CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA CHƯƠNG 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN Chương 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ Chương 4 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SỐ NHÂN KEYNES VỀ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG Chương 6 MÔ HÌNH IS - LM CHƯƠNG 7 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG CHƯƠNG 8 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT CHƯƠNG 9 CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Trang 1BÀI GIẢNG
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
CHƯƠNG 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN
CHƯƠNG 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ
CHƯƠNG 4 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SỐ NHÂN KEYNES VỀ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
CHƯƠNG 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN
CHƯƠNG 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ
CHƯƠNG 4 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SỐ NHÂN KEYNES VỀ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
Trang 5NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
Đường Tổng cầu
Đường Tổng cung
Cân bằng Tổng cầu - Tổng cung và biến động kinh tế
Đo lường sản lượng quốc gia
Trang 6TỔNG CẦU – TỔNG CUNG
Trang 71 TỔNG CẦU
Xem xét ở 3 nền kinh tế: nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế có sự tham gia của chính phủ và nền kinh tế mở
7
Trang 81.1 Tổng cầu trong mô hình đơn giản
Giả định:
– Nền kinh tế chỉ gồm hai tác nhân là hộ gia đình và doanh nghiệp
Định nghĩa: Tổng cầu là toàn bộ số lượng
hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình và các doanh nghiệp dự kiến chi tiêu, tương ứng với mức thu nhập của họ.
AD = C + I
8
Trang 91.1.1 Hàm tiêu dùng
Tiêu dùng là toàn bộ chi tiêu của dân cư về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
Tiêu dùng phụ thuộc:
- Thu nhập (từ tiền lương)
- Sở thích, thị hiếu tiêu dùng
Trang 10 Co là tiêu dùng tự định không phụ thuộc vào thu nhập
MPC là xu hướng tiêu dùng biên (Marginal Propensity to Consume), 0 < MPC < 1.
Trang 11Xu hướng tiêu dùng biên
Xu hướng tiêu dùng biên (MPC) biểu thị mối quan hệ giữa sự gia tăng của tiêu dùng với
sự gia tăng của thu nhập Khi thu nhập tăng
lên 1 đơn vị thì tiêu dùng có xu hướng tăng lên MPC đơn vị
11
MPC =
Δ C
Δ Y
Trang 12 Nếu tiêu dùng tăng từ 358 tỷ đồng lên 364
tỷ đồng, khi thu nhập khả dụng tăng từ
412 tỷ đồng lên 427 tỷ đồng thì khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) sẽ bằng:
Trang 14 Trong nền kinh tế giản đơn, MPC bằng 0,6, một khoản suy giảm tổng chi tiêu bằng bao nhiêu sẽ dẫn đến sản lượng cân bằng giảm 25 tỷ đồng?
Trang 191.1.4 Hàm tổng cầu và sản lượng cân bằng
(Co + Io )
Trang 20 Trong một nền kinh tế giản đơn, nếu đầu tư tăng thêm 15 tỷ và có MPC = 0,8 thì làm gia tăng mức sản lượng cần bằng:
Trang 221.1.5 Số nhân chi tiêu
Y = m (Co + Io )
m: số nhân chi tiêu
cho biết sản lượng sẽ thay đổi bao nhiêu khi có thay đổi một đơn vị trong mức chi tiêu tự định
22
Y =
1 (1 – MPC)
(Co + Io )
m =
1 (1 – MPC)
=
1 MPS
Trang 231.2 Tổng cầu trong nền kinh tế đóng
có sự tham gia của chính phủ
Trang 241.2.1 Chi tiêu của chính phủ và tổng cầu
AD = Y = (C o + I o + G o )+ MPCY
Y =
1 (1 – MPC)
(Co + Io + Go )
Y = m (Co + Io + Go)
Trang 261.2.2 Thuế và tổng cầu
Y = m.(Co + Io + Go) + mt To
AD = Y = (Co + Io + Go) + MPC(Y – T)
-MPC (1 – MPC)
x To
Y =
1 (1 – MPC)
x (Co + Io + Go )
m =
1 (1 – MPC)
Số nhân chi tiêu
mt =
- MPC (1 – MPC)
Số nhân thuế
Trang 27 Trong một nền kinh tế đóng, thuế cố định, MPC bằng 0,75, chính phủ có thể tăng sản lượng cân bằng lên thêm 150 tỷ bằng cách giảm thuế:
Trang 281.2.2 Thuế và tổng cầu
Số nhân ngân sách
m t + m = 1 Sản lượng tăng lên do tăng chi tiêu của chính phủ lớn hơn sản lượng giảm đi do tăng thuế
Trang 301 – MPC (1-t)
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế đóng có
sự tham gia của chính phủ
Trang 31 Trong một nền kinh tế đóng, thuế theo tỷ lệ t = 0,2, MPC = 0,75 Nếu chính phủ tăng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ thêm 40 tỷ thì sản lượng
cân bằng mới sẽ tăng thêm:
Trang 32 Trong một nền kinh tế đóng, thuế theo tỷ lệ t = 0,25 MPC là 0,8 Số nhân của tổng cầu bằng:
Trang 33 Trong một nền kinh tế đóng, thuế suất theo tỷ lệ
t = 0,25, MPC là 0,8 Nếu chính phủ tăng mức thuế suất lên 3 lần thì số nhân chi tiêu sẽ giảm đi mấy lần?
Trang 341.3 Tổng cầu trong nền kinh tế mở
Xu hướng nhập khẩu biên (MPM)
Cho biết khi thu nhập tăng lên 1 đơn vị, công dân trong nước muốn tăng hàng nhập khẩu bao nhiêu
Tổng cầu
AD = C + I + G + X - IM 34
Trang 351.3 Tổng cầu trong nền kinh tế mở
1 – MPC (1-t) + MPM
Số nhân chi tiêu của
nền kinh tế mở
Trang 36 Trong một nền kinh tế mở, MPC là 0,8, t = 0,2, MPM = 0,14 Số nhân chi tiêu bằng:
Trang 371.4 ĐƯỜNG TỔNG CẦU
1.1 Định nghĩa đường Tổng cầu
(P) và lượng cầu về hang hóa và dịch vụ (Y)
37
Trang 381.4 ĐƯỜNG TỔNG CẦU
38
AD P
Y
Trang 391.4 ĐƯỜNG TỔNG CẦU
39
Trang 402 TỔNG CUNG
2.1 Định nghĩa
Tổng cung (AS) phản ánh tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế sản xuất ra tại mỗi mức giá chung.
Trang 412 TỔNG CUNG
Năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất
Giá cả
Giá cả
Vốn
Lao động
Lao động
Công nghệ
Công nghệ
Tài nguyên
Tài nguyên
Hàm sản xuất :
Y = f(P,K,L,T,N)
Trang 42mức tiềm năng
42
Trang 432.1 Các lý thuyết về tổng cung ngắn hạn
a Trường phái cổ điển
Giả thuyết:
- Thị trường lao động hoạt động hoàn
hảo, không có thất nghiệp
Tiền công và giá cả hoàn toàn
Trang 44 Nền kinh tế ở trạng thái cung ứng
mọi nhu cầu tại một mức giá xác định
Y P
Trang 45hơn ở phần sản lượng cao hơn
mức sản lượng tiềm năng
AS
P
Trang 462.1 Các lý thuyết về tổng cung ngắn hạn
c Đường tổng cung thực tế
Giả thuyết:
Giá cả hàng hóa tăng làm tiền
lương thực tế giảm khiến tăng cầu lao động, việc làm tăng.
Giá cả hàng hóa tăng làm doanh
nghiệp muốn bán nhiều hàng hơn và sẽ tăng sản lượng
Trang 47 Thay đổi công nghệ
Nhân tố làm doanh nghiệp tăng sản xuất thì cung dịch chuyển sang phải
Nhân tố làm doanh nghiệp giảm sản xuất thì cung dịch chuyển sang trái
Trang 48AS
PTrong dài hạn, sản lượng luôn
bằng với mức sản lượng tiềm
năng bất kể mức giá chung là
bao nhiêu
Đường tổng cung dài hạn thẳng
đứng tại mức sản lượng tiềm
năng
2.2 Lý thuyết về tổng cung dài hạn
Trang 49Tổng cung dài hạn dịch chuyển
Thay đổi lượng tư bản KTiến bộ trong vốn nhân lựcTiến bộ trong công nghệ TThay đổi trong lượng lao động
ở trạng thái toàn dụng
Thay đổi trong nguồn tài nguyên
2.2 Lý thuyết về tổng cung dài hạn
Trang 503 CÂN BẰNG TỔNG CUNG – TỔNG CẦU VÀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ
Trang 51Khi một yếu tố làm Tổng cầu
dịch chuyển giảm (cung tiền
giảm hoặc thuế tăng) làm
Trang 5353 Y*
E0P*
Điểm cân bằng thay đổi,
P tăng, Y giảm
Trang 543.4 Ảnh hưởng của sự thay đổi đồng
thời cả Tổng cung và Tổng cầu
Ngắn hạn
Dài hạn
Trang 55CHƯƠNG 2
TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN
Trang 561 GNP, GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất
ra trong một nước và trong một thời kỳ nhất định.
gia sản xuất trong một thời kỳ
bằng các yếu tố sản xuất của
mình
Trang 571 GNP, GDP
Nước A
Yếu tố sản xuất nước A
(a) Yếu tố sản xuất nước
ngoài (b)
Thế giới
Yếu tố sản xuất nước A
(c)
Yếu tố sản xuất nước A
(c)
GNP = (a) + (c)
GDP = (a) + (b)
Trang 581 GNP, GDP
Vì sao chỉ số GDP được quan tâm nhiều hơn?
Trang 61Ví dụ:
nhất, bằng với GDP thực tế trong năm thứ hai, nhỏ hơn một chút trong năm thứ ba và lớn hơn nhiều trong năm thứ tư Năm nào nên được chọn là năm gốc
Trang 62Ví dụ:
trong một năm, ta có thể kết luận là:
Trang 63Tính toán tăng trưởng kinh tế
Chỉ số điều chỉnh GDPnăm 2006 = GDP danh nghĩa năm 2006
Trang 64Ví dụ:
và chỉ số điều chỉnh GDP là 1,2 GDP danh nghĩa trong năm thứ hai là 84 tỷ USD và chỉ số điều
chỉnh GDP là 1,4 GDP thực tế tính bằng tỷ USD của hai năm tương ứng là:
Trang 65Tính toán tăng trưởng kinh tế
số điều chỉnh GDP năm 2006 so với chỉ số điều chỉnh GDP năm 2005
Trang 66Ví dụ:
Giả sử GDP danh nghĩa tăng từ 50 tỷ USD lên 60 tỷ USD trong khi chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 125 lên 150 GDP thực tế:
Trang 67Ví dụ:
Chỉ số giá trong một năm là 145 và năm
kế tiếp 167 Mức giá đã thay đổi xấp xỉ bao nhiêu phần trăm giữa hai năm nếu tính bằng chỉ số trên?
Trang 68Tính toán tăng trưởng kinh tế
bằng phần trăm gia tăng của GDP thực tế năm
GDP
Trang 69 Năm 2000, GDP của một nước là 200 tỷ và dân số là
50 triệu người Năm 2005, dân số của nước đó là 60 triệu và GDP là 400 tỷ Trong khoảng thời gian này, mức giá đã tăng thêm 50% Câu nhận định nào sau đây là đúng?
a Mức sống và GDP đầu người của nước đó đã tăng lên
b Mức sống tăng lên nhưng GDP đầu người của nước
Trang 70Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Các khoản chi tiêu không thuộc GDP
3. Tài sản tài chính
4. Trợ cấp, viện trợ
Trang 71Hạn chế của chỉ tiêu GDP
GDP có những hạn chế:
1 Bỏ sót hoạt động sản xuất tự cung tự cấp
2 Không tính tới vấn đề công bằng và các yếu tố khác như
tuổi thọ và mức độ dân chủ
3 Không tính tới chất lượng môi trường
4 Không tính tới cấu trúc kinh tế
5 Không tính tới thời gian nghỉ ngơi
6 Sai số khi đo lường (kinh tế ngầm)
Trang 72Hạn chế của chỉ tiêu GDP
– Loại bỏ ảnh hưởng của quy mô dân số
Power Parity)
– Loại bỏ sự khác biệt về giá cả giữa các quốc gia khi quy đổi
về cùng loại tiền tệ
Trang 73Hạn chế của chỉ tiêu GDP
Phúc lợi kinh tế phản ánh mức độ hạnh phúc
và thỏa mãn của dân chúng.
GDP chưa phản ánh sự phân phối thu nhập trong xã hội
Trang 74Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
NFA: thu nhập nhân tố ròng từ nước ngoài
NFA bằng thu nhập người Việt Nam từ các nhân tố ở nước ngoài (lao động, tiền vốn,…) trừ đi thu nhập người nước ngoài từ các nhân tố ở Việt Nam.
