1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Tế Vĩ Mô ( Combo Full Slides 9 Chương )

368 57 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Vĩ Mô
Định dạng
Số trang 368
Dung lượng 17,13 MB
File đính kèm slide bgktvm.zip (17 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA CHƯƠNG 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN Chương 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ Chương 4 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SỐ NHÂN KEYNES VỀ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG Chương 6 MÔ HÌNH IS - LM CHƯƠNG 7 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG CHƯƠNG 8 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT CHƯƠNG 9 CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 2

NỘI DUNG

 CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

 CHƯƠNG 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN

 CHƯƠNG 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ

 CHƯƠNG 4 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

 CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SỐ NHÂN KEYNES VỀ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG

Trang 3

NỘI DUNG

 CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

 CHƯƠNG 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN

 CHƯƠNG 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ

 CHƯƠNG 4 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

 CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH SỐ NHÂN KEYNES VỀ XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG CẦU – TỔNG CUNG VÀ SẢN LƯỢNG

QUỐC GIA

Trang 5

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

Đường Tổng cầu

Đường Tổng cung

Cân bằng Tổng cầu - Tổng cung và biến động kinh tế

Đo lường sản lượng quốc gia

Trang 6

TỔNG CẦU – TỔNG CUNG

Trang 7

1 TỔNG CẦU

Xem xét ở 3 nền kinh tế: nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế có sự tham gia của chính phủ và nền kinh tế mở

7

Trang 8

1.1 Tổng cầu trong mô hình đơn giản

Giả định:

– Nền kinh tế chỉ gồm hai tác nhân là hộ gia đình và doanh nghiệp

Định nghĩa: Tổng cầu là toàn bộ số lượng

hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình và các doanh nghiệp dự kiến chi tiêu, tương ứng với mức thu nhập của họ.

AD = C + I

8

Trang 9

1.1.1 Hàm tiêu dùng

 Tiêu dùng là toàn bộ chi tiêu của dân cư về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

 Tiêu dùng phụ thuộc:

- Thu nhập (từ tiền lương)

- Sở thích, thị hiếu tiêu dùng

Trang 10

 Co là tiêu dùng tự định không phụ thuộc vào thu nhập

 MPC là xu hướng tiêu dùng biên (Marginal Propensity to Consume), 0 < MPC < 1.

Trang 11

Xu hướng tiêu dùng biên

 Xu hướng tiêu dùng biên (MPC) biểu thị mối quan hệ giữa sự gia tăng của tiêu dùng với

sự gia tăng của thu nhập Khi thu nhập tăng

lên 1 đơn vị thì tiêu dùng có xu hướng tăng lên MPC đơn vị

11

MPC =

Δ C

Δ Y

Trang 12

Nếu tiêu dùng tăng từ 358 tỷ đồng lên 364

tỷ đồng, khi thu nhập khả dụng tăng từ

412 tỷ đồng lên 427 tỷ đồng thì khuynh hướng tiêu dùng cận biên (MPC) sẽ bằng:

Trang 14

Trong nền kinh tế giản đơn, MPC bằng 0,6, một khoản suy giảm tổng chi tiêu bằng bao nhiêu sẽ dẫn đến sản lượng cân bằng giảm 25 tỷ đồng?

Trang 19

1.1.4 Hàm tổng cầu và sản lượng cân bằng

(Co + Io )

Trang 20

Trong một nền kinh tế giản đơn, nếu đầu tư tăng thêm 15 tỷ và có MPC = 0,8 thì làm gia tăng mức sản lượng cần bằng:

Trang 22

1.1.5 Số nhân chi tiêu

Y = m (Co + Io )

m: số nhân chi tiêu

cho biết sản lượng sẽ thay đổi bao nhiêu khi có thay đổi một đơn vị trong mức chi tiêu tự định

22

Y =

1 (1 – MPC)

(Co + Io )

m =

1 (1 – MPC)

=

1 MPS

Trang 23

1.2 Tổng cầu trong nền kinh tế đóng

có sự tham gia của chính phủ

Trang 24

1.2.1 Chi tiêu của chính phủ và tổng cầu

AD = Y = (C o + I o + G o )+ MPCY

Y =

1 (1 – MPC)

(Co + Io + Go )

Y = m (Co + Io + Go)

Trang 26

1.2.2 Thuế và tổng cầu

Y = m.(Co + Io + Go) + mt To

AD = Y = (Co + Io + Go) + MPC(Y – T)

-MPC (1 – MPC)

x To

Y =

1 (1 – MPC)

x (Co + Io + Go )

m =

1 (1 – MPC)

Số nhân chi tiêu

mt =

- MPC (1 – MPC)

Số nhân thuế

Trang 27

Trong một nền kinh tế đóng, thuế cố định, MPC bằng 0,75, chính phủ có thể tăng sản lượng cân bằng lên thêm 150 tỷ bằng cách giảm thuế:

Trang 28

1.2.2 Thuế và tổng cầu

Số nhân ngân sách

m t + m = 1 Sản lượng tăng lên do tăng chi tiêu của chính phủ lớn hơn sản lượng giảm đi do tăng thuế

Trang 30

1 – MPC (1-t)

Số nhân chi tiêu của nền kinh tế đóng có

sự tham gia của chính phủ

Trang 31

Trong một nền kinh tế đóng, thuế theo tỷ lệ t = 0,2, MPC = 0,75 Nếu chính phủ tăng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ thêm 40 tỷ thì sản lượng

cân bằng mới sẽ tăng thêm:

Trang 32

Trong một nền kinh tế đóng, thuế theo tỷ lệ t = 0,25 MPC là 0,8 Số nhân của tổng cầu bằng:

Trang 33

Trong một nền kinh tế đóng, thuế suất theo tỷ lệ

t = 0,25, MPC là 0,8 Nếu chính phủ tăng mức thuế suất lên 3 lần thì số nhân chi tiêu sẽ giảm đi mấy lần?

Trang 34

1.3 Tổng cầu trong nền kinh tế mở

Xu hướng nhập khẩu biên (MPM)

Cho biết khi thu nhập tăng lên 1 đơn vị, công dân trong nước muốn tăng hàng nhập khẩu bao nhiêu

Tổng cầu

AD = C + I + G + X - IM 34

Trang 35

1.3 Tổng cầu trong nền kinh tế mở

1 – MPC (1-t) + MPM

Số nhân chi tiêu của

nền kinh tế mở

Trang 36

Trong một nền kinh tế mở, MPC là 0,8, t = 0,2, MPM = 0,14 Số nhân chi tiêu bằng:

Trang 37

1.4 ĐƯỜNG TỔNG CẦU

1.1 Định nghĩa đường Tổng cầu

(P) và lượng cầu về hang hóa và dịch vụ (Y)

37

Trang 38

1.4 ĐƯỜNG TỔNG CẦU

38

AD P

Y

Trang 39

1.4 ĐƯỜNG TỔNG CẦU

39

Trang 40

2 TỔNG CUNG

2.1 Định nghĩa

 Tổng cung (AS) phản ánh tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế sản xuất ra tại mỗi mức giá chung.

Trang 41

2 TỔNG CUNG

Năng lực sản xuất

Năng lực sản xuất

Giá cả

Giá cả

Vốn

Lao động

Lao động

Công nghệ

Công nghệ

Tài nguyên

Tài nguyên

Hàm sản xuất :

Y = f(P,K,L,T,N)

Trang 42

mức tiềm năng

42

Trang 43

2.1 Các lý thuyết về tổng cung ngắn hạn

a Trường phái cổ điển

Giả thuyết:

- Thị trường lao động hoạt động hoàn

hảo, không có thất nghiệp

 Tiền công và giá cả hoàn toàn

Trang 44

 Nền kinh tế ở trạng thái cung ứng

mọi nhu cầu tại một mức giá xác định

Y P

Trang 45

hơn ở phần sản lượng cao hơn

mức sản lượng tiềm năng

AS

P

Trang 46

2.1 Các lý thuyết về tổng cung ngắn hạn

c Đường tổng cung thực tế

Giả thuyết:

 Giá cả hàng hóa tăng làm tiền

lương thực tế giảm khiến tăng cầu lao động, việc làm tăng.

 Giá cả hàng hóa tăng làm doanh

nghiệp muốn bán nhiều hàng hơn và sẽ tăng sản lượng

Trang 47

 Thay đổi công nghệ

 Nhân tố làm doanh nghiệp tăng sản xuất thì cung dịch chuyển sang phải

 Nhân tố làm doanh nghiệp giảm sản xuất thì cung dịch chuyển sang trái

Trang 48

AS

PTrong dài hạn, sản lượng luôn

bằng với mức sản lượng tiềm

năng bất kể mức giá chung là

bao nhiêu

Đường tổng cung dài hạn thẳng

đứng tại mức sản lượng tiềm

năng

2.2 Lý thuyết về tổng cung dài hạn

Trang 49

Tổng cung dài hạn dịch chuyển

Thay đổi lượng tư bản KTiến bộ trong vốn nhân lựcTiến bộ trong công nghệ TThay đổi trong lượng lao động

ở trạng thái toàn dụng

Thay đổi trong nguồn tài nguyên

2.2 Lý thuyết về tổng cung dài hạn

Trang 50

3 CÂN BẰNG TỔNG CUNG – TỔNG CẦU VÀ BIẾN ĐỘNG KINH TẾ

Trang 51

Khi một yếu tố làm Tổng cầu

dịch chuyển giảm (cung tiền

giảm hoặc thuế tăng) làm

Trang 53

53 Y*

E0P*

Điểm cân bằng thay đổi,

P tăng, Y giảm

Trang 54

3.4 Ảnh hưởng của sự thay đổi đồng

thời cả Tổng cung và Tổng cầu

Ngắn hạn

Dài hạn

Trang 55

CHƯƠNG 2

TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN

Trang 56

1 GNP, GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch

vụ cuối cùng được sản xuất

ra trong một nước và trong một thời kỳ nhất định.

gia sản xuất trong một thời kỳ

bằng các yếu tố sản xuất của

mình

Trang 57

1 GNP, GDP

Nước A

Yếu tố sản xuất nước A

(a) Yếu tố sản xuất nước

ngoài (b)

Thế giới

Yếu tố sản xuất nước A

(c)

Yếu tố sản xuất nước A

(c)

GNP = (a) + (c)

GDP = (a) + (b)

Trang 58

1 GNP, GDP

 Vì sao chỉ số GDP được quan tâm nhiều hơn?

Trang 61

Ví dụ:

nhất, bằng với GDP thực tế trong năm thứ hai, nhỏ hơn một chút trong năm thứ ba và lớn hơn nhiều trong năm thứ tư Năm nào nên được chọn là năm gốc

Trang 62

Ví dụ:

trong một năm, ta có thể kết luận là:

Trang 63

Tính toán tăng trưởng kinh tế

Chỉ số điều chỉnh GDPnăm 2006 = GDP danh nghĩa năm 2006

Trang 64

Ví dụ:

và chỉ số điều chỉnh GDP là 1,2 GDP danh nghĩa trong năm thứ hai là 84 tỷ USD và chỉ số điều

chỉnh GDP là 1,4 GDP thực tế tính bằng tỷ USD của hai năm tương ứng là:

Trang 65

Tính toán tăng trưởng kinh tế

số điều chỉnh GDP năm 2006 so với chỉ số điều chỉnh GDP năm 2005

Trang 66

Ví dụ:

Giả sử GDP danh nghĩa tăng từ 50 tỷ USD lên 60 tỷ USD trong khi chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 125 lên 150 GDP thực tế:

Trang 67

Ví dụ:

Chỉ số giá trong một năm là 145 và năm

kế tiếp 167 Mức giá đã thay đổi xấp xỉ bao nhiêu phần trăm giữa hai năm nếu tính bằng chỉ số trên?

Trang 68

Tính toán tăng trưởng kinh tế

bằng phần trăm gia tăng của GDP thực tế năm

GDP

Trang 69

Năm 2000, GDP của một nước là 200 tỷ và dân số là

50 triệu người Năm 2005, dân số của nước đó là 60 triệu và GDP là 400 tỷ Trong khoảng thời gian này, mức giá đã tăng thêm 50% Câu nhận định nào sau đây là đúng?

 a Mức sống và GDP đầu người của nước đó đã tăng lên

 b Mức sống tăng lên nhưng GDP đầu người của nước

Trang 70

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

 Các khoản chi tiêu không thuộc GDP

3. Tài sản tài chính

4. Trợ cấp, viện trợ

Trang 71

Hạn chế của chỉ tiêu GDP

 GDP có những hạn chế:

1 Bỏ sót hoạt động sản xuất tự cung tự cấp

2 Không tính tới vấn đề công bằng và các yếu tố khác như

tuổi thọ và mức độ dân chủ

3 Không tính tới chất lượng môi trường

4 Không tính tới cấu trúc kinh tế

5 Không tính tới thời gian nghỉ ngơi

6 Sai số khi đo lường (kinh tế ngầm)

Trang 72

Hạn chế của chỉ tiêu GDP

– Loại bỏ ảnh hưởng của quy mô dân số

Power Parity)

– Loại bỏ sự khác biệt về giá cả giữa các quốc gia khi quy đổi

về cùng loại tiền tệ

Trang 73

Hạn chế của chỉ tiêu GDP

 Phúc lợi kinh tế phản ánh mức độ hạnh phúc

và thỏa mãn của dân chúng.

 GDP chưa phản ánh sự phân phối thu nhập trong xã hội

Trang 74

Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác

 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):

 NFA: thu nhập nhân tố ròng từ nước ngoài

 NFA bằng thu nhập người Việt Nam từ các nhân tố ở nước ngoài (lao động, tiền vốn,…) trừ đi thu nhập người nước ngoài từ các nhân tố ở Việt Nam.

Trang 76

Nếu GNP của một nước là 250 tỷ; GDP là

270 tỷ thì thu nhập tài sản ròng của nước

Trang 77

Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác

– PI = NI - lợi nhuận giữ lại công ty và các khoản giữ lại công

Trang 78

Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác

NFA NFA Khấu

NX

NNP

Trang 79

Ví dụ:

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) được tính bằng cách:

 a Lấy GDP trừ đi khấu hao

 b Lấy GNP trừ đi khấu hao

 c Lấy GDP trừ đi thuế gián thu

 d Lấy GNP trừ đi thuế gián thu

79

Trang 80

Ví dụ:

 a Lấy GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu

và khấu hao

 b Lấy NNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu

80

Trang 81

81

Trang 83

2 Sơ đồ luân chuyển KT vĩ mô

Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ

Thu nhập từ các yếu tố sản xuất

Hàng hóa và dịch vụ

Các yếu tố sản xuất

Hộ gia đình

Hộ gia đình

Doanh

nghiệp

Doanh

Trang 84

3 Các phương pháp đo lường GDP

 3 phương pháp

– Phương pháp giá trị gia tăng

Trang 85

3 Các phương pháp đo lường GDP

 Tính toán giá trị chi tiêu cho hàng hóa sản xuất trong nước (tổng giá trị các đầu ra)

GDP = C + I + G + NX

 C: tiêu dùng của hộ gia đình gồm hàng trong nước và hàng nhập khẩu

 I: chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp

 G: chi tiêu mua hàng của chính phủ

 NX: xuất khẩu ròng (NX = X – IM)

Trang 86

GDP của Việt Nam năm 2003 là 40 tỷ USD Chi tiêu tiêu dùng cá nhân là 23 tỷ USD, chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ là 8 tỷ USD, tổng đầu tư là 12 tỷ USD Xuất khẩu ròng sẽ là:

Trang 87

Nếu chi tiêu chi tiêu dùng cá nhân là 40

tỷ, chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa

và dịch vụ là 25 tỷ, đầu tư 20 tỷ, xuất khẩu

Trang 88

Trong một nền kinh tế, GDP là 100 tỷ, chi tiêu

cho tiều dùng cá nhân là 60 tỷ, chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ là 20 tỷ; đầu tư là

20 tỷ; xuất khẩu là 20 tỷ Nhập khẩu sẽ bằng:

Trang 89

3 Các phương pháp đo lường GDP

 Tính toán tổng thu nhập của nền kinh tế (chi phí cho các yếu tố đầu vào)

GDP = w + r + i +  + Te + D

 w: thu nhập từ tiền lương

 r: thu nhập từ cho thuê đất đai và đầu vào khác

 i: thu nhập từ vốn

 : thu nhập từ lợi nhuận

 Te: thuế gián thu (là thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường như: VAT, tiêu thụ đặc biệt)

 D: khấu hao

Trang 90

Trong một nền kinh tế nếu GDP là 100 tỷ; các khoản lợi tức cho vay và cho thuê là 20 tỷ; lợi nhuận công ty là 25 tỷ; khấu hao là 1 tỷ và thuế gián thu là 15 tỷ thì tiền công, tiền lương của người lao động là:

Trang 91

Có số liệu về một nền kinh tế như sau: Tiền

công, tiền lương: 39 tỷ, lợi nhuận công ty: 25 tỷ, lợi tức cho vay và cho thuê: 20 tỷ, thuế gián thu:

15 tỷ, khấu hao: 1 tỷ; chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân: 60 tỷ, chi tiêu của chính phủ: 20 tỷ; đầu tư:

Trang 92

3 Các phương pháp đo lường GDP

Phương pháp giá trị gia tăng :

– VAi là giá trị gia tăng của doanh nghiệp i trong nền kinh tế

Trang 93

Phương pháp Giá trị gia tăng

Giá trị Lúa mỳ

Giá trị bột mỳ

Giá bán buôn bánh mỳ

Giá bán lẻ chiếc bánh Chi tiêu cuối cùng

VA thợ Xay gạo

VA thợ Làm bánh

VA chủ cửa hàng bánh

Chi tiêu cuối cùng Chi tiêu trung gian

Trang 94

Hãy tưởng tượng một nền kinh tế chỉ với hai DN Bảng bên trái cho biết các giao dịch của mỗi DN trong một năm.

3 Các phương pháp đo lường GDP

Trang 95

mà DN tạo ra thêm)

VAA = 35.000

VAB = 40.000-25.000 = 15.000 GDP = VAA + VAB = 35.000 + 15.000 = 50.000

Trang 96

Tổng mức lương mà hai DN trả

là $25.000

Tổng lợi nhuận của hai DN là

$25.000 Chúng ta có tổng số là $50.000

Trang 97

Người sử dụng cuối cùng mua

$10.000 từ DN A và $40.000 từ

DN B.

Tổng chi tiêu cộng lại bằng

$50.000

Trang 98

4 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản

Đồng nhất thức có nghĩa là như nhau Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô là công cụ để tính toán cân đối hệ thống kinh tế vĩ mô.

