Chương I: TỔNG QUAN VỀ KVCC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG Chương II: VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Chương III: LỰA CHỌN TỐI ƯU HÀNG HÓA CÔNG CỘNG VÀ HÀNG HÓA CÁ NHÂN ĐƯỢC CUNG CẤP CÔNG CỘNG Chương IV: KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI Chương V: TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH THUẾ Chương VI: NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CHỦ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Chương VII: ĐẦU TƯ CÔNG CỘNG VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 1BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC CÔNG CỘNG
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ KVCC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
Chương II: VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
Chương III: LỰA CHỌN TỐI ƯU HÀNG HÓA CÔNG CỘNG VÀ HÀNG HÓA
CÁ NHÂN ĐƯỢC CUNG CẤP CÔNG CỘNG
Chương IV: KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI
Chương VI: NHỮNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CHỦ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Chương VII: ĐẦU TƯ CÔNG CỘNG VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chương V: TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ VÀ NGUYÊN TẮC ĐÁNH THUẾ
Trang 3Chương 1TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CÔNG CỘNG
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 1
I KHU VỰC CÔNG CỘNG TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
II CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA KHU
VỰC CÔNG CỘNG
III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
Trang 51.1 KHU VỰC CÔNG CỘNG TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Quá trình phát triển nhận thức về vai trò
của Chính Phủ
Sự thay đổi vai trò Chính Phủ trong thực
tiễn phát triển của thế kỷ 20
Đặc điểm chung của khu vực công cộng
Khu vực công cộng ở Việt Nam
Khu vực công cộng trong vòng tuần hoàn
kinh tế
Trang 6 Quan điểm của Keynes
Cải cách kinh tế (trong đó có VN)
Trang 71.1.2 Sự thay đổi vai trò CP trong thực tiễn phát triển của thế kỷ 20
• Thập kỷ 50-70: Chính phủ đóng vai trò quan trọng
• Thập kỷ 80: Thu hẹp sự can thiệp của Chính phủ
• Thập kỷ 90: Kết hợp với KVTN trong quá trình phát triển
Trang 81.1.2 Đặc điểm chung của khu vực công
cộng
• Khái niệm khu vực công cộng
Xét giác độ phân bổ nguồn lực:
Theo cơ chế thị trường
Theo cơ chế phi thị trường Như vậy: một bộ phận của nền KT hỗn hợp cần phải và có thể được phân bổ nguồn lực bằng
cơ chế phi thị trường được gọi là KVCC hay
KV của CP
Trang 91.1.3 Khái niệm, vai trò của KVCC trong nền kinh tế
• Khái niệm khu vực công cộng
Xét giác độ tiêu dùng
Hàng hóa cá nhân
Hàng hóa công cộngNhư vậy: KVCC là khu vực sản xuất và cung cấp HHCC và đồng thời cung cấp một số hàng hóa cá nhân dưới hình thức công cộng
Trang 101.1.3 Khái niệm, vai trò của KVCC trong
nền kinh tế
•Các lĩnh vực cơ bản được coi là KVCC:
Hệ thống các cơ quan quyền lực của NN
Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn
XH…
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Các lực lượng kinh tế của Chính phủ
Hệ thống an sinh xã hội: trường học, bệnh
viện
Trang 111.1.4 Khu vực Công cộng ở Việt Nam
• Trước năm 1986
KVCC giữ vai trò chủ đạo
KVTN nhỏ bé, bị bóp nghẹt
• Sau năm 1986
Nghị quyết ĐH Đảng lần thứ VI: chuyển nền
KT từ KHH sang vận hành theo cơ chế TT
KVCC có chuyển biến sâu sắc
KVCC bộc lộ những yếu kém chưa theo kịp yêu cầu đổi mới
Trang 121.1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế
9
11 9
6 4
10
8 2 1
2
7 8
Thị trường hàng hóa
Hinh 1.1: Chinh phñ trong vßng tuÇn hoµn kinh tế
Trang 131.1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế
Đường liền nét trong hình cho thấy dòng thu nhập và dòng chi tiêu của KVTN đường gạch nối là của KVCC
Theo chiều kim đồng hồ: 1- thu nhập của
hộ, 4- chi tiêu của hộ cho HH và DV, 5-tiêu của hộ cho đầu tư, 4 và 6- tạo thành thu nhập của hãng để mua yếu tố
Khi có CP: 2- CP mua yếu tố, 7- mua
HH, 8- thanh toán chuyển giao, 9,10 – thu
Trang 141.1.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế
Kết luận: KVCC và KVTN không thể tách rời nhau, KVCC tham gia vào vòng tuần hoàn trong nền kinh tế trên cả hai thị trường
Trang 151.2 Khu vực công cộng với việc giải
quyết các vấn đề kinh tế cơ bản
Khu vực TN Khu vực CC
Sản xuất
cái gì? - Căn cứ vào cầu thị trường
- Nguồn lực bản thân DN
- Nhu cầu cơ bản của XH
Công nghệ sx để tối
đa hoá lợi ích XH Cách thức cung ứng (CP, TN, CP+TN)
Trang 161.2 Khu vực công cộng với việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản (tiếp)
Các quyết định của CP được đưa ra như thế nào?
Các quyết định ở KVCC thường ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều người nên phức tạp
Các quyết định ở KVCC là quyết định mang tính tập thể
Trang 171.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC
1.3.1 Đối tượng môn học KTCC
Xác định lĩnh vực, mức độ và BF can thiệp của CPLựa chọn tối ưu trong việc cung ứng HHCC
Phân tích, dự đoán hậu quả của chính sách
Phương pháp luận trong việc tính tổng lợi ích
xã hội để đánh giá các chính sách của CP
Trang 181.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC
1.3.2 Nội dung môn học KTCC
Làm rõ chức năng, vai trò của CP để thấy rằng nền KTTT có cần thiết có sự can thiệp CP
Làm rõ thất bại của TT để khẳng định vai trò của CP.
Tìm hiểu xem KVCC tham gia hoạt động kinh tế nào và chúng được tổ chức ra sao?
Tìm hiểu và dự đoán trước tác động mà một chính sách của CP có thể gây ra.
Đánh giá các phương án chính sách như chính sách thu
Trang 191.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu môn học KTCC
Mọi vật phát triển là do đấu tranh giữa các mặt đối lập nội tại, nên phải chú ý đến mâu thuẫn mới phát sinh khi giải quyết các vấn đề của KVCC
Trang 201.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC (tiếp)
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu môn học KTCC
Trang 21Chương 2
VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 22III Mối quan hệ giữa các dạng thất bại của thị trường và
đánh giá tổng quát vai trò của CP
Trang 232.1 CƠ SỞ KHÁCH QUAN CHO SỰ CAN
THIỆP CỦA CP VÀO NỀN KINH TẾ
2.1.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn
Trang 242.1.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng
nguồn lực
Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto
Hiệu quả Pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác
Trang 25Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto
• Ví dụ: có 20 quả cam, cần phân bổ cho 2
Trang 262.1.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực
Hoàn thiện Pareto: Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại các nguồn lực làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì cách phân bổ lại các nguồn lực đó là hoàn thiện Pareto so với cách phân bổ ban đầu
Trang 27Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto
• Ví dụ: có 20 quả cam, cần phân bổ cho 2 cá nhân A và
• Cách 4: A :8 quả, B:12 quả => đạt hiệu quả Pareto
nhưng không phải là hoàn thiện so với cách 1.
Trang 28Hiệu quả Pareto và hoàn thiện Pareto
• Chú ý:
• Một cách phân bổ đạt hiệu quả Pareto chưa
chắc đã là hoàn thiện Pareto của cách phân bổ khác chưa hiệu quả
• Hoàn thiện Pareto có tính chất bắc cầu: nếu
cách 2 là hoàn thiện so với cách 1, cách 3 là
hoàn thiện so với cách 2 thì cách 3 chắc chắn là hoàn thiện so với cách 1
Trang 292.1.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực
Điều kiện hiệu quả Pareto
Điều kiện hiệu quả sản xuất:
Trang 30Điều kiện hiệu quả Pareto
Điều kiện hiệu quả phân phối:
MRSA
XY = MRSB
XY
Hiệu quả phân phối đạt được khi và chỉ khi tỷ
lệ thay thế biên giữa 2 loại hàng hoá của các
cá nhân bằng nhau
Trang 31Điều kiện hiệu quả Pareto
Điều kiện hiệu quả hỗn hợp:
MRTXY = MRSA
XY = MRSB
XY
Hiệu quả hỗn hợp đạt được khi và chỉ khi tỷ
lệ chuyển đổi biên giữa 2 hàng hoá bằng tỷ
lệ thay thế biên của các cá nhân.
Trang 322.1.1 Tiêu chuẩn về sử dụng nguồn lực
Trang 332.1.2 Định lý cơ bản của Kinh tế học
phúc lợi
Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và Định lý
cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi
- Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi chỉ đúng trong môi trường cạnh
tranh hoàn hảo
- Hiệu quả Pareto chỉ quan tâm đến hiệu quả mà không quan tâm đến công bằng
- Định lý chỉ đúng trong nền kinh tế đóng
- Định lý chỉ đúng trong nền kinh tế ổn định
Trang 342.2 Cơ sở khách quan cho sự can
thiệp của CP vào nền
kinh tế thị trường
34
Thất bại của thị trường – cơ sở để CP can thiệp vào nền kinh tế
Thất bại của thị trường : là những
trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở mức như xã hội mong muốn
Trang 352.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc quyền:
Khái niệm:
Độc quyền thường là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm không có loại hàng hóa nào thay thế.
Trang 362.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc quyền:
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền
Độc quyền xuất hiện là kết quả của quá trình cạnh tranh
Do được CP nhượng quyền khai thác thị
trường
Do chế độ bản quyền đối với phát minh, sáng
chế và sở hữu trí tuệ
Do sở hữu được một nguồn lực đặc biệt
Do có khả năng giảm giá thành khi mở rộng
sản xuất → độc quyền tự nhiên
Trang 372.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc quyền:
Tổn thất phúc lợi do độc quyền gây ra
AC MC
A B
Trang 382.2.1 Thất bại về tình trạng sản xuất độc
quyền
Các giải pháp can thiệp của CP
– Ban hành luật pháp và chính sách chống độc quyền
– Điều tiết giá và sản lượng
– Đánh thuế
Trang 392.2.1.Thất bại về tình trạng sản xuất độc
quyền - Độc quyền tự nhiên
Khái niệm
Độc quyền tự nhiên là tình trạng trong đó các yếu
tố hàm chứa trong quá trình sản xuất đã cho phép hãng có thể liên tục giảm chi phí sản xuất khi quy
mô sản xuất mở rộng, do đó đã dẫn đến cách tổ chức sản xuất hiệu quả nhất là chỉ thông qua một hãng duy nhất.
Trang 40Điều tiết ĐQTN của CP
Mục tiêu: giảm P, tăng Q
đến mức sản lượng tối ưu
đối với xã hội.
Trang 422.2.2.NGOẠI ỨNG
Khái niệm và phân loại
Khái niệm: Khi hành động của một đối tượng (có
thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả
thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.
Trang 432.2.2.NGOẠI ỨNG
Đặc điểm của các ngoại ứng
– Chúng có thể do cả hoạt động sản xuất lẫn tiêu dùng gây ra
– Ngoại ứng tích cực và tiêu cực chỉ là tương đối, phụ thuộc vào đối tượng chịu tác động
– Tất cả các ngoại ứng đều phi hiệu quả, nếu xét dưới quan điểm xã hội
Trang 442.2.2.NGOẠI ỨNG Ngoại ứng tiêu cực
Tính phi hiệu quả của ngoại ứng tiêu cực
Giả sử nhà máy hóa chất và một HTX
đánh cá đang sử dụng chung một cái
hồ.
MPC+ MEC= MSC Mức sản lượng tối ưu thị trường: Q1:
0 Q0 Q1 Q
Ngoại ứng tiêu cực
E
b a
MB, MC
Thiệt hại HTX phải chịu thêm
Lợi nhuận
nhà
máy được thêm
MEC B
C
MSC = MPC + MEC
MPC
MB
Trang 452.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực
Các giải pháp của Chính phủ
Đánh thuế Pigou : Thuế Pigou
là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị
sản phẩm đầu ra của hãng gây ô
nhiễm, sao cho nó đúng bằng chi
phí ngoại ứng biên tại mức sản
lượng tối ưu xã hội.
MSC = MPC + MEC
MB, MC
MPC + t
MEC B
MPC C
MB
Trang 462.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực
Trang 472.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực
Giải pháp khắc phục ngoại ứng tiêu cực
Các giải pháp của tư nhân
Quy định quyền sở hữu tài sản: Định lý Coase phát biểu rằng, nếu chi phí giao dịch là không đáng
kể thì có thể đưa ra một giải pháp hiệu quả đối với ngoại ứng bằng cách trao quyền sở hữu các nguồn lực được các bên sử dụng chung cho một bên nào
đó Ngoại ứng sẽ biến mất thông qua đàm phán giữa các bên
Trang 482.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực
Giả sử quyền SH hồ được trao cho NMHC HTX sẵn sàng đền bù:
MEC tại J ≥ Mức đền bù ≥ MB - MPC tại J
Giả sử quyền SH hồ được trao cho HTX NMHC sẵn sàng đền bù:
MEC tại J ≤ Mức đền bù ≤ MB-MPC tại J
Hạn chế:
Việc trao QSH nguồn lực chung cho bên nào có ý nghĩa phân phối khác nhau.