Trang 76 Nếu GNP của một nước là 250 tỷ; GDP là
270 tỷ thì thu nhập tài sản ròng của nước
Trang 77Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
– PI = NI - lợi nhuận giữ lại công ty và các khoản giữ lại công
Trang 78Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
NFA NFA Khấu
NX
NNP
Trang 79Ví dụ:
Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) được tính bằng cách:
a Lấy GDP trừ đi khấu hao
b Lấy GNP trừ đi khấu hao
c Lấy GDP trừ đi thuế gián thu
d Lấy GNP trừ đi thuế gián thu
79
Trang 80Ví dụ:
a Lấy GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
và khấu hao
b Lấy NNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
80
Trang 8181
Trang 832 Sơ đồ luân chuyển KT vĩ mô
Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ
Thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Hàng hóa và dịch vụ
Các yếu tố sản xuất
Hộ gia đình
Hộ gia đình
Doanh
nghiệp
Doanh
Trang 843 Các phương pháp đo lường GDP
3 phương pháp
– Phương pháp giá trị gia tăng
Trang 853 Các phương pháp đo lường GDP
Tính toán giá trị chi tiêu cho hàng hóa sản xuất trong nước (tổng giá trị các đầu ra)
GDP = C + I + G + NX
C: tiêu dùng của hộ gia đình gồm hàng trong nước và hàng nhập khẩu
I: chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp
G: chi tiêu mua hàng của chính phủ
NX: xuất khẩu ròng (NX = X – IM)
Trang 86 GDP của Việt Nam năm 2003 là 40 tỷ USD Chi tiêu tiêu dùng cá nhân là 23 tỷ USD, chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ là 8 tỷ USD, tổng đầu tư là 12 tỷ USD Xuất khẩu ròng sẽ là:
Trang 87 Nếu chi tiêu chi tiêu dùng cá nhân là 40
tỷ, chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa
và dịch vụ là 25 tỷ, đầu tư 20 tỷ, xuất khẩu
Trang 88 Trong một nền kinh tế, GDP là 100 tỷ, chi tiêu
cho tiều dùng cá nhân là 60 tỷ, chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ là 20 tỷ; đầu tư là
20 tỷ; xuất khẩu là 20 tỷ Nhập khẩu sẽ bằng:
Trang 893 Các phương pháp đo lường GDP
Tính toán tổng thu nhập của nền kinh tế (chi phí cho các yếu tố đầu vào)
GDP = w + r + i + + Te + D
w: thu nhập từ tiền lương
r: thu nhập từ cho thuê đất đai và đầu vào khác
i: thu nhập từ vốn
: thu nhập từ lợi nhuận
Te: thuế gián thu (là thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường như: VAT, tiêu thụ đặc biệt)
D: khấu hao
Trang 90 Trong một nền kinh tế nếu GDP là 100 tỷ; các khoản lợi tức cho vay và cho thuê là 20 tỷ; lợi nhuận công ty là 25 tỷ; khấu hao là 1 tỷ và thuế gián thu là 15 tỷ thì tiền công, tiền lương của người lao động là:
Trang 91 Có số liệu về một nền kinh tế như sau: Tiền
công, tiền lương: 39 tỷ, lợi nhuận công ty: 25 tỷ, lợi tức cho vay và cho thuê: 20 tỷ, thuế gián thu:
15 tỷ, khấu hao: 1 tỷ; chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân: 60 tỷ, chi tiêu của chính phủ: 20 tỷ; đầu tư:
Trang 923 Các phương pháp đo lường GDP
Phương pháp giá trị gia tăng :
– VAi là giá trị gia tăng của doanh nghiệp i trong nền kinh tế
Trang 93Phương pháp Giá trị gia tăng
Giá trị Lúa mỳ
Giá trị bột mỳ
Giá bán buôn bánh mỳ
Giá bán lẻ chiếc bánh Chi tiêu cuối cùng
VA thợ Xay gạo
VA thợ Làm bánh
VA chủ cửa hàng bánh
Chi tiêu cuối cùng Chi tiêu trung gian
Trang 94Hãy tưởng tượng một nền kinh tế chỉ với hai DN Bảng bên trái cho biết các giao dịch của mỗi DN trong một năm.
3 Các phương pháp đo lường GDP
Trang 95mà DN tạo ra thêm)
VAA = 35.000
VAB = 40.000-25.000 = 15.000 GDP = VAA + VAB = 35.000 + 15.000 = 50.000
Trang 96Tổng mức lương mà hai DN trả
là $25.000
Tổng lợi nhuận của hai DN là
$25.000 Chúng ta có tổng số là $50.000
Trang 97Người sử dụng cuối cùng mua
$10.000 từ DN A và $40.000 từ
DN B.