Trang 100

0

4 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản

Đồng nhất thức tiết kiệm, đầu tư

Hàng hóa và dịch vụ

Đầu tư

Tiết kiệm

Trang 101

1

4 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản

Hàng hóa và dịch vụ Đầu tư

Trang 102

Khoản mục nào dưới đây là khoản “chảy ra” khỏi vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô:

Trang 103

Khoản mục nào dưới đây được xem là khoản

“bơm vào” vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô:

Trang 104

4 Đồng nhất thức KT vĩ mô cơ bản

S + T + M = I + G + X hay T – G = ( I-S) + ( X-M)

10

4

Trong đó:T và G : khu vực chính phủ I và S : khu vực tư

nhân X và M : khu vực nước ngoài

Nhận xét: Trạng thái của mỗi khu vực có ảnh hưởng đến

các khu vực còn lại

Ví dụ: Khi X = M nếu G > T thì S > I

Khi I = S G > T thì M > X là trường hợp thâm hụt kép: thâm hụt ngân sách được bù đắp bởi thâm hụt cán cân thương mại (phải vay nước ngoài để chi tiêu)

Trang 105

Chương 3 TIỀN TỆ VÀ GIÁ CẢ

Trang 106

6

Nội dung của chương

Tiền và các chức năng của tiền

Hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ

Lý thuyết cổ điển về lạm phátChi phí của lạm phát

Trang 107

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

 Hiểu được tiền tệ là gì? Yếu tố nào quyết định

mức cung và cầu của nó cũng như tiền tác động thế nào tới nền kinh tế?

 Nhà nước quản lý thị trường tiền tệ như thế nào? Các ngân hàng có vai trò gì trong nền kinh tế và thị trường tiền tệ?

 Phân tích quá trình hình thành giá cả, giải thích sự phát sinh lạm phát, tác động của lạnh phát và các vấn đề xung quanh lạm phát/

10

7

Trang 109

9

I TIỀN VÀ CHỨC NĂNG TIỀN TỆ

Các loại hình thái tiền tệ trong lịch sử

Trang 110

0

I TIỀN VÀ CHỨC NĂNG TIỀN TỆ

1.2 Chức năng của tiền tệ

Phương tiện thanh toán

Trang 113

II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

2.2 Ngân hàng Trung ương: khái niệm

• Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là chủ ngân hàng đối với các ngân hàng thương mại

• Có khả năng in tiền và thực hiện chính sách tiền tệ của chính phủ

11

3

Trang 114

3 Kiểm soát mức cung tiền

4 Điều tiết thị trường tài chính

Trang 116

6

Trang 117

II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

 NHTW áp đặt lượng tiền dự trữ tại các

NHTM gây ảnh hưởng tới lượng tiền cơ sở

Trang 118

II HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Quy định lãi suất chiết khấu:

 NHTW quy định mức lãi suất khi họ cho các NHTM vay tiền để đảm bảo có đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các NHTM

– Lãi suất chiết khấu thấp => NHTM sẽ vay tiền để tăng dự trữ và mở rộng cho vay =>MS tăng

– Lãi suất chiết khấu cao => NHTM sẽ hạn chế vay tiền NHTW, tăng mức dự trữ thực tế và hạn chế cho vay =>MS giảm

11

8

Trang 119

Mục tiêu

CS mở rộng tiền tệ

Yt < Y0 => tăng MS

M   i I  AD  Y

CS thu hẹp tiền tệ

Yt > Y0 => giảm MS

M   iI  AD  Y

Trang 120

0

III LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ LẠM PHÁT

3.1 Cung, cầu về tiền và sự cân bằng dài hạn trên thị trường tiền tệ

3.1.1 Cung tiền

 Mức cung tiền: (MS) bao gồm các loại tiền có khả năng thanh toán cao nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu trao đổi, giao dịch thường xuyên của hoạt động kinh tế quốc dân

 MS có thể là M1 (tiền gửi không kỳ hạn) hoặc M2 (tiền gửi

có kỳ hạn)

Trang 123

Tiền dự trữ trong NHTM

Các khoản tiền gửi không kỳ hạn

Trang 124

Nếu ngân hàng trung ương bán ra 1 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thì lượng tiền cơ sở sẽ:

Ngày đăng: 08/11/2023, 21:25