sát giúp đỡcông nhận áp dụng kinh nghiệm sản xuất tiên tiến năm được kỹ thuật mới đểđạt và vượt mức

- Việc sửa đổi múc có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tiền lương của người laođộng đến tư tưởng của họ nên phải tiến hành hết sức thận trọng chính xác Mặtkhác, phải làm cho người lao động và cán bộ thật thông suốt để họ tự nguyệnxin sửa đổi mức hoặc đồng tình với doanh nghiệp về việc điều chỉnh mức Cónhư vậy, việc sửa đổi mức mới động viên được nhiệt tình công tác, sự sáng tạocủa người lao động, làm cho năng suất lao động tăng lên không ngừng

Trang 25

B PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC TẠI NHÀ MÁY ĐỒNG VĂN CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY DẪN ECO

I GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐỒNG VĂN CỦA CÔNG TY TNHH

HỆ THỐNG DÂY DẪN ECO

1 Giới thiệu chung

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY DẪN ECO

- Tên nước ngoài: ECO WIRING SYSTEMS CO LTD (EWS) - là một công tyliên doanh giữa Việt Nam và Nhật Bản

- Người đứng đầu: Bùi Xuân Hải

- Loại hình: Công ty sản xuất

- Lĩnh vực sản xuất - kinh doanh: Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

- Tổng nhân sự 3 nhà máy: 1000 người

Nhân sự ở nhà máy Đồng Văn có khoảng 235 người (210 công nhân, 25 laođộng quản lý)

2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Hệ thống dây dẫn ECO chính thức bắt đầu hoạt động vào2017-03-30

Các ngành nghề chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Wire Harness for Motorcycles

- Wire Harness for Construction Vehicles

- Wire Harness for Electronics Devices

- Battery Cables

Với hệ thống thiết bị hiện đại, đội ngũ CBCNV lành nghề, có trình độ, tâmhuyết, các sản phẩm của Công ty đã nhận được sự ủng hộ, yêu mến của kháchhàng, mong muốn tiếp tục được sản xuất, cung cấp nhiều sản phẩm hơn nữacho thị trường

Trang 26

3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Thị trường: Sản xuất gia công hàng chủ yếu cho Công ty TNHH Dây dẫn SumiViệt Nam và bán lẻ ở các cửa hàng trên cả nước; sản xuất theo đơn đặt hàngtrong và ngoài nước

- Quy trình sản xuất: gồm các bước sau

+ Chuẩn bị nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu được kiểm tra chất lượngtrước khi đưa vào sản xuất

+ Tạo hình lõi dây dẫn: Lõi dây dẫn được tạo hình bằng máy móc

+ Tạo lớp cách điện: Lớp cách điện được phủ lên lõi dây dẫn

+ Tạo lớp vỏ bọc: Lớp vỏ bọc được phủ lên lớp cách điện

+ Kiểm tra chất lượng: Dây dẫn điện được kiểm tra chất lượng trước khixuất xưởng

- Công ty có tổng cộng hơn 100 máy móc được sử dụng trong quy trình sản xuấtdây dẫn điện Công suất của mỗi máy móc phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất

cụ thể Dưới đây là công suất của máy móc ở từng dây chuyền sản xuất:

+ Dây chuyền tạo hình lõi dây dẫn: Công suất của mỗi máy là 1000sp/ngày, tổng công suất của dây chuyền là 30.000 sp/tháng

+ Dây chuyền tạo lớp cách điện: Công suất của mỗi máy là 1000sp/ngày,tổng công suất của dây chuyền là 30.000 sp/tháng

+ Dây chuyền tạo lớp vỏ bọc: Công suất của mỗi máy là 1000sp/ngày,tổng công suất của dây chuyền là 30.000 sp/tháng

Như vậy, tổng công suất của máy móc ở công ty TNHH Hệ thống dây dẫn ECO

là 30.000 tấn/tháng, tương đương với 1.000 chiếc/giờ

4 Cơ cấu tổ chức

Tại khu vực trụ sở chính Công ty TNHH hệ thống dây dẫn ECO mà nhóm lựachọn phân tích có quy mô 210 lao động, lao động quản lý là 25 người Dựa vào yêucầu về chuyên môn, mức độ ảnh hưởng tới hoạt động của tổ chức và mức độ đa dạng

để phân chia mức độ phức tạp của công việc Hai phân xưởng còn lại tại Lý Nhân vàPhủ Lý, mỗi phân xưởng có quy mô 350 lao động, nhân viên nhân sự: 2, nhân viênhành chính: 2, nhân viên kế toán: 4

Trang 27

5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một vài năm gần đây

Nhờ nỗ lực không ngừng cải tiến năng suất lao động và cải thiện chất lượngsản phẩm, doanh thu của công ty tăng trưởng theo từng năm Năm 2018 đạt 20 tỷđồng, năm 2019 đạt 34 tỷ đồng, năm 2020 đạt 44 tỷ đồng, năm 2021 đạt 40 tỷ đồng

và năm 2022 đạt 46 tỷ đồng Đây là những con số khả quan nhờ cải thiện năng suấtlao động, quá trình tổ chức định mức thúc đẩy năng suất lao động, tinh thần làm việccủa người lao động

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY Ở ĐỒNG VĂN

Trang 28

B1: Lựa Chọn Nguyên Vật Liệu Chính

- Đây là bước quy trình sản xuất ra dây cáp điện đầu tiên và cực kỳ quan trọng.Nguyên vật liệu chính này được hiểu là các nguyên vật liệu truyền thống, được

sử dụng trong công nghệ sản xuất dây dẫn điện, dây cáp điện

- Thông thường, đồng và nhôm là chính là 2 nguyên vật liệu chính để làm ruộtdẫn điện Bên cạnh đó, các nhà sản xuất còn sử dụng các nguyên vật liệu khácnhư XLPE (Cross-link Polyethylene) hoặc nhựa PVC Polyvinyl chloride) đểlàm vỏ bọc cách điện

- Trên thực tế, tùy thuộc công nghệ sản xuất dây cáp điện và quy cách tiêu chuẩncủa từng sản phẩm dây cáp, người ta sử dụng thêm một số các nguyên vật liệukhác như:

Trang 29

phẩm và yêu cầu ứng dụng Bởi sợi dây đồng khi đưa về nhà máy sẽ có đườngkính 3mm hoặc 8mm.

- Tại đây, hệ thống bơm tuần hoàn (được lắp đặt cho từng thiết bị) sẽ bơm dầulàm mát đầu khuôn rút Đồng thời, làm giảm nhiệt độ do ma sát gây nên và giữvai trò làm chất bôi trơn, bảo vệ khuôn

- Để công đoạn này được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, cần sử dụng đến cácloại máy móc, thiết bị xử lý dây thông minh như máy kéo thô, máy kéo chung,máy kéo tinh…

● Ủ Mềm: Đây là bước sản xuất giúp phục hồi độ mềm dẻo và sáng bóng của dâycáp điện, phục vụ sẵn sàng cho công đoạn bện, bọc nhựa tiếp theo Công đoạnnày cũng cần sử dụng một hệ thống bơm tuần hoàn nhưng là bơm nước Nóthực hiện nhiệm vụ làm mát gioăng cao su của nắp nồi ủ, nước được thải rangoài Điều kiện môi trường làm việc lý tưởng nhất để ủ mềm là lò ủ khí nitơ

có nhiệt độ và áp suất cao

Bước 3: Bện: Tùy từng loại dây cáp điện và công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật

mà các đơn vị sản xuất dây cáp điện sẽ áp dụng các giải pháp bện khác nhau như:

Bước 5: Bọc Vỏ Bảo Vệ

- Quy trình sản xuất dây cáp điện này nhằm mục đích bảo vệ, đảm bảo khốilượng toàn bộ lõi dây điện, dây cáp điện khỏi những tác động từ điều kiện môitrường bên ngoài Đồng thời, nó thể hiện đầy đủ các thông tin và tăng tính thẩm

mỹ cho sản phẩm

Bước 6: Đóng Gói, Nhập Kho Thành Phẩm

Đây là bước quy trình sản xuất ra dây cáp điện cuối cùng Các sản phẩm dây cáp điện

sẽ được đóng gói, nhập kho để sẵn sàng đem ra tiêu thụ ngoài thị trường

Ngày đăng: 28/11/2023, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp hao phí cần thiết để đóng thùng cuộn dây dẫn điện 1 lõi - Bài thực tế 1 nhóm 3
Bảng t ổng hợp hao phí cần thiết để đóng thùng cuộn dây dẫn điện 1 lõi (Trang 45)
w