1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế công cộng ( combo full slides )

158 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Học Công Cộng
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,04 MB
File đính kèm slide.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: TỔNG QUAN VỀ KVCC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG Chương II: VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Chương III: LỰA CHỌN TỐI ƯU HÀNG HÓA CÔNG CỘNG VÀ HÀNG HÓA CÁ NHÂN ĐƯỢC CUNG CẤP CÔNG CỘNG Chương IV: KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI Chương V: TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH THUẾ Chương VI: NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CHỦ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Chương VII: ĐẦU TƯ CÔNG CỘNG VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 1

BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC CÔNG CỘNG

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương I: TỔNG QUAN VỀ KVCC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG

Chương II: VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

Chương III: LỰA CHỌN TỐI ƯU HÀNG HÓA CÔNG CỘNG VÀ HÀNG HÓA

CÁ NHÂN ĐƯỢC CUNG CẤP CÔNG CỘNG

Chương IV: KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI

Chương VI: NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CHỦ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Chương VII: ĐẦU TƯ CÔNG CỘNG VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Chương V: TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH THUẾ

Trang 3

Chương 1TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CÔNG CỘNG

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 1

I KHU VỰC CÔNG CỘNG TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

II CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA KHU

VỰC CÔNG CỘNG

III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

Trang 5

1.1 KHU VỰC CÔNG CỘNG TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò

của Chính Phủ

 Sự thay đổi vai trò Chính Phủ trong thực

tiễn phát triển của thế kỷ 20

 Đặc điểm chung của khu vực công cộng

 Khu vực công cộng ở Việt Nam

 Khu vực công cộng trong vòng tuần hoàn

kinh tế

Trang 6

 Quan điểm của Keynes

 Cải cách kinh tế (trong đó có VN)

Trang 7

1.1.2 Sự thay đổi vai trò CP trong thực tiễn phát triển của thế kỷ 20

• Thập kỷ 50-70: Chính phủ đóng vai trò quan trọng

• Thập kỷ 80: Thu hẹp sự can thiệp của Chính phủ

• Thập kỷ 90: Kết hợp với KVTN trong quá trình phát triển

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm chung của khu vực công

cộng

• Khái niệm khu vực công cộng

Xét giác độ phân bổ nguồn lực:

 Theo cơ chế thị trường

 Theo cơ chế phi thị trường Như vậy: một bộ phận của nền KT hỗn hợp cần phải và có thể được phân bổ nguồn lực bằng

cơ chế phi thị trường được gọi là KVCC hay

KV của CP

Trang 9

1.1.3 Khái niệm, vai trò của KVCC trong nền kinh tế

• Khái niệm khu vực công cộng

Xét giác độ tiêu dùng

 Hàng hóa cá nhân

 Hàng hóa công cộngNhư vậy: KVCC là khu vực sản xuất và cung cấp HHCC và đồng thời cung cấp một số hàng hóa cá nhân dưới hình thức công cộng

Trang 10

1.1.3 Khái niệm, vai trò của KVCC trong

nền kinh tế

•Các lĩnh vực cơ bản được coi là KVCC:

 Hệ thống các cơ quan quyền lực của NN

 Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn

XH…

 Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội

 Các lực lượng kinh tế của Chính phủ

 Hệ thống an sinh xã hội: trường học, bệnh

viện

Trang 11

1.1.4 Khu vực Công cộng ở Việt Nam

• Trước năm 1986

 KVCC giữ vai trò chủ đạo

 KVTN nhỏ bé, bị bóp nghẹt

• Sau năm 1986

 Nghị quyết ĐH Đảng lần thứ VI: chuyển nền

KT từ KHH sang vận hành theo cơ chế TT

 KVCC có chuyển biến sâu sắc

 KVCC bộc lộ những yếu kém chưa theo kịp yêu cầu đổi mới

Trang 12

1.1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế

9

11 9

6 4

10

8 2 1

2

7 8

Thị trường hàng hóa

Hinh 1.1: Chinh phñ trong vßng tuÇn hoµn kinh tế

Trang 13

1.1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế

 Đường liền nét trong hình cho thấy dòng thu nhập và dòng chi tiêu của KVTN đường gạch nối là của KVCC

 Theo chiều kim đồng hồ: 1- thu nhập của

hộ, 4- chi tiêu của hộ cho HH và DV, 5-tiêu của hộ cho đầu tư, 4 và 6- tạo thành thu nhập của hãng để mua yếu tố

Khi có CP: 2- CP mua yếu tố, 7- mua

HH, 8- thanh toán chuyển giao, 9,10 – thu

Trang 14

1.1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế

Kết luận: KVCC và KVTN không thể tách rời nhau, KVCC tham gia vào vòng tuần hoàn trong nền kinh tế trên cả hai thị trường

Trang 15

1.2 Khu vực công cộng với việc giải

quyết các vấn đề kinh tế cơ bản

Khu vực TN Khu vực CC

Sản xuất

cái gì? - Căn cứ vào cầu thị trường

- Nguồn lực bản thân DN

- Nhu cầu cơ bản của XH

Công nghệ sx để tối

đa hoá lợi ích XH Cách thức cung ứng (CP, TN, CP+TN)

Trang 16

1.2 Khu vực công cộng với việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản (tiếp)

Các quyết định của CP được đưa ra như thế nào?

 Các quyết định ở KVCC thường ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều người nên phức tạp

 Các quyết định ở KVCC là quyết định mang tính tập thể

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC

1.3.1 Đối tượng môn học KTCC

Xác định lĩnh vực, mức độ và BF can thiệp của CPLựa chọn tối ưu trong việc cung ứng HHCC

Phân tích, dự đoán hậu quả của chính sách

Phương pháp luận trong việc tính tổng lợi ích

xã hội để đánh giá các chính sách của CP

Trang 18

1.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC

1.3.2 Nội dung môn học KTCC

Làm rõ chức năng, vai trò của CP để thấy rằng nền KTTT có cần thiết có sự can thiệp CP

Làm rõ thất bại của TT để khẳng định vai trò của CP.

Tìm hiểu xem KVCC tham gia hoạt động kinh tế nào và chúng được tổ chức ra sao?

Tìm hiểu và dự đoán trước tác động mà một chính sách của CP có thể gây ra.

Đánh giá các phương án chính sách như chính sách thu

Trang 19

1.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu môn học KTCC

 Mọi vật phát triển là do đấu tranh giữa các mặt đối lập nội tại, nên phải chú ý đến mâu thuẫn mới phát sinh khi giải quyết các vấn đề của KVCC

Trang 20

1.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC (tiếp)

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu môn học KTCC

Trang 21

Chương 2

VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG

CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 22

III Mối quan hệ giữa các dạng thất bại của thị trường và

đánh giá tổng quát vai trò của CP

Trang 23

2.1 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN

THIỆP CỦA CP VÀO NỀN KINH TẾ

2.1.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn

Trang 24

2.1.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng

nguồn lực

Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

Hiệu quả Pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác

Trang 25

Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

• Ví dụ: có 20 quả cam, cần phân bổ cho 2

Trang 26

2.1.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực

Hoàn thiện Pareto: Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại các nguồn lực làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì cách phân bổ lại các nguồn lực đó là hoàn thiện Pareto so với cách phân bổ ban đầu

Trang 27

Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

• Ví dụ: có 20 quả cam, cần phân bổ cho 2 cá nhân A và

• Cách 4: A :8 quả, B:12 quả => đạt hiệu quả Pareto

nhưng không phải là hoàn thiện so với cách 1.

Trang 28

Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto

• Chú ý:

• Một cách phân bổ đạt hiệu quả Pareto chưa

chắc đã là hoàn thiện Pareto của cách phân bổ khác chưa hiệu quả

• Hoàn thiện Pareto có tính chất bắc cầu: nếu

cách 2 là hoàn thiện so với cách 1, cách 3 là

hoàn thiện so với cách 2 thì cách 3 chắc chắn là hoàn thiện so với cách 1

Trang 29

2.1.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực

Điều kiện hiệu quả Pareto

Điều kiện hiệu quả sản xuất:

Trang 30

Điều kiện hiệu quả Pareto

Điều kiện hiệu quả phân phối:

MRSA

XY = MRSB

XY

Hiệu quả phân phối đạt được khi và chỉ khi tỷ

lệ thay thế biên giữa 2 loại hàng hoá của các

cá nhân bằng nhau

Trang 31

Điều kiện hiệu quả Pareto

Điều kiện hiệu quả hỗn hợp:

MRTXY = MRSA

XY = MRSB

XY

Hiệu quả hỗn hợp đạt được khi và chỉ khi tỷ

lệ chuyển đổi biên giữa 2 hàng hoá bằng tỷ

lệ thay thế biên của các cá nhân.

Trang 32

2.1.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực

Trang 33

2.1.2 Định lý cơ bản của Kinh tế học

phúc lợi

Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và Định lý

cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi

- Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi chỉ đúng trong môi trường cạnh

tranh hoàn hảo

- Hiệu quả Pareto chỉ quan tâm đến hiệu quả mà không quan tâm đến công bằng

- Định lý chỉ đúng trong nền kinh tế đóng

- Định lý chỉ đúng trong nền kinh tế ổn định

Trang 34

2.2 Cơ sở khách quan cho sự can

thiệp của CP vào nền

kinh tế thị trường

34

Thất bại của thị trường – cơ sở để CP can thiệp vào nền kinh tế

Thất bại của thị trường : là những

trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở mức như xã hội mong muốn

Trang 35

2.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc quyền:

Khái niệm:

Độc quyền thường là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm không có loại hàng hóa nào thay thế.

Trang 36

2.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc quyền:

Nguyên nhân xuất hiện độc quyền

 Độc quyền xuất hiện là kết quả của quá trình cạnh tranh

 Do được CP nhượng quyền khai thác thị

trường

 Do chế độ bản quyền đối với phát minh, sáng

chế và sở hữu trí tuệ

 Do sở hữu được một nguồn lực đặc biệt

 Do có khả năng giảm giá thành khi mở rộng

sản xuất → độc quyền tự nhiên

Trang 37

2.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc quyền:

Tổn thất phúc lợi do độc quyền gây ra

AC MC

A B

Trang 38

2.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc

quyền

Các giải pháp can thiệp của CP

– Ban hành luật pháp và chính sách chống độc quyền

– Điều tiết giá và sản lượng

– Đánh thuế

Trang 39

2.2.1.Thất bại về tình trạng sản xuất độc

quyền - Độc quyền tự nhiên

Khái niệm

Độc quyền tự nhiên là tình trạng trong đó các yếu

tố hàm chứa trong quá trình sản xuất đã cho phép hãng có thể liên tục giảm chi phí sản xuất khi quy

mô sản xuất mở rộng, do đó đã dẫn đến cách tổ chức sản xuất hiệu quả nhất là chỉ thông qua một hãng duy nhất.

Trang 40

Điều tiết ĐQTN của CP

Mục tiêu: giảm P, tăng Q

đến mức sản lượng tối ưu

đối với xã hội.

Trang 42

2.2.2.NGOẠI ỨNG

Khái niệm và phân loại

Khái niệm: Khi hành động của một đối tượng (có

thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả

thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.

Trang 43

2.2.2.NGOẠI ỨNG

Đặc điểm của các ngoại ứng

– Chúng có thể do cả hoạt động sản xuất lẫn tiêu dùng gây ra

– Ngoại ứng tích cực và tiêu cực chỉ là tương đối, phụ thuộc vào đối tượng chịu tác động

– Tất cả các ngoại ứng đều phi hiệu quả, nếu xét dưới quan điểm xã hội

Trang 44

2.2.2.NGOẠI ỨNG Ngoại ứng tiêu cực

Tính phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực

Giả sử nhà máy hóa chất và một HTX

đánh cá đang sử dụng chung một cái

hồ.

MPC+ MEC= MSC Mức sản lượng tối ưu thị trường: Q1:

0 Q0 Q1 Q

Ngoại ứng tiêu cực

E

b a

MB, MC

Thiệt hại HTX phải chịu thêm

Lợi nhuận

nhà

máy được thêm

MEC B

C

MSC = MPC + MEC

MPC

MB

Trang 45

2.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực

Các giải pháp của Chính phủ

Đánh thuế Pigou : Thuế Pigou

là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị

sản phẩm đầu ra của hãng gây ô

nhiễm, sao cho nó đúng bằng chi

phí ngoại ứng biên tại mức sản

lượng tối ưu xã hội.

MSC = MPC + MEC

MB, MC

MPC + t

MEC B

MPC C

MB

Trang 46

2.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực

Trang 47

2.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực

Giải pháp khắc phục ngoại ứng tiêu cực

Các giải pháp của tư nhân

Quy định quyền sở hữu tài sản: Định lý Coase phát biểu rằng, nếu chi phí giao dịch là không đáng

kể thì có thể đưa ra một giải pháp hiệu quả đối với ngoại ứng bằng cách trao quyền sở hữu các nguồn lực được các bên sử dụng chung cho một bên nào

đó Ngoại ứng sẽ biến mất thông qua đàm phán giữa các bên

Trang 48

2.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực

Giả sử quyền SH hồ được trao cho NMHC HTX sẵn sàng đền bù:

MEC tại J ≥ Mức đền bù ≥ MB - MPC tại J

Giả sử quyền SH hồ được trao cho HTX NMHC sẵn sàng đền bù:

MEC tại J ≤ Mức đền bù ≤ MB-MPC tại J

Hạn chế:

 Việc trao QSH nguồn lực chung cho bên nào có ý nghĩa phân phối khác nhau.

 Địnhlý Coase chỉ áp dụng trong TH chi phí đàm phán ko đáng kể.

 Định lý này cũng ngầm định là chủ sở hữu nguồn lực có thể xác định được nguyên nhân gây thiệt hại cho tài sản của họ và có thể

ngăn chặn điều đó bằng luật pháp

Trang 49

2.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực

cách sáp nhập các bên liên quan với nhau.

Dùng dư luận xã hội: Sử dụng dư luận, tập tục, lề thói xã hội Khá phổ biến góp phần cải thiện môi trường sinh thái

Trang 50

tăng sản lượng lên mức

sản lượng tối ưu của xã

Trang 51

2.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tích cực

Trợ cấp Pigou: là mức trợ cấp trên mỗi

đơn vị sản phẩm đầu ra của hãng tạo ra

ngoại ứng tích cực, sao cho nó đúng bằng

lợi ích ngoại ứng biên tại mức sản lượng tối

MPB+s

Trang 53

2.2.3 THẤT BẠI VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG

Khái niệm về HHCC:

Hàng hóa công cộng là những loại hàng hóa mà việc một cá nhân này đang hưởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó.

Trang 54

2.2.3 THẤT BẠI VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG

Thuộc tính cơ bản của HHCC:

Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng: khi có

thêm một người sử dụng HHCC sẽ không làm giảm lợi ích của những người tiêu dùng hiện

Không có tính loại trừ trong tiêu dùng: không thể loại trừ

hoặc rất tốn kém nếu muốn loại trừ những cá nhân từ chối không chịu trả tiền cho việc tiêu dùng của mình.

Nên: HHCC không thể định suất sử dụng và không cần

định suất sử dụng

Trang 55

2.2.3 THẤT BẠI VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG

 Có thể coi HHCC như một trường hợp đặc biệt của ảnh hưởng ngoại lai tích cực nếu để KVTN cung cấp sẽ dẫn tới tình trạng SX với số lượng ít hơn so với nhu cầu xã hội.

 KVTN không thể định giá cho HHCC, không thể ngăn cấm người khác tiêu dùng

dù họ không trả tiền.

Trang 56

2.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG

Thất bại về thông tin của thị trường Gồm

có 2 dạng:

 Thông tin mang tính chất của HHCC nên thất bại

giống mọi HHCC khác.

 Thất bại về thông tin không đối xứng là tình

trạng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào

đó tham gia giao dịch có thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của sản phẩm

Trang 57

2.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG

Tính phi hiệu quả do thông tin không đối xứng

P 0

D 1

D 0 A

B

C P

Ví dụ 1: Thông tin không đối xứng về

phía người mua (thị trường vải may

quần áo)

Dt ABC là tổn thất PLXH do việc tiêu

dùng dưới mức hiệu quả (do người

mua nhận được thông tin ko đối xứng

bằng người bán)

Do đó, nếu người SX có thể cung cấp

thông tin về chất lượng đích thực của

sản phẩm cho người TD với chi phí

nhỏ hơn hoặc bằng phần mất trắng

thì nên xúc tiến việc cung cấp thông

Trang 58

2.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG

Tính phi hiệu quả của TT do thông tin không đối xứng

Ví dụ 2: Thông tin ko đối xứng về phía người

Trang 59

2.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG

Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông tin không đối xứng

Nếu mọi thứ khác như nhau thì chi phí này sẽ

phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:

 Chi phí thẩm định hàng hoá

 Tính đồng nhất trong mối quan hệ giữa giá

cả và chất lượng hàng hoá

 Mức độ thường xuyên mua sắm hàng hoá

của người tiêu dùng

Trang 60

2.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG

Mức độ nghiêm trọng của TTKĐX

- Hàng hoá có thể kiểm định trước khi tiêu dùng,

có chi phí kiểm định = 0 nên tổn thất do thông tin không đối xứng là không đáng kể

- Hàng hoá chỉ có thể kiểm định khi tiêu dùng, có chi phí kiểm định = giá hàng hoá nên tổn thất do thông tin không đối xứng sẽ phụ thuộc giá

- Hàng hoá chỉ có thể kiểm định khi tiêu dùng số lượng lớn hoặc không thể kiểm định được, có chi phí kiểm định vô cùng lớn nên tổn thất do thông tin không đối xứng rất lớn

Trang 61

2.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG

Giải pháp khắc phục

Các giải pháp của tư nhân

 Xây dựng thương hiệu và quảng cáo

 Bảo hành sản phẩm

 Chứng nhận của các tổ chức độc lập, các hiệp hội nghề nghiệp

 Cung cấp thông tin

Ngày đăng: 27/11/2023, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1: Tác động của giá trần - Bài giảng kinh tế công cộng ( combo full slides )
Hình 6.1 Tác động của giá trần (Trang 142)
Hình 6.2: Tác động của giá sàn - Bài giảng kinh tế công cộng ( combo full slides )
Hình 6.2 Tác động của giá sàn (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN