1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế vi mô ( combo full slides 9 chương )

336 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Vi Mô
Định dạng
Số trang 336
Dung lượng 47,18 MB
File đính kèm slidesvi mô.zip (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC CHƯƠNG 2 CUNG, CẦU HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG Chương 3 LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG Chương 4 LÝ THUYẾT HÃNG SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHƯƠNG 5 HÀNH VI DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO Chương 6 HÀNH VI DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA CHƯƠNG 7 LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA CHƯƠNG 8 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHƯƠNG 9 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ VI MÔ

Trang 2

 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

Trang 3

 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

Trang 4

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG

VỀ KINH TẾ HỌC

1

Trang 6

 Kinh tế học là môn khoa học xã hội nhằm nghiên cứu sự lựa chọn của cá nhân và xã hội trong việc sử dụng những nguồn tài nguyên có giới hạn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người

3

Kinh tế học

Trang 7

 Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của từng thành phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh

Trang 8

 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên phạm vi tổng thể

 Kinh tế vĩ mô đề cập đến những vấn đề sau đây của quốc gia:

6 Cán cân ngoại thương

7 Cán cân thanh toán

5

Kinh tế học vĩ mô

Trang 9

 Kinh tế học thực chứng là việc sử dụng các lý thuyết và mô hình để lý giải, dự báo các hiện tượng kinh tế, đã, đang và sẽ diễn ra dưới tác động của sự lựa chọn Kinh tế học thực chứng có tính khoa học và khách quan

Trang 10

trường phái kinh tế

Trang 11

 Là mức sản lƣợng tối ƣu mà nền kinh tế có thể đạt đƣợc khi sử dụng hết một cách hợp lý các nguồn lực của nền kinh tế mà không gây

áp lực làm lạm phát tăng cao.

8 Sản lƣợng tiềm năng

Trang 15

 Mọi lựa chọn đều có chi phí cơ hội Và đây chính là cơ sở của sự lựa chọn

nguồn lực là phần lợi ích bị mất đi do không đầu

tư vào phương án tốt nhất trong số các phương

án còn lại bị bỏ qua

 Ví dụ: Khi quyết định vào học đại học thì lợi

và cơ hội tìm được việc làm tốt hơn Nhưng chi phí của nó là gì?

12

Trang 16

 Một ví dụ đơn giản về một nền kinh tế chỉ sản xuất hai mặt hàng X và Y với các

rổ hàng hóa tối đa được tạo ra theo bảng sau:

Trang 17

 Đường giới hạn khả năng sản xuất là tập hợp những phối hợp tối đa số lượng các sản phẩm và dịch vụ (rổ hàng hóa) mà nền kinh tế

có thể sản xuất được, khi toàn bộ nguồn lực sẵn có của xã hội được sử dụng hết

14

Trang 19

 Phân biệt hiệu quả và không hiệu quả trong sản xuất:

khác

đường PPF đều đạt được hiệu quả

đường PPF đều không đạt hiệu quả

16

Trang 20

Thuế Trợ cấp

Thuế Trợ cấp

Trang 21

CHƯƠNG 2:

CUNG, CẦU HÀNG HÓA

1 Nguyễn Thị Bảo Nghi

Trang 22

2 Nguyễn Thị Bảo Nghi

Trang 23

 Cầu cá nhân hay cầu thị trường về một loại hàng hóa nào đó là một khái niệm bao hàm cả

2 yếu tố cấu thành lượng hàng hóa hoặc dịch

vụ mà một cá nhân hay nhóm người muốn có

và có khả năng mua nó tại một thời điểm nhất định và trên một thị trường nhất định

Nguyễn Thị Bảo Nghi 3

1.1.Khái niệm

Trang 24

 “Lượng cầu” để chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn và có khả

năng mua tại một mức giá trong một khoảng

thời gian và không gian nhất định

Nguyễn Thị Bảo Nghi 4

1.1.Khái niệm

Trang 25

 Mối quan hệ giữa mức giá và lượng cầu

gọi là biểu cầu

Nguyễn Thị Bảo Nghi 5

P (ngàn đồng/tấn)

QD (tấn/tháng)

Trang 26

 Mối quan hệ giữa mức giá và lượng cầu

biểu thị lên trục tung và các lượng cầu thị trường được biểu thị lên trục hoành, ta có đường cầu

đường cong, nhưng thường có dạng dốc xuống vì giữa giá và lượng cầu có mối quan

hệ nghịch biến

Nguyễn Thị Bảo Nghi 6

Trang 27

Nguyễn Thị Bảo Nghi 7

D

Đường cầu dốc xuống thể hiện người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với giá thấp hơn

Trang 28

 Mối quan hệ giữa mức giá và lượng cầu hàng hóa có thể diễn tả dưới dạng hàm số

Trang 29

Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều

kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cầu

mặt hàng đó sẽ giảm xuống Lượng cầu của

hầu hết các hàng hóa và dịch vụ có mối liên

hệ ngược chiều với giá cả, mối liên hệ này

chính là quy luật cầu

Nguyễn Thị Bảo Nghi 9

Trang 30

Nguyễn Thị Bảo Nghi 10

Tại sao đường cầu dịch chuyển

Sở thích

và thị hiếu tiêu dùng thay đổi

Quy

mô tiêu thụ của thị trường thay đổi

Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá

cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai

Trang 31

Nguyễn Thị Bảo Nghi 11

 Khi bản thân giá của

hàng hóa (biến nội

sinh) thay đổi (các yếu

tố khác không đổi), gây

ra sự thay đổi về lượng

cầu, dẫn đến sự vận

động dọc theo đường

cầu

• Khi các nhân tố khác ngoài giá (biến ngoại sinh) thay đổi, sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu

Trang 32

Nguyễn Thị Bảo Nghi 12

D

Sự dịch chuyển dọc đường cầu

từ điểm E xuống điểm E’ khi mức giá thay đổi từ P1 xuống P2

Trang 33

Nguyễn Thị Bảo Nghi 13

Trang 34

Nguyễn Thị Bảo Nghi 14

Phân biệt lượng cầu và cầu

• Lượng cầu biểu thị các

số lượng mà người tiêu

dùng muốn mua và có thể

mua ở các mức giá khác

nhau Do đó, một sự thay

đổi trong giá sẽ gây nên sự

thay đổi trong lượng cầu,

sẽ làm thay đổi trong cầu làm đường cầu dịch chuyển

Trang 35

 Cung thị trường là những lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một doanh nghiệp hay một

trường nhất định

Nguyễn Thị Bảo Nghi 15

2.1.Khái niệm

Trang 36

 Mối quan hệ giữa mức giá và lượng cung

gọi là biểu cung

Nguyễn Thị Bảo Nghi 16

P (ngàn đồng/tấn)

QS (tấn/tháng)

Trang 37

 Mối quan hệ giữa mức giá và lượng cung

biểu thị lên trục tung và các lượng cung thị trường được biểu thị lên trục hoành, ta có đường cung

đường cong, nhưng thường có dạng dốc lên

đồng biến

Nguyễn Thị Bảo Nghi 17

Trang 38

Nguyễn Thị Bảo Nghi 18

S

Đường cung dốc lên thể hiện giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều

Trang 39

 Mối quan hệ giữa mức giá và lượng cung

Trang 40

 Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng mặt hàng đó sẽ tăng lên

Nguyễn Thị Bảo Nghi 20

Trang 41

Nguyễn Thị Bảo Nghi 21

Công

nghệ

(Tec)

Giá các yếu tố sản xuất được sử dụng

Các chính sách, quy định của chính phủ

Quy mô sản xuất ngành (số lượng doanh nghiệp trong ngành)

Giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm

Trang 42

Nguyễn Thị Bảo Nghi 22

S

Sự dịch chuyển dọc đường cung từ điểm

A lên điểm B xảy ra khi mức giá thay đổi, làm thay đổi trong

Trang 43

Nguyễn Thị Bảo Nghi 23

Sự thay đổi về cung làm đường cung dịch chuyển từ đường cung S sang đường

cung S’

Trang 44

Nguyễn Thị Bảo Nghi 24

Phân biệt lượng cung và cung

 Lượng cung biểu thị các

số lượng mà người sản

xuất muốn cung ứng và có

thể cung ứng ở các mức

giá khác nhau Do đó, một

sự thay đổi trong giá sẽ

gây nên sự thay đổi trong

lượng cung, nghĩa là có sự

di chuyển dọc đường cung

đối với một hàng hóa

 Cung không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là khái niệm dùng để mô tả hành vi của người bán hay người sản xuất

 Ngoài giá cả, có nhiều yếu tố tác động đến quyết định cung ứng Sự thay đổi của các yếu tố này sẽ làm thay đổi trong cung, làm đường cung dịch chuyển

Trang 45

Nguyễn Thị Bảo Nghi 25

3.1 Trạng thái cân bằng thị trường

P 0

Q 0

P

E

Trang 46

Nguyễn Thị Bảo Nghi 26

Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường

QD =

QS

Không

có thiếu hụt hàng hóa

Không

có dư cung

Không

có áp lực làm thay đổi giá

Trang 47

Nguyễn Thị Bảo Nghi 27

Trạng thái dư thừa:

Giá thị trường cao hơn giá cân bằng:

Pt > Pe => P tăng

=> QS tăng => QD giảm

QS > QD => dư thừa (dư cung)

ΔQ = QS - QD

E

Trang 48

Nguyễn Thị Bảo Nghi 28

ΔQ = QD - QS

Trang 49

Nguyễn Thị Bảo Nghi 29

dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân

bằng

3

Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì

cơ chế hoạt động trên mới có hiệu

quả

Trang 50

 Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:

1. Cầu thay đổi (đường cầu dịch chuyển)

2. Cung thay đổi (đường cung dịch chuyển)

3. Cả cung và cầu đều thay đổi

Nguyễn Thị Bảo Nghi 30

Trang 51

Nguyễn Thị Bảo Nghi 31

1 Cầu thay đổi:

- Cân bằng ban đầu tại P 0 , Q 0

- Khi cầu tăng (đường cầu dịch chuyển từ D sang D’)

- Thiếu hụt tại P 0 là Q D Q 0

- Cân bằng mới tại P 1 Q 1

Trang 52

Nguyễn Thị Bảo Nghi 32

2 Cung thay đổi:

- Cân bằng ban đầu tại P0, Q0

- Khi cung tăng (đường cung dịch chuyển từ S sang S’)

- Dư thừa tại P0 là QS Q0

- Cân bằng mới tại P1 Q1

Trang 53

Nguyễn Thị Bảo Nghi 33

cụ thể của các biến số ảnh hưởng đến nó

Bất ìk sự thay đổi của một hay nhiều biến

số đều làm thay đổi giá

và lượng cân

bằng

Trang 54

Nguyễn Thị Bảo Nghi 34

VÌ SAO CHÍNH PHỦ

CAN THIỆP VÀO

THỊ TRƯỜNG?

Trang 55

Nguyễn Thị Bảo Nghi 35

Thấp hơn giá cân bằng thị trường

Nhằm bảo vệ lợi ích người mua

Trang 56

Nguyễn Thị Bảo Nghi 36

Trang 57

 Kết quả, lượng cầu vượt lượng cung, thị trường thiếu hụt một lượng hàng hóa (∆Q = 1000)

 Người bán chịu thiệt do phải nhận mức giá thấp hơn trước

 Người tiêu dùng được lợi vì được mua hàng giá thấp Tuy nhiên, một số người khác bị thiệt thòi vì phải mua hàng ở thị trường chợ đen với mức giá

811 (ngàn đồng) cao hơn mức giá 800 (ngàn đồng) trong điều kiện thị trường tự do

Nguyễn Thị Bảo Nghi 37

Tác động của giá trần

Trang 58

Nguyễn Thị Bảo Nghi 38

Tình huống “Khó áp trần giá sữa”

Chính sách giá trần có gặp phải những phản ứng của các đơn vị trong

nền kinh tế không?

Trang 59

Nguyễn Thị Bảo Nghi 39

Tình huống “Khó áp trần giá sữa”

Khó khăn

trong việc

giải trình

với nhà sản xuất

Mục tiêu của Chính sách bị người tiêu dùng nghi

vấn

Trang 60

Nguyễn Thị Bảo Nghi 40

Cao hơn giá cân bằng thị trường

Nhằm bảo vệ lợi ích người bán

Trang 61

Nguyễn Thị Bảo Nghi 41

Trang 62

 Kết quả, lượng cung vượt lượng cầu, thị trường dư thừa một lượng hàng hóa (QS – QD)

 Người tiêu dùng chịu thiệt do phải trả mức giá

Pmin cao hơn P* trong điều kiện thị trường tự do

 Người bán được lợi vì được nhận mức giá cao hơn trước Tuy nhiên, số lượng bán ra của người bán giảm từ Q* xuống QD

Nguyễn Thị Bảo Nghi 42

Tác động của giá sàn

Trang 63

Nguyễn Thị Bảo Nghi 43

Mục tiêu đánh thuế của

Chính phủ là gì?

Trang 64

Nguyễn Thị Bảo Nghi 44

Tác động của thuế đến cung cầu

- Phần thuế NTD chịu trên mỗi sản phẩm là tD

E2A = tD= P2 – P1

- Người SX cũng gánh chịu một phần thuế tS

tS = AB = t – E2A = P1 - Ps

- Giá người Sx nhận được sau khi có thuế

Trang 65

 Người tiêu dùng và người sản xuất đều phải gánh chịu gánh nặng của thuế Việc bên nào gánh chịu nhiều hơn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu

Nguyễn Thị Bảo Nghi 45

Ai là người chịu thuế?

Trang 66

Nguyễn Thị Bảo Nghi 46

Ai là người chịu thuế?

Người tiêu dùng gánh chịu toàn bộ khoản thuế

Trang 67

Nguyễn Thị Bảo Nghi 47

Ai là người chịu thuế?

Đường cung thẳng đứng, song song trục giá

Người sản xuất gánh chịu toàn bộ khoản thuế

Trang 68

 Người sản xuất sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu co giãn nhiều so với cung (|ED|/ES lớn)

 Ngược lại, người tiêu dùng sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu co giãn ít hơn so với cung (|ED|/ES nhỏ)

Nguyễn Thị Bảo Nghi 48

Ai là người chịu thuế?

Trang 69

Nguyễn Thị Bảo Nghi 49

Trang 70

Nguyễn Thị Bảo Nghi 50

hoặc dịch vụ khi giá của nó thay đổi 1%

Độ co giãn của cầu theo giá

Trang 71

 Ví dụ: Ta có hàm số cầu của sản phẩm X có dạng: (-7/10)P + 42 Tính độ co giãn của cầu tại mức giá P = 40

Nguyễn Thị Bảo Nghi 51

Công thức độ co giãn của cầu theo giá

Trang 72

 Tính chất:

1. Do mối quan hệ giữa P và Q là nghịch biến (giá và lượng cầu thay đổi nghịch chiều nhau) nên Ep luôn có giá trị âm

2. Ep không có đơn vị tính

Nguyễn Thị Bảo Nghi 52

Độ co giãn của cầu theo giá

Trang 73

 Nếu Ep<-1 hay /Ep/>1: phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn phần trăm thay đổi của giá, gọi là cầu co giãn nhiều, khách hàng phản ứng mạnh

 Nếu Ep>-1 hay /Ep/<1: phần trăm thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn phần trăm thay đổi của giá, gọi là cầu co giãn ít, khách hàng phản ứng yếu

 Nếu Ep=-1 hay /Ep/=1: phần trăm thay đổi của lượng cầu bằng với phần trăm thay đổi của giá, gọi là cầu co giãn một đơn vị, khách hàng phản ứng trung bình

Nguyễn Thị Bảo Nghi 53

Các trường hợp co giãn của cầu theo giá

Trang 74

Nguyễn Thị Bảo Nghi 54

Tỷ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập

Vị trí các mức giá trên đường cầu

Tính chất của sản phẩm

Trang 75

Nguyễn Thị Bảo Nghi 55

 Vị trí của các mức giá trên đường cầu:

Trang 76

Nguyễn Thị Bảo Nghi 56

 Các dạng đặc biệt của đường cầu

Độ co giãn của cầu theo giá

Trang 77

Nguyễn Thị Bảo Nghi 57

 Các dạng đặc biệt của đường cầu

Độ co giãn của cầu theo giá

Trang 78

Nguyễn Thị Bảo Nghi 58

 Độ co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm biến đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1%

Độ co giãn của cầu theo thu nhập

Trang 79

Nguyễn Thị Bảo Nghi 59

Các trường hợp co giãn của cầu

EI<1:

hàng thiết yếu

EI>1:

hàng cấp

cao

Trang 80

Nguyễn Thị Bảo Nghi 60

 Độ co giãn chéo của cầu cho biết phần trăm biến đổi lượng cầu của mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia thay đổi 1%

) P

)/(%

Q (%

EXY   X  Y

X

Y Y

X Y

Y

X X

XY

Q

P

* P

Q /P

P

/Q

Q E

Trang 81

Nguyễn Thị Bảo Nghi 61

Độ co giãn chéo của cầu

liên quan

Trang 82

Nguyễn Thị Bảo Nghi 62

 Độ co giãn của cung theo giá là phần trăm biến đổi của lượng cung khi giá thay đổi 1%

 Độ co giãn của cung có dấu dương do giá

và lượng cung quan hệ đồng biến

Độ co giãn của cung theo giá

Trang 83

Nguyễn Thị Bảo Nghi 63

Độ co giãn của cung theo giá

 ES>1 : cung co giãn nhiều

 ES<1 : cung co giãn ít

 ES=1 : cung co giãn một đơn vị

 ES=0 : cung hoàn toàn không co giãn

 ES=∞: cung hoàn toàn co giãn

Trang 84

CHƯƠNG 3:

LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

1 Nguyễn Thị Bảo Nghi

Trang 85

2 Nguyễn Thị Bảo Nghi

LÝ THUYẾT VỀ LỢI ÍCH (HỮU DỤNG)

Trang 86

 Mức thỏa mãn tiêu dùng có thể định lượng

và đo lường được

 Các sản phẩm có thể chia nhỏ

 Người tiêu dùng luôn có sự lựa chọn hợp lý

Nguyễn Thị Bảo Nghi 3

Một số giả định cơ bản

Trang 87

 Hữu dụng là sự thỏa mãn hay sự ích lợi mà một người cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó

 Tổng hữu dụng (TU) là tổng lợi ích (mức thỏa mãn) khi ta tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định trong mỗi đơn vị thời gian

Nguyễn Thị Bảo Nghi 4

Tổng hữu dụng (TU)

Trang 88

Nguyễn Thị Bảo Nghi 5

 Sau đó Q tăng TU max

TU không đổi hay TU giảm

Trang 89

 Thông thường, tiêu dùng với số lượng càng nhiều thì tổng hữu dụng càng cao

 Đối với hàng thiết yếu thì có điểm bão hòa (số lượng tiêu dùng tổng hữu dụng cực đại)

 Đối với hàng cao cấp, tiêu dùng với số lượng càng nhiều thì hữu dụng càng cao (ví dụ dịch vụ

du lịch theo gói)

Nguyễn Thị Bảo Nghi 6

Đặc điểm tổng hữu dụng

Trang 90

Nguyễn Thị Bảo Nghi 7

U X

x

Hàng thiết yếu Hàng cao cấp

Trang 91

Nguyễn Thị Bảo Nghi 8

Hữu dụng biên

 Hữu dụng biên (MU) là chênh lệch trong tổng hữu dụng khi người tiêu dùng sử dụng thêm một đơn vị sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian

Trang 92

Nguyễn Thị Bảo Nghi 9

Trang 93

Nguyễn Thị Bảo Nghi 10

Hữu dụng biên

 Ví dụ:

 Hàm tổng hữu dụng khi tiêu dùng hai loại sản phẩm: TU=X (Y – 3), với X là số lượng sản phẩm X và Y là số lượng sản phẩm Y Vậy hàm hữu dụng biên của sản phẩm X và Y là bao nhiêu?

Trang 94

Nguyễn Thị Bảo Nghi 11

Trang 95

Nguyễn Thị Bảo Nghi 12

Mối quan hệ giữa tổng hữu dụng (TU)

và hữu dụng biên (MU)

Trang 96

Nguyễn Thị Bảo Nghi 13

“Khi sử dụng ngày càng nhiều một loại sản phẩm nào đó (X), trong khi số lượng các sản phẩm khác được giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian, thì hữu dụng biên của sản phẩm này (X) sẽ giảm dần”

Trang 97

Nguyễn Thị Bảo Nghi 14

Ba giả thiết cơ bản về sở thích

của người tiêu dùng

Người tiêu dùng thích nhiều hơn

ít

Trang 98

Nguyễn Thị Bảo Nghi 15

Trang 99

Nguyễn Thị Bảo Nghi 16

Người tiêu dùng ưa thích

rổ hàng A hơn các rổ hàng

nằm ở ô màu xanh Trong khi đó, các rổ hàng nằm ở

ô màu hồng lại được ưa

thích hơn rổ hàng A

Trang 100

Nguyễn Thị Bảo Nghi 17

Đường đẳng ích

Các rổ hàng B,A &D có mức

độ thỏa mãn như nhau

•E được ưa thích hơn U 1

•U 1 được ưa thích hơn H & G

Ngày đăng: 09/11/2023, 00:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vòng luân chuyển - Bài giảng kinh tế vi mô ( combo full slides 9 chương  )
Sơ đồ v òng luân chuyển (Trang 20)
Sơ đồ đường đẳng ích - Bài giảng kinh tế vi mô ( combo full slides 9 chương  )
ng đẳng ích (Trang 102)
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - Bài giảng kinh tế vi mô ( combo full slides 9 chương  )
Sơ đồ chu chuyển kinh tế (Trang 200)
ĐỒ THỊ AD - Bài giảng kinh tế vi mô ( combo full slides 9 chương  )
ĐỒ THỊ AD (Trang 235)