1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )

406 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Vĩ Mô
Định dạng
Số trang 406
Dung lượng 11,4 MB
File đính kèm Slide bai giang.zip (13 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương ) Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương ) Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương ) Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương ) Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương ) Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Phần 3:

Nền kinh tế thực trong ngắn hạn

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Phần 3:

Nền kinh tế thực trong ngắn hạn

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Phần 1

Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô

Chương 2: Đo lường tổng

sản phẩm quốc gia

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 8

TẠI SAO PHẢI HỌC ?

1 Đối với việc học tập: giúp trang bị CÔNG CỤ tư

duy, kiến thức làm nền tảng cho các môn học

khác (kinh tế phát triển, kinh tế công cộng, …).

2 Đối với thực tế: hiểu thông tin kinh tế, có tư duy

phân tích, đánh giá, xem xét, lựa chọn các

phương án cho thực tiễn cuộc sống.

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ

VĨ MÔ

1 Giới thiệu chung về kinh tế học

2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế

học vĩ mô

Trang 10

1.1 Giới thiệu chung về kinh tế học

môn học nghiên cứu hành vi của con người trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.

Trang 11

Hành vi của con người???

Các thông tin về thực phẩm bẩn, ngộ độc thực phẩm v.v Hành vi của người sản

xuất, người tiêu dùng đối với thông tin

này như thế nào?

Trang 12

Người bán

Trang 13

Người tiêu dùng

Quy trình SX

rau an toàn

Trang 14

1.1 Giới thiệu chung về kinh tế học

 Khái niệm phổ biến: kinh tế học là môn khoa học nghiên

cứu những sự lựa chọn mà các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và toàn xã hội đưa ra khi phải đối mặt với sự khan hiếm về nguồn lực

 Thế nào là nguồn lực?

 Thế nào là lựa chọn?

Trang 15

1.2 Phân ngành kinh tế học

Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu hành vi của nền

kinh tế với tư cách là một tổng thể

Kinh tế vi mô: nghiên cứu việc các hãng và

cá nhân ra quyết định và tương tác với nhau trên những thị trường cụ thể

Trang 16

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô?

1 Chợ này bán rất nhiều ngao vì ở đây gần nhiều cửa hàng hải sản.

2 Lượng tiêu thụ hàng hóa ở chợ này rất lớn Tổng giá trị hàng hóa bán

ra hàng ngày lên tới vài trăm tỷ.

3 Tỷ lệ thất nghiệp ở TPHCM thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp cả nước.

4 Tỷ lệ thất nghiệp ngành may mặc đang tăng lên.

5 Khi thu nhập của người dân tăng lên, lượng tiêu dùng tivi đen trắng sẽ

giảm xuống, lượng tiêu dùng tivi màn hình LCD sẽ tăng lên.

6 Khi thu nhập của người dân tăng lên thì lượng hàng hóa dịch vụ tiêu

dùng cũng sẽ tăng lên.

Trang 17

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô?

7 Quyết định của một hộ gia đình về việc tiết kiệm bao nhiêu thu nhập

8 Ảnh hưởng của mức tiết kiệm quốc gia cao hơn đối với tăng trưởng

kinh tế

9 Quyết định của một doanh nghiệp về việc thuê bao nhiêu công nhân

10 Thông báo về tỷ lệ lao động có việc làm theo quý của cả nước.

Trang 18

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô

Trang 19

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô

Trang 20

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô

Trang 21

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô

Trang 22

Hỏi: Kinh tế vĩ mô hay Kinh tế vi mô

Trang 23

Kinh tế vĩ mô và Kinh tế vi mô

 Kinh tế vĩ mô: các mục tiêu về tăng trưởng, lạm

phát, việc làm, tỷ giá, lãi suất v.v.

 Kinh tế vi mô: doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận,

người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích v.v.

Trang 24

Mục tiêu vĩ mô

Chiến lược phát triển KTXH 2011 –

2020:

Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế:

“”Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng

sản phẩm trong nước (GDP) bình quân

7 - 8%/năm GDP năm 2020 theo giá so

sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm

2010; GDP bình quân đầu người theo

giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD”.

Trang 25

Mục tiêu vĩ mô

Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ:

…NHNN xác định mục tiêu và các giải pháp trọng tâm về điều hành chính sách tiền tệ năm 2016 như sau: Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra (dưới 5%), bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý (khoảng 6,7%) Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế Phấn đấu chỉ tiêu tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng

16-18%, chỉ tiêu dư nợ tín dụng tăng khoảng

18-20% so với cuối năm 2015 và căn cứ vào diễn biến,

Trang 26

Mục tiêu vi mô

Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuân

Trang 27

Mục tiêu vi mô

Người tiêu dùng tối đa hóa lợi ích

Trang 28

Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (báo cáo UBKTQH 2014)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trang 29

1.2 Phân ngành kinh tế học

 Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu:

Kinh tế học thực chứng: thực hiện những nghiên cứu mô tả nền

kinh tế Nó trả lời những câu hỏi: cái gì? Bao nhiêu? Như thế nào?

Sẽ như thế nào?

Kinh tế học chuẩn tắc: thực hiện những nghiên cứu tư vấn cho

hoạt động của nền kinh tế Nó trả lời cho những câu hỏi như: nên làm gì? Nên làm như thế nào?

(Nguồn: theo giáo trình Bài giảng nguyên lý Kinh tế vĩ mô – Nguyễn

Văn Ngọc – ĐH KTQD)

Trang 30

Kinh tế học thực chứng hay chuẩn tắc

1 Lạm phát ở Việt Nam năm 2010 lên tới hơn 11%

2 Sang năm 2011, Chính phủ cần ưu tiên hàng đầu cho mục tiêu

kiểm soát lạm phát.

3 Năm 2015, NHNN đã linh hoạt điều chỉnh tăng 3% tỷ giá bình

quân liên ngân hàng và nới biên độ tỷ giá từ ±1% lên ± 3.

4 Năm 2007: tổng lượng ngoại tệ đổ vào Việt Nam lên tới trên dưới

25 tỉ USDđe dọa tăng giá đồng nội tệ  xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng  thất nghiệp tăng  cần làm cách nào đó để duy trì tỷ giá hối

đoái VNĐ/USD  NHTƯ cần mua USD vào  tăng cung VNĐ  lạm

phát tăng  cần tìm cách giảm cung VNĐ…

Trang 31

2 Phương pháp nghiên cứu của kinh

tế vĩ mô

4 giai đoạn:

Quan sát Thu thập số liệu Tổng hợp

thành xu thế Phân tích vấn đề Rút ra kết luận và đối chiếu với thực tế

Chú ý: phương pháp phân tích vấn đề

Trang 32

2 Phương pháp nghiên cứu của kinh

tế vĩ mô

 Một phương pháp quan trọng: phương pháp

trừu tượng hóa.

 Nội dung: bóc tách các nhân tố không định

nghiên cứu, coi các nhân tố đó là cố định để chỉ xem xét mối quan hệ giữa những (hai) biến số định nghiên cứu

Bản chất: Tính vi phân từng phần của hàm số

Trang 33

2 Phương pháp nghiên cứu của kinh

tế vĩ mô

Phương pháp trừu tượng hóa:

VD1: Xét hàm số:

y = Ax1 + Bx2 + Cx3 +…+Zxn

Tính đạo hàm của y theo từng biến số: x1, x2,…,xn

VD2: Xây dựng hàm số từ định nghĩa sau:

Tổng cầu (ký hiệu là AD) là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tại mỗi mức giá chung, trong điều kiện thu nhập và các biến số kinh tế khác không đổi

 Q = f(P)

Tổng chi tiêu (ký hiệu là AE) là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sang và có khả năng mua tại mỗi mức thu nhập, trong điều kiện mức giá

Trang 34

Những khái niệm then chốt

10 Phương pháp trừu tượng hóa/ Phương pháp vi phân

từng phần/ Phương pháp phân tích cân bằng tĩnh.

Trang 35

Hãy cho biết:

1 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

a Tổng sản lượng hàng hoá và dịch vụ

b Mức giá chung và lạm phát

c Tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán

d Tất cả các phương án trên

2 Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vi mô?

e Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát

f Ảnh hưởng của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế

g Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân

Trang 36

Hãy cho biết

3 Nhận định nào dưới đây có tính chuẩn tắc?

a Việc phát hành quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát

b Mọi người làm việc chăm chỉ hơn nếu tiền lương cao hơn

c Cần cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp

d Thâm hụt ngân sách chính phủ quá lớn làm cho nền kinh tế tăng trưởng

chậm

4 Nhận định nào dưới đây có tính thực chứng?

e Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

f Nên cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp vì thất nghiệp gây mất ổn định xã hội.

g Nên cắt giảm tỷ lệ lạm phát vì nó làm giảm thu nhập của người dân.

h Nhà nước cần tăng trợ cấp cho các trường đại học vì tương lai của đất

nước phụ thuộc vào trình độ và kỹ năng của lực lượng lao động.

Trang 37

Đúng hay sai? Giải thích

1 Các nhà kinh tế học vĩ mô được phân biệt với các nhà kinh tế

học vi mô vì các nhà kinh tế học vĩ mô quan tâm nhiều hơn đến cầu về than đá so với cầu về lao động ở Việt Nam.

2 Khan hiếm là khái niệm chỉ sự vô hạn của các nguồn lực.

3 Kinh tế vĩ mô hướng đến các mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối

thiểu hoá chi phí.

4 “Tăng trưởng GDP quý 1/2017 chỉ đạt 5,1% thấp nhất so 2 năm

gần đây…” là một nhận định mang tính chuẩn tắc.

5 Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu hành vi của con người

nói chung.

Trang 38

CHƯƠNG 2: TỔNG SẢN

PHẨM VÀ THU NHẬP

QUỐC GIA

Trang 39

NỘI DUNG CHÍNH

1.Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

2.Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và

các chỉ tiêu có liên quan

3.Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Trang 42

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

GDP là gì???

Trang 43

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

1.1 Khái niệm:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị bằng tiền

của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Trang 44

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

(1)…tổng giá trị bằng tiền…

Tại sao phải quy tất cả ra tiền:

10 quả cam + 5 quả bưởi = ?

100 ô tô + 200 xe máy =?

10cam x 8000đ/quả + 5 bưởi x 12000đ/quả = 140000đồng

100ô tô x 400trđ/xe + 200xe máy x 20trđ/xe = 44 tỷ đồng

1

n

Trang 45

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

(2)…của tất cả…

GDP tính toán hết tất cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra và BÁN HỢP PHÁP trên thị trường

 Những hàng hóa dịch vụ không được bán hợp

pháp thì như thế nào?

 Những hàng hóa dịch vụ không được bán trên thị

trường như thế nào?

Trang 46

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

(2)…của tất cả…

Xét ví dụ: Cô Lan giúp việc nhà cho gia đình ông Tính và mỗi tháng nhận 1.5 triệu VND cho dịch vụ nội trợ của mình Một năm sau cô Lan kết hôn với con trai ông Tính Cô vẫn đảm nhận công việc nội trợ trong gia đình nhưng không được nhận tiền công như trước nữa

 GDP thay đổi thế nào trong ví dụ trên?

Tuy nhiên: với nhà ở do chủ nhà tự xây dựng, GDP được tính dựa trên giả định cho rằng người chủ sở hữu trả tiền thuê nhà cho chính họ, do vậy tiền thuê nhà nằm trong chi tiêu của anh

ta và được tính vào GDP.

Trang 47

- Mua hộp nhựa để đựng bánh, trị giá 200.000 VND;

- Trong năm 2015, bạn An sử dụng hết số nguyên vật liệu và hộp

nhựa trên để sản xuất và bán hết được 1000 hộp bánh quy, giá

Trang 48

trong quá trình sản xuất ra những hàng hóa khác như nguyên vật liệu và bán thành phẩm

giá trị của nó được chuyển trọn vẹn vào giá trị của hàng

hóa khác

Trang 49

- Nếu bạn An chỉ bán hết 900 hộp bánh trong số 1000 hộp

bánh đã sản xuất ra trong năm 2015?

thành phẩm chưa được sử dụng vào sản xuất trong kỳ

Trang 50

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

(3)… cuối cùng …

 Cuối cùng của quá trình sản xuất : hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của quá trình sản

xuất (giá trị của nó không nằm trọn vẹn trong hàng hóa khác nữa)

VD: cơm để ăn, quần áo để mặc, , sách để đọc, xe để đi, nhà để ở, máy móc để sản xuất, nhà xưởng, đường giao thông, dịch vụ y tế, giáo dục.

 Cuối cùng về mặt thời gian : Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của thời kỳ đo lường GDP (giá trị của những hàng hóa này không nằm trọn vẹn trong bất kỳ hàng hóa nào tính đến cuối cùng của thời kỳ đo lường GDP)

VD: nguyên vật liệu, bán thành phẩm tồn kho sang năm 2015 thì được coi là hàng hóa cuối cùng của năm 2014.

 Cuối cùng về mặt không gian : Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng khi qua biên giới lãnh thổ (giá trị hàng hóa này không nằm trọn vẹn trong bất kỳ hàng hóa nào cho đến khi

nó được xuất khẩu ra ngoài biên giới)

VD: nguyên vật liệu, bán thành phẩm xuất khẩu từ VN sang Singapore thì được coi là hàng hóa cuối cùng của VN.

Trang 51

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Tóm lại:

 GDP quan tâm đến có bao nhiêu hàng hóa dịch vụ

được sản xuất ra trong một vùng lãnh thổ trong một thời kỳ nào đó.

 Nó cố gắng không tính lại 2 lần giá trị của một sản

phẩm nào đó

Trang 52

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

 GDP không bao gồm những hàng hóa không do con người sản xuất

ra: tài nguyên đất, nước, những khoáng sản chưa được khai thác…

VD: Nước khoáng ở mạch ngầm: không tính vào GDP

Nước khoáng đã khai thác và đóng chai bán trên thị trường: tính vào GDP

 GDP chỉ quan tâm đến thời điểm địa điểm sản phẩm được sản

xuất ra, không quan tâm đến việc sản phẩm đó được bán ra khi nào

Trang 53

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

 giá trị của tất cả các hàng hóa được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của Việt Nam đều được tính vào GDP của Việt Nam, bất kể do

- Cà phê do Công ty Trung Nguyên của Việt Nam sản xuất tại Mỹ;

- Giày do Công ty giày Thượng Đình sản xuất tại Ma- rốc?

Trang 55

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Hãy liệt kê những khoản mục hàng hóa được tính vào GDP năm 2012? Tại sao?

1 Giá trị dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê năm 2012;

2 Sợi bông sản xuất năm 2012 được công ty Dệt Thành Công mua để dự trữ phục vụ việc

kéo sợi dệt vải trong năm 2013;

3 Công ty Dệt Thành Công nhập khẩu một dây chuyền sản xuất mới từ Đài Loan năm 2012;

4 Công ty Dệt Thành Công đầu tư xây mới một kho chứa sợi trong năm 2012;

5 Công ty Dệt Thành Công mua lại một ô tô tải được sản xuất năm 2010 từ cty Hanosimex;

6 Năm 2012, Công ty Dệt Thành Công may quần áo để bán ở trong nước trong vụ hè năm

2012;

7 Công ty Dệt Thành Công may quần áo năm 2012 để bán ra nước ngoài trong vụ đông

Trang 56

Trắc nghiệm

Câu 10: Tổng sản phẩm quốc nội GDP là:

a Giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định;

b Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định;

c Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định;

d Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định

Câu 11: Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay:

a Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

b Máy in được sản xuất ra trong nước trong năm được một công ty xuất bản mua

c Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được

d Một ngôi nhà xây trước đây 10 năm được bán trong năm nay

Trang 57

Trắc nghiệm

Câu 12: Hàng hóa trung gian được định nghĩa là hàng hóa mà chúng:

a Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau

b Đã được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác

c Được tính trực tiếp vào GDP

d Được bán cho người sử dụng cuối cùng

Câu 20: Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP:

a Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP

b Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất

c Nhằm tính những hàng hóa làm giảm phúc lợi xã hội

Trang 58

Trắc nghiệm

Câu 37: Trong năm 2000 ông T đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng Hai năm trước ông đã

mua chiếc xe đo với giá 23 triệu đồng Để bán được chiếc xe này ông T đã phải trả cho người môi giới 100 ngàn đồng Việc bán chiếc xe này của ông T làm GDP năm 2000:

a Tăng 20 triệu đồng

b Tăng 100 ngàn đồng

c Tăng 23 triệu đồng

d Giảm 3 triệu đồng

Câu 38: Giả sử người nông dân trồng lúa mì và bán cho người sản xuất bánh mì với giá 1 triệu

đồng, người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng Các hoạt động này làm tăng GDP:

a 6 triệu đồng

b 1 triệu đồng

c 2 triệu đồng

d 3 triệu đồng

Trang 59

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Làm thế nào để đo lường

GDP???

Trang 60

Biểu đồ luồng chu chuyển

Hộ gia đình Hãng kinh doanh

Chi tiêu vào HHDV

HH và DV (HHDV được mua và bán)

Xét tổng thể nền kinh tế:

Thu nhập = Chi tiêu

Ngày đăng: 16/11/2023, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luồng chu chuyển kinh tế vĩ mô: - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
Sơ đồ lu ồng chu chuyển kinh tế vĩ mô: (Trang 61)
Đồ thị hàm cung và hàm cầu về vốn trên thị - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
th ị hàm cung và hàm cầu về vốn trên thị (Trang 218)
SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN THẤT NGHIỆP - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN THẤT NGHIỆP (Trang 237)
Đồ thị hàm tiêu dùng dự kiến - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
th ị hàm tiêu dùng dự kiến (Trang 314)
Đồ thị đường tổng chi tiêu khi có ảnh hưởng của thuế: - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
th ị đường tổng chi tiêu khi có ảnh hưởng của thuế: (Trang 330)
Đồ thị đường tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở: - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
th ị đường tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở: (Trang 340)
Đồ thị của bài tập tình huống - Bài giảng kinh tế vĩ mô ( combo full slide 8 chương )
th ị của bài tập tình huống (Trang 344)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w