Tổng chi tiêu cộng lại bằng
$50.000
Trang 984 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản
Đồng nhất thức có nghĩa là như nhau Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô là công cụ để tính toán cân đối hệ thống kinh tế vĩ mô.
Trang 1000
4 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản
Đồng nhất thức tiết kiệm, đầu tư
Hàng hóa và dịch vụ
Đầu tư
Tiết kiệm
Trang 1011
4 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản
Hàng hóa và dịch vụ Đầu tư
Trang 102 Khoản mục nào dưới đây là khoản “chảy ra” khỏi vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô:
Trang 103 Khoản mục nào dưới đây được xem là khoản
“bơm vào” vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô:
Trang 1044 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản
S + T + M = I + G + X hay T – G = ( I-S) + ( X-M)
10
4
Trong đó:T và G : khu vực chính phủ I và S : khu vực tư
nhân X và M : khu vực nước ngoài
Nhận xét: Trạng thái của mỗi khu vực có ảnh hưởng đến
các khu vực còn lại
Ví dụ: Khi X = M nếu G > T thì S > I
Khi I = S G > T thì M > X là trường hợp thâm hụt kép: thâm hụt ngân sách được bù đắp bởi thâm hụt cán cân thương mại (phải vay nước ngoài để chi tiêu)
Trang 105Chương 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ
Trang 1066
Nội dung của chương
Tiền và các chức năng của tiền
Hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ
Lý thuyết cổ điển về lạm phátChi phí của lạm phát
Trang 107MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Hiểu được tiền tệ là gì? Yếu tố nào quyết định
mức cung và cầu của nó cũng như tiền tác động thế nào tới nền kinh tế?
Nhà nước quản lý thị trường tiền tệ như thế nào? Các ngân hàng có vai trò gì trong nền kinh tế và thị trường tiền tệ?
Phân tích quá trình hình thành giá cả, giải thích sự phát sinh lạm phát, tác động của lạnh phát và các vấn đề xung quanh lạm phát/
10
7
Trang 1099
I TIỀN VÀ CHỨC NĂNG TIỀN TỆ
Các loại hình thái tiền tệ trong lịch sử
Trang 1100
I TIỀN VÀ CHỨC NĂNG TIỀN TỆ
1.2 Chức năng của tiền tệ
Phương tiện thanh toán
Trang 113II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2.2 Ngân hàng Trung ương: khái niệm
• Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại
• Có khả năng in tiền và thực hiện chính sách tiền tệ của chính phủ
11
3
Trang 1143 Kiểm soát mức cung tiền
4 Điều tiết thị trường tài chính
Trang 1166
Trang 117II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
NHTW áp đặt lượng tiền dự trữ tại các
NHTM gây ảnh hưởng tới lượng tiền cơ sở
Trang 118II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Quy định lãi suất chiết khấu:
NHTW quy định mức lãi suất khi họ cho các NHTM vay tiền để đảm bảo có đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM
– Lãi suất chiết khấu thấp => NHTM sẽ vay tiền để tăng dự trữ và mở rộng cho vay =>MS tăng
– Lãi suất chiết khấu cao => NHTM sẽ hạn chế vay tiền NHTW, tăng mức dự trữ thực tế và hạn chế cho vay =>MS giảm
11
8
Trang 119Mục tiêu
CS mở rộng tiền tệ
Yt < Y0 => tăng MS
M i I AD Y
CS thu hẹp tiền tệ
Yt > Y0 => giảm MS
M iI AD Y
Trang 1200
III LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ LẠM PHÁT
3.1 Cung, cầu về tiền và sự cân bằng dài hạn trên thị trường tiền tệ
3.1.1 Cung tiền
Mức cung tiền: (MS) bao gồm các loại tiền có khả năng thanh toán cao nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu trao đổi, giao dịch thường xuyên của hoạt động kinh tế quốc dân
MS có thể là M1 (tiền gửi không kỳ hạn) hoặc M2 (tiền gửi
có kỳ hạn)
Trang 123Tiền dự trữ trong NHTM
Các khoản tiền gửi không kỳ hạn
Trang 124 Nếu ngân hàng trung ương bán ra 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thì lượng tiền cơ sở sẽ: