Nội dung bài giảng gồm các phần chính: Tổng quan Giải phẫu khớp vai Kỹ thuật khám và giải phẫu siêu âm khớp vai Chóp xoay Hình ảnh siêu siêu âm chóp xoay bình thường. Rách chóp xoay. Bệnh lý khác của chóp xoay: Các bệnh lý khác Viêm túi hoạt dịch dưới cơ delta – mỏm cùng vai. Chẹn khớp vai. Khớp vai hạn chế. Bệnh lý đầu dài gân nhị đầu. Siêu âm khớp cùng đòn. Kết luận Nguồn bài viết: https:hinhanhykhoa.comvideoykhoavideosieuamtongquatvideosieuamkhopvaibslethanhliem.html
Trang 1SIÊU ÂM KHỚP VAI
Trang 2Nội dung
III. KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI
PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM CƠ XƯƠNG KHỚP
Hình ảnh gân gót. Hình ảnh dây thần kinh chày
đoạn trong cơ đùi.
Hình ảnh cơ cánh tay quay.
Cắt ngang dây thần kinh
Hình ảnh siêu âm bình thường của mô mềm
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM CƠ XƯƠNG KHỚP
Hình ảnh siêu âm bình thường của sụn hyalin và sụn sợi
Lắng đọng urat mặt sụn khớp
(Double contour sign)
Vôi hóa sụn khớp
Trang 5I ĐẠI CƯƠNG SIÊU ÂM CƠ XƯƠNG KHỚP
Viêm khớp dạng thấp
Rách dây chằng Delta ở cổ chân
Trang 6II GIẢI PHẪU KHỚP VAI
Hai mấu chuyển ngăn cách với
nhau bởi rãnh gian củ (rãnh nhị
đầu).
Trang 7II GIẢI PHẪU KHỚP VAI
Phía trên có mỏm cùng vai,
phía sau liên tục với gai vai,
phía trước tiếp khớp với xương
đòn
Mỏm cùng vai và khớp cùng
đòn tạo thành trần xương của
chóp xoay
Trang 8II GIẢI PHẪU KHỚP VAI
2 Gân, cơ, dây chằng
Cơ dưới vai: chạy ngang, qua bờ dưới mỏm quạ, bám vào mấu chuyển bé.
Đầu dài gân cơ nhị đầu: chạy trong rãnh nhị đầu, uốn theo chiều cong của đầu xương
cánh tay, sau đó chạy chếch vào trong và ra sau, bám vào phía trên của ổ chảo.
Củ lớn có 3 diện bám gân, từ trước ra sau là gân cơ trên gai, gân cơ dưới gai và gân cơ tròn bé.
Gân cơ trên gai: diện bám dài 2cm, dày 1cm, ở phía trên chõm xương cánh tay và khe
khớp, ở phía dưới mỏm cùng vai Cơ trên gai nằm ở mặt sau xương bả vai, nguyên ủy ở
hố trên gai Gân trên gai có 2 mặt, mặt nông (mặt hoạt dịch) và mặt sâu (mặt khớp).
Trang 9II GIẢI PHẪU KHỚP VAI
2 Gân, cơ, dây chằng
Gân cơ dưới gai: nằm sau diện bám gân
cơ trên gai 2 gân này tạo thành 1 dãy liên
tục tại chỗ bám vào xương Cơ dưới gai ở
hố dưới gai của xương bả vai, các thớ cơ
bao quanh gân và kéo dài tới gần vị trí
bám của gân.
Gân cơ tròn bé: bám phía sau diện bám
của gân dưới gai, có thể có tổn thương đơn
độc nên cần lưu ý khi thăm khám.
Dây chằng quạ - cánh tay: là dây chằng
khỏe nhất của khớp, bám từ mỏm quạ đến
củ lớn và củ bé Giữa hai chẽ bám vào hai
củ có đầu dài gân nhị đầu đi qua.
Trang 10II GIẢI PHẪU KHỚP VAI
2 Gân, cơ, dây chằng
Các dây chằng ổ chảo - cánh tay: là những phần dầy lên của bao khớp ở mặt trên
và mặt trước.
Dây chằng quạ - mỏm cùng vai: là dãy xơ nối giữa mỏm cùng vai và mỏm quạ.
Mỏm cùng vai và mỏm quạ tạo thành vòm mỏm cùng.
Khoang xoay được biết như hệ thống ròng rọc nhị đầu, nơi mà gân nhị đầu trong
khớp được hỗ trợ bởi các dây chằng quạ - cánh tay và dây chằng ổ chảo - cánh tay.
Dây chằng quạ mỏm cùng vai và quạ cánh tay tạo thành mái của khoang xoay, neo giữ gân trên gai và dưới gai.
Trang 11II GIẢI PHẪU KHỚP VAI
3 Bao hoạt dịch
Bao hoạt dịch khớp vai áp sát mặt trong
bao khớp, chứa hoạt dịch giúp cử động
khớp dễ dàng.
Bao hoạt dịch quanh gân, tạo thuận lợi
cho động tác trượt của gân trên các thành
phần xương, nhất là mỏm cùng vai và
mỏm quạ.
Bao hoạt dịch dưới cơ delta – mỏm cùng
vai: trải rộng từ mỏm quạ ở phía trước,
bao phủ mặt nông gân chóp xoay và băng
qua ổ chảo phía sau, có vai trò quan trọng
trong động tác dạng cánh tay vì gân trên
gai trượt dưới vòm mỏm cùng.
Trang 12III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI
PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
Bệnh nhân ngồi ghế không có tay cầm Người khám ngồi trên ghế có bánh
xe cao hơn bệnh nhân khoảng 5cm Nên siêu âm cả hai vai, bắt đầu từ vai
ít triệu chứng hơn
Dùng đầu dò thẳng có độ phân giải cao, 7,5 – 12MHz
Khám theo trình tự từ trước ra sau, tạm chia thành 3 vùng: vùng trước,
vùng trên và vùng sau.
Trang 13III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI
PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
1 Vùng trước:
Bệnh nhân ngồi phía trước người khám, khuỷu gấp 90 độ, cẳng tay trên đùi, bàn tay ngữa.
Cắt ngang qua rãnh nhị đầu (1), là rãnh lõm, phản âm sáng là bề mặt xương cánh
tay Trong rãnh có hình cắt ngang của đầu dài gân nhị đầu, hình bầu dục, phản
âm dày, đi xuyên qua khoảng giữa chóp xoay và phân chia gân trên gai và dưới vai.
Xoay đầu dò 90 độ thành hình cắt dọc (2), trượt đầu dò dọc rãnh nhị đầu để đánh
giá tính toàn vẹn của đầu dài gân nhị đầu.
Xoay đầu dò trở về mặt cắt ngang (3), di chuyển lên trên để thấy gân dưới vai.
Xoay ngoài cánh tay để khảo sát tính toàn vẹn của gân dưới vai, đồng thời để chẩn đoán tình trạng bán trật của đầu dài gân nhị đầu.
Tại vị trí này có thể khảo sát được khoang xoay, dây chằng quạ cánh tay Khi
khoang xoay khiếm khuyết, gân nhị đầu di động nhiều, độc lập với gân trên gai và dưới vai.
Túi hoạt dịch dưới cơ delta bình thường như một lớp phản âm kém, mỏng,
khoảng 1-2 mm, giữa cơ delta và các gân chóp xoay.
Trang 14III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
1 Vùng trước:
Trang 15III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
1 Vùng trước:
Trang 16III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
1 Vùng trước:
Trang 17III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI
PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
2 Vùng trên:
Bệnh nhân ngồi đối diện người khám, yêu cầu bệnh nhân để tay ra sau lưng, cố chạm vào xương bả vai bên kia hoặc chống tay lên hông, ép khuỷu ra phía sau.
Cắt ngang Gân trên gai (4): di chuyển đầu dò ra phía sau ngoài, quét từ sát phía
ngoài mỏm cùng vai đến mấu chuyển lớn Gân trên gai có phản âm dày vừa phải, bên dưới túi hoạt dịch dưới cơ delta, nông hơn lớp phản âm sáng của bề mặt xương mấu chuyển lớn.
Cắt dọc gân trên gai (5), quét từ sát đầu dài gân nhị đầu đến chỗ tiếp giáp gân
dưới gai Gân trên gai bình thường có bờ trên lồi, chiều dày thay đổi nhiều Ranh giới giữa gân trên gai và dưới gai có thể xác định được nhờ sự khác biệt về hướng của các sợi gân hoặc đo chiều dài gân trên gai tính từ bờ trước ra sau 2 cm.
Trang 18III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
2 Vùng trên:
Trang 19III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI
PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
2 Vùng trên:
Dây chằng quạ - mỏm cùng vai (6): đặt đầu dò chéo xuống dưới và vào trong.
Dây chằng có dạng một dãy đôi tăng âm nối giữa mỏm quạ và mỏm cùng vai.
Tìm dấu hiệu chèn ép trước trên (7): đặt đầu dò vuông góc với dây chằng quạ
-mỏm cùng vai, theo trục gân trên gai, quay cánh tay bệnh nhân vào trong Bình thường, gân trên gai trượt đều đặn dưới dây chằng này Trường hợp có chèn ép, có hiện tượng nhô ra và dày lên của bao hoạt dịch dưới cơ delta khi gân trên gai qua dây chằng Có khi kèm theo vôi hóa hay phì đại gân trên gai Cách khác là đặt đầu
dò theo trục gân trên gai phía trên mỏm cùng vai, yêu cầu bệnh nhân dạng cánh tay.
Trang 20III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
2 Vùng trên:
Trang 21III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
2 Vùng trên:
Cắt phía trên theo mặt phẳng trán (8):
khảo sát vùng khớp cùng đòn và cơ trên
gai
Trang 22III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI
PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
3 Vùng sau:
Bệnh nhân quay lưng về phía người khám, tay khép về phía trước, cẳng tay xoay trong và xoay ngoài khi khám.
Cắt dọc gân dưới gai và gân tròn bé (9): đặt đầu dò phía sau, song song với gai
vai Gân dưới gai tăng âm đồng nhất kéo dài liên tục với các thớ cơ Gân tròn bé có hình thang, khác biệt với gân dưới gai bởi nó rộng hơn và cơ bám nhiều hơn.
Vị trí này có thể thấy sụn viền ổ chảo có hình tam giác phản âm mạnh Sụn khớp ở
bề mặt chõm, tương phản rõ nét với phản âm mạnh của sụn sợi.
Khi cẳng tay xoay ngoài, túi cùng sau của khớp chùng lại nên có thể thấy tràn dịch trong ổ khớp.
Di chuyển đầu dò vào trong để khảo sát hố gai ổ chảo, thần kinh và mạch máu trên vai.
Trang 23III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
3 Vùng sau:
Trang 24III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
3 Vùng sau:
Trang 25III KỸ THUẬT KHÁM VÀ GIẢI PHẪU SIÊU ÂM KHỚP VAI
3 Vùng sau:
Dây thần kinh trên vai chi phối cơ
trên gai và dưới gai
Trang 26IV CHÓP XOAY
1 Hình ảnh siêu âm chóp xoay bình thường
Chóp xoay giúp giữ vững khớp vai, bao gồm 4 gân: gân trên gai, gân dưới
gai, gân dưới vai và gân tròn bé
Túi hoạt dịch dưới cơ delta - mỏm cùng vai: dày đều, mỏng hơn sụn mặt
chõm, phản âm kém Đó là khoang ảo chứa dịch bôi trơn, có mạng lướimao mạch và bạch mạch phong phú trên vách, bình thường không thấytrên siêu âm Doppler
Giữa túi và cơ delta có 1 lớp mỡ có phản âm kém và độ dày đồng nhất
Chiều dài tương đối của gân so với cơ tăng lên theo tuổi Chóp xoay ởngười trưởng thành có nhiều cơ hơn so với người cao tuổi
Trang 27IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
Là tổn thương một hoặc nhiều hơn trong 4 sợi gân chóp xoay.
Tỷ lệ tổn thương gân chóp xoay tăng lên theo tuổi Càng lớn tuổi càng dễ
rách, dù chỉ bị tác động bởi lực không đáng kể ‘Tách lớp’ - thoái hóa sợi
gân - rách một phần bề dày, hầu như luôn luôn xảy ra đầu tiên ở gân trên
gai - sau đó rách rộng ra nhiều gân chóp xoay khác
Rách chóp xoay có thể xảy ra âm thầm Khi một nhóm lớn các sợi gân bịtổn thương sẽ đau lúc nghỉ và đau tăng khi vận động
Triệu chứng rách chóp xoay cấp bao gồm đau lúc nghỉ và đau khi vậnđộng Sau đó, tiếng lộc cộc khi xoay cánh tay ở tư thế hơi đưa ra trước,cuối cùng là yếu tay
Hậu quả là mất vững khớp vai và hiện tượng đè ép bên trong do chõmxương cánh tay đè mô nằm giữa chõm và mỏm cùng vai
Trang 28IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Không thấy chóp xoay
Chõm xương cánh tay có thể bị kéo lên sát mỏm cùng vai Bình thườngkhoảng dưới mỏm cùng không nhỏ hơn 5mm
Hoặc vị trí chóp xoay được thay thế bởi ổ tụ dịch hay lớp mỡ phản âmkém, không đồng nhất
Không thấy một phần chóp xoay
Mất liên tục chóp xoay
Phản âm bất thường khu trú
Trang 29IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Không thấy chóp xoay.
Trang 30IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Vị trí chóp xoay bị thay thế bởi 1 ổ dịch.
Trang 31IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Rách toàn bề dày chóp xoay: Mất liên tục gân trên gai trên đường cắt ngang
Trang 32IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Rách toàn bề dày chóp xoay theo chiều dọc và ngang
Trang 33IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Mất liên tục gân trên gai trên đường cắt ngang
Trang 34IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán rách chóp xoay:
Phản âm bất thường khu trú.
Trang 35IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
b Dấu hiệu kèm theo trong rách chóp xoay:
Tụ dịch trong túi hoạt dịch dưới cơ delta: đây là dấu hiệu kèm theo đáng
Trang 36IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
36M, ĐAU VAI PHẢI, 2 NGÀY SAU CHẤN THƯƠNG
Trang 37 Type 4: Rách bán phần trong gân Chỉ rách các sợi ở giữa, không mởrộng đến sợi mặt hoạt dịch và mặt khớp.
Trang 38IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
c Các kiểu rách chóp xoay:
Trang 39IV CHÓP XOAY
2 Rách chóp xoay
c Các kiểu rách chóp xoay:
Trang 40IV CHÓP XOAY
3 Các bệnh lý khác của chóp xoay
a Viêm gân chóp xoay:
Là bệnh lý thường gặp, đứng hàng thứ 3 trong các hội chứng cơ xươngkhớp
Thường gặp ở người lớn > 40 tuổi Tỷ lệ nam : nữ = 1 : 1
Biểu hiện: gân dày toàn thể hoặc khu trú, phản âm kém, mất cấu trúc sợi.
Đôi lúc có xung huyết, thấy được trên siêu âm Doppler
Trang 41IV CHÓP XOAY
3 Các bệnh lý khác của chóp xoay
b Viêm gân vôi hóa:
Là viêm gân có sự tích tinh thể hydroxyapatite Nguyên nhân có thể dobiến đổi vô mạch, do chấn thương hay bất thường chuyển hóa
Thường gặp ở bệnh nhân 30-50 tuổi, nữ nhiều hơn nam
Triệu chứng: đau khi nghỉ ngơi và khi vận động 1/3 trường hợp không có
triệu chứng
Viêm gân vôi hóa cấp tính: hình ảnh thay đổi theo tuổi calcium, có thể
thấy gân không đồng nhất, không có bóng lưng của calcium Calcium lắngđọng giai đoạn sớm còn gọi là sữa calcium, có thể chọc hút
Viêm gân vôi hóa mạn tính: hình ảnh calcium tĩnh, phản âm dày mạnh,
có bóng lưng
Điều trị: chọc hút calcium dưới hướng dẫn của siêu âm.
Trang 42IV CHÓP XOAY
3 Các bệnh lý khác của chóp xoay
b Viêm gân vôi hóa:
Trang 43IV CHÓP XOAY
3 Các bệnh lý khác của chóp xoay
c Các tổn thương khác:
Gân dưới gai, dưới vai và tròn bé, đầu dài gân nhị đầu: có thể có các
tổn thương riêng do nguyên nhân chấn thương, vi chấn thương và khôngliên quan tới đường rách của gân trên gai
Tổn thương các thành phần khác của ổ khớp: tăng sinh xương, loạn sản
mỏm cùng vai, phì đại dây chằng quạ - mỏm cùng vai, gai xương của thoáihóa khớp
Bệnh viêm chu vai hay viêm quanh khớp vai (scapulohumeral periarthritis
– Periarthritis of the Shoulder – Duplay's disease) do Duplay mô tả năm
1972 Ngày nay, khi chẩn đoán chúng ta phân biệt ba bệnh cảnh: Rách
chóp xoay; viêm bao khớp co rút hay khớp vai hạn chế (Frozen Shoulder);Viêm gân (tendinitis)
Trang 44khuynh hướng tụ lại ở lớp
sâu tới dây chằng quạ
-mỏm cùng vai và bao
quanh mấu chuyển lớn
Có thể dày dính hay vôi
hóa túi hoạt dịch
Trang 45V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
2 Chẹn khớp vai (Shoulder Impingement)
Phát hiện nhờ dấu hiệu chèn ép
trước trên (trong phần kỹ thuật
khám (7)
Sự chẹn khớp vai xảy ra khi gân
chóp xoay băng qua khoang dưới
mỏm cùng vai được tạo bởi phía
trên là mỏm cùng vai, vòm quạ
-mỏm cùng vai, khớp cùng đòn và
phía dưới là khớp vai - ổ chảo
Kích thích cơ học xảy ra gây nên
phù nề và tổn thương gân
95% trường hợp rách chóp xoay
khởi đầu bởi sự chèn ép
Trang 46John W Read et al, Ultrasound diagnosis of subacromial impingement for lesions of the rotator cuff,
Australas J Ultrasound Med, 2010 May; 13(2): 11–15.
Trang 47V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
3 Khớp vai hạn chế (Frozen Shoulder)
Khớp vai hạn chế là tình trạng lâm sàng trong đó có hạn chế nghiêm trọngvận động chủ động và thụ động khớp vai - ổ chảo mà không ghi nhận mộtnguyên nhân nào khác
Bệnh ảnh hưởng 2% dân số, 40 – 70 tuổi, nữ nhiều hơn nam, tái phát bấtthường
Đánh giá siêu âm:
Loại trừ các bệnh lý khớp vai tiềm ẩn
Tụ dịch quanh đầu dài gân nhị đầu
Dày khoang xoay, có thể tăng tưới máu
Giới hạn vận động bao khớp sau Trường hợp bình thường bao khớp sau
mỏng (dưới 1,2mm) Khi xoay ngoài tạo nếp bao khớp sau trên gờ ổ chảo.Khi xoay trong bao khớp sau áp chặt với sụn khớp
Trang 48V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
3 Khớp vai hạn chế (Frozen Shoulder)
Đánh giá giai đoạn khớp vai hạn chế:
Stage 1: đau vai khi vận động, tăng dần Bao khớp sau dày (>1,2mm),
giảm sự mềm mại Màng hoạt dịch dày, tăng tưới máu Ít hoặc không tụdịch
Stage 2: đau vai mạn tính khi vận động, giới hạn vận động chủ động và
thụ động Bao khớp sau dày nhiều (>>1,2mm), giảm nhiều sự mềm mại Tăng sinh màng hoạt dịch khớp sau, kèm với dịch trong khớp Có thể thấy
tụ dịch quanh đầu dài gân nhị đầu
Stage 3: đau vai thay đổi, giới hạn vận động nhiều Bao khớp không dày
(có thể trên hoặc dưới 1,2mm), vận động rất ít Không phì đại màng hoạtdịch hoặc tụ dịch
Trang 49V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
3 Khớp vai hạn chế (Frozen Shoulder)
Đánh giá giai đoạn khớp vai hạn chế:
Trang 50V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
3 Khớp vai hạn chế (Frozen Shoulder)
Khớp vai hạn chế: Stage 2 Bao khớp sau bình thường
Trang 51V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
4 Bệnh lý đầu dài gân nhị đầu
Viêm gân – viêm bao gân: khảo sát tốt trên mặt cắt ngang, gân phù nề, to
tròn, phản âm kém, có thể tăng tưới máu trên siêu âm Doppler màu
Trật và bán trật.
Rách: toàn phần, bán phần, cấp tính, mạn tính Hình ảnh tương tự rách
chóp xoay
Trật và bán trật Rách gân nhị đầu
Chỗ nối gân cơ
Trang 52 Xác định tràn dịch khớp, tách rộng khớp sau chấn thương.
Trang 53V CÁC BỆNH LÝ KHÁC CỦA KHỚP VAI
5 Siêu âm khớp cùng đòn
Khớp cùng đòn không vững: làm
nghiệm pháp siêu âm động, bằng cách :
Yêu cầu bệnh nhân thử nâng người lên
khỏi bàn bằng cách ấn tay xuống bàn
hoặc nắm giữ phần dưới bàn để
nghiêng người ra sau
Đo bề rộng khớp cùng đòn, so sánh
trước và sau khi làm nghiệm pháp và
so sánh với khớp bình thường đối bên