Luật Khoa học và Công nghệ 2000, Luật Chuyển giao công nghệ 2006: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn l
Trang 1QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Trang 2 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ CỦA QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM
Nội dung
Trang 3 Các kiến thức cơ bản:
◦ Khái niệm công nghệ và các đặc trưng của công nghệ…
◦ Khái niệm và tiến trình quản trị công nghệ
◦ Môi trường công nghệ của doanh nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ CỦA QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Trang 41.1 Khái niệm công nghệ
Từ công nghệ xuất phát từ chữ Hi Lạp: Tekhne có nghĩa là một công nghệ hay một kỹ năng và logos có
nghĩa là một khoa học hay sự nghiên cứu
Như vậy, thuật ngữ Technology có nghĩa là khoa học
về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật
nghệ
Trang 5 Định nghĩa của Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP = Economic and Social Commission for Asia and the Pacific)
Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các
hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Luật Khoa học và Công nghệ (2000), Luật Chuyển giao công nghệ (2006):
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm
Trang 7Biểu hiện : C ông cụ và các phương tiện sản xuất
Được gọi là phần cứng, cốt lõi của công
nghệ
Phương tiện có trình độ kỹ thuật càng hiện đại thì trình độ kỹ thuật của công nghệ càng cao
Thành phần thiết bị (kỹ thuật) (T = Technoware)
Trang 8+ Biểu hiện : Kiến thức, kỹ năng và kinh
nghiệm sản xuất, tố chất của con người
Trình độ CN cao đòi hỏi con người phải có năng lực và trình độ tương ứng để vận hành và sử
dụng phương tiện kỹ thuật
Thành phần Con người
(H = Humanware)
Trang 9+ Thành phần Thông tin (I =
Inforware):
Biểu hiện : trí thức được tích luỹ trong công nghệ
Thông tin được coi là sức mạnh của công nghệ
Vai trò:
- Giảm thời gian và sức lực khi thực hiện công việc
- Tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau
Trang 10+ Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan
hệ, sự phối hợp của các cá nhân trong hoạt động của công nghệ,
Tổ chức được coi là động lực của công nghệ
+ Vai trò: Giúp quản lý, lập kế hoạch, tổ chức bộ máy,
kiểm soát các hoạt động
Thành phần Tổ chức (O =
Orgaware):
Trang 11 Giá trị đóng góp của công nghệ vào giá trị gia tăng của một cơ sở:
Thể hiện mối quan hệ giữa 4 thành phần công nghệ
VA là giá trị gia tăng của một cơ sở
: hàm lượng chất xám (hệ số đóng góp của các thành phần công nghệ)
VA
GVA
Trang 12h
Trang 13(1) Phân loại theo t ính chất công nghệ:
Công nghệ sản xuất:
Công nghệ dịch vụ:
Công nghệ thông tin:
Công nghệ giáo dục – đào tạo
1.3 Phân loại công nghệ
(2) Phân loại theo sản phẩm: Tuỳ theo từng loại
sản phẩm có các loại công nghệ tương ứng như:
Công nghệ SX sắt thép,
Công nghệ SX xe máy,
Công nghệ SX ô tô…
Trang 14(3) Theo ngành nghề: Là việc xem xét công nghệ đó sử dụng
cho ngành nghề nào
Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp, Công nghệ vật liệu…
(4) Theo đặc tính công nghệ:
Công nghệ đơn chiếcCông nghệ hàng loạtCông nghệ liên tục
Phân loại CN…
Trang 15(5) Theo trình độ công nghệ (căn cứ mức độ phức tạp, hiện
đại của các thành phần công nghệ):
Trang 16(7) Theo góc độ môi trường:
Công nghệ ô nhiễm Công nghệ sạch
Trang 17* Tác động của công nghệ đối với nền kinh tế quốc gia:
- Giúp tăng trưởng kinh tế
- Tăng năng suất:
- Tiết kiệm chi phí và giá cả thấp hơn,
- Vào lực lượng lao động
- Tạo khả năng duy trì và phát triển cán cân thương mại
* Tác động của công nghệ vào lợi ích và sự tăng trưởng của doanh nghiệp:
- Hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh hiện tại;
- Tạo ra những hoạt động kinh doanh mới;
- Thăm dò những công nghệ mới
1.3.Vai trò của công nghệ
Trang 18- Chuỗi phát triển của các thành phần CN
Trang 19Chế tạo thử
Trình diễn
Sản xuất hàng loạt
Truyền
bá, phổ biến
Loại
bỏ, bị thay thế
Chọn
lọc
Thích nghi
Trang 20* Phần Con người (các kỹ năng công nghệ):
Chuỗi phát triển của phần Con người (các kỹ năng công nghệ)Nuôi
dưỡng Chỉ
bảo
Dạy dỗ
Giáo dục Đào tạo Nâng bậc Nâng
ở các trường DN, THCN,
CĐ, ĐH
Thông qua quá trình
làm việc tích luỹ kinh
nghiệm và kỹ năng
Trang 21Bố trí nhân sự
Hoạt động theo chức năng đã đề
cập
Kiểm tra
Cải tổ
Trang 22* Phần Thông tin (các dữ liệu):
Chuỗi phát triển của phần Thông tin công nghệ (các dữ liệu)
Cập nhật thông tin
Trang 23* Mức độ phức tạp của phần kỹ thuật:
b.Mức độ phức tạp (độ tinh vi) của các thành phần công nghệ
Mức độ phức tạp Giải thích
1 Thiết bị thủ công Sử dụng năng lượng cơ bắp con người hay súc vật
2.Thiết bị có động lực Sử dụng các loại động cơ nhiệt, điện thay thế cơ bắp
3 Thiết bị vạn năng Có thể thực hiện nhiều hơn 2 công việc
4.Thiết bị chuyên
dụng
Chỉ thực hiện một hay một phần công việc, do đó sản phẩm có độ chính xác cao
5 Thiết bị tự động Có thể thực hiện một dãy hay toàn bộ các thao tác không
cần tác động trực tiếp của con người
6.Thiết bị máy tính hoá Điều khiển quá trình làm việc bằng máy tính:
7 Thiết bị tích hợp Thao tác toàn bộ nhờ máy, được tích hợp nhờ sự trợ giúp
của máy tính CIM
Trang 24- Được đánh giá qua:
6. Khả năng cải tiến,
7. Khả năng đổi mới.
* Mức độ phức tạp của kỹ năng Con người:
Trang 25* Mức độ phức tạp của Thông tin:
1 Dữ liệu thông báo Thể hiện bằng hình ảnh, mô hình, tham số cơ bản (VD thông số
ghi trên nhãn thiết bị)
2 Dữ liệu mô tả Biểu thị các nguyên tắc cơ bản về cách sử dụng hay phương thức
vận hành của phần kỹ thuật (VD các catalo kèm theo TB)
3 Dữ liệu để lắp đặt Gồm các dữ liệu về đặc tính của thiết bị, nguyên vật liệu, chế tạo
chi tiết
4 Dữ liệu để sử dụng Tài liệu kèm theo thiết bị giúp cho người sử dụng thiết bị một
cách hiệu quả và an toàn.
5 Dữ liệu để thiết kế Tài liệu thiết kế chế tạo
6 Dữ liệu để mở rộng Tài liệu cho phép tiến hành những cải tiến, thay thế linh kiện hay
mở rộng tính năng thiết bị
7 Dữ liệu để đánh giá Các thông tin mới nhất về các thành phần công nghệ
5, 6, 7 được coi là bí quyết của công nghệ
Trang 266 Cơ cấu nhìn xa Thường xuyên cải tiến và đổi mới sản phẩm, sử dụng các
phương tiện tiên tiến Lợi nhuận cao
7 Cơ cấu dẫn đầu Có thể tiến đến giới hạn công nghệ liên quan Có khả năng
chuyển giao công nghệ theo chiều dọc
Trang 27 Không thể chia thành cấp mà phải so sánh chúng
với các thành phần tương ứng được coi là tốt nhất thế giới vào thời điểm đánh giá
Công việc này đòi hỏi những chuyên gia kỹ thuật thành thạo trong việc sử dụng công nghệ đó
c Độ hiện đại của các thành phần công nghệ
Trang 28Thành phần Chỉ tiêu đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá
Ký hiệu C
1 Tiềm năng sáng tạo
2 Mong muốn thành đạt
3 Khả năng phối hợp
4 Tính hiệu quả trong công việc
5 Khả năng chịu đựng rủi ro
6 Nhận thức về thời gian
Một số tiêu chuẩn chung để đánh giá:
Trang 29Ký hiệu E
1 Khả năng lãnh đạo của tổ chức
2 Mức độ tự quản của các thành viên
3 Sự nhạy cảm trong định hướng
4 Mức độ quan tâm của các thành viên đối với mục tiêu của tổ chức
Trang 30d Chu kỳ sống của công nghệ
Đưa ra
áp dụng
G.đ C:
Tăng trưởng
G.đ D:
Bão hoà
G.đ E:
Bị thay thế G.đ F:Loại
bỏ công nghệ
Thời gian tồn tại của CN
K.lượng CN bán
được trên thị
trường
Chu kỳ sống của CN phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Giới hạn của tiến bộ CNChu kỳ sống sản phẩm
Trang 31 Ý nghĩa của việc nghiên cứu chu
Trang 322.1 Khái niệm quản trị công nghệ
Quản trị công nghệ là tiến trình liên kết các lĩnh vực khác nhau nhằm hoạch định, phát triển, thực hiện, giám sát và kiểm soát năng lực công nghệ để hình thành và thực thi các mục tiêu chiến lược của tổ chức.
2 QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Trang 33 Quản trị công nghệ để chống lại sự lạm dụng công
nghệ
Là khâu yếu kém của các DN
Giúp tiếp cận nhanh công nghệ tiên tiến
Làm cơ sở cho các quyết định của lãnh đạo trong
việc đầu tư cơ sở vật chất, tìm kiếm mở rộng thị
trường, đổi mới công nghệ…
công nghệ
Trang 342.3 Tiến trình quản trị công nghệ
* Ra quyết định về quản trị công nghệ
- DN phải đưa ra những quyết định lựa chọn chiến lược liên quan đến công nghệ
- DN xác định phạm vi của sản phẩm mà họ dự định cung cấp trên thị trường
- DN xác định giá của sản phẩm và khi nào thì sản phẩm tung ra thị trường, và sản phẩm sẽ được sản xuất ở đâu
* Các công cụ quản trị công nghệ:
Nhà quản trị cần phải thực hiện một số công việc sau:
- Phân tích cấu trúc ngành cho cả nội địa và quốc tế,
- Hiểu được năng lực của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh,
- Thực hiện các phân tích tài chính đối với sản phẩm và DN
- Dự báo về các thay đổi trong tương lai
Trang 353.1 Khái niệm về môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ của một quốc gia là khung cảnh quốc gia, trong đó diễn ra các hoạt động công nghệ, bao
gồm các yếu tố có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm quá trình phát triển công nghệ.
3 Môi trường công nghệ
Trang 36Môi trường công nghệ
Trình độ phát triển kinh tế -xã hội
Cơ sở hạ tầng
Nhân lực khoa học công nghệ
Chi phí cho R&D
Hiện trạng khoa học công nghệ (hệ thống SX) Hiện trạng giáo dục và đào tạo khoa học công nghệ (trường đại học)
Chính sách vĩ mô về khoa học công nghệ
Trang 37(1) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
+ Các yếu tố định lượng được:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
Tình trạng hệ thống thông tin đại chúng
3.2 Các yếu tố của môi trường công
nghệ
Trang 38* Trình độ phát triển kinh tế - xã hội:
+ Các yếu tố định tính:
• Mức độ quan tâm đến khoa học và thái độ của cộng
đồng đối với sự thay đổi.
• Hiệu quả và chất lượng dịch vụ y tế
• Hiệu quả, chất lượng và định hướng KH-CN trong giáo dục phổ cập.
• Hiệu quả, chất lượng và định hướng KH-CN trong hệ thống thông tin đại chúng
Trang 39+ Các yếu tố định lượng được:
Tổng sản lượng và sản phẩm trên đầu
Trang 41+ Các yếu tố định lượng được:
Số lượng cán bộ KH-CN theo từng lĩnh vực chuyên môn và số
lượng cán bộ KH-CN trong lĩnh vực R&D.
Các nguồn vốn cho R&D.
Phân bổ chi phí R&D cho các mục tiêu KT-XH chủ yếu.
+ Các yếu tố định tính:
Sự hiện hữu và hiệu quả của hệ thống bồi dưỡng chuyên môn cho
cán bộ KH-CN.
Trình độ và chất lượng của đội ngũ cán bộ KH-CN.
Sự đánh giá của hệ thống văn hoá – xã hội đối với cán bộ KH-CN
và đối với công việc của họ.
Nguồn cán bộ KH-CN có trình độ cần thiết cho mục tiêu phát triển công nghệ tự lực…
* Đội ngũ cán bộ công nghệ và chi phí cho
nghiên cứu - triển khai (R&D)
Trang 42+ Các yếu tố định lượng được:
Tỷ lệ đóng góp của các ngành sản xuất trong GDP.
Số lượng sáng chế và nhãn hiệu hàng hoá đăng ký và được chấp nhận.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và xuất khẩu của các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao.
+ Các yếu tố định tính:
Mức độ phù hợp của chiến lược công nghiệp hoá.
Tình hiệu quả của biện pháp thúc đẩy CNH.
Mức độ phù hợp và hiệu quả của chính sách thuế và chính sách tài chính.
* Hiện trạng công nghệ trong sản xuất
Trang 43+ Các yếu tố định lượng được:
Các loại bằng cấp và các cơ quan cấp bằng, số lượng bằng đã cấp
Các loại chuyên ngành đào tạo sinh viên
Số lượng chuyên môn của các cán bộ giảng dạy
Các tài liệu KH-CN xuất bản theo chuyên ngành
Mức độ trợ cấp tài chính cho sinh viên đại học
+ Các yếu tố định tính:
Hiệu quả đào tạo của hệ thống giáo dục đào tạo
Hiệu quả liên kết giữa các trường đại học với sản xuất
Hiệu quả liên kết giữa các trường đại học với các trung tâm đào tạo nổi tiếng trên thế giới
* Hiện trạng giáo dục và đào tạo KH-CN
Trang 44- Đầu tư để áp dụng và phát triển các lĩnh vực công nghệ mới
- Số lượng và trình độ các cán bộ khoa học
công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ mới
* Đầu tư cho công nghệ
Trang 45+ Các yếu tố định lượng được:
Số chính sách KH-CN quốc gia.
Số cơ quan tham gia lập và thực hiện kế hoạch công nghệ.
Số lượng và các loại cán bộ KH-CN trình độ cao tham gia vào lập và thực hiện kế hoạch công nghệ.
Trang 46a Ý nghĩa của việc phân tích môi trường công nghệ
- phản ảnh một cách tương đối toàn diện khung cảnh MTCN quốc gia
- giúp các nhà hoạch định chính sách xác định vị trí trình độ công nghệ của nước mình so với các nước, đặc biệt chỉ ra các khoảng cách giữa các nước ở từng lĩnh vực cụ thể.
- cung cấp cho các nhà quản trị những thông tin bổ ích để điều chỉnh, cải thiện MTCN của địa phương hay của quốc gia
3 3 Phân tích môi trường công nghệ
Trang 47b Phương pháp phân tích môi trường công nghệ
MTCN được phân tích căn cứ vào 2 yếu tố: Các yếu tố định lượng được và các yếu tố định tính
Để đánh giá MTCN của khu vực, tỉnh thành, quốc gia, người
ta sử dụng Chỉ số môi trường công nghệ (CMC)
Chỉ số MTCM được xác định theo công thức sau:
Trang 48* Chú ý khi tính toán:
- số đo càng cao thì môi trường càng thuận lợi, do đó đối với các yếu tố mà số đo nhỏ hơn lại phản ảnh môi trường tốt hơn thì phải sử dụng số nghịch đảo của giá trị đo được.
- Trong trường hợp có nhiều yếu tố định lượng mà các yếu
tố này có thể có đơn vị đo khác nhau thì cần chuyển các dữ liệu này về dạng chuẩn hoá không đơn vị đo bằng kỹ thuật phân tích nhân tố.
- Các chỉ số chủ quan là các chỉ số định tính Nguyên tắc chung tìm số đo các chỉ số này là lượng hoá các yếu tố định tính bằng thang thứ bậc.
- Các trọng số a, b có thể xác định nhờ các chuyên gia.
Trang 49• Trình tự tính toán CMC: (Xem sơ đồ 1.06)
• Bước 1: Phân loại dữ liệu 7 nhóm yếu tố môi trường thành 2 nhóm: định lượng và định tính.
• Bước 2: Tính số đo yếu tố định lượng được.
• Bước 3: Xác định số đo yếu tố định tính
• Bước 4: Biểu diễn các số đo định lượng và định tính lên đồ thị Giá trị chỉ số MTCN phụ thuộc vào các giá trị a và b.
Trang 50Phân tích nhân tố
CMC C
CMC K
Tổng hợp CMC
Trang 51Chương 2
ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
Trang 521 Đánh giá công nghệ là gì ?
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa đánh giá CN
I ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
Trang 53 ĐGCN là một dạng nghiên cứu chính sách nhằm cung cấp
sự hiểu biết toàn diện về một công nghệ làm đầu vào của quá trình ra quyết định.
ĐGCN là quá trình tổng hợp xem xét tác động giữa công nghệ với môi trường xung quanh nhằm đưa ra các kết luận
về khả năng thực tế và tiềm năng của một công nghệ.
ĐGCN là việc phân tích định lượng hay định tính các tác động của một công nghệ đối với các yếu tố của môi trường xung quanh.
ĐGCN là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh
tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ
(Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006, Điều 3-13)
Khái niệm đánh giá công nghệ (ĐGCN)
Trang 54Tại sao phải đánh giá công nghệ ?
Không phải mọi công nghệ đều mang lại lợi ích cho XH
Giúp hoạch định chiến lược công nghệ
Trang 557 yếu tố cần xem xét khi đánh giá công nghệ
- Các yếu tố công nghệ
- Các yếu tố kinh tế
- Các yếu tố đầu vào
- Các yếu tố môi trường
- Các yếu tố dân số
- Các yếu tố văn hóa - xã hội
- Các yếu tố chính trị - pháp lý
Trang 56(1) Các yếu tố về công nghệ
Chỉ tiêu phản ảnh yếu tố này là:
- Năng lực công nghệ (khả năng sử
dụng CN hiện có, khả năng đổi mới CN)
- Độ tin cậy của CN
- Hiệu quả CN
Trang 57(2) Các yếu tố kinh tế
Chỉ tiêu đánh giá:
- Tính khả thi về kinh tế
- Khả năng cải thịên năng suất
- Quy mô thị trường
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 58(3) Các yếu tố đầu vào
- Số lượng NVL tạo ra
- Khả năng cải thiện tài chính
- Khả năng tăng nguồn nhân lực có chất lượng
Trang 59(4) Các yếu tố môi trường
Đánh giá tác động của CN tới môi trường
- Môi trường vật chất (đất, nước, không khí …)
- Điều kiện sống
- Môi trường sinh thái
Trang 61(6) Các yếu tố văn hoá xã hội
- Sự tác động của CN đến cá nhân
- Sự tác động của CN đến xã hội
- Sự tương thích của CN đối với nền văn hoá