Địnhlý Coase chỉ áp dụng trong TH chi phí đàm phán ko đáng kể.
Định lý này cũng ngầm định là chủ sở hữu nguồn lực có thể xác định được nguyên nhân gây thiệt hại cho tài sản của họ và có thể
ngăn chặn điều đó bằng luật pháp
Trang 492.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tiêu cực
cách sáp nhập các bên liên quan với nhau.
• Dùng dư luận xã hội: Sử dụng dư luận, tập tục, lề thói xã hội Khá phổ biến góp phần cải thiện môi trường sinh thái
Trang 50tăng sản lượng lên mức
sản lượng tối ưu của xã
Trang 512.2.2.NGOẠI ỨNG - Ngoại ứng tích cực
Trợ cấp Pigou: là mức trợ cấp trên mỗi
đơn vị sản phẩm đầu ra của hãng tạo ra
ngoại ứng tích cực, sao cho nó đúng bằng
lợi ích ngoại ứng biên tại mức sản lượng tối
MPB+s
Trang 532.2.3 THẤT BẠI VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG
Khái niệm về HHCC:
Hàng hóa công cộng là những loại hàng hóa mà việc một cá nhân này đang hưởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó.
Trang 542.2.3 THẤT BẠI VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG
Thuộc tính cơ bản của HHCC:
Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng: khi có
thêm một người sử dụng HHCC sẽ không làm giảm lợi ích của những người tiêu dùng hiện
có
Không có tính loại trừ trong tiêu dùng: không thể loại trừ
hoặc rất tốn kém nếu muốn loại trừ những cá nhân từ chối không chịu trả tiền cho việc tiêu dùng của mình.
Nên: HHCC không thể định suất sử dụng và không cần
định suất sử dụng
Trang 552.2.3 THẤT BẠI VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG
Có thể coi HHCC như một trường hợp đặc biệt của ảnh hưởng ngoại lai tích cực nếu để KVTN cung cấp sẽ dẫn tới tình trạng SX với số lượng ít hơn so với nhu cầu xã hội.
KVTN không thể định giá cho HHCC, không thể ngăn cấm người khác tiêu dùng
dù họ không trả tiền.
Trang 562.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG
Thất bại về thông tin của thị trường Gồm
có 2 dạng:
Thông tin mang tính chất của HHCC nên thất bại
giống mọi HHCC khác.
Thất bại về thông tin không đối xứng là tình
trạng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào
đó tham gia giao dịch có thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của sản phẩm
Trang 572.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG
Tính phi hiệu quả do thông tin không đối xứng
P 0
D 1
D 0 A
B
C P
Ví dụ 1: Thông tin không đối xứng về
phía người mua (thị trường vải may
quần áo)
Dt ABC là tổn thất PLXH do việc tiêu
dùng dưới mức hiệu quả (do người
mua nhận được thông tin ko đối xứng
bằng người bán)
Do đó, nếu người SX có thể cung cấp
thông tin về chất lượng đích thực của
sản phẩm cho người TD với chi phí
nhỏ hơn hoặc bằng phần mất trắng
thì nên xúc tiến việc cung cấp thông
Trang 582.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG
Tính phi hiệu quả của TT do thông tin không đối xứng
Ví dụ 2: Thông tin ko đối xứng về phía người
Trang 592.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG
Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông tin không đối xứng
Nếu mọi thứ khác như nhau thì chi phí này sẽ
phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu sau:
Chi phí thẩm định hàng hoá
Tính đồng nhất trong mối quan hệ giữa giá
cả và chất lượng hàng hoá
Mức độ thường xuyên mua sắm hàng hoá
của người tiêu dùng
Trang 602.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG
Mức độ nghiêm trọng của TTKĐX
- Hàng hoá có thể kiểm định trước khi tiêu dùng,
có chi phí kiểm định = 0 nên tổn thất do thông tin không đối xứng là không đáng kể
- Hàng hoá chỉ có thể kiểm định khi tiêu dùng, có chi phí kiểm định = giá hàng hoá nên tổn thất do thông tin không đối xứng sẽ phụ thuộc giá
- Hàng hoá chỉ có thể kiểm định khi tiêu dùng số lượng lớn hoặc không thể kiểm định được, có chi phí kiểm định vô cùng lớn nên tổn thất do thông tin không đối xứng rất lớn
Trang 612.2.4 THÔNG TIN KHÔNG ĐỐI XỨNG
Giải pháp khắc phục
Các giải pháp của tư nhân
Xây dựng thương hiệu và quảng cáo
Bảo hành sản phẩm
Chứng nhận của các tổ chức độc lập, các hiệp hội nghề nghiệp
Cung cấp thông